BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TIÊN LIỆU
ĐỀ TÀI:
“ SỬ DỤNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI), ÁP
DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHUYỂN ĐỔI VÀ KHUNG QUẢN TRỊ TIÊN
LIỆU 6 BƯỚC ĐỂ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TỚI 2035,
TẦM NHÌN 2045 CHO TỈNH HÀ NAM (KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG)”.
Lớp TC: PTCC1132(124)_01 – QUẢN TRỊ TIÊN LIỆU
GV hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hoàng Hiếu
NHÓM 5
HỌ VÀ TÊN MSV
Nguyễn Thị Đỗ Quyên 11216803
Đặng Thị Phương Trà 11216819
Lê Thị Thùy Trang 11216823
Lê Phương Uyên 11216835
Nguyễn Thanh Huyền 11216759
Nguyễn Thu Nga 11224518
Hà Nội, tháng 10 năm 2024
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
I. Xác định vấn đề ...................................................................................................... 2
1.1. Đối tượng thụ hưởng ..................................................................................... 2
1.2. Chủ đề ............................................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi chính ................................................................................................. 2
1.6. Lập bản đồ vấn đề ......................................................................................... 3
II. Phân tích thực trạng tỉnh Hà Nam ...................................................................... 3
2.1. Tín hiệu mạnh và yếu của tỉnh Hà Nam ...................................................... 3
2.2. Phân tích thực trạng ...................................................................................... 4
2.3. Chỉ số PCI tỉnh Hà Nam giai đoạn 2018 - 2023 ........................................ 10
2.4. Phân tích thời kỳ ......................................................................................... 13
III. Dự báo xu hướng phát triển tỉnh Hà Nam ...................................................... 14
3.1. Phân tích các xu hướng lớn ảnh hưởng đến sự phát triển của tỉnh Hà
Nam đến 2040. .................................................................................................... 14
3.2. Kịch bản phát triển tỉnh Hà Nam .............................................................. 15
IV. Xây dựng tầm nhìn tỉnh Hà Nam ..................................................................... 16
4.1. Tầm nhìn tỉnh Hà Nam đến năm 2040 ...................................................... 16
4.2. Sự phù hợp của tầm nhìn so với đặc điểm và tiềm năng của tỉnh .......... 17
4.3. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 18
V. Chiến lược phát triển sáng tạo để thực hiện hoá tầm nhìn .............................. 19
5.1. Chiến lược vào phát triển công nghiệp công nghệ cao tại Hà Nam, đẩy
mạnh phát triển theo hướng tăng tỷ trọng nội địa hóa, sản xuất công nghiệp
công nghệ cao thuộc nhóm dẫn đầu cả nước và tham gia sâu vào chuỗi cung
ứng toàn cầu. ....................................................................................................... 19
5.2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cao và lao động có kỹ năng gắn
với tăng quy mô, nâng cao chất lượng dân số tại Hà Nam. ............................ 20
5.3. Chiến lược hướng đến việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng
xanh hóa các ngành kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua
khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng
lượng tại Hà Nam. .............................................................................................. 21
VI. Kế hoạch thực hiện và quản lý thay đổi ........................................................... 23
6.1. Đề xuất lộ trình thực hiện từ 2024 đến 2040 ............................................. 23
6.2. Các bên liên quan và cách thức hợp tác .................................................... 24
6.3. Cơ chế giám sát, đánh giá ........................................................................... 25
6.4. Một số rủi ro chính và biện pháp quản lý ................................................. 25
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 28
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2. 1. Bảng thống kê điểm số PCI tỉnh Hà Nam giai đoạn 2018 - 2023........... 10!
Hình 1. 1. Bản đồ vấn đề ............................................................................................ 3!
Hình 2. 1. Biểu đồ chỉ số Điểm số PCI của 5 tỉnh, thành phố Nam, Nội, Hải
Phòng, Ninh Bình, Quảng Bình giai đoạn từ 2006 - 2023....................................... 12
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
đang diễn ra mạnh mẽ, các tỉnh thành Việt Nam đang đứng trước những hội
thách thức mới. Để nâng cao năng lực cạnh tranh phát triển bền vững, việc xây
dựng triển khai các chính sách phát triển phù hợp cùng cần thiết. Tỉnh
Nam, với tiềm năng và lợi thế riêng, đặt ra mục tiêu trở thành một trong những tỉnh
phát triển ở khu vực Đồng bằng sông Hồng đến năm 2045.
Việt Nam đã đang tích cực triển khai các cải cách hành chính, nâng cao môi
trường kinh doanh thông qua việc áp dụng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Chỉ số PCI cung cấp một công cụ hữu ích để đánh giá chất lượng điều hành kinh tế,
mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh nỗ lực cải cách hành chính của chính
quyền các tỉnh, thành phố. Đồng thời, hình Quản trị chuyển đổi Khung quản
trị tiêu liệu 6 bước những công cụ quản lý hiện đại, giúp các tổ chức, trong đó có
các cơ quan nhà nước, triển khai các dự án đổi mới một cách hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển bền vững, đề tài “Sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), áp
dụng hình Quản trị chuyển đổi Khung quản trị tiêu liệu 6 bước để xây
dựng chính sách phát triển tới 2035, tầm nhìn 2045 cho tỉnh Hà Nam” được lựa
chọn với mục tiêu đánh giá chi tiết về năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Nam dựa trên
chỉ số PCI, từ đó xác định những điểm mạnh, điểm yếu các hội, thách thức.
Xây dựng một tầm nhìn rõ ràng và các mục tiêu cụ thể cho sự phát triển của tỉnh đến
năm 2035 2045. Xây dựng một chiến lược hành động chi tiết, bao gồm các kế
hoạch thực hiện ,giải pháp quản lý thay đổi cụ thể để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Đề tài này hứa hẹn sẽ mang lại những đóng góp thiết thực cho quá trình xây dựng và
phát triển tỉnh Hà Nam, góp phần đưa tỉnh nhà trở thành một địa phương giàu mạnh
và văn minh.
2
I. Xác định vấn đề
1.1. Đối tượng thụ hưởng
- Chính quyền tỉnh là các lãnh đạo, các sở, ban, ngành, cán bộ công chức đưa ra
định hướng, xây dựng các chính sách, kế hoạch hành động cụ thể, hiệu quả,
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Doanh nghiệp: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp lớn, các nhà
đầu tư.
- Cộng đồng các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Người dân được h ưởng cuộc sống tốt đẹp hơn nhờ sự phát triển kinh tế -
hội, môi trường sống được cải thiện, người lao động có việc làm ổn định.
1.2. Chủ đề
Vấn đề cần dự báo: Xu hướng kinh tế toàn cầu Việt Nam; Thay đổi trong
chính sách; ; Trình độ phát triển Kinh tế của tỉnh.Sự phát triển của công nghệ mới
1.3. Câu hỏi chính
- Làm sao để xây dựng chính sách phát triển tỉnh Nam giai đoạn 2035-2040?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Nam? Làm sao
để nâng cao chỉ số PCI?
- Các tín hiệu mạnh và tín hiệu yếu của tỉnh hiện đang tồn tại là gì?
- Thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Nam là gì? Ngành kinh tế nào ngành
mũi nhọn phát triển kinh tế cho tỉnh và giúp nâng cao chỉ số PCI?
- Các kịch bản đề xuất giúp tỉnh phát triển tới 2035, tầm nhìn 2040 là gì?
- Làm sao để xây dựng tầm nhìn tỉnh Hà Nam đến năm 2040?
- Các chiến lược phát triển tỉnh Hà Nam là gì?
- Các kế hoạch thực hiện và quản lý thay đổi được tiến hành như thế nào?
1.4. Phạm vi không gian: Tỉnh Hà Nam
1.5. Tầm xa: Giai đoạn 2025 - 2045
3
1.6. Lập bản đồ vấn đề
Hình 1. 1. Bản đồ vấn đề
II. Phân tích thực trạng tỉnh Hà Nam
2.1. Tín hiệu mạnh và yếu của tỉnh Hà Nam
2.1.1. Tín hiệu mạnh
Nam đang đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật dần được nâng cao về chất lượng; công tác ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số, nền tảng dữ liệu lớn Big Data, trí tuệ nhân tạo AI được đẩy mạnh,
từng bước hoàn thiện chính quyền điện tử chính quyền số.
Đồng thời, tỉnh cũng đẩy mạnh chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình
đầu tư và sản xuất kinh doanh, tạo môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động của nhà
đầu tư và của các doanh nghiệp.
Tỉnh Nam cũng tập trung đổi mới, chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo chất
lượng giáo dục, chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ quản lý, nhà giáo, cơ sở vật
chất, trang thiết bị đào tạo; tăng cường gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường
lao động và việc làm bền vững.
Nông nghiệp: tập trung triển khai liên kết sản xuất nông sản sạch, thu hút doanh
nghiệp đầu sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng dụng công nghệ, giới hóa vào
sản xuất để nâng cao hiệu quả canh tác.
Công nghiệp: ưu tiên thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, công
nghiệp phụ trợ, công nghiệp sạch, các dự án sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng
cao, thân thiện với môi trường. Nhiều doanh nghiệp Mỹ đang nhìn vào Việt Nam như
một thị trường để dịch chuyển công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực điện tử.
4
Du lịch: Tăng cường công tác giới thiệu và quảng bá hình ảnh, môi trường đầu
tư tại các KCN để thu hút đầu tư FDI. Đồng thời tỉnh cũng tập trung xây dựng thành
các tuyến liên kết các điểm du lịch nhằm tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo, khai trương
đưa vào hoạt động không gian đi bộ gắn với phát triển thương mại hỗ trợ phát triển
các mô hình du lịch cộng đồng và sản phẩm làng nghề,...
2.1.2. Tín hiệu yếu
Nông nghiệp: Các HTX dần chuyển đổi sang 100% sản xuất hữu cơ, áp dụng
tiêu chuẩn VietGAP, xuất khẩu thành công bắp cải GlobalGAP sang Nhật Bản; Người
lao động nông thôn Hà Nam nhu cầu đi xuất khẩu lao động thời vụ tại Hàn Quốc
ngày càng tăng cao, là cơ hội để học hỏi công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến.
Công nghiệp: Tỉnh đang dần quan tâm hơn đến đầu tư cho công tác nghiên cứu
phát triển (R&D), đặc biệt về máy móc, linh kiện hay các công nghệ then chốt.
Ngoài ra địa bàn tỉnh cũng đã nhà máy sử dụng 100% năng lượng tái tạo, bao gồm
mái nhà được lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời và hệ thống sinh khối tận dụng chất
thải nông nghiệp địa phương để sản xuất điện.
Du lịch: Xuất hiện hình thức số hóa không gian thực, thông qua những thiết bị
chuyên dụng, scan tất cả các không gian từ khu du lịch, bảo tàng, khách sạn, resort,
điểm vui chơi giải trí,… khơi dậy tiềm năng phát triển hình thức du lịch thực tế ảo.
2.2. Phân tích thực trạng
2.2.1. Yếu tố tự nhiên
a) Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:Nam một tỉnh thuộc phía Tây Nam châu thổ sông Hồng,
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cách thủ đô Nội hơn 50km về phía nam
với diện tích đất tự nhiên 86.193 ha. Tiếp giáp: Phía bắc giáp tỉnh Hà Tây; phía đông
giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình; phía đông nam giáp tỉnh Nam Định; phía nam
giáp tỉnh Ninh Bình và phía tây giáp tỉnh Hòa Bình, tạo điều kiện thuận lợi để giao
lưu hợp tác kinh tế với các tỉnh, thành phố các trung tâm kinh tế lớn của cả
nước.
Khí hậu: Hà Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt,
mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác nhiều loại cây trồng, đặc biệt
là các loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và các loại rau màu.
Địa hình: có sự tương phản giữa địa hình đồng bằng và địa hình đồi núi. Phía
Tây: là vùng đồi núi bán sơn địa (chiếm 15% lãnh thổ tỉnh Hà Nam) với các dãy núi
5
đá vôi, núi đất đồi rừng, địa hình dốc. Phần lớn đất đai trong vùng này đất nâu
vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên phiến đá sét, đất nâu đỏ trên đá bazơ và đất đỏ
nâu trên đá vôi, thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Ngoài ra nơi đây còn tập trung nhiều hang động di tích lịch sử, mang tiềm năng
phát triển du lịch lớn. Phía Đông: vùng đồng bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng
sông lớn (chiếm 85% lãnh thổ tỉnh Hà Nam), đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh tác
lúa nước, rau màu các loại cây công nghiệp ngắn ngày. Phần lớn đất đai vùng
này bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc, diện tích mặt nước ao, hồ, đầm, phá,
ruộng trũng và sông ngòi lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
chăn nuôi gia cầm dưới nước.
b) Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất:Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 86.049 ha. Diện tích
đất nông nghiệp lớn (55.286 ha) là cơ sở để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, đảm
bảo an ninh lương thực cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến của tỉnh.
Trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản (4.824 ha) tạo điều kiện phát triển các
hình nuôi trồng thủy sản đa dạng, từ nuôi cá, tôm đến các loài thủy sản khác.
Ngoài ra, những vùng đất phi nông nghiệp (27.004 ha) thể để phát triển các khu
công nghiệp, đô thị. Đất đồi núi chưa sử dụng (3.758 ha) có thể khai thác để phát triển
du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.
Tài nguyên khoáng sản:Nam có rất nhiều mỏ đá vôi - nguồn cung cấp cho
sản xuất xi măng, xây dựng, bột mịn cho xây trát, bột nhẹ thương phẩm, giúp phát
triển các nhà máy xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu xây dựng
trong nước xuất khẩu. Với trữ lượng đá vôi xi măng đá vôi xây dựng lớn,
Hà Nam có thể phát triển các nhà máy xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng, đáp
ứng nhu cầu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
2.2.2. Yếu tố dân cư và lao động
Dân cư: Dân số trung bình của tỉnh ước tính 885.914 người, năm 2020 tỷ trọng
nhóm dân số dưới 15 tuổi chiếm khoảng 24,6% nhóm dân số trên 60 tuổi chiếm
16,8%.
Thực trạng về di cho thấy, cứ 1.000 người dân Nam thì số lượng người
xuất lớn hơn số lượng người nhập khoảng 01 người. Số lượng người xuất
trung bình ở Hà Nam lớn hơn số lượng người xuất cư trung bình của vùng.
Lao động: Lao động việc làm, ước tính lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm
việc của tỉnh 477.341 người, chiếm 53,9% dân số toàn tỉnh, tăng 0,4% so với năm
6
2022; thu nhập bình quân đầu người/tháng đạt hơn 5,1 triệu đồng, tăng 7,1% so với
năm 2022 (Khu vực thành thị đạt hơn 6 triệu đồng, khu vực nông thôn trên 4,7 triệu
đồng)
Dân số Hà Nam được đánh giá đang ở thời kỳ “dân số vàng”. Tuy nhiên,
so với mức bình quân chung của cả nước, Hà Nam đang có lợi thế thấp hơn về nguồn
nhân lực.
Mặc điều kiện tích cực về mặt dân số, nhưng hiện nay tỉnh vẫn chưa
chưa khai thác tối đa hiệu quả các tiềm năng, lợi thế trong phát triển kinh tế -
xã hội để thu hút nhân lực, nhân tài từ bên ngoài tỉnh và giữ chân lao động địa
phương cho phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.3. Yếu tố kết cấu hạ tầng
a) KCHT kinh tế, kỹ thuật
Giao thông: Các chính sách đầu tư, tập trung nguồn lực cho các tuyến đường
cao tốc, tăng cường giao thương hàng hóa giữa các tỉnh: Tuyến đường nối hai cao tốc
Nội Hải Phòng với Cầu Giẽ - - - Ninh Bình, công trình cầu vượt đường sắt Bắc
Nam kết nối đường Lê Duẩn với quốc lộ 1A cầu Châu Sơn,... vậy, KCHT
giao thông đường thủy còn nhiều bất cập.
Bưu chính viễn thông: Các doanh nghiệp bưu chính bản chấp hành, thực
hiện t n phát. ốt các quy định của Nhà nước trong hoạt động bưu chính, chuyể Tích
cực tham gia chuyển đổi số: Bưu điện tỉnh Hà Nam và Chi nhánh Bưu chính Viettel
Hà Nam phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân đăng ký tham gia các sàn thương mại điện tử để kết nối, quảng bá, mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh. Về điện, điện lực Nam Sở Công
thương phối hợp rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên nhằm hạn chế thấp nhất tác động đến
hoạt động sản xuất của các nhà máy, doanh nghiệp; hạn chế tối đa việc phải cắt điện
sinh hoạt luân phiên của nhân dân.
Đối với vấn đề cấp nước sinh hoạt, tỉnh đã và đang đảm bảo nguồn cung cấp
nước sạch cho cả vùng nông thôn và thành thị. UBND tỉnh chỉ đạo các doanh nghiệp
cấp nước phải nhanh chóng chuyển đổi công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nước,
áp dụng các công nghệ xử lý nước theo hướng hiện đại, bảo đảm chất lượng nước cấp
theo quy chuẩn hiện hành.
b) KCHT xã hội
7
Giáo dục: Hoàn thành việc xây dựng trường chuẩn quốc gia đối với gần 100%
trường học các cấp, đẩy mạnh công tác quản lý, thực hiện từng bước việc phân cấp
quản lý, giao quyền tự chủ cho các sở giáo dục, đồng thời làm tốt công tác đánh
giá cán bộ, giáo viên theo quy định. Chất lượng GD&ĐT nhiều chuyển biến tích
cực, tuy vậy vẫn còn tồn tại một vài hạn chế như một số cấp ủy, chính quyền chưa
linh hoạt, chủ động trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, đội ngũ nhà giáo còn bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu,...
Y tế: Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực của các đơn vị y tế liên tục được
đầu tư phát triển. Các quy chế về chuyên môn được thực hiện nghiêm túc; công tác
chăm sóc sức khỏe toàn diện người bệnh được chú trọng; tinh thần thái độ phục vụ
người bệnh được nâng cao. Mạng lưới các đơn vị y tế nhân trên địa bàn tỉnh
Nam phát triển mạnh mẽ, hiện nay toàn tỉnh 353 sở khám chữa bệnh
nhân, giúp tỉnh thực hiện hiệu quả các mục tiêu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo
vệ lực lượng lao động của tỉnh.
Văn hóa, thể thao: đẩy mạnh xây dựng, lắp đặt các loại hình bể bơi, xây dựng
sân cỏ nhân tạo, xây nhà thi đấu, nhà văn hóa, sân bóng đá, bàn bóng bàn, đầu
dụng cụ tập luyện thi đấu TDTT…Công tác quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình,
thể thao và du lịch, thông tin truyền thôn- g được đẩy mạnh và đạt kết quả tốt.
c) KCHT môi trường
Các chính sách nâng cao, cải thiện KCHT môi trường của tỉnh Hà Nam đã góp
phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư cả trong và ngoài
nước. Điều này được thể hiện qua việc tỉnh chủ động phối hợp với các sở, ngành liên
quan thực hiện nghiêm, đầy đủ các cam kết của tỉnh đối với các nhà đầu tư, liên tục
đẩy mạnh cải cách hành chính tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho các
doanh nghiệp.
d) KCHT mềm
Lãnh đạo tỉnh cùng các sở, ngành đều dành sự quan tâm đặc biệt trong việc áp
dụng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kiến tạo môi trường kinh doanh thông
thoáng, minh bạch; tiếp tục chủ động, quyết liệt trong tháo gỡ khó khăn cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2.2.4. Thực trạng phát triển kinh tế
a) Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2023, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam tiếp tục ổn định và phát
triển. Cả năm đạt vượt 13/16 chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Trong đó: Tổng sản phẩm

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TIÊN LIỆU ĐỀ TÀI:
“ SỬ DỤNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI), ÁP
DỤNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHUYỂN ĐỔI VÀ KHUNG QUẢN TRỊ TIÊN
LIỆU 6 BƯỚC ĐỂ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TỚI 2035,
TẦM NHÌN 2045 CHO TỈNH HÀ NAM (KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG)”.
Lớp TC: PTCC1132(124)_01 – QUẢN TRỊ TIÊN LIỆU
GV hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hoàng Hiếu NHÓM 5 HỌ VÀ TÊN MSV
Nguyễn Thị Đỗ Quyên 11216803
Đặng Thị Phương Trà 11216819 Lê Thị Thùy Trang 11216823 Lê Phương Uyên 11216835 Nguyễn Thanh Huyền 11216759 Nguyễn Thu Nga 11224518
Hà Nội, tháng 10 năm 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
I. Xác định vấn đề ...................................................................................................... 2
1.1. Đối tượng thụ hưởng ..................................................................................... 2
1.2. Chủ đề ............................................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi chính ................................................................................................. 2
1.6. Lập bản đồ vấn đề ......................................................................................... 3
II. Phân tích thực trạng tỉnh Hà Nam ...................................................................... 3
2.1. Tín hiệu mạnh và yếu của tỉnh Hà Nam ...................................................... 3
2.2. Phân tích thực trạng ...................................................................................... 4
2.3. Chỉ số PCI tỉnh Hà Nam giai đoạn 2018 - 2023 ........................................ 10
2.4. Phân tích thời kỳ ......................................................................................... 13
III. Dự báo xu hướng phát triển tỉnh Hà Nam ...................................................... 14
3.1. Phân tích các xu hướng lớn ảnh hưởng đến sự phát triển của tỉnh Hà
Nam đến 2040. .................................................................................................... 14

3.2. Kịch bản phát triển tỉnh Hà Nam .............................................................. 15
IV. Xây dựng tầm nhìn tỉnh Hà Nam ..................................................................... 16
4.1. Tầm nhìn tỉnh Hà Nam đến năm 2040 ...................................................... 16
4.2. Sự phù hợp của tầm nhìn so với đặc điểm và tiềm năng của tỉnh .......... 17
4.3. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 18
V. Chiến lược phát triển sáng tạo để thực hiện hoá tầm nhìn .............................. 19
5.1. Chiến lược vào phát triển công nghiệp công nghệ cao tại Hà Nam, đẩy
mạnh phát triển theo hướng tăng tỷ trọng nội địa hóa, sản xuất công nghiệp
công nghệ cao thuộc nhóm dẫn đầu cả nước và tham gia sâu vào chuỗi cung
ứng toàn cầu. ....................................................................................................... 19

5.2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cao và lao động có kỹ năng gắn
với tăng quy mô, nâng cao chất lượng dân số tại Hà Nam. ............................ 20

5.3. Chiến lược hướng đến việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng
xanh hóa các ngành kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua

khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng
lượng tại Hà Nam. .............................................................................................. 21

VI. Kế hoạch thực hiện và quản lý thay đổi ........................................................... 23
6.1. Đề xuất lộ trình thực hiện từ 2024 đến 2040 ............................................. 23
6.2. Các bên liên quan và cách thức hợp tác .................................................... 24
6.3. Cơ chế giám sát, đánh giá ........................................................................... 25
6.4. Một số rủi ro chính và biện pháp quản lý ................................................. 25
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 28
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2. 1. Bảng thống kê điểm số PCI tỉnh Hà Nam giai đoạn 2018 - 2023. .......... 10!
Hình 1. 1. Bản đồ vấn đề ............................................................................................ 3!
Hình 2. 1. Biểu đồ chỉ số Điểm số PCI của 5 tỉnh, thành phố Hà Nam, Hà Nội, Hải
Phòng, Ninh Bình, Quảng Bình giai đoạn từ 2006 - 2023 ....................................... 12 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
đang diễn ra mạnh mẽ, các tỉnh thành Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và
thách thức mới. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, việc xây
dựng và triển khai các chính sách phát triển phù hợp là vô cùng cần thiết. Tỉnh Hà
Nam, với tiềm năng và lợi thế riêng, đặt ra mục tiêu trở thành một trong những tỉnh
phát triển ở khu vực Đồng bằng sông Hồng đến năm 2045.
Việt Nam đã và đang tích cực triển khai các cải cách hành chính, nâng cao môi
trường kinh doanh thông qua việc áp dụng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Chỉ số PCI cung cấp một công cụ hữu ích để đánh giá chất lượng điều hành kinh tế,
mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh và nỗ lực cải cách hành chính của chính
quyền các tỉnh, thành phố. Đồng thời, mô hình Quản trị chuyển đổi và Khung quản
trị tiêu liệu 6 bước là những công cụ quản lý hiện đại, giúp các tổ chức, trong đó có
các cơ quan nhà nước, triển khai các dự án đổi mới một cách hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát
triển bền vững, đề tài “Sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), áp
dụng mô hình Quản trị chuyển đổi và Khung quản trị tiêu liệu 6 bước để xây
dựng chính sách phát triển tới 2035, tầm nhìn 2045 cho tỉnh Hà Nam”
được lựa
chọn với mục tiêu đánh giá chi tiết về năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Nam dựa trên
chỉ số PCI, từ đó xác định những điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, thách thức.
Xây dựng một tầm nhìn rõ ràng và các mục tiêu cụ thể cho sự phát triển của tỉnh đến
năm 2035 và 2045. Xây dựng một chiến lược hành động chi tiết, bao gồm các kế
hoạch thực hiện ,giải pháp quản lý thay đổi cụ thể để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Đề tài này hứa hẹn sẽ mang lại những đóng góp thiết thực cho quá trình xây dựng và
phát triển tỉnh Hà Nam, góp phần đưa tỉnh nhà trở thành một địa phương giàu mạnh và văn minh. 1
I. Xác định vấn đề
1.1. Đối tượng thụ hưởng

- Chính quyền tỉnh là các lãnh đạo, các sở, ban, ngành, cán bộ công chức đưa ra
định hướng, xây dựng các chính sách, kế hoạch hành động cụ thể, hiệu quả,
phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Doanh nghiệp: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp lớn, các nhà đầu tư.
- Cộng đồng các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Người dân được hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn nhờ sự phát triển kinh tế - xã
hội, môi trường sống được cải thiện, người lao động có việc làm ổn định. 1.2. Chủ đề
Vấn đề cần dự báo: Xu hướng kinh tế toàn cầu và Việt Nam; Thay đổi trong
chính sách; Sự phát triển của công nghệ mới; Trình độ phát triển Kinh tế của tỉnh. 1.3. Câu hỏi chính
- Làm sao để xây dựng chính sách phát triển tỉnh Hà Nam giai đoạn 2035-2040?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Nam? Làm sao
để nâng cao chỉ số PCI?
- Các tín hiệu mạnh và tín hiệu yếu của tỉnh hiện đang tồn tại là gì?
- Thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Hà Nam là gì? Ngành kinh tế nào là ngành
mũi nhọn phát triển kinh tế cho tỉnh và giúp nâng cao chỉ số PCI?
- Các kịch bản đề xuất giúp tỉnh phát triển tới 2035, tầm nhìn 2040 là gì?
- Làm sao để xây dựng tầm nhìn tỉnh Hà Nam đến năm 2040?
- Các chiến lược phát triển tỉnh Hà Nam là gì?
- Các kế hoạch thực hiện và quản lý thay đổi được tiến hành như thế nào?
1.4. Phạm vi không gian: Tỉnh Hà Nam
1.5. Tầm xa: Giai đoạn 2025 - 2045 2
1.6. Lập bản đồ vấn đề
Hình 1. 1. Bản đồ vấn đề
II. Phân tích thực trạng tỉnh Hà Nam
2.1. Tín hiệu mạnh và yếu của tỉnh Hà Nam 2.1.1. Tín hiệu mạnh

Hà Nam đang đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật dần được nâng cao về chất lượng; công tác ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số, nền tảng dữ liệu lớn Big Data, trí tuệ nhân tạo AI được đẩy mạnh,
từng bước hoàn thiện chính quyền điện tử chính quyền số.
Đồng thời, tỉnh cũng đẩy mạnh chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình
đầu tư và sản xuất kinh doanh, tạo môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động của nhà
đầu tư và của các doanh nghiệp.
Tỉnh Hà Nam cũng tập trung đổi mới, chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo chất
lượng giáo dục, chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ quản lý, nhà giáo, cơ sở vật
chất, trang thiết bị đào tạo; tăng cường gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường
lao động và việc làm bền vững.
Nông nghiệp: tập trung triển khai liên kết sản xuất nông sản sạch, thu hút doanh
nghiệp đầu tư sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng dụng công nghệ, cơ giới hóa vào
sản xuất để nâng cao hiệu quả canh tác.
Công nghiệp: ưu tiên thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, công
nghiệp phụ trợ, công nghiệp sạch, các dự án sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng
cao, thân thiện với môi trường. Nhiều doanh nghiệp Mỹ đang nhìn vào Việt Nam như
một thị trường để dịch chuyển công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực điện tử. 3
Du lịch: Tăng cường công tác giới thiệu và quảng bá hình ảnh, môi trường đầu
tư tại các KCN để thu hút đầu tư FDI. Đồng thời tỉnh cũng tập trung xây dựng thành
các tuyến liên kết các điểm du lịch nhằm tạo ra sản phẩm du lịch độc đáo, khai trương
và đưa vào hoạt động không gian đi bộ gắn với phát triển thương mại hỗ trợ phát triển
các mô hình du lịch cộng đồng và sản phẩm làng nghề,...
2.1.2. Tín hiệu yếu
Nông nghiệp: Các HTX dần chuyển đổi sang 100% sản xuất hữu cơ, áp dụng
tiêu chuẩn VietGAP, xuất khẩu thành công bắp cải GlobalGAP sang Nhật Bản; Người
lao động nông thôn Hà Nam có nhu cầu đi xuất khẩu lao động thời vụ tại Hàn Quốc
ngày càng tăng cao, là cơ hội để học hỏi công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến.
Công nghiệp: Tỉnh đang dần quan tâm hơn đến đầu tư cho công tác nghiên cứu
phát triển (R&D), đặc biệt là về máy móc, linh kiện hay các công nghệ then chốt.
Ngoài ra địa bàn tỉnh cũng đã có nhà máy sử dụng 100% năng lượng tái tạo, bao gồm
mái nhà được lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời và hệ thống sinh khối tận dụng chất
thải nông nghiệp địa phương để sản xuất điện.
Du lịch: Xuất hiện hình thức số hóa không gian thực, thông qua những thiết bị
chuyên dụng, scan tất cả các không gian từ khu du lịch, bảo tàng, khách sạn, resort,
điểm vui chơi giải trí,… khơi dậy tiềm năng phát triển hình thức du lịch thực tế ảo.
2.2. Phân tích thực trạng
2.2.1. Yếu tố tự nhiên

a) Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Hà Nam là một tỉnh thuộc phía Tây Nam châu thổ sông Hồng,
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội hơn 50km về phía nam
với diện tích đất tự nhiên 86.193 ha. Tiếp giáp: Phía bắc giáp tỉnh Hà Tây; phía đông
giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình; phía đông nam giáp tỉnh Nam Định; phía nam
giáp tỉnh Ninh Bình và phía tây giáp tỉnh Hòa Bình, tạo điều kiện thuận lợi để giao
lưu hợp tác kinh tế với các tỉnh, thành phố và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

Khí hậu: Hà Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt,
mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác nhiều loại cây trồng, đặc biệt
là các loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày và các loại rau màu.

Địa hình: có sự tương phản giữa địa hình đồng bằng và địa hình đồi núi. Phía
Tây: là vùng đồi núi bán sơn địa (chiếm 15% lãnh thổ tỉnh Hà Nam) với các dãy núi 4
đá vôi, núi đất và đồi rừng, địa hình dốc. Phần lớn đất đai trong vùng này là đất nâu
vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên phiến đá sét, đất nâu đỏ trên đá bazơ và đất đỏ
nâu trên đá vôi, thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Ngoài ra nơi đây còn tập trung nhiều hang động và di tích lịch sử, mang tiềm năng
phát triển du lịch lớn. Phía Đông: là vùng đồng bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng
sông lớn (chiếm 85% lãnh thổ tỉnh Hà Nam), đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh tác
lúa nước, rau màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày. Phần lớn đất đai ở vùng
này bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc, diện tích mặt nước ao, hồ, đầm, phá,
ruộng trũng và sông ngòi lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và
chăn nuôi gia cầm dưới nước.
b) Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Hà Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 86.049 ha. Diện tích
đất nông nghiệp lớn (55.286 ha) là cơ sở để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, đảm
bảo an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến của tỉnh.
Trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản (4.824 ha) tạo điều kiện phát triển các mô
hình nuôi trồng thủy sản đa dạng, từ nuôi cá, tôm đến các loài thủy sản khác.
Ngoài ra, những vùng đất phi nông nghiệp (27.004 ha) có thể để phát triển các khu
công nghiệp, đô thị. Đất đồi núi chưa sử dụng (3.758 ha) có thể khai thác để phát triển
du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.
Tài nguyên khoáng sản: Hà Nam có rất nhiều mỏ đá vôi - nguồn cung cấp cho
sản xuất xi măng, xây dựng, bột mịn cho xây trát, bột nhẹ thương phẩm, giúp phát
triển các nhà máy xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu xây dựng
trong nước và xuất khẩu. Với trữ lượng đá vôi xi măng và đá vôi xây dựng lớn,
Hà Nam có thể phát triển các nhà máy xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng, đáp
ứng nhu cầu xây dựng trong nước và xuất khẩu.

2.2.2. Yếu tố dân cư và lao động
Dân cư: Dân số trung bình của tỉnh ước tính 885.914 người, năm 2020 tỷ trọng
nhóm dân số dưới 15 tuổi chiếm khoảng 24,6% và nhóm dân số trên 60 tuổi chiếm 16,8%.
Thực trạng về di cư cho thấy, cứ 1.000 người dân Hà Nam thì số lượng người
xuất cư lớn hơn số lượng người nhập cư khoảng 01 người. Số lượng người xuất cư
trung bình ở Hà Nam lớn hơn số lượng người xuất cư trung bình của vùng.
Lao động: Lao động việc làm, ước tính lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm
việc của tỉnh 477.341 người, chiếm 53,9% dân số toàn tỉnh, tăng 0,4% so với năm 5
2022; thu nhập bình quân đầu người/tháng đạt hơn 5,1 triệu đồng, tăng 7,1% so với
năm 2022 (Khu vực thành thị đạt hơn 6 triệu đồng, khu vực nông thôn trên 4,7 triệu đồng)
Dân số Hà Nam được đánh giá đang ở thời kỳ “dân số vàng”. Tuy nhiên,
so với mức bình quân chung của cả nước, Hà Nam đang có lợi thế thấp hơn về nguồn nhân lực.
Mặc dù có điều kiện tích cực về mặt dân số, nhưng hiện nay tỉnh vẫn chưa
chưa khai thác tối đa hiệu quả các tiềm năng, lợi thế trong phát triển kinh tế -
xã hội để thu hút nhân lực, nhân tài từ bên ngoài tỉnh và giữ chân lao động địa
phương cho phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.3. Yếu tố kết cấu hạ tầng
a) KCHT kinh tế, kỹ thuật
Giao thông: Các chính sách đầu tư, tập trung nguồn lực cho các tuyến đường
cao tốc, tăng cường giao thương hàng hóa giữa các tỉnh: Tuyến đường nối hai cao tốc
Hà Nội - Hải Phòng với Cầu Giẽ - Ninh Bình, công trình cầu vượt đường sắt Bắc -
Nam kết nối đường Lê Duẩn với quốc lộ 1A và cầu Châu Sơn,... Dù vậy, KCHT
giao thông đường thủy còn nhiều bất cập.

Bưu chính viễn thông: Các doanh nghiệp bưu chính cơ bản chấp hành, thực
hiện tốt các quy định của Nhà nước trong hoạt động bưu chính, chuyển phát. Tích
cực tham gia chuyển đổi số:
Bưu điện tỉnh Hà Nam và Chi nhánh Bưu chính Viettel
Hà Nam phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân đăng ký tham gia các sàn thương mại điện tử để kết nối, quảng bá, mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh. Về điện, điện lực Hà Nam và Sở Công
thương phối hợp rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên nhằm hạn chế thấp nhất tác động đến
hoạt động sản xuất của các nhà máy, doanh nghiệp; hạn chế tối đa việc phải cắt điện
sinh hoạt luân phiên của nhân dân.
Đối với vấn đề cấp nước sinh hoạt, tỉnh đã và đang đảm bảo nguồn cung cấp
nước sạch cho cả vùng nông thôn và thành thị. UBND tỉnh chỉ đạo các doanh nghiệp
cấp nước phải nhanh chóng chuyển đổi công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nước,
áp dụng các công nghệ xử lý nước theo hướng hiện đại, bảo đảm chất lượng nước cấp
theo quy chuẩn hiện hành. b) KCHT xã hội 6
Giáo dục: Hoàn thành việc xây dựng trường chuẩn quốc gia đối với gần 100%
trường học các cấp, đẩy mạnh công tác quản lý, thực hiện từng bước việc phân cấp
quản lý, giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục, đồng thời làm tốt công tác đánh
giá cán bộ, giáo viên theo quy định. Chất lượng GD&ĐT có nhiều chuyển biến tích
cực, tuy vậy vẫn còn tồn tại một vài hạn chế như một số cấp ủy, chính quyền chưa
linh hoạt, chủ động trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, đội ngũ nhà giáo còn bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu,...
Y tế: Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực của các đơn vị y tế liên tục được
đầu tư phát triển. Các quy chế về chuyên môn được thực hiện nghiêm túc; công tác
chăm sóc sức khỏe toàn diện người bệnh được chú trọng; tinh thần thái độ phục vụ
người bệnh được nâng cao. Mạng lưới các đơn vị y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh
Hà Nam phát triển mạnh mẽ
, hiện nay toàn tỉnh có 353 cơ sở khám chữa bệnh tư
nhân, giúp tỉnh thực hiện hiệu quả các mục tiêu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo
vệ lực lượng lao động của tỉnh.
Văn hóa, thể thao: đẩy mạnh xây dựng, lắp đặt các loại hình bể bơi, xây dựng
sân cỏ nhân tạo, xây nhà thi đấu, nhà văn hóa, sân bóng đá, bàn bóng bàn, đầu tư
dụng cụ tập luyện và thi đấu TDTT…Công tác quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình,
thể thao và du lịch, thông tin - truyền thông được đẩy mạnh và đạt kết quả tốt. c) KCHT môi trường
Các chính sách nâng cao, cải thiện KCHT môi trường của tỉnh Hà Nam đã góp
phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư cả trong và ngoài
nước. Điều này được thể hiện qua việc tỉnh chủ động phối hợp với các sở, ngành liên
quan thực hiện nghiêm, đầy đủ các cam kết của tỉnh đối với các nhà đầu tư, liên tục
đẩy mạnh cải cách hành chính và tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho các doanh nghiệp. d) KCHT mềm
Lãnh đạo tỉnh cùng các sở, ngành đều dành sự quan tâm đặc biệt trong việc áp
dụng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kiến tạo môi trường kinh doanh thông
thoáng, minh bạch; tiếp tục chủ động, quyết liệt trong tháo gỡ khó khăn và cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2.2.4. Thực trạng phát triển kinh tế
a) Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2023, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam tiếp tục ổn định và phát
triển. Cả năm đạt và vượt 13/16 chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Trong đó: Tổng sản phẩm 7