








Preview text:
UBND HUYỆN THIỆU HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - Lớp 8 THCS ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian:150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 22/4/2024
(Đề thi có 15 câu, 03 trang, 03 nội dung, mỗi nội
dung thí sinh làm trên giấy thi riêng)
I. PHẦN BẮT BUỘC (18,0 ĐIỂM):
NỘI DUNG 1: CHẤT VÀ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (6,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Latic acid có chứa nhiều trong rau quả muối chua và trong sữa chua. Khối lượng phân
tử của latic acid là 90 amu. Trong đó, thành phần phần trăm theo khối lượng của C là 40%, H
là 6.67% và O là 53.33%. Xác định công thức phân tử của latic acid?
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học (nếu có).
a. Nhỏ vài giọt H2SO4 vào ống nghiệm đựng dung dịch BaCl2.
b. Ngâm 1 đinh sắt trong dung dịch CuSO4.
2. Nêu phương pháp hóa học nhận biết 4 dung dịch không màu đựng trong 4 lọ mất
nhãn sau: NaCl, HCl, KOH, H2SO4.
Câu 3. (2,0 điểm) Nung 24.5g KClO
3 thu được KCl và O2 theo sơ đồ sau: KClO3 KCl + O2
a. Tính thể tích O2 thu được ở điều kiện chuẩn?
b. Lượng O2 thu được phản ứng vừa đủ với 14.4g kim loại A theo sơ đồ sau: A + O2 AO. Tìm kim loại A?
Câu 4: ( 1.0 điểm)
Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau đây (mỗi mũi tên là một
phương trình hóa học) và ghi rõ điều kiện (nếu có). KClO O CaO Ca(OH) CaCO 3 2 2 3
NỘI DUNG 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (6,0 điểm)
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 100km, một ô tô xuất phát từ A đi đến
B với vận tốc 40km/h và một người đi xe đạp xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 10km/h.
Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
2. Một chiếc bình có dung tích V = 3,6 lít, chứa đầy nước và dầu (không hòa tan trong
nhau). Hãy tính khối lượng của cả bình, biết thể tích nước và dầu trong bình bằng nhau.
(Khối lượng riêng của nước là D1 = 1 kg/dm3, của dầu là D2 = 0,8 kg/dm3. Khối lượng của
bình rỗng là m0 = 1,2 kg).
Câu 6. (2,0 điểm)
Mặt trời chiếu xuống mặt sân nằm ngang những tia sáng song song, hợp với mặt sân
một góc = 600. Đặt một chiếc gương phẳng hợp với mặt sân một góc sao cho tia sáng phản
xạ từ gương có phương song song với mặt sân. Vẽ hình minh họa và xác định giá trị góc .
Câu 7. (1,0 điểm)
Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại gần các
mẫu giấy vụn thì ta thấy các mẫu giấy vụn không bị hút. Như vậy, có thể kết luận rằng kim
loại không bị nhiễm điện do cọ sát không ? Vì sao ? 1
Câu 8. (1,0 điểm)
Hãy xác định khối lượng riêng của một viên sỏi. Cho các dụng cụ sau: lực kế, sợi dây
(khối lượng dây không đáng kể), bình có nước. Biết viên sỏi bỏ lọt và ngập trong bình nước,
trọng lượng riêng của nước là d0.
NỘI DUNG 3: VẬT SỐNG (6,0 điểm)
Câu 9: (1.0 điểm) Nhóm máu là gì? Trong hệ nhóm máu ABO có mấy nhóm máu. Nêu đặc
điểm của từng nhóm?
Câu 10. (1,0 điểm) Có quan niệm cho rằng: “Tiêm vác xin cũng giống như tiêm thuốc kháng
sinh cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” điều đó có đúng không? Vì sao?
Câu 11. (2,0 điểm)
a. Tại sao khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp?
b. Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi?
Câu 12. (2,0 điểm) Cho phép lai P: (bố) AaBbDd x (mẹ) AabbDd
a. Xác định số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở F1.
b. Xác định tỉ lệ kiểu hình giống bố.
c. Xác định tỉ lệ kiểu gen mang hai cặp gen dị hợp 1 cặp gen đồng hợp lặn ở F1.
II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 ĐIỂM): Mỗi thí sinh chỉ lựa chọn duy nhất 1 trong 3 câu
sau, trình bày vào tờ giấy thi tương ứng với phần bắt buộc.
Câu 13. Chất và biến đổi của chất (2,0 điểm)
Cho 21,2 gam hỗn hợp E gồm Copper và Iron (II, III) oxide (Fe
) (với tỉ lệ mol tương 3O4
ứng là 3 : 1) vào 125 gam dung dịch hydrochloric acid HCl 14,6%. Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y.
a. Tính khối lượng chất rắn X?
b. Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch Y?
Câu 14. Năng lượng và sự biến đổi (2,0 điểm)
Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết diện lần lượt là S1,
S2 có chứa nước (hình vẽ). Trên mặt nước có đặt các pít tông mỏng, khối lượng m
. Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn h = 1, m2
10cm. Biết khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 = 200cm2,
S2 = 100 cm2 và bỏ qua áp suất khí quyển.
a. Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pít tông lớn để mực
nước ở hai nhánh ngang nhau.
b. Nếu đặt quả cân sang pít tông nhỏ thì mực nước hai nhánh
lúc bấy giờ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?
Câu 15. Vật sống (2,0 điểm)
a. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt nhăn.
Cho 2 cây đậu hạt trơn giao phấn với nhau, thu được F1 toàn hạt trơn. Hãy xác định tỉ lệ phân
li kiểu hình ở F2 khi F1 tự thụ phấn.
b. Ở đậu Hà Lan, hai cặp tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt do 2 cặp gen nằm trên
2 cặp nhiễm sắc thể thường qui định, di truyền độc lập với nhau. Cho đậu Hà Lan hạt vàng,
vỏ nhăn lai với đậu Hà Lan hạt xanh, vỏ trơn được 100% cây hạt vàng, vỏ trơn. Cho F1 giao
phấn với một cây khác thu được F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 3:3:1:1. Biện luận và viết
sơ đồ lai từ P đến F2.
---HẾT---
Họ và tên thí sinh: .................................................................... Số báo danh:
................................. 2
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHTN 8 Câu Đáp án Điểm
Đặt công thức phân tử của lactic acid có dạng: CxHyOz
Khối lượng nguyên tố C trong lactic acid là: 90.40\100= 36(amu) 0,25
Khối lượng nguyên tố H trong lactic acid là: 90.6,67\100= 6(amu)
Câu 1 Khối lượng nguyên tố O trong lactic acid là: 1.0 đ 90.53,33\100= 48(amu)
Ta có: 12 × x = 36 ⇒ x = 3. 0,5 1 × y = 6 ⇒ y = 6. 3 × z = 48 ⇒ z = 3.
Vậy công thức hóa học của lactic acid là: C3H6O3 0,25
1.Các hiện tượng và phương trình hóa học.
a. Xuất hiện kết tủa màu trắng 0,25 BaCl 2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl 0,25
b. Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần, trên đinh sắt có
lớp chất rắn màu đỏ bám vào: 0,25 Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 2. Nhận biết 0,25
Trích 4 mẫu thử, đánh số thứ tự
- Nhúng giấy quỳ tím vào 4 mẫu thử
Câu 2 + Có 1 mẫu thử làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung 2.0 đ dịch KOH. 0,25
+ Có 1 mẫu thử không làm quỳ tím chuyển màu là dung dịch NaCl. 0,25
+ Có 2 mẫu thử làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch HCl và H2SO4 (Nhóm I).
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử nhóm I 0,25
+ Có 1 mẫu thử không có hiện tượng gì là dung dịch HCl
+ Có 1 mẫu thử xuất hiện chất kết tủa trắng là dung dịch H 2SO4. 0,25
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl 0 a. 2KClO t (MnO2 ) 3 2KCl + 3O2 n 0,25
KClO3 =24,5/122,5 = 0,2 mol
Theo PTHH ta có số mol của O 2 là: (0,2 . 3)/ 2 = 0,3 mol 0,25
Câu 3 Vậy thể O2 thu được ở đkc là 0,25 2.0 đ 0,3 . 24,79 = 7,437 lit b. khối lượng O 0,25 2 là : 0,3 . 32 = 9,6 ( g) 2A + O 0,25 2 2AO. Cứ 2M A 32 (g) 0,5 3 Vậy 14,4 9,6 (g) => 14,4 . 32 = 2.MA . 9,6 => MA = 24 Vậy A là kim loại Mg 0,25
1. Các phương trình hóa học: 2KClO 0 t (MnO2 ) 0,25 Câu 4 3 2KCl + 3O2 0 1.0 2Ca + O t 0,25 2 2CaO điểm CaO + H 0,25 2O Ca(OH)2 Ca(OH) 0,25 2 + CO2 CaCO3 + H2O
1.Kí hiệu C là vị trí gặp lần thứ nhất; v1, v2 lần lượt là vận tốc
của ôtô và xe đạp, t1 là thời gian kể từ khi xuất phát đến khi gặp 0,25 nhau lần thứ nhất.
Khi hai xe gặp nhau ta có: AC + BC = AB hay v1.t1 + v2t1 = 0,25 AB AB 100 => t 1 = 2(h) . A C B v v 40 10 0,25 1 2
Vậy sau 2h kể từ khi xuất phát hai xe gặp nhau, nơi gặp nhau Câu 5 cách A một khoảng AC = v 0,25 1.t1 = 40.2 = 80(km) 2.0
điểm 2. Ta có: V= 3,6 lít = 3,6 dm3
Do thể tích của nước và dầu bằng nhau nên V 3, 6 0,25 V1 = V2 = = =1,8 dm3 2 2
+ Khối lượng nước là: m1 = V1.D1 = 1,8.1 = 1,8 kg 0,25
+ Khối lượng dầu là: m2 = V2.D2 = 1,8.0,8 = 1,44 kg 0,25
Vậy: Khối lượng của cả bình là:
M = m0 + m1 + m2 = 1,2 + 1,8 + 1,44 = 4,44 kg 0,25
Ta có 2 cách đặt gương được minh họa bằng hình vẽ: S S G’ K G’ K I Câu 6 I 2.0 1,0 điểm G G Hình A Hình B
+Trường hợp hì nh A
Do tia sáng phản xạ song song với mặt sân nên ta có: KIG = ( So le trong) 0,5
Lại có: KIG = SIG’ nên SIG’ =
Mà SIG’ + = α = 600 hay 2 = 600 suy ra = 300
+Trường hợp hình B 4
Do tia sáng phản xạ song song với mặt sân nên ta có: KIG = ( So le trong)
Lại có: KIG = SIG’ nên SIG’ = 0,5
Mà SIG’ + =1800 – α = 1800 – 600 = 1200
hay 2. = 1200 suy ra = 600
+ Không thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ 0,25 sát.
+ Vì : Kim loại cũng như mọi chất liệu khác khi bị cọ sát với Câu 7 0,25 len đều nhiễm điện. 1.0 điểm
Tuy nhiên do kim loại dẫn điện rất tốt nên khi các điện tích khi
xuất hiện lúc cọ sát sẽ nhanh chóng bị truyền đi tới tay người
làm thí nghiệm, rồi truyền xuống đất nên ta không thấy chúng 0,5 nhiễm điện.
- Buộc viên sỏi bằng sợi dây rồi treo vào móc lực kế để xác
định trọng lượng P của viên sỏi ngoài không khí . 0,25
- Nhúng cho viên sỏi này ngập trong nước đọc số chỉ lực kế xác định P 1
- Xác định lực đẩy Acsimet : 0,25
FA = P – P1 ( với FA = V.do) Câu 8 1.0 F
- Xác định thể tích của vật : V= A điểm d 0
- Xác định trọng lượng riêng của viên sỏi : 0,25 P P P d = = d . 0 V FA P - P1 d 0
- Từ đó xác định được khối lượng riêng của viên sỏi 0,25 P D = D . 0 P - P1
- Nhóm máu là sự phân loại máu dựa trên khác biệt về kháng 0,25
nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương của mỗi người.
- Trong hệ nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu: A, B, AB, O 0,25
- Đặc điểm của từng nhóm máu.
Câu 9 + Nhóm máu A: Có kháng nguyên A và kháng thể anti- B 0,5
(1,0 đ) + Nhóm máu B: Có kháng nguyên B và kháng thể anti- A
+ Nhóm máu AB: Có kháng nguyên A, B và không có kháng thể anti- A, anti- B
+ Nhóm máu O: Không có kháng nguyên A, B và có kháng thể anti- A, anti- B
( Thiếu đặc điểm của 1 nhóm máu trừ 0,25 điểm) Câu - Ý kiến đó sai 0,5 5 10 - Vì:
(1,0 đ) + Tiêm vác xin là tiêm các loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh đã được 0,25
làm yếu hoặc chất độc do vi khuẩn, vi rút tiết ra để kích thích cơ
thể tạo ra khánh thể để chống lại bệnh đó ( chủ động). 0,25
+ Tiêm khánh sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ
thể giúp cơ thể khỏi bị bệnh (bị động)
a. Khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh
viêm đường hô hấp vì:
- Khi giao mùa, sự thay đổi và chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm 0,5
thường xảy ra đột ngột khiến cơ thể chưa kịp thích ứng, dẫn đến
hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu tạo điều kiện cho các tác nhân
gây bệnh viêm đường hô hấp xâm nhập và gây bệnh dễ dàng.
- Đồng thời, thời tiết giao mùa, thời tiết ẩm lại là điều kiện thích 0,5
hợp cho sự phát triển mạnh của nhiều loại vi khuẩn, virus gây
bệnh lí đường hô hấp. Câu
b. Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi. 11
(2.0 đ) - Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự 0,25
trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
- Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính
với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch 0,25
giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.
- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm
và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự 0,25
trao đổi khí giữa phế nang và máu được dễ dàng.
- Số lượng phế nang lớn có 700 – 800 triệu phế nang làm tăng
bề mặt trao đổi khí của phổi. 0,25
P: (Bố) AaBbDd x (mẹ) AabbDd = (Aa x Aa) ( Bb x bb) (Dd x Dd) 0,5 a.
số loại kiểu gen = 3.2.3= 18
số loại kiểu hình = 2.2.2= 8 0,5 Câu
b. Tỉ lệ kiểu hình giống bố A-B-D- = 3/4. 1/2. 3/4 =9/32 12
c. Tỉ lệ kiểu gen mang 2 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp lặn 1,0 2.0 đ ở F1
AaBbdd = 2/4 . 1/2 . 1/4 = 2/32
AabbDd = 2/4 . 1/2 . 2/4 = 4/32
aaBbDd = 1/4 . 1/2 . 2/4 = 2/32
Tổng = 2/32+ 4/32+2/32 = 8/32
a. Theo đề bài ta có: 64 n + 232 n = 21,2 0,25 Cu 3 Fe O4 Mặt khác: n = 3 n n = 0,15 mol; n = 0,05 mol. Cu 3 Fe O4 Cu 3 Fe O4 Câu Cũng theo đề bài: n = 0,5 mol HCl 13 2.0 đ Các phản ứng xảy ra: 0,25
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (1)
2FeCl3 + Cu CuCl2 + 2FeCl2 (2) 0,25 6 Theo (1): n = 8 n = 0,4 mol HClph¶n øng 3 Fe O4 Theo (1) và (2): n = n = 0,05 mol Cuph¶n øng 3 Fe O4 0,25 n = 0,1 mol; n = 0,1 mol Cud HCld
Vậy khối lượng của chất rắn X là: mX = m = 6,4 gam Cud
b. Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có, khối lượng của dung dịch 0,25 Y là:
mdung dịch Y = 21,2 + 125 – 6,4 = 139,8 gam 0,25 - Trong dung dịch Y có: n = 0,1 mol; n = n = 0,05 mol; HCl d CuCl2 Cuph¶n øng n = 3 n = 0,15 mol FeCl2 3 Fe O4
- Vậy nồng độ % các chất tan trong Y là: 0,1 36,5 0,5 C%HCl = 100 = 2,61%; 139,8 0,05135 C% = 100 = 4,83% CuCl2 139,8 0,15127 C% = 100 = 13,63% FeCl2 139,8 0,25 Câu 14 2.0 đ 0,25 7 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 a/
- Kiểu gen của P : AA x AA hoặc AA x Aa - TH1 : P : AA x AA , F 100% hạt trơn 1 AA tự thụ phấn , F2 0,5 - TH2 : P : AA x Aa Câu F1 : ½ AA : ½ Aa 15 F1 tự thụ phấn :
½ AA tự thụ phấn cho F2 ½ hạt trơn 2.0 đ
½ Aa tự thụ phấn cho F2 : 3/8 hạt trơn : 1/8 hạt nhăn
Kết quả : 7/8 hạt trơn : 1/8 hạt nhăn 0,5
b/-Vì P khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, F1 hạt vàng, vỏ trơn 8
Suy ra: + P phải thuần chủng
+ Hạt vàng vỏ trơn trội hoàn toàn so với hạt xanh , vỏ nhăn + F1 dị hợp 2 cặp gen
-Qui ước gen :gen A –hạt vàng , gen a –hạt xanh ; gen B –vỏ trơn, Gen b – vỏ nhăn
-Xác định kiểu gen của P 0,5
+ P thuần chủng hạt vàng, vỏ nhăn có kiểu gen AAbb
+ P thuần chủng hạt xanh, vỏ trơn có kiểu gen aaBB -Sơ đồ lai :
P : AAbb (Hạt vàng, vỏ trơn ) x aaBB (hạt xanh, vỏ nhăn) G : Ab aB
F1 : AaBb ( hạt vàng , vỏ trơn ) 0,5 -F : có tỉ lệ 3: 2
3: 1: 1 = 8 tổ hợp = 4 loại giao tử x 2 loại giao tử
Mà F1 có kiểu gen AaBb cho 4 loại giao tử
Nên cây khác cho 2 loại giao tử có kiểu gen là : Aabb hoặc aaBb - Sơ đồ lai 1 :
F1 AaBb ( hạt vàng vỏ trơn ) x Aabb ( hạt vàng , vỏ nhăn ) - Sơ đồ lai 2 :
F1 AaBb ( hạt vàng vỏ trơn ) x aaBb ( hạt xanh , trơn)
( Học sinh giải cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa ) 9