BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023
Môn : Tiếng Việt (Đọc hiểu) – Lớp 3.4
Học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
Vừa tan học, các chữ cái và dấu câu đã ngồi lại họp. Bác chữ A dõng dạc mở đầu.
Thưa các bạn! Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng. Hoàng hoàn toàn
không biết chấm câu. đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội
chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”.
Có tiếng xì xào:
-Thế nghĩa là gì nhỉ?
- Nghĩa thế này: "Chú lính bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ. Dưới chân đi đôi giày
da. Trên trán lấm tấm mồ hôi."
Tiếng cười rộ lên. Dấu Chấm nói:
- Theo tôi, tất cả là do cậu này chẳng bao giờ để ý đến dấu câu. Mỏi tay chỗ nào, cậu ta
chấm chỗ ấy.
Cả mấy dấu câu đều lắc đầu:
- Ẩu thế nhỉ!
Bác chữ A đề nghị:
-Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại
nội dung câu văn một lần nữa đã. Được không nào?
Phỏng theo TRẦN NINH HỒ
Câu 1 (0.5 điểm): Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
a. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng trong học tập
b. Bàn về việc bạn Hoàng viết chữ rất ẩu.
c. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng biết cách chấm câu.
Câu 2 (0.5 điểm): Có những ai tham gia cuộc họp?
a. Cô giáo và Hoàng
b. Các chữ cái và dấu câu
c. Bác chữ A và anh Dấu Chấm
Câu 3 (0.5 điểm): Bạn Hoàng đã mắc lỗi gì khi viết
a. Viết sai lỗi chính tả.
b. Hoàn toàn không biết chấm câu.
c. Viết chữ rất xấu và ẩu.
Câu 4 (0.5 điểm): Anh Dấu Chấm nói nguyên nhân khiến Hoàng viết sai là gì?
a. Do Hoàng không bao giờ để ý đến dấu câu, mỏi tay chỗ nào là chấm chỗ đó
b. Do Hoàng sơ ý nên viết sai.
c. Do Hoàng chưa hiểu tác dụng của dấu câu.
Câu 5 (0.5 điểm): Bác chữ A đưa ra biện pháp gì để giúp đỡ Hoàng?
a. Bác sẽ phụ trách việc nhắc nhở Hoàng.
b. Hoàng phải tự thay đổi cách viết của mình.
c. Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi muốn chấm câu.
Câu 6 (0.5 điểm): Nội dung câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết” là gì?
a. Khi viết không thể thiếu dấu chấm.
b. Nói lên tầm quan trọng của dấu chấm, khi đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho
người đọc hiểu lầm ý của câu.
c. Sự cẩu thả của bạn Hoàng.
Câu 7 (0.5 điểm): Xếp các từ ngữ “đề nghị, câu văn, lắc đầu, đôi giày” vào nhóm thích
hợp.
Từ ngữ chỉ sự vật: ......................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................................
Câu 8 (0.5 điểm): Tìm trong bài đọc một từ có nghĩa trái ngược với từ “cẩn thận”.
…………………………………………………………………………………………..
Câu 9 (1điểm): Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân.
Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”
Công dụng của dấu hai chấm: ……………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu cảm để khen một bạn trong lớp.
…………………………………………………………………………………………….
- Chúc các em làm bài tốt -
PHÒNG GD ĐT……
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3.4
Đề kiểm tra Viết
Thời gian : 40 phút (Không kể thời gian chép đề)
I. Chính tả: (Nghe – Viết) (15 phút )
Những bậc đá chạm mây
Sau năm lần sim ra quả, con đường lên núi đã hoàn thành. Nhờ đó, mọi người có thể
lên xuống núi dễ dàng. Cả xóm biết ơn cố Đương, tặng thêm cho ông một tên mới cố
Ghép. Ngày nay, con đường vượt núi gọi Truông Ghép vẫn còn phía nam dãy núi
Hồng Lĩnh.
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
II. Tập làm văn: (25 phút )
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một đồ vật em yêu thích.
PHÒNG GDĐT…..
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3 (Phần đọc hiểu)
1. c (0.5 điểm)
2. b (0.5 điểm)
3. b (0.5 điểm)
4. a (0.5 điểm)
5. c (0.5 điểm)
6. b (0.5 điểm)
7. Từ ngữ chỉ sự vật: câu văn, đôi giày (0.25 điểm)
Từ ngữ chỉ hoạt động: đề nghị, lắc đầu (0.25 điểm)
8. Trái nghĩa với cẩn thận là ẩu (0.5 điểm)
9. Công dụng của dấu hai chấm: để báo hiệu phần giải thích (1điểm)
10. HS đặt câu đúng theo yêu cầu (1điểm)
Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 -
2023
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc.
Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu
to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp.
Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến
gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và
ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không
làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người
bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào?
(0,5 điểm)
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không
kịp nên đành đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của
mình? (0,5 điểm)
A. Vì đã không trung thực với bạn của mình
B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn
lại chạy trốn.”, có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào? (0,5 điểm)
A. Hổ thẹn
B. Chê trách
C. Gượng ngạo
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm)
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Câu 6: Thế nào là một người bạn tốt? Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của
em. (1 điểm)
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (0.5 điểm)
Chạy trốn Con gấu Ngửi Nín thở Rừng
Từ ngữ chỉ sự vật:..................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động:.............................................................................
Câu 8. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
(0,5 điểm)
Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người
bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.
Công dụng của dấu hai chấm:...............................................................
Câu 9: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái
ngược nhau. (1 điểm)
...............................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Quà của bố
Bố em là bộ đội
Ở tận vùng đảo xa
Chưa lần nào về phép
Mà luôn luôn có quà.
Bố gửi nghìn cái nhớ
Gửi cả nghìn cái thương
Bố gửi nghìn lời chúc
Gửi cả nghìn cái hôn.
Bố cho quà nhiều thế
Vì biết em rất ngoan
Vì em luôn giúp bố
Tay súng luôn vững vàng.
(Sưu tầm)
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập cần thiết khi
em học môn Tiếng Việt.
Gợi ý:
Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?
Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?
Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học môn Tiếng
Việt?
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm
2022 - 2023
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không
kịp nên đành đối mặt với con gấu.
Câu 2: (0,5 điểm)
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
Câu 3: (0,5 điểm)
A. Vì con gấu tưởng rằng anh ta đã chết.
Câu 4: (0,5 điểm)
A. Hổ thẹn
Câu 5: (1 điểm)
Bài học: Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những
lúc khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn.
Câu 6: (1 điểm)
Ví dụ: Trong cuộc sống, một người bạn tốt là người biết giúp đỡ, quan
tâm, chia sẻ và dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,...
Câu 7: (0,5 điểm)
Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, rừng.
Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, ngửi, nín thở.
Câu 8: (0,5 điểm)
Công dụng của dấu hai chấm: báo hiệu lời nói trực tiếp.
Câu 9: (1 điểm)
Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng,...
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét,
bài tẩy xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập
của em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình
bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023
Môn : Tiếng Việt (Đọc hiểu) – Lớp 3.4
Học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
Vừa tan học, các chữ cái và dấu câu đã ngồi lại họp. Bác chữ A dõng dạc mở đầu.
Thưa các bạn! Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng. Hoàng hoàn toàn
không biết chấm câu. đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội
chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”.
Có tiếng xì xào:
-Thế nghĩa là gì nhỉ?
- Nghĩa thế này: "Chú lính bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ. Dưới chân đi đôi giày
da. Trên trán lấm tấm mồ hôi."
Tiếng cười rộ lên. Dấu Chấm nói:
- Theo tôi, tất cả là do cậu này chẳng bao giờ để ý đến dấu câu. Mỏi tay chỗ nào, cậu ta
chấm chỗ ấy.
Cả mấy dấu câu đều lắc đầu:
- Ẩu thế nhỉ!
Bác chữ A đề nghị:
-Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại
nội dung câu văn một lần nữa đã. Được không nào?
Phỏng theo TRẦN NINH HỒ
Câu 1 (0.5 điểm): Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
a. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng trong học tập
b. Bàn về việc bạn Hoàng viết chữ rất ẩu.
c. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng biết cách chấm câu.
Câu 2 (0.5 điểm): Có những ai tham gia cuộc họp?
a. Cô giáo và Hoàng
b. Các chữ cái và dấu câu
c. Bác chữ A và anh Dấu Chấm
Câu 3 (0.5 điểm): Bạn Hoàng đã mắc lỗi gì khi viết
a. Viết sai lỗi chính tả.
b. Hoàn toàn không biết chấm câu.
c. Viết chữ rất xấu và ẩu.
Câu 4 (0.5 điểm): Anh Dấu Chấm nói nguyên nhân khiến Hoàng viết sai là gì?
a. Do Hoàng không bao giờ để ý đến dấu câu, mỏi tay chỗ nào là chấm chỗ đó
b. Do Hoàng sơ ý nên viết sai.
c. Do Hoàng chưa hiểu tác dụng của dấu câu.
Câu 5 (0.5 điểm): Bác chữ A đưa ra biện pháp gì để giúp đỡ Hoàng?
a. Bác sẽ phụ trách việc nhắc nhở Hoàng.
b. Hoàng phải tự thay đổi cách viết của mình.
c. Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi muốn chấm câu.
Câu 6 (0.5 điểm): Nội dung câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết” là gì?
a. Khi viết không thể thiếu dấu chấm.
b. Nói lên tầm quan trọng của dấu chấm, khi đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho
người đọc hiểu lầm ý của câu.
c. Sự cẩu thả của bạn Hoàng.
Câu 7 (0.5 điểm): Xếp các từ ngữ “đề nghị, câu văn, lắc đầu, đôi giày” vào nhóm thích
hợp.
Từ ngữ chỉ sự vật: ......................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................................
Câu 8 (0.5 điểm): Tìm trong bài đọc một từ có nghĩa trái ngược với từ “cẩn thận”.
…………………………………………………………………………………………..
Câu 9 (1điểm): Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân.
Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”
Công dụng của dấu hai chấm: ……………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu cảm để khen một bạn trong lớp.
…………………………………………………………………………………………….
- Chúc các em làm bài tốt -
PHÒNG GD ĐT……
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3.4
Đề kiểm tra Viết
Thời gian : 40 phút (Không kể thời gian chép đề)
I. Chính tả: (Nghe – Viết) (15 phút )
Những bậc đá chạm mây
Sau năm lần sim ra quả, con đường lên núi đã hoàn thành. Nhờ đó, mọi người có thể
lên xuống núi dễ dàng. Cả xóm biết ơn cố Đương, tặng thêm cho ông một tên mới cố
Ghép. Ngày nay, con đường vượt núi gọi Truông Ghép vẫn còn phía nam dãy núi
Hồng Lĩnh.
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
II. Tập làm văn: (25 phút )
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một đồ vật em yêu thích.
PHÒNG GDĐT…..
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3 (Phần đọc hiểu)
1. c (0.5 điểm)
2. b (0.5 điểm)
3. b (0.5 điểm)
4. a (0.5 điểm)
5. c (0.5 điểm)
6. b (0.5 điểm)
7. Từ ngữ chỉ sự vật: câu văn, đôi giày (0.25 điểm)
Từ ngữ chỉ hoạt động: đề nghị, lắc đầu (0.25 điểm)
8. Trái nghĩa với cẩn thận là ẩu (0.5 điểm)
9. Công dụng của dấu hai chấm: để báo hiệu phần giải thích (1điểm)
10. HS đặt câu đúng theo yêu cầu (1điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc ) - LỚP 3
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
Số câu,
số điểm
và câu
số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TL
TL
TL
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
4
2
6
Câu số
1,2,
3,4
5,6
Số điểm
2
2
4
Kiến thức
Tiếng Việt
Số câu
1
4
Câu số
10
Số điểm
0.5
2
Tổng
Số câu
4
3
10
Câu số
Số điểm
2
2.5
6
TRƯỜNG TIỂU HỌC………. ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
Họ và tên HS:.................................. Môn:TIẾNG VIỆT 3 (Đọc hiểu).
Lớp:...... Ngày kiểm tra : ..../ .... /........
Thời gian: 40 phút (45 phút với HS tiếp thu chậm )
Điểm
Đọc thầm: .......................
Đọc thành tiếng: ...........
Điểm chung: ...................
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc: “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách Tiếng Việt 3, tập
1, trang 107-108), em hãy khoanh trước ý trả lời đúng thực hiện các câu hỏi
còn lại theo yêu cầu:
Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh.
d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
a) Cún b) Cúp c) Cúc d) Búp
Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
a) Buổi sáng ở trong phòng.
b) Buổi trưa ở trong phòng.
c) Buổi chiều trên đường đi học về.
d) Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì?
a) Thích nghe nhạc
b) Thích chơi bóng
c) Thích nghe đọc sách
d) Thích nghe đọc truyện
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
Câu 6: Qua câu chuyện này em suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú
chó.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của
chiếc bánh khúc quê hương.
Câu 8 : Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm
a) Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
b) Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
c) Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn
d) Mẹ em là bác sĩ.
Câu 9 : Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa
a) to - lớn
b) nhỏ - bé xíu
c) đẹp - xấu
d) to – khổng lồ
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm
được
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng, (Mỗi
học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập 1
và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:
Bài 1: “Tạm biệt mùa hè” , đọc đoạn: “Đêm nay ....thật thích.” (trang
38,39).
Bài 2: “Cuộc họp của chữ viết” đọc đoạn “Vừa tan học ... trên trán lấm tấm
mồ hôi” (trang 62).
Bài 3: “Những chiếc áo ấm” đọc đoạn “Mùa đông .... cần áo ấm.” (trang
120).
Thời gian kiểm tra:
* Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt : 35 phút
* Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp mà phân bố thời gian hợp lý
để GV kiểm tra và chấm ngay tại lớp.
TRƯỜNG TIỂU HỌC………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 -2023 - MÔN: TIẾNG VIỆT 3 ( ĐỌC HIỂU)
1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm )
Câu 1: a ( 0,5 điểm) Câu 2: b ( 0,5 điểm)
Câu 3: a ( 0,5 điểm) Câu 4: d ( 0,5 điểm)
Câu 5: d (0,5 điểm)
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
( Gợi ý: Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho
bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay
cho nó bắt .)
Câu 6: (0,5 điểm)
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
( Gợi ý: Qua câu chuyện này em suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và
chú chó Cúp là: đây tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ chú chó Cúp, chúng
ta nên học tập bạn ấy..)
Câu 7: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm)
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của
chiếc bánh khúc quê hương.
Câu 8: c (0,5 điểm)
Câu 9: c (0,5 điểm)
Câu 10: (0.5 điểm) Tìm đúng 2 từ ghi 0,25 điểm, đặt đúng câu ghi 0,25
điểm
- Gợi ý : chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết.....
2. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm )
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC……..
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Viết ) - LỚP 3
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu,số
điểm và câu
số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Viết chính tả
Số câu
1
1
Câu số
1
Số điểm
4 đ
Viết văn
Số câu
1
1
Câu số
2
Số điểm
6 đ
Tổng
Số câu
1
1
2
Câu số
1
2
Số điểm
10đ

Preview text:

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023
Môn : Tiếng Việt (Đọc hiểu) – Lớp 3.4
Học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
Vừa tan học, các chữ cái và dấu câu đã ngồi lại họp. Bác chữ A dõng dạc mở đầu.
Thưa các bạn! Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng. Hoàng hoàn toàn
không biết chấm câu. Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội
chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”. Có tiếng xì xào: -Thế nghĩa là gì nhỉ?
- Nghĩa là thế này: "Chú lính bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ. Dưới chân đi đôi giày
da. Trên trán lấm tấm mồ hôi."
Tiếng cười rộ lên. Dấu Chấm nói:
- Theo tôi, tất cả là do cậu này chẳng bao giờ để ý đến dấu câu. Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.
Cả mấy dấu câu đều lắc đầu: - Ẩu thế nhỉ! Bác chữ A đề nghị:
-Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại
nội dung câu văn một lần nữa đã. Được không nào? Phỏng theo TRẦN NINH HỒ
Câu 1 (0.5 điểm): Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
a. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng trong học tập
b. Bàn về việc bạn Hoàng viết chữ rất ẩu.
c. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng biết cách chấm câu.
Câu 2 (0.5 điểm): Có những ai tham gia cuộc họp? a. Cô giáo và Hoàng
b. Các chữ cái và dấu câu
c. Bác chữ A và anh Dấu Chấm
Câu 3 (0.5 điểm): Bạn Hoàng đã mắc lỗi gì khi viết
a. Viết sai lỗi chính tả.
b. Hoàn toàn không biết chấm câu.
c. Viết chữ rất xấu và ẩu.
Câu 4 (0.5 điểm): Anh Dấu Chấm nói nguyên nhân khiến Hoàng viết sai là gì?
a. Do Hoàng không bao giờ để ý đến dấu câu, mỏi tay chỗ nào là chấm chỗ đó
b. Do Hoàng sơ ý nên viết sai.
c. Do Hoàng chưa hiểu tác dụng của dấu câu.
Câu 5 (0.5 điểm): Bác chữ A đưa ra biện pháp gì để giúp đỡ Hoàng?
a. Bác sẽ phụ trách việc nhắc nhở Hoàng.
b. Hoàng phải tự thay đổi cách viết của mình.
c. Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi muốn chấm câu.
Câu 6 (0.5 điểm): Nội dung câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết” là gì?
a. Khi viết không thể thiếu dấu chấm.
b. Nói lên tầm quan trọng của dấu chấm, khi đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho
người đọc hiểu lầm ý của câu.
c. Sự cẩu thả của bạn Hoàng.
Câu 7 (0.5 điểm): Xếp các từ ngữ “đề nghị, câu văn, lắc đầu, đôi giày” vào nhóm thích hợp.
Từ ngữ chỉ sự vật: ......................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................................
Câu 8 (0.5 điểm): Tìm trong bài đọc một từ có nghĩa trái ngược với từ “cẩn thận”.
…………………………………………………………………………………………..
Câu 9 (1điểm): Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân.
Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”

Công dụng của dấu hai chấm: ……………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu cảm để khen một bạn trong lớp.
…………………………………………………………………………………………….
- Chúc các em làm bài tốt - PHÒNG GD ĐT……
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3.4
Đề kiểm tra Viết
Thời gian : 40 phút (Không kể thời gian chép đề)
I. Chính tả: (Nghe – Viết) (15 phút )
Những bậc đá chạm mây
Sau năm lần sim ra quả, con đường lên núi đã hoàn thành. Nhờ đó, mọi người có thể
lên xuống núi dễ dàng. Cả xóm biết ơn cố Đương, tặng thêm cho ông một tên mới là cố
Ghép. Ngày nay, con đường vượt núi gọi là Truông Ghép vẫn còn ở phía nam dãy núi Hồng Lĩnh.
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
II. Tập làm văn: (25 phút )
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một đồ vật em yêu thích. PHÒNG GDĐT…..
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3 (Phần đọc hiểu) 1. c (0.5 điểm) 2. b (0.5 điểm) 3. b (0.5 điểm) 4. a (0.5 điểm) 5. c (0.5 điểm) 6. b (0.5 điểm)
7. Từ ngữ chỉ sự vật: câu văn, đôi giày (0.25 điểm)
Từ ngữ chỉ hoạt động: đề nghị, lắc đầu (0.25 điểm)
8. Trái nghĩa với cẩn thận là ẩu (0.5 điểm)
9. Công dụng của dấu hai chấm: để báo hiệu phần giải thích (1điểm)
10. HS đặt câu đúng theo yêu cầu (1điểm)
Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 - 2023
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc.
Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu
to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp.
Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến
gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và
ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.

Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người
bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.

Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn. (Nguồn Internet)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5 điểm)
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không
kịp nên đành đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết
C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5 điểm)
A. Vì đã không trung thực với bạn của mình
B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn
C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn
lại chạy trốn.”, có thể thay từ
xấu hổ bằng từ nào? (0,5 điểm) A. Hổ thẹn B. Chê trách C. Gượng ngạo
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm)
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Câu 6: Thế nào là một người bạn tốt? Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em. (1 điểm)
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (0.5 điểm)
Chạy trốn Con gấu Ngửi Nín thở Rừng
Từ ngữ chỉ sự vật:..................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động:.............................................................................
Câu 8. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5 điểm)
Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người
bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.

Công dụng của dấu hai chấm:...............................................................
Câu 9: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái
ngược nhau. (1 điểm)

...............................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm) Quà của bố Bố em là bộ đội Ở tận vùng đảo xa Chưa lần nào về phép Mà luôn luôn có quà. Bố gửi nghìn cái nhớ
Gửi cả nghìn cái thương Bố gửi nghìn lời chúc Gửi cả nghìn cái hôn. Bố cho quà nhiều thế Vì biết em rất ngoan Vì em luôn giúp bố Tay súng luôn vững vàng. (Sưu tầm)
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập cần thiết khi em học môn Tiếng Việt. Gợi ý:
Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?
Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?
Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học môn Tiếng Việt?
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 - 2023
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) Câu 1: (0,5 điểm)
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không
kịp nên đành đối mặt với con gấu. Câu 2: (0,5 điểm)
B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết Câu 3: (0,5 điểm)
A. Vì con gấu tưởng rằng anh ta đã chết. Câu 4: (0,5 điểm) A. Hổ thẹn Câu 5: (1 điểm)
Bài học: Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những
lúc khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn. Câu 6: (1 điểm)
Ví dụ: Trong cuộc sống, một người bạn tốt là người biết giúp đỡ, quan
tâm, chia sẻ và dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,...
Câu 7: (0,5 điểm)
Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, rừng.
Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, ngửi, nín thở. Câu 8: (0,5 điểm)
Công dụng của dấu hai chấm: báo hiệu lời nói trực tiếp. Câu 9: (1 điểm)
Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng,...
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. - Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập
của em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình
bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023
Môn : Tiếng Việt (Đọc hiểu) – Lớp 3.4
Học sinh đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
Vừa tan học, các chữ cái và dấu câu đã ngồi lại họp. Bác chữ A dõng dạc mở đầu.
Thưa các bạn! Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng. Hoàng hoàn toàn
không biết chấm câu. Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội
chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”. Có tiếng xì xào: -Thế nghĩa là gì nhỉ?
- Nghĩa là thế này: "Chú lính bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ. Dưới chân đi đôi giày
da. Trên trán lấm tấm mồ hôi."
Tiếng cười rộ lên. Dấu Chấm nói:
- Theo tôi, tất cả là do cậu này chẳng bao giờ để ý đến dấu câu. Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.
Cả mấy dấu câu đều lắc đầu: - Ẩu thế nhỉ! Bác chữ A đề nghị:
-Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại
nội dung câu văn một lần nữa đã. Được không nào? Phỏng theo TRẦN NINH HỒ
Câu 1 (0.5 điểm): Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
a. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng trong học tập
b. Bàn về việc bạn Hoàng viết chữ rất ẩu.
c. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng biết cách chấm câu.
Câu 2 (0.5 điểm): Có những ai tham gia cuộc họp? a. Cô giáo và Hoàng
b. Các chữ cái và dấu câu
c. Bác chữ A và anh Dấu Chấm
Câu 3 (0.5 điểm): Bạn Hoàng đã mắc lỗi gì khi viết
a. Viết sai lỗi chính tả.
b. Hoàn toàn không biết chấm câu.
c. Viết chữ rất xấu và ẩu.
Câu 4 (0.5 điểm): Anh Dấu Chấm nói nguyên nhân khiến Hoàng viết sai là gì?
a. Do Hoàng không bao giờ để ý đến dấu câu, mỏi tay chỗ nào là chấm chỗ đó
b. Do Hoàng sơ ý nên viết sai.
c. Do Hoàng chưa hiểu tác dụng của dấu câu.
Câu 5 (0.5 điểm): Bác chữ A đưa ra biện pháp gì để giúp đỡ Hoàng?
a. Bác sẽ phụ trách việc nhắc nhở Hoàng.
b. Hoàng phải tự thay đổi cách viết của mình.
c. Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi muốn chấm câu.
Câu 6 (0.5 điểm): Nội dung câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết” là gì?
a. Khi viết không thể thiếu dấu chấm.
b. Nói lên tầm quan trọng của dấu chấm, khi đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho
người đọc hiểu lầm ý của câu.
c. Sự cẩu thả của bạn Hoàng.
Câu 7 (0.5 điểm): Xếp các từ ngữ “đề nghị, câu văn, lắc đầu, đôi giày” vào nhóm thích hợp.
Từ ngữ chỉ sự vật: ......................................................................................................
Từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................................
Câu 8 (0.5 điểm): Tìm trong bài đọc một từ có nghĩa trái ngược với từ “cẩn thận”.
…………………………………………………………………………………………..
Câu 9 (1điểm): Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây:
Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân.
Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”

Công dụng của dấu hai chấm: ……………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu cảm để khen một bạn trong lớp.
…………………………………………………………………………………………….
- Chúc các em làm bài tốt - PHÒNG GD ĐT……
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3.4
Đề kiểm tra Viết
Thời gian : 40 phút (Không kể thời gian chép đề)
I. Chính tả: (Nghe – Viết) (15 phút )
Những bậc đá chạm mây
Sau năm lần sim ra quả, con đường lên núi đã hoàn thành. Nhờ đó, mọi người có thể
lên xuống núi dễ dàng. Cả xóm biết ơn cố Đương, tặng thêm cho ông một tên mới là cố
Ghép. Ngày nay, con đường vượt núi gọi là Truông Ghép vẫn còn ở phía nam dãy núi Hồng Lĩnh.
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
II. Tập làm văn: (25 phút )
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một đồ vật em yêu thích. PHÒNG GDĐT…..
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn Tiếng Việt lớp 3 (Phần đọc hiểu) 1. c (0.5 điểm) 2. b (0.5 điểm) 3. b (0.5 điểm) 4. a (0.5 điểm) 5. c (0.5 điểm) 6. b (0.5 điểm)
7. Từ ngữ chỉ sự vật: câu văn, đôi giày (0.25 điểm)
Từ ngữ chỉ hoạt động: đề nghị, lắc đầu (0.25 điểm)
8. Trái nghĩa với cẩn thận là ẩu (0.5 điểm)
9. Công dụng của dấu hai chấm: để báo hiệu phần giải thích (1điểm)
10. HS đặt câu đúng theo yêu cầu (1điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC…….
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc ) - LỚP 3 Mạch kiến Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 thức, kĩ số điểm Tổng năng và câu TN TL TN TL TN TL số Số câu 4 2 6 Đọc hiểu Câu số 1,2, 5,6 văn bản 3,4 Số điểm 2 2 4 Số câu 3 1 4 Kiến thức Tiếng Việt Câu số 7,8,9 10 Số điểm 1.5 0.5 2 Số câu 4 3 3 10 Câu số Tổng Số điểm 2 1.5 2.5 6
TRƯỜNG TIỂU HỌC………. ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022 – 2023
Họ và tên HS:..................................
Môn:TIẾNG VIỆT 3 (Đọc hiểu). Lớp:......
Ngày kiểm tra : ..../ .... /........
Thời gian: 40 phút (45 phút với HS tiếp thu chậm ) Điểm Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………
Đọc thầm: .......................
…………………………………………………………………………………
Đọc thành tiếng: ...........
…………………………………………………………………………………
Điểm chung: ...................
1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc: “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách Tiếng Việt 3, tập
1, trang 107-108), em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:
Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh.
d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì? a) Cún b) Cúp c) Cúc d) Búp
Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
a) Buổi sáng ở trong phòng.
b) Buổi trưa ở trong phòng.
c) Buổi chiều trên đường đi học về.
d) Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì? a) Thích nghe nhạc b) Thích chơi bóng c) Thích nghe đọc sách
d) Thích nghe đọc truyện
Câu 5:
Chú chó trong bài biết làm những gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của
chiếc bánh khúc quê hương.
Câu 8 : Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm
a) Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
b) Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
c) Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn d) Mẹ em là bác sĩ.
Câu 9 : Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa a) to - lớn b) nhỏ - bé xíu c) đẹp - xấu d) to – khổng lồ
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………...
2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng, (Mỗi
học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập 1
và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:
Bài 1: “Tạm biệt mùa hè” , đọc đoạn: “Đêm nay ....thật là thích.” (trang 38,39).
Bài 2: “Cuộc họp của chữ viết” đọc đoạn “Vừa tan học ... trên trán lấm tấm mồ hôi” (trang 62).
Bài 3: “Những chiếc áo ấm” đọc đoạn “Mùa đông .... cần áo ấm.” (trang 120). Thời gian kiểm tra:
* Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt : 35 phút
* Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp mà phân bố thời gian hợp lý
để GV kiểm tra và chấm ngay tại lớp.
TRƯỜNG TIỂU HỌC………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 -2023 - MÔN: TIẾNG VIỆT 3 ( ĐỌC HIỂU)
1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm )
Câu 1: a ( 0,5 điểm)
Câu 2: b ( 0,5 điểm)
Câu 3: a ( 0,5 điểm)
Câu 4: d ( 0,5 điểm)
Câu 5: d (0,5 điểm)
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
( Gợi ý: Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho
bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay cho nó bắt .) Câu 6: (0,5 điểm)
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
( Gợi ý: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và
chú chó Cúp là: đây là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng
ta nên học tập bạn ấy..)
Câu 7: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm)
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của
chiếc bánh khúc quê hương.
Câu 8: c (0,5 điểm)
Câu 9: c (0,5 điểm)
Câu 10: (0.5 điểm) Tìm đúng 2 từ ghi 0,25 điểm, đặt đúng câu ghi 0,25 điểm
- Gợi ý : chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết.....
2. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm )
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC……..
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Viết ) - LỚP 3 Mạch kiến thức, Số câu,số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 kĩ năng điểm và câu Tổng số TN TL TN TL TN TL TN TL Viết chính tả Số câu 1 1 Câu số 1 Số điểm 4 đ Viết văn Số câu 1 1 Câu số 2 Số điểm 6 đ Số câu 1 1 2 Câu số Tổng 1 2 Số điểm 10đ