ĐỀ THI MÔI TRƯỜNG CÁC NĂM
2017-2018
1. Môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường là gì? ( điều 3 luật bảo vệ
môi trường )
Môi trường bao g m các y u t v t ch t t nhiên và nhân t o quan h m t thi t v i, có nh ế ế ới nhau, bao quanh con ngườ
hưởng đến đ ủa con người sng, kinh tế, xã hi, s tn ti, phát trin c i sinh vt và t nhiên
Ô nhim i trường sbiến đổi tính chất vật, hóa học, sinh học của thành phần môi trường kng p hp
với quy chuẩn kthuật môi trường, tu chuẩn môi trường gây nh hưởng xấu đến sc khỏe con người, sinh vật
tnhn.
Vd: ô nhiễm môi tờng đất, nước, không khí
Suy thoái môi trường
là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Vd: sự mất mát môi trường sống tự nhiên của hồ, song, sự tuyệt chủng của một số loài ,..
Sự cố môi trường
là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên,
gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng
Vd: bão, lũ lụt, hạn hán,sự cố tràn dầu trên biển, mưa axit,.Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân
2. Nêu khái quát quan hệ phát triển dân số ( sự gia tang dân số) với tài nguyên môi trường.
Dân số và tài nguyên đất đai
Tăng trưở nhanh chóng đe dọ ủa Trái Đấ ất lượ ống. Đấng dân s a các ngun tài nguyên c t và làm suy gim ch ng cuc s t
là nơi ở, nơi canh tác và tiế ạt đ ụ, đất đai là lon hành các ho ng sn xut công nghip, dch v i tài nguyên không th
thiếu đố ủa con ngườ ệt tài nguyên đất đượ ểu theo nghĩa diện tích đấi vi cuc sng c i và sinh vt. Cn ki c hi t bình quân
đầu ngườ tăng lên.i ngày càng gim, do dân s Vì th b ng t chính các ho ng c t ế ảnh hườ t độ ủa con người, như hoạ
độ ng khai thác khoáng sn, phát trin công - nông - p, du l c bingư nghiệ ịch... trong đó đặ t là s tác động c a nn nông
nghip hi i vói nh c s n xu t m n ra m nh mện đạ ững phương thứ i đang diễ nước ta.
Hàng năm trên thế giới có gần 70.000km2 đất canh tác bị hoang mạc hóa do sự gia tăng dân số, diện tích đất canh tác vì
thế bị thu hẹp lại, kinh tế nông nghiệp ngày càng trở nên khó khăn hơn. Hoang mạc hóa đang đe dọa gần 1/3 diện tích
trái đất, ảnh hưởng đến cuộc sống của ít nhất 850 triệu người. Một diện tích đất canhtác bị nhiễm mặn và không còn khả
năng trồng trọt do tác động gián tiếp của con người.Do quá trình gia tăng dân số đồi núi đã giả i ta mt cách có ý thc
và thi u ý th l h r t cao. tình tr c b t ế ức cũng như tỷ dân chưa đến nơi ở ạng du canh du cư tiếp t khai phá xói mòn đấ
ti n.ếp tc m r ng di t canh tác gi m t t cây tr ng trên cện tích đấ ổng năng suấ
Tài nguyên rừng ngày càng bị thu hẹp:
Rừng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Rừng cung cấp gỗ, vật liệu xây dựng ,
năng lượng, dược liệu, động thực vật. Rừng còn làm nhiệm vụ phòng hộ, đảm bảo ngồn nước hạn chế lũ lụt, giảm tốc độ
xói mòn, điều hòa khí hậu. Rừng đảm bảo cân bằng sinh thái. Đã có thời kì rừng và đất rừng che phủ 6 tỷ ha rừng lục
địa. Nhưng rừng đang bị thu hẹp nhanh chóng. Hơn 3 thế kỉ nay, 2/3 rừng thế giới đã bị biến mất, trong đó rừng ôn đới
chiếm 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3. Tính ra mỗi năm có 17 triệu ha rừng bị phá. Diện tích rừng bình quân đầu người
trên thế giới giảm mạnh từ 13.2 ha/người năm 1650 xuống năm 1950 và còn 0.61 ha/ người năm 1.59ha/người
2005.Cũng như nhiều nước đang phát triển, rừng Việt Nam đang bị tàn phá một cách nhanh chóng.Trong vòng 50 năm
qua,diện tích rừng nước ta bị giảm hơn một nửa từ 19 triệu ha xuống còn 9 triệu ha. như vậy trung bình mỗi năm rừng
Việt Nam bị thu hẹp từ 160 - 200 ngàn ha.
Tài nguyên sinh v t:
Tài nguyên sinh v suy gi m nghiêm tr ng. S loài b tuy t ch ng ngày nay do ho ng c i cao g p ật đang bị t độ ủa con ngườ
hàng ch c l n so v i tuy t ch ng t nhiên. H u qu c a vi c gi ng sinh h c r t to l n và trên nhi ảm tính đa d ều phương
diện. Ướ ện đạc tính khong 70% s thuc men ca y hc hi i có ngun gc t các hp cht tìm thy trong t nhiên. Tài
nguyên đa dạ ứa đự đó chúng chưa ng sinh hc ch ng mt ngun thuc cha bnh to ln. Tuy nhiên, nhiu loài trong s
được nghiên c i th m hiứu và đánh giá. Chính tạ ời điể n nay, khi có các công c nghiên c u và ng dng các thông tin v
gen trong t nhiên thì ngu n di s n gen c m t v nh vi ủa hành tinh này đang bị n.
Tài nguyên khoáng s n :
Tài nguyên khoáng s n thu c lo i tài nguyên không th ph c h c dùng trong s n xu t công nghi p. Tr ồi được và đượ
lượng khoáng sn phàn ánh ti c a qu c gia. Do hàng t i khai thác và s d ng khoáng sềm năng kinh tế ngườ n trong
công nghi p, nông nghi p và d ch v n tài nguyên khoáng s n suy gi m nhanh trong hàng trăm năm qua nên nguồ
chóng. Theo d bào c a Vi n Tài nguyên th gi i, tr ng c a ngu n tài nguyên khoáng s còn khai ế lượ ản như vàng, chì chỉ
thác dượ 40 năm. Vì vây, cầ ệc gia tăng khai thác c trong vòng 30- n phi tìm ngun vt liu, nguyên liu thay thế. Vi
ngun d u m và than đá cũng đang làm cn kit dàn ngun tài nguyên này.
Tài nguyên nước sch :
Tác độ ệc gia tăng dân số ới tài nguyên nước như sau:ng chính ca vi đi v
- Làm gi m di n tích b m t ao, h và sông;
- Làm ô nhi m các ngu c do ch t th i c a các lo i thu c tr u và di t c ; ồn nướ
- i ch th y song su i (do phá r ng, xây d p và công trình th y l i, rác th i b i l ng Làm thay đổ ế độ ủy văn, dòng ch ựng đậ
. . .)
Chương trình nghiên c năm 1985 các ồn nướ ạch trên trái đất trên đầu ngườu v nước ca UNESCO cho thy rõ ngu c s i
còn d i dào v m xu ng ch còn 8.500 m Các ngu n cung ới trên33.000m3/người/năm, nhưng hiện nay đã giả 3/người/năm.
nước sch, quan trng cho nông nghip và sinh ho git đang giảm đi trên toàn thế i. Cu c kh ng ho c hi ảng nướ ện đang
được d báo s tr m tr ng thêm khi dân s i nguy c a toàn c tăng lên. Đói nước đang là m u. Hàng ngày trên thế gii
có 25 000 ngườ ếu nướ ệnh liên quan đến nướ ếm nướ ững đe dọi chết vì thi c và các b c. Khan hi c là mt trong nh a trc tiếp
đế n s phát trin bn v ng và cu c sng c a nhân loi
Dân s ng xã h i và môi trườ
- S nghèo kh càng l n lên: c phát tri n có dân s nh, s t phát tri n nên thu nh p qu c dân tính các nướ n đị nxu
theo đầu người ngày càng cao, như ở ụy Sĩ . . . Còn ở các nước đang phát triể tăng nhanh về Nht Bn, Th n có s n s,
trong khi đó sả ều, do đó thu nhận xut kém phát trin, n nước ngoài nhi p quc
dân tính theo đầu người thp.
- trí vi c làm: Trong l ng s n xu t thì s i làv n quý nh t. n do Khó khăn trong bố ực lượ ức ngườ các nước đang phát tri
gia tăng dân số ẫn đế lao động tăng nhanh nên vi ệc làm cho người lao độ quá nhanh d n s c b trí vi ng hết sc khó
khăn, nn tht nghip c a nh c không có ững người lao động ngày càng tăng. Trong việ
điều ki u n xuện đầ tư cho sả t, nhân lc các nướ ồi dào nhưng việc đầu tưc này d cho lao động l i quá thp, s n xu t
chưa đượ ng, không huy động đượ ức lao độc m r c hết s ng.
- c: S càng nhanh thì ch ng cu c s ng cà c Khó khăn trong đầu tư cho giáo dụ gia tăng dân số ất lượ ng kém đi làm cho việ
đầu tư vào giáo d đầu tư cho giáo dụ cũng kém phát triểc gp khó khan, c kém thì hu qu là kinh tế n do s người mù
ch tăng lên và trình độ hc vn thp.
3. Tác động của du lịch với môi trường
a) Tác động tích cc
- B o t n thiên nhiên: du l ch góp ph n kh nh giá tr và góp ph n vào vi c b o t n các di n tích t nhiên quan ẳng đị
trng, phát tri n các khu b o t n qu ồn, vườ ốc gia, các điểm văn hóa.
- ng ch ng: du l ch có th cung c p nh ng sang ki n cho vi c làm s ng thông qua Tăng cườ t lượng môi trườ ế ch môi trườ
kim soát ch t, ô nhi m ti ng ất lượng không khí,nước, đấ ế n, rác th i và các v ng khác thông qua các ấn đề môi trườ
chương trình quy ho ảo dưỡch cnh quan, thiết kế xây dng và duy tu b ng các công trình kiến trúc.
- cao môi ng: vi c phát tri du l c thi t k t t có th cao các giá tr c nh quan. Đề trườ n các cơ sở ịch đượ ế ế đề
- C i thi n h t h t ng c ng sá, h th ng c c, x lý ch t ầng cơ sở: các cơ sở ủa địa phương như sân bay,đư ấp thoát nướ
thi, thông tin liên l c có th c c i thi n thông qua ho ng du l đượ ạt độ ch.
- ng hi u bi t v ng c a c cao các giá tr vTăng cườ ế môi trườ ộng đồng địa phương: thông qua đề văn hóa và thiên nhiên
của các điể đồng địa phương tự ạt đm du lch, làm cho cng hào v di sn ca h và gn lin vào ho ng bo v các di sn
văn hóa du lịch đó.
- Du l ch có nhi u l i v i s phát tri n kinh t c a các qu c gia ng du l m n các tác ợi ích đố ế nhưng hoạt độ ch cũng tiề
động tiêu c i v ng và phát triực đố ới môi trườ n bn vng.
b) Tác động tiêu cc
- n tài nguyên thiên nhiên: các ho ng gi i trí các vùng bi n, câu cá th thao có th nh Ảnh hưởng đế ạt độ ển như bơi lặ
hưởng đế ụng năng lượ ạt đ ảnh hưởng đến các rn san hô, ngh cá. Vic s d ng nhiu trong các ho ng du lch c1o th n
khí quy n. Các nhu c u v ng, th c ph m và các lo i th ng khác n nhu c u tiêu dung năng lượ ức ăn tươi số ảnh hưởng đế
của người dân địa phương. Việ ựng các cơ sở ịch làm cho đấ thoái hóa, nơi ởc xây d h tng phc v du l t b ca các loài
hoang dã b m m giá tr c a c nh quan. ất đi, làm giả
- ng n nhu c u và ch c: du l ch là ngành công nghi p tiêu th c nhi u, th nhu Ảnh hưở đế ất lượng nướ nướ ậm chí hơn cả
cầu nướ ủa nhân dân địa phương (mộ đến 200 lít nước/ngày). Đặ ệt đc sinh hot c t khách du lch tiêu th c bi i vi nhng
vùng mà tài nguyên nư ư vùng Địc khan hiếm nh a Trung Hi.
- Làm gi ng sinh h c: do xáo tr c phát tri n du lảm tính đa dạ ộn nơi ở ủa các loài hoang dã, khai hoang đ ịch, gia tăng áp
lực đố đe dọ ạt động buôn bán và săn bắt, tăng nhu cầ ất đối vi nhng loài b a do các ho u v ch t, cháy rng.
- nh i c a c ng: các ho ng du l ch s làm xáo tr n cu c s ng và c u trúc xã h i c a hưởng đến văn hóa xã hộ ộng đồ t độ
cộng đồng địa phương, có thể ững tác độ ạt độ có nh ng chng li các ho ng truyn thng trong vic bo tn và phát trin
bn v ng sinh h c; T o ra s c nh tranh v i c ng và v ững đa dạ ộng đồng địa phương về tài nguyên nước, năng lượ ấn đề
s d c bi i v i vùng ven b . ụng đất, đặ ệt đố
- c th i: n u không có h c th i cho khách s c th i s ng m xu c ng m Nướ ế thóng thu gom nướ ạn, nhà hang thì nướ ống nướ
hoc các th y v c lân c n (sông, h , bi n), có kh n nhi u lo i d ch b ng ru năng lan truyề nh như giun sán, đườ t, b nh
ngoài da, b nh m t ho c làm ô nhi m các th y v c gây h i cho c ng và nuôi tr ng th y s n. ảnh quan môitrườ
- Rác th i: v t rác b a bãi là v chung c a c a m i khu du l ch. Bình quân m t khách du l ch th i ra kho ng 1kg rác ấn đề
thải/ngày. Đây là nguyên nhân gây mấ nh hưởng đế ộng đồt cnh quan, mt v sinh, n sc khe c ng và ny sinh xung
độ t xã h i.
2017-2018 ( k hè)
1. Môi trường là gì? Ô nhiễm môi trường là gì? Suy thoái môi trường là gì? Sự cố môi trường là gì?
2. Theo anh/chị, sự tăng trưởng mạnh trong nền kinh tế ở mỗi quốc gia có phải là phát triển bền vững hay
không? Tại sao?
Không vì Vin Quc t v ng và Phát tri n (IIED: International Institute for ế Môi trườ
Environment and Development) cho r ng phát tri n b n v ng g m 3 h th ng ph
thu ngc l n nhau: kinh t - xã h ế i môi trườ
Phát tri n b n v ng là s phát tri n hài hòa gi a các m c tiêu phát tri n kinh t v i các m c tiêu xã h i và b o v môi ế
trườ ng. Phát trin bn vng còn bao hàm c khía cnh phát trin trong s qun lý t ng. Phát ốt các xung đột môi trườ
tri in b n v ng không ch cách phát tri ng mà là mn có tính đến chi phí môi trườ t li sng m
Phát tri n b n v ng là phát tri c nhu c u c a hi n t i mà không làm t n h n kh ển đáp ứng đượ ại đế
năng đáp ứ u đó củ tương lai trên cơ sở ữa tăng trưởng nhu c a các thế h kết hp cht ch, hài hòa gi ng
kinh t , b m ti n b h i và b o vế ảo đả ế môi trường.
3. Theo anh chị, sự phát triển du lịch có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường tự nhiên? Giải thích
II. Đề thi môi trường và phát triển hk hè 2018-2019
Câu 1 (4.5₫)
a) Khái niệm môi trường,suy thoái môi trường theo luật bảo vệ môi trường VN 2020
b) Chức năng của môi trường. Nêu vd
là không gian s i và th gi i sinh v t ng cho con ngư ế
là nơi chứa đựng và to ra các ngun tài nguyên cn thiết cho sn xu i s ng cất và đờ ủa con ngưi
Rng t nhiên : điề ồn nước và chu trình nướ ồn đa dạ ọc và độ ủa đấu hòa ngu c, bo t ng sinh h phì nhiêu c t, ngun
cung ng g c c li u và c i thi u ki n sinh thái; ủi, dượ ện điề
Các th y v c: có ch i trí và các ng n th y h i s ức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giả n;
Độ ng th c vt: cung c c, thp lương thự c phm và các ngun gen quý hiếm, Không khí, nhi ng mệt độ, năng lượ t
trời, gió, nướ ấp năng lượng,điềc: cung c u kin hít th, hình thành chế độ thi tiết;
Khoáng s n: cung c ng và nguyên li u cho các ho ng s n xu t nông nghi p, công nghi p . . .) ấp năng lượ ạt độ
là nơi chứa đự ải do con ngường các cht phế th i to ra trong
cuc s ng và ho ng s n xu t ạt độ
( Phân lo i các ch t cách chi ti t: ức năng mộ ế
o Chức năng biến đổi lý hóa hc: pha loãng, phân h y hóa h c nh ánh sáng, h p th , s
tách chi t các v t th c t ; ế ải và độ
o Chức năng biến đổi sinh hóa: s h p th các ch các ất dư thừa, chu trình nitơ và carbon; khử
chất độ ằng con đườc b ng sinh hóa;
o Chức năng biến đổ ữu cơ; mùn hóa .)i sinh hc: khoáng hóa các cht thi h
Chức năng lưu tr ấp thông tin cho con ngườ và cung c i
o Cung c l ch s a ch t, l ch s ti n hóa c a v t ch t và sinh v t, l ch s xu t hi n và ấp và lưu trữ đị ế
phát tri i. ển văn hóa của loài ngườ
o Cung c p các ch th không gian, tín hi ng s m các hi m h a, các tai bi n t nhiên và ệu và báo độ ế
các hi t, sóng th i v i và sinh v t s ng trên ện tượng thiên tai như bão, động đấ ần,… đố ới con ngườ
trái đất như:
o Lưu trữ ấp cho con ngườ đa dạ ồn gen, các loài độ và cung c i s ng các ngu ng thc vt, các h
sinh thái t nhiên và nhân t o, các v p, c nh quan có giá tr th m m ng ngo n, tôn đẹ để thưở
giáo và văn hóa khác.
Câu 2: 3.5đ
a) Vai trò của rừng
Rừng với chức năng là thảm xanh che phủ bề mặt trái đất, là môi trường sống cho rất nhiều loài sinh vật giữ vai trò rất
quan trọng đối với môi trường trái đất. Quá trình tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái rừng góp phần đáng kể vào
việc bảo vệ môi trường sống cho sinh vật và kể cả xã hội con người.
Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt đới. Ngoài ý nghĩa về mặt tài
nguyên động thực vật, rừng còn là một yếu ố địa lý không thể thiếu được trong tự nhiên, có vai trò cực kỳ quan trọng t
trong việc tạo cảnh quan và tác động mạnh mẽ đến các yếu tố khí hậu, đất đai, nước.
b) Những tác hại đối với tự nhiên nếu phá hủy rừng
Thoái hóa đất đai:
Khi con người bắt đầu tấn công một cách có quy mô vào các khu rừng thì chỉ sau một thời gian ngắn đất đai sẽ bị xói
mòn và xuống cấp, lớp đất màu mỡ bị cuốn trôi đi ngay sau mùa mưa, kế đó người ta bắt đầu gia tăng liều lượng bón
phân một cách tùy tiện. Kiểu khai thác này làm gia tăng tốc độ xói mòn, giảm khả năng giữ nước và gia tăng tình trạng
hoang hóa. Diện tích đất nhiều nơi có khả năng bị laterit hóa.
Gia tăng tác hại do hiệu ứng nhà kính (green house effect):
Hiệu ứng nhà kính được xem như là quy luật của tự nhiên để duy trì độ ấm của trái đất, nếu không có nó thì nhiệt độ của
trái đất sẽ lạnh giá ( 80C), băng hà sẽ phủ đầy bề mặt lục địa giống như thời kỳ “băng hà đệ tứ” đã từng xảy ra trong -
lịch sử nhân loại. Tuy nhiên trong vòng 30 năm trở lại đây các khí gây hiệu ứ kính đã gia tăng gấp 3 lần, từ đó ng nhà
nhiệt độ trái đất đang không ngừng tăng lên.
Sự giảm độ ẩm của đất và mực nước ngầm bị tụt sâu xuống
Khi bị mất thảm rừng thì có nghĩa là lượng nước thấm vào lòng đất bị sụt giảm nghiêm trọng, lượng nước bốc hơi vượ t
qua nhiều lần so với sự thấm nước. Mạch nước ngầm sẽ bị tụt xuống (có nơi đến 20m như ở Daklak).
Mất đi đa dạng sinh học:
Khi rừng mất đi đồng nghĩa với mất đi môi trường sống của rất nhiều loài inh vật, tất yếu sẽ diễn ra sự di cư của các loài s
sinh vật này, nếu không kịp thời đến được những khu rừng khác, các loài sinh vật này sẽ bị chết và dẫn đến tuyệt chủng
rất nhiều loài sinh vật vì bị mất đi môi trường sống và nguồn thức ăn của chúng.
Làm cho khí hậu bất thường:
Mất rừng cũng tạo ra sự biến động về chế độ khí hậu, vì rừng có khả năng cân bằng CO2/O2 và góp phần điều hòa khí
hậu. Kết hợp với El Nino và La Nina, mất rừng đã tạo ra biên độ nhiệt lớn hơn ảnh hưởng nghiêm trọng tới thời tiết và
khí hậu, những nơi mất rừng có biên độ nhiệt cao hơn nơi có rừng từ 3 – 40C. Nơi mất rừng lượng mưa cũng có chiều
hướng giảm từ 200 250mm. Bên cạnh đó những cơn bão thường xuyên xảy ra ở những vùng bị mất rừng.
Gây ra lũ lụt và xói mòn:
Những vùng rừng đầu nguồn bị mất, khi có mưa toàn bộ lượng nước không thảm thực vật giữ lại sẽ gây ra lũ quét ở
vùng cao ngập lụt ở vùng trung. Lũ lụt và xói mòn là 2 yếu tố có quan hệ nhân quả: lũ lụt làm gia tăng cường độ xói
mòn, vật liệu xói mòn lại bồi cạn lòng song làm cho lũ lụt càng nghiêm trọng hơn.
Câu 3: 2₫
Nêu n guyên nhân và hệ quả đối với sức khoẻ con người của việc suy giảm tầng ozon
Vai trò tầng ozon
Bo v n các tia b c x xâm nh n b m t. ệ, ngăn chặ ập đế ặt trái đấ
Tầng ozon đóng vai trò hấ n đi các bứ ẳng đến trái đấp th, phn x và truy c x điện t ca mt tri chiếu th t.
Giúp cho khí h u, nhi c duy trì nh và ôn hòa. ệt độ trên trái đất đượ ổn đị
Giúp đỡ con ngườ ều trong các lĩnh vực khác nhau như: nghiên c i nhi u khoa hc, thuc sát khun, thuc ty, hóa cht
độ độ c hi, kh c thuc tr sâu, x lý và ci to các ngu c thồn nướ i,...
Nguyên nhân
bắt nguồn từ các hoạt động trong tự nhiên và hoạt động nhân tạo. Về tự nhiên, sự thay đổi khoảng cách của gió, mặt
trời và tầng bình lưu đã làm suy giảm tầng ozon. Thế nhưng sự tác động này sẽ không quá 1 cũng chỉ được coi là -2% và
ảnh hưởng tạm thời. Đặc biệt, nguyên nhân gây thủng tầng ozon thường sẽ đến từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của con người. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt các nhà máy và khu công nghiệp
ra đời.
Hệ quả
Tầng ozon giảm sẽ đồng nghĩa với việc các tia cực tím độc hại từ ánh nắng mặt trời sẽ chiếu trực tiếp xuống Trái Đất. Khi
con người tiếp xúc nhiều với các tia này sẽ làm phá vỡ hệ miễn dịch, từ đó gây ra những loại bệnh nguy hiểm như ung
thư, hình thành các khối u ác tính, cháy nắng, lão hóa nhanh.
. ĐỀ THI MỚI MÔN MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN - HK1 2019-2020]
Câu 1: (3 điểm) Trình bày mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên nước?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày những chức năng của môi trường?
Câu - 3: (5 điểm) Phân tích những hạn chế của nền nông công nghiệp hóa
Đề môn Môi trường và Phát triển 20/1/21
1. Mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên nước
2. Hạn chế của nền nông nghiệp công nghiệp hóa
3. Định nghĩa và phân loại tài nguyên
Định nghĩa
Tài nguyên là các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống
sinh vật và con người. các dạng vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát
triển kinh tế, xã hội của con người.
Phân loại tài nguyên
.Phân loại theo nguồn gốc
- Tài nguyên thiên nhiên: là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên
và sinh vật. Các dạng vật chất này có sẳn trong tự nhiên cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu
cầu phát triển của con người.
- Tài nguyên nhân tạo: là các loại tài nguyên do lao động của con người tạo ra: nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, đô thị, nông
thôn và các loại của cải vật chất khác.
Phân loại theo khả năng phục hồi
Tài nguyên có kh o ( Renewable Resource ) năng tái tạ là tài nguyên có th t duy trì ho c t b sung m t cách
liên t c khi dduocj qu n lý m t cách thích h m là tr l i tr u sau m t chu trinh s d ng c a ợp. có ĐẶc điể ạng thái ban đầ
con i ho c sinh v t. Chúng có th t duy trì và t b sug m t cách liên t c qu n lý 1 cách qu n lý ngườ ục khi đượ
Tài nguyên ko có kh năng tái tạo: là l ai tài nguyên t n t i h u h n, s m c bi i sau quá trình s d ng. ất đi hoặ ến đổ
Gm: nhiên li u hóa th ch ( th u khí, khí ga t an đá, dầ nhiên, nh ng, d u n i khoáng s n. Tn ựa đườ ặng,…) và các loạ
khoáng s n c a môt m khoang s u có th c n ki t sau khi khai thác ản như than, dầ
Tài nguyên vĩnh cu: tài nguyên năng lượng vĩnh cửu được nghiên cu s dng ngày mt nhiu do than thin vi MT
và có kh d c n ki t và h n ch c tình tr ng ô nhi m MT, vi c s d ng NL năng thay thế ần các năng lượng đnag bị ế đượ
này cũng đặ ức cho con ngườ ụng đồt ra nhieuf thách th i khi s d ng thi các tài nguyên khác (VD: gió, mt tri)
Theo b n ch t t nhiên Phân lo ng thành ph n Còn g ng: ại theo môi trườ ọi là tài nguyên môi trư
- t nông nghi t r t Tài nguyên môi trường đất: tài nguyên đấ ệp, tài nguyên đấ ừng, tài nguyên đất đô thị, tài nguyên đấ
hiếm, tài nguyên đất cho công nghip
Tài nguyên môi trường nước: tài nguyên nướ ặt, tài nguyên nước m c ngm .
Tài nguyên môi trường không khí: tài nguyên không gian, tài nguyên ngoài trái đt . . .
- Tài nguyên sinh v ng sinh h c: tài nguyên th c v t, tài nguyên ng v t, tài nguyên vi sinh v t, tài nguyên ật và đa dạ độ
h sinh thái, tài nguyên c nh quan . . .
- Tài nguyên khoáng s n
2022-2023
1.Mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên đất(3đ)
2.Tài nguyên là gì? Phân loại tài nguyên theo khoa học môi trường? (2đ)
3.Tác động của du lịch đến môi trường (5đ)
VI. Cuối kì 27/07/2022
Câu 1: (3 điểm) Trình bày mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên nước?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày những chức năng của môi trường?
Câu 3: (5 điểm) Phân tích những hạn chế của nền nông công nghiệp hóa?-
1/ Nền nông nghiệp hái lượm và săn bắt, đánh cá
Sản phẩm thu hoạch được không nhiều, dân số lúc đó cũng ít nên cũng không có tác động đến thiên nhiên. Thời kỳ này
nạn đói cũng thường xuyên đe dọa, lương thực dự trữ không có, tỷ lệ tử vong cao.
2/ Nền nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống
bao gồm hai loại hình là du canh và định canh
Về hậu quả cho môi trường thì kiểu canh tác du canh đã có những ảnh hưởng xấu: rừng và tài nguyên rừng bị phá hủy,
xói mòn đất nghiêm trọng, mất cân bằng nước, gây ra hạn hán và lụt lội.
Nền nông nghiệp định canh đã cho năng suất cao hơn và duy trì được một số dân đông hơn nhiều. Tuy nhiên nó cũng chỉ
bảo đảm cuộc sống cho một dân số nhất định mà thôi.
Nền nông nghiệp truyền thống xét trên phương diện bảo vệ môi trường thì cần phải chấm dứt ngay lối canh tác du canh,
còn đối với định canh thì cần phát triển theo hướng thâm canh.
3/. Nền nông nghiệp công nghiệp hóa
Coi thường bản tính sinh học của thế giới sinh vật, xem cây trồng , vật nuôi như những cái máy sản xuất ra nông
sản, sữa, thịt, trứng. . .không chú ý đến quy luật sinh sống bình thường của sinh vật;
Coi thường các hoạt động sinh học của đất, bón quá nhiều phân hóa học dễ tan để làm tăng nhanh năng suất,
đã làm giảm đa dạng sinh học của đất, làm đất chua dần và mất sức sống. . . đã làm nảy sinh ô nhiễm đất, ô
nhiễm nước. Đỉnh cao của nền nông nghiệp này là trồng cây trong nhà kính, thủy canh;
Các sản phẩm của nền nông nghiệp này kém chất lượng, ăn không ngon, có giá trị dinh dưỡng kém. Nhiều sản
phẩm còn chứa một phần tồn dư các chất hóa học độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học ha các
hoocmôn. . .;
Làm mất đi và lãng quên dần các cây trồng và vật nuôi gốc địa phương, sản phẩm nông nghiệp cổ điển, truyền
thống. Đây là những giống cây trồng vật nuôi có sức đề kháng tốt, chống chịu tốt các điều kiện khí hậu xấu của
địa phương, có khẩu vị của sản phẩm tự nhiên. Đôi khi làm mất đi các nguồn gen quý có trong cây trồng và vật
nuôi đã được bao đời người nông dân khắp nơi trên thế giới lựa chọn và tạo nên;
Làm xuống cấp chất lượng môi trường, độ màu mỡ của đất trồng trọt, làm mặn hóa, axit hóa, kết cấu đất bị phá
vỡ, đất bị ô nhiễm, nước bị ô nhiễm, hệ sinh thái nông nghiệp bị mất cân bằng sinh thái học.
4/Nền nông nghiệp sinh thái học
Nền nông nghiệp bền vững năng suất và nhất là tổng sản lượng thu được cũng như giá thành không đáp ứng được với
những điều kiện kinh tế xã hội ở nhiều nước hiện nay. Mục tiêu là lý tưởng nhưng về ý nghĩa thực tiễn giải quyết vấn đeề
lương thực, thực phẩm cho loài người hiện nay còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Nguyên nhân chính làm suy thoái và s t gi m di n tích r ng Vi t Nam
đốt nương làm rẫ ống du canh du cư: trong tổ ất hàng năm có khoảy, s ng din tích rng b m ng 40 50% là do
đốt nương làm rẫ ừng/năm, trong đó trên 1⁄2 diy. Daklak t 1991 1996 mt trung bình 3.000 3.500ha r n
tích r ng b m ất đi do làm nương rẫy.
Chuyển đổ ừng sang đấ ất các cây kinh doanh, đặ ừng đểi đất có r t sn xu c bit là phá r trng các cây công nghip
như cà phê ở Tây nguyên chiếm 40 50% din tích rng b mt trong khu vc.
Khai thác r ng quá m t kh i kh c h i t nhiên c a r ng. ức vư năng phụ
Do ng c n và ch c hóa h c trong chi n tranh, riêng mi ng 2 tri u ảnh hưở ủa bom đ ất đ ế ền Nam đã mất đi khoả
ha r ng vì lý do này.
K thut khai thác lc hu làm lãng phí tài nguyên r ng.
Do cháy r c bi t là r ng Tràm và r ng Thông. ừng, đặ
Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh hc
Nguyên nhân tr c ti p ế
S m r t canh tác nông nghi p; ộng đấ
Khai thác r ng không h p lý;
Suy gi m di n tích r ng
Đô th hóa và công nghip hóa;
Chiến tranh; Khai thác và buông bán động thc vt hoang dã trái phép;
Ô nhi ng; Ô nhi m sinh h c t sinh v t ngo i lai. ễm môi trườ
Nguyên nhân sâu xa
- ; - S di dân; - S Tăng dân số nghèo đói.
Nguyên nhân gây suy thoái tài n t khác nhau t l các hi ng guyên đấ ện tư
Thm ph thc v t trên b m t b ặt đấ phá ho i;
Khí h u th i ti i (hi u c bi n dâng, thiên tai); ết thay đổ ứng nhà kính làm nướ
Ô nhi m do ho ng công nghi c th i, khí th i, ch t th c h i); ạt độ ệp (nướ ải độ
Canh tác không b n v ng (s d ng phân bón, thu c tr sâu không ki c . . .) ểm soát đượ
Sa m c hóa: trung bình 10% di t nông nghi p trên th gi sa m c hóa; t d ch chuy n ện tích đấ ế ới đang bị ốc độ
ranh gi i sa m c Sahara kho ảng 100m/năm.

Preview text:

ĐỀ THI MÔI TRƯỜNG CÁC NĂM 2017-2018
1. Môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường là gì? ( điều 3 luật bảo vệ môi trường )
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh
hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người sinh vật và tự nhiên
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Vd: ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Vd: sự mất mát môi trường sống tự nhiên của hồ, song, sự tuyệt chủng của một số loài ,..
Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên,
gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng
Vd: bão, lũ lụt, hạn hán,sự cố tràn dầu trên biển, mưa axit,.Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân
2. Nêu khái quát quan hệ phát triển dân số ( sự gia tang dân số) với tài nguyên môi trường.
Dân số và tài nguyên đất đai
Tăng trưởng dân số nhanh chóng đe dọa các nguồn tài nguyên của Trái Đất và làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Đất
là nơi ở, nơi canh tác và tiến hành các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ, đất đai là loại tài nguyên không thể
thiếu đối với cuộc sống của con người và sinh vật. Cạn kiệt tài nguyên đất được hiểu theo nghĩa diện tích đất bình quân
đầu người ngày càng giảm, do dân số tăng lên. Vì thế bị ảnh hường từ chính các hoạt động của con người, như hoạt
động khai thác khoáng sản, phát triển công - nông - ngư nghiệp, du lịch... trong đó đặc biệt là sự tác động của nền nông
nghiệp hiện đại vói những phương thức sản xuất mới đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta.
Hàng năm trên thế giới có gần 70.000km2 đất canh tác bị hoang mạc hóa do sự gia tăng dân số, diện tích đất canh tác vì
thế bị thu hẹp lại, kinh tế nông nghiệp ngày càng trở nên khó khăn hơn. Hoang mạc hóa đang đe dọa gần 1/3 diện tích
trái đất, ảnh hưởng đến cuộc sống của ít nhất 850 triệu người. Một diện tích đất canhtác bị nhiễm mặn và không còn khả
năng trồng trọt do tác động gián tiếp của con người.Do quá trình gia tăng dân số đồi núi đã giải tỏa một cách có ý thức
và thiếu ý thức cũng như tỷ lệ hộ dân chưa đến nơi ở rất cao. tình trạng du canh du cư tiếp tục bị khai phá xói mòn đất
tiếp tục mở rộng diện tích đất canh tác giảm tổng năng suất cây trồng trên cạn.
Tài nguyên rừng ngày càng bị thu hẹp:
Rừng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội. Rừng cung cấp gỗ, vật liệu xây dựng ,
năng lượng, dược liệu, động thực vật. Rừng còn làm nhiệm vụ phòng hộ, đảm bảo ngồn nước hạn chế lũ lụt, giảm tốc độ
xói mòn, điều hòa khí hậu. Rừng đảm bảo cân bằng sinh thái. Đã có thời kì rừng và đất rừng che phủ 6 tỷ ha rừng lục
địa. Nhưng rừng đang bị thu hẹp nhanh chóng. Hơn 3 thế kỉ nay, 2/3 rừng thế giới đã bị biến mất, trong đó rừng ôn đới
chiếm 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3. Tính ra mỗi năm có 17 triệu ha rừng bị phá. Diện tích rừng bình quân đầu người
trên thế giới giảm mạnh từ 13.2 ha/người năm 1650 xuống 1.59ha/người năm 1950 và còn 0.61 ha/ người năm
2005.Cũng như nhiều nước đang phát triển, rừng Việt Nam đang bị tàn phá một cách nhanh chóng.Trong vòng 50 năm
qua,diện tích rừng nước ta bị giảm hơn một nửa từ 19 triệu ha xuống còn 9 triệu ha. như vậy trung bình mỗi năm rừng
Việt Nam bị thu hẹp từ 160 - 200 ngàn ha.
Tài nguyên sinh vt:
Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm nghiêm trọng. Số loài bị tuyệt chủng ngày nay do hoạt động của con người cao gấp
hàng chục lần so với tuyệt chủng tự nhiên. Hậu quả của việc giảm tính đa dạng sinh học rất to lớn và trên nhiều phương
diện. Ước tính khoảng 70% số thuốc men của y học hiện đại có nguồn gốc từ các hợp chất tìm thấy trong tự nhiên. Tài
nguyên đa dạng sinh học chứa đựng một nguồn thuốc chữa bệnh to lớn. Tuy nhiên, nhiều loài trong số đó chúng chưa
được nghiên cứu và đánh giá. Chính tại thời điểm hiện nay, khi có các công cụ nghiên cứu và ứng dụng các thông tin về
gen trong tự nhiên thì nguồn di sản gen của hành tinh này đang bị mất vỉnh viễn.
Tài nguyên khoáng s
n :
Tài nguyên khoáng sản thuộc loại tài nguyên không thể phục hồi được và được dùng trong sản xuất công nghiệp. Trữ
lượng khoáng sản phàn ánh tiềm năng kinh tế của quốc gia. Do hàng tỷ người khai thác và sử dụng khoáng sản trong
công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ trong hàng trăm năm qua nên nguồn tài nguyên khoáng sản suy giảm nhanh
chóng. Theo dự bào của Viện Tài nguyên thế giới, trữ lượng của nguồn tài nguyên khoáng sản như vàng, chì chỉ còn khai
thác dược trong vòng 30- 40 năm. Vì vây, cần phải tìm nguồn vật liệu, nguyên liệu thay thế. Việc gia tăng khai thác
nguồn dầu mỏ và than đá cũng đang làm cạn kiệt dàn nguồn tài nguyên này.
Tài nguyên nước sch :
Tác động chính của việc gia tăng dân số đối với tài nguyên nước như sau:
- Làm giảm diện tích bề mặt ao, hồ và sông;
- Làm ô nhiễm các nguồn nước do chất thải của các loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ;
- Làm thay đổi chế độ thủy văn, dòng chảy song suối (do phá rừng, xây dựng đập và công trình thủy lợi, rác thải bồi lắng . . .)
Chương trình nghiên cứu về nước của UNESCO cho thấy rõ năm 1985 các nguồn nước sạch trên trái đất trên đầu người
còn dồi dào với trên33.000m3/người/năm, nhưng hiện nay đã giảm xuống chỉ còn 8.500 m3/người/năm.Các nguồn cung
nước sạch, quan trọng cho nông nghiệp và sinh hoạt đang giảm đi trên toàn thế giới. Cuộc khủng hoảng nước hiện đang
được dự báo sẽ trầm trọng thêm khi dân số tăng lên. Đói nước đang là mối nguy của toàn cầu. Hàng ngày trên thế giới
có 25 000 người chết vì thiếu nước và các bệnh liên quan đến nước. Khan hiếm nước là một trong những đe dọa trực tiếp
đến sự phát triển bền vững và cuộc sống của nhân loại
Dân s và môi trường xã hi
- Sự nghèo khổ càng lớn lên: Ở các nước phát triển có dân số ổn định, sảnxuất phát triển nên thu nhập quốc dân tính
theo đầu người ngày càng cao, như ở Nhật Bản, Thụy Sĩ . . . Còn ở các nước đang phát triển có sự tăng nhanh về dân số,
trong khi đó sản xuất kém phát triển, nợ nước ngoài nhiều, do đó thu nhập quốc
dân tính theo đầu người thấp.
- Khó khăn trong bố trí việc làm: Trong lực lượng sản xuất thì sức người làvốn quý nhất. Ở các nước đang phát triển do
gia tăng dân số quá nhanh dẫn đến số lao động tăng nhanh nên việc bố trí việc làm cho người lao động hết sức khó
khăn, nạn thất nghiệp của những người lao động ngày càng tăng. Trong việc không có
điều kiện đầu tư cho sản xuất, nhân lực ở các nước này dồi dào nhưng việc đầu tư cho lao động lại quá thấp, sản xuất
chưa được mở rộng, không huy động được hết sức lao động.
- Khó khăn trong đầu tư cho giáo dục: Sự gia tăng dân số càng nhanh thì chất lượng cuộc sống càng kém đi làm cho việc
đầu tư vào giáo dục gặp khó khan, đầu tư cho giáo dục kém thì hậu quả là kinh tế cũng kém phát triển do số người mù
chữ tăng lên và trình độ học vấn thấp.
3. Tác động của du lịch với môi trường
a) Tác động tích cc
- Bảo tồn thiên nhiên: du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào việc bảo tồn các diện tích tự nhiên quan
trọng, phát triển các khu bảo tồn, vườn quốc gia, các điểm văn hóa.
- Tăng cường chất lượng môi trường: du lịch có thể cung cấp những sang kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua
kiểm soát chất lượng không khí,nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải và các vấn đề môi trường khác thông qua các
chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc.
- Đề cao môi trường: việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể đề cao các giá trị cảnh quan.
- Cải thiện hạ tầng cơ sở: các cơ sở hạ tầng của địa phương như sân bay,đường sá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất
thải, thông tin liên lạc có thể được cải thiện thông qua hoạt động du lịch.
- Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương: thông qua đề cao các giá trị về văn hóa và thiên nhiên
của các điểm du lịch, làm cho cộng đồng địa phương tự hào về di sản của họ và gắn liền vào hoạt động bảo vệ các di sản văn hóa du lịch đó.
- Du lịch có nhiều lợi ích đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia nhưng hoạt động du lịch cũng tiềm ẩn các tác
động tiêu cực đối với môi trường và phát triển bền vững.
b) Tác động tiêu cc
- Ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên: các hoạt động giải trí ở các vùng biển như bơi lặn, câu cá thể thao có thể ảnh
hưởng đến các rạn san hô, nghề cá. Việc sử dụng năng lượng nhiều trong các hoạt động du lịch c1o thể ảnh hưởng đến
khí quyển. Các nhu cầu về năng lượng, thực phẩm và các loại thức ăn tươi sống khác ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dung
của người dân địa phương. Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch làm cho đất bị thoái hóa, nơi ở của các loài
hoang dã bị mất đi, làm giảm giá trị của cảnh quan.
- Ảnh hưởng đến nhu cầu và chất lượng nước: du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, thậm chí hơn cả nhu
cầu nước sinh hoạt của nhân dân địa phương (một khách du lịch tiêu thụ đến 200 lít nước/ngày). Đặc biệt đối với những
vùng mà tài nguyên nước khan hiếm như vùng Địa Trung Hải.
- Làm giảm tính đa dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã, khai hoang để phát triển du lịch, gia tăng áp
lực đối với những loài bị đe dọa do các hoạt động buôn bán và săn bắt, tăng nhu cầu về chất đốt, cháy rừng.
- Ảnh hưởng đến văn hóa xã hội của cộng đồng: các hoạt động du lịch sẽ làm xáo trộn cuộc sống và cấu trúc xã hội của
cộng đồng địa phương, có thể có những tác động chống lại các hoạt động truyền thống trong việc bảo tồn và phát triển
bền vững đa dạng sinh học; Tạo ra sự cạnh tranh với cộng đồng địa phương về tài nguyên nước, năng lượng và vấn đề
sử dụng đất, đặc biệt đối với vùng ven bờ.
- Nước thải: nếu không có hệ thóng thu gom nước thải cho khách sạn, nhà hang thì nước thải sẽ ngấm xuống nước ngầm
hoặc các thủy vực lân cận (sông, hồ, biển), có khả năng lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun sán, đường ruột, bệnh
ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thủy vực gây hại cho cảnh quan môitrường và nuôi trồng thủy sản.
- Rác thải: vứt rác bừa bãi là vấn đề chung của của mọi khu du lịch. Bình quân một khách du lịch thải ra khoảng 1kg rác
thải/ngày. Đây là nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và nảy sinh xung đột xã hội.
2017-2018 ( k hè)
1. Môi trường là gì? Ô nhiễm môi trường là gì? Suy thoái môi trường là gì? Sự cố môi trường là gì?
2. Theo anh/chị, sự tăng trưởng mạnh trong nền kinh tế ở mỗi quốc gia có phải là phát triển bền vững hay không? Tại sao?
Không vì Viện Quốc tế về Môi trường và Phát triển (IIED: International Institute for
Environment and Development) cho rằng phát triển bền vững gồm 3 hệ thống phụ
thuộc lẫn nhau: kinh tế - xã hội – môi trường
Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa giữa các mục tiêu phát triển kinh tế với các mục tiêu xã hội và bảo vệ môi
trường. Phát triển bền vững còn bao hàm cả khía cạnh phát triển trong sự quản lý tốt các xung đột môi trường. Phát
triển bền vững không chỉ là cách phát triển có tính đến chi phí môi trường mà là một lối sống mới
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả
năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng
kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
3. Theo anh chị, sự phát triển du lịch có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường tự nhiên? Giải thích
II. Đề thi môi trường và phát triển hk hè 2018-2019 Câu 1 (4.5₫)
a) Khái niệm môi trường,suy thoái môi trường theo luật bảo vệ môi trường VN 2020
b)
Chức năng của môi trường. Nêu vd
là không gian sống cho con người và thế gii sinh vt
là nơi chứa đựng và to ra các ngun tài nguyên cn thiết ch s o
n xuất và đời sng của con người
Rừng tự nhiên: điều hòa nguồn nước và chu trình nước, bảo tồn đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của đất, nguồn
cung ứng gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái;
Các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các ngồn thủy hải sản;
Động thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm, Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt
trời, gió, nước: cung cấp năng lượng,điều kiện hít thở, hình thành chế độ thời tiết;
Khoáng sản: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp . . .) •
là nơi chứa đựng các cht phế thải do con người to ra trong
cu
c sng và hoạt động sn xut
( Phân loại các chức năng một cách chi tiết:
o Chức năng biến đổi lý hóa hc: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sáng, hấp thụ, sự
tách chiết các vật thải và độc tố;
o Chức năng biến đổi sinh hóa: sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nitơ và carbon; khử các
chất độc bằng con đường sinh hóa;
o Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hóa các chất thải hữu cơ; mùn hóa .)
Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
o Cung cấp và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và
phát triển văn hóa của loài người.
o Cung cấp các chỉ thị không gian, tín hiệu và báo động sớm các hiểm họa, các tai biến tự nhiên và
các hiện tượng thiên tai như bão, động đất, sóng thần,… đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như:
o Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ
sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác. Câu 2: 3.5đ
a) Vai trò của rừng
Rừng với chức năng là thảm xanh che phủ bề mặt trái đất, là môi trường sống cho rất nhiều loài sinh vật giữ vai trò rất
quan trọng đối với môi trường trái đất. Quá trình tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái rừng góp phần đáng kể vào
việc bảo vệ môi trường sống cho sinh vật và kể cả xã hội con người.
Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt đới. Ngoài ý nghĩa về mặt tài
nguyên động thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lý không thể thiếu được trong tự nhiên, có vai trò cực kỳ quan trọng
trong việc tạo cảnh quan và tác động mạnh mẽ đến các yếu tố khí hậu, đất đai, nước.
b) Những tác hại đối với tự nhiên nếu phá hủy rừng
Thoái hóa đất đai:
Khi con người bắt đầu tấn công một cách có quy mô vào các khu rừng thì chỉ sau một thời gian ngắn đất đai sẽ bị xói
mòn và xuống cấp, lớp đất màu mỡ bị cuốn trôi đi ngay sau mùa mưa, kế đó người ta bắt đầu gia tăng liều lượng bón
phân một cách tùy tiện. Kiểu khai thác này làm gia tăng tốc độ xói mòn, giảm khả năng giữ nước và gia tăng tình trạng
hoang hóa. Diện tích đất nhiều nơi có khả năng bị laterit hóa.
Gia tăng tác hại do hiệu ứng nhà kính (green house effect):
Hiệu ứng nhà kính được xem như là quy luật của tự nhiên để duy trì độ ấm của trái đất, nếu không có nó thì nhiệt độ của
trái đất sẽ lạnh giá (-80C), băng hà sẽ phủ đầy bề mặt lục địa giống như thời kỳ “băng hà đệ tứ” đã từng xảy ra trong
lịch sử nhân loại. Tuy nhiên trong vòng 30 năm trở lại đây các khí gây hiệu ứng nhà kính đã gia tăng gấp 3 lần, từ đó
nhiệt độ trái đất đang không ngừng tăng lên.
Sự giảm độ ẩm của đất và mực nước ngầm bị tụt sâu xuống
Khi bị mất thảm rừng thì có nghĩa là lượng nước thấm vào lòng đất bị sụt giảm nghiêm trọng, lượng nước bốc hơi vượt
qua nhiều lần so với sự thấm nước. Mạch nước ngầm sẽ bị tụt xuống (có nơi đến 20m như ở Daklak).
Mất đi đa dạng sinh học:
Khi rừng mất đi đồng nghĩa với mất đi môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật, tất yếu sẽ diễn ra sự di cư của các loài
sinh vật này, nếu không kịp thời đến được những khu rừng khác, các loài sinh vật này sẽ bị chết và dẫn đến tuyệt chủng
rất nhiều loài sinh vật vì bị mất đi môi trường sống và nguồn thức ăn của chúng.
Làm cho khí hậu bất thường:
Mất rừng cũng tạo ra sự biến động về chế độ khí hậu, vì rừng có khả năng cân bằng CO2/O2 và góp phần điều hòa khí
hậu. Kết hợp với El Nino và La Nina, mất rừng đã tạo ra biên độ nhiệt lớn hơn ảnh hưởng nghiêm trọng tới thời tiết và
khí hậu, những nơi mất rừng có biên độ nhiệt cao hơn nơi có rừng từ 3 – 40C. Nơi mất rừng lượng mưa cũng có chiều
hướng giảm từ 200 – 250mm. Bên cạnh đó những cơn bão thường xuyên xảy ra ở những vùng bị mất rừng.
Gây ra lũ lụt và xói mòn:
Những vùng rừng đầu nguồn bị mất, khi có mưa toàn bộ lượng nước không có thảm thực vật giữ lại sẽ gây ra lũ quét ở
vùng cao ngập lụt ở vùng trung. Lũ lụt và xói mòn là 2 yếu tố có quan hệ nhân quả: lũ lụt làm gia tăng cường độ xói
mòn, vật liệu xói mòn lại bồi cạn lòng song làm cho lũ lụt càng nghiêm trọng hơn. Câu 3: 2₫
Nêu n
guyên nhân và hệ quả đối với sức khoẻ con người của việc suy giảm tầng ozon Vai trò tầng ozon
Bảo vệ, ngăn chặn các tia bức xạ xâm nhập đến bề mặt trái đất.
Tầng ozon đóng vai trò hấp thụ, phản xạ và truyền đi các bức xạ điện từ của mặt trời chiếu thẳng đến trái đất.
Giúp cho khí hậu, nhiệt độ trên trái đất được duy trì ổn định và ôn hòa.
Giúp đỡ con người nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như: nghiên cứu khoa học, thuốc sát khuẩn, thuốc tẩy, hóa chất
độc hại, khử độc thuốc trừ sâu, xử lý và cải tạo các nguồn nước thải,... Nguyên nhân
bắt nguồn từ các hoạt động trong tự nhiên và hoạt động nhân tạo. Về tự nhiên, sự thay đổi khoảng cách của gió, mặt
trời và tầng bình lưu đã làm suy giảm tầng ozon. Thế nhưng sự tác động này sẽ không quá 1-2% và cũng chỉ được coi là
ảnh hưởng tạm thời. Đặc biệt, nguyên nhân gây thủng tầng ozon thường sẽ đến từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của con người. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt các nhà máy và khu công nghiệp ra đời. Hệ quả
Tầng ozon giảm sẽ đồng nghĩa với việc các tia cực tím độc hại từ ánh nắng mặt trời sẽ chiếu trực tiếp xuống Trái Đất. Khi
con người tiếp xúc nhiều với các tia này sẽ làm phá vỡ hệ miễn dịch, từ đó gây ra những loại bệnh nguy hiểm như ung
thư, hình thành các khối u ác tính, cháy nắng, lão hóa nhanh.
. ĐỀ THI MỚI MÔN MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN - HK1 2019-2020]
Câu 1: (3 điểm) Trình bày mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên nước?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày những chức năng của môi trường?
Câu
3: (5 điểm) Phân tích những hạn chế của nền nông - công nghiệp hóa
Đề môn Môi trường và Phát triển 20/1/21
1. Mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên nước
2. Hạn chế của nền nông nghiệp công nghiệp hóa
3. Định nghĩa và phân loại tài nguyên Định nghĩa
Tài nguyên là các dạng vật chất, được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống
sinh vật và con người. các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát
triển kinh tế, xã hội của con người. Phân loại tài nguyên
.Phân loại theo nguồn gốc
- Tài nguyên thiên nhiên: là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên
và sinh vật. Các dạng vật chất này có sẳn trong tự nhiên cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu
cầu phát triển của con người.
- Tài nguyên nhân tạo: là các loại tài nguyên do lao động của con người tạo ra: nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, đô thị, nông
thôn và các loại của cải vật chất khác.
Phân loại theo khả năng phục hồi
Tài nguyên có kh năng tái tạo ( Renewable Resource ) là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách
liên tục khi dduocj quản lý một cách thích hợp. có ĐẶc điểm là trở lại trạng thái ban đầu sau một chu trinh sử dụng của
con người hoặc sinh vật. Chúng có thể tự duy trì và tự bổ sug một cách liên tục khi được quản lý 1 cách quản lý
Tài nguyên ko có kh năng tái tạo: là lọai tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng.
Gồm: nhiên liệu hóa thạch ( than đá, dầu khí, khí ga tự nhiên, nhựa đường, dầu nặng,…) và các loại khoáng sản. Tn
khoáng sản của môt mỏ khoang sản như than, dầu có thể cạn kiệt sau khi khai thác
Tài nguyên vĩnh cửu: tài nguyên năng lượng vĩnh cửu được nghiên cứu sử dụng ngày một nhiều do than thiện với MT
và có khả năng thay thế dần các năng lượng đnag bị cạn kiệt và hạn chế được tình trạng ô nhiễm MT, việc sử dụng NL
này cũng đặt ra nhieuf thách thức cho con người khi sử dụng đồng thời các tài nguyên khác (VD: gió, mặt trời)
Theo bn cht t nhiên Phân loại theo môi trường thành phn Còn gọi là tài nguyên môi trường:
- Tài nguyên môi trường đất: tài nguyên đất nông nghiệp, tài nguyên đất rừng, tài nguyên đất đô thị, tài nguyên đất
hiếm, tài nguyên đất cho công nghiệp
Tài nguyên môi trường nước: tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước ngầm .
Tài nguyên môi trường không khí: tài nguyên không gian, tài nguyên ngoài trái đất . . .
- Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học: tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật, tài nguyên vi sinh vật, tài nguyên
hệ sinh thái, tài nguyên cảnh quan . . . - Tài nguyên khoáng sản 2022-2023
1.Mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên đất(3đ)
2.Tài nguyên là gì? Phân loại tài nguyên theo khoa học môi trường? (2đ)
3.Tác động của du lịch đến môi trường (5đ)
VI.
Cuối kì 27/07/2022
Câu 1: (3 điểm) Trình bày mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên nước?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày những chức năng của môi trường?
Câu 3: (5 điểm) Phân tích những hạn chế của nền nông - công nghiệp hóa?
1/ Nền nông nghiệp hái lượm và săn bắt, đánh cá
Sản phẩm thu hoạch được không nhiều, dân số lúc đó cũng ít nên cũng không có tác động đến thiên nhiên. Thời kỳ này
nạn đói cũng thường xuyên đe dọa, lương thực dự trữ không có, tỷ lệ tử vong cao.
2/ Nền nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thốn g
bao gồm hai loại hình là du canh và định canh
Về hậu quả cho môi trường thì kiểu canh tác du canh đã có những ảnh hưởng xấu: rừng và tài nguyên rừng bị phá hủy,
xói mòn đất nghiêm trọng, mất cân bằng nước, gây ra hạn hán và lụt lội.
Nền nông nghiệp định canh đã cho năng suất cao hơn và duy trì được một số dân đông hơn nhiều. Tuy nhiên nó cũng chỉ
bảo đảm cuộc sống cho một dân số nhất định mà thôi.
Nền nông nghiệp truyền thống xét trên phương diện bảo vệ môi trường thì cần phải chấm dứt ngay lối canh tác du canh,
còn đối với định canh thì cần phát triển theo hướng thâm canh.
3/. Nền nông nghiệp công nghiệp hóa
• Coi thường bản tính sinh học của thế giới sinh vật, xem cây trồng , vật nuôi như những cái máy sản xuất ra nông
sản, sữa, thịt, trứng. . .không chú ý đến quy luật sinh sống bình thường của sinh vật;
• Coi thường các hoạt động sinh học của đất, bón quá nhiều phân hóa học dễ tan để làm tăng nhanh năng suất,
đã làm giảm đa dạng sinh học của đất, làm đất chua dần và mất sức sống. . . đã làm nảy sinh ô nhiễm đất, ô
nhiễm nước. Đỉnh cao của nền nông nghiệp này là trồng cây trong nhà kính, thủy canh;
• Các sản phẩm của nền nông nghiệp này kém chất lượng, ăn không ngon, có giá trị dinh dưỡng kém. Nhiều sản
phẩm còn chứa một phần tồn dư các chất hóa học độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học ha các hoocmôn. . .;
• Làm mất đi và lãng quên dần các cây trồng và vật nuôi gốc địa phương, sản phẩm nông nghiệp cổ điển, truyền
thống. Đây là những giống cây trồng vật nuôi có sức đề kháng tốt, chống chịu tốt các điều kiện khí hậu xấu của
địa phương, có khẩu vị của sản phẩm tự nhiên. Đôi khi làm mất đi các nguồn gen quý có trong cây trồng và vật
nuôi đã được bao đời người nông dân khắp nơi trên thế giới lựa chọn và tạo nên;
• Làm xuống cấp chất lượng môi trường, độ màu mỡ của đất trồng trọt, làm mặn hóa, axit hóa, kết cấu đất bị phá
vỡ, đất bị ô nhiễm, nước bị ô nhiễm, hệ sinh thái nông nghiệp bị mất cân bằng sinh thái học.
4/Nền nông nghiệp sinh thái học
Nền nông nghiệp bền vững năng suất và nhất là tổng sản lượng thu được cũng như giá thành không đáp ứng được với
những điều kiện kinh tế xã hội ở nhiều nước hiện nay. Mục tiêu là lý tưởng nhưng về ý nghĩa thực tiễn giải quyết vấn đeề
lương thực, thực phẩm cho loài người hiện nay còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Nguyên nhân chính làm suy thoái và st gim din tích rng Vit Nam
• đốt nương làm rẫy, sống du canh du cư: trong tổng diện tích rừng bị mất hàng năm có khoảng 40 – 50% là do
đốt nương làm rẫy. Ở Daklak từ 1991 – 1996 mất trung bình 3.000 – 3.500ha rừng/năm, trong đó trên 1⁄2 diện
tích rừng bị mất đi do làm nương rẫy.
• Chuyển đổi đất có rừng sang đất sản xuất các cây kinh doanh, đặc biệt là phá rừng để trồng các cây công nghiệp
như cà phê ở Tây nguyên chiếm 40 – 50% diện tích rừng bị mất trong khu vực.
• Khai thác rừng quá mức vượt khỏi khả năng phục hồi tự nhiên của rừng.
• Do ảnh hưởng của bom đạn và chất độc hóa học trong chiến tranh, riêng ở miền Nam đã mất đi khoảng 2 triệu ha rừng vì lý do này.
• Kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí tài nguyên rừng.
• Do cháy rừng, đặc biệt là rừng Tràm và rừng Thông.
Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh hc
Nguyên nhân trc tiếp
• Sự mở rộng đất canh tác nông nghiệp;
• Khai thác rừng không hợp lý;
• Suy giảm diện tích rừng
• Đô thị hóa và công nghiệp hóa;
• Chiến tranh; Khai thác và buông bán động thực vật hoang dã trái phép;
• Ô nhiễm môi trường; Ô nhiễm sinh học từ sinh vật ngoại lai. Nguyên nhân sâu xa
- Tăng dân số; - Sự di dân; - Sự nghèo đói.
Nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên đất khác nhau t l các hiện tượng
• Thảm phủ thực vật trên bề mặt đất bị phá hoại;
• Khí hậu thời tiết thay đổi (hiệu ứng nhà kính làm nước biển dâng, thiên tai);
• Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp (nước thải, khí thải, chất thải độc hại);
• Canh tác không bền vững (sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu không kiểm soát được . . .)
• Sa mạc hóa: trung bình 10% diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đang bị sa mạc hóa; tốc độ dịch chuyển
ranh giới sa mạc Sahara khoảng 100m/năm.