




Preview text:
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LIVEVIP HÓA 11| TYHH
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ II (ĐỀ SỐ 5)
(Slidenote chỉ dành cho học sinh lovevip)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh
chỉ chọn một phương án. Câu 1:
Công thức chung của alkene là
A. CnH2n + 2 (n ≥ 1). B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n - 6 (n ≥ 6).
D. CnH2n - 2 (n ≥ 2). Câu 2:
Arene là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều A. liên kết đôi. B. liên kết ba. C. vòng benzene. D. liên kết đơn. Câu 3:
Khí đốt hoá lỏng (Liquified Petroleum Gas, viết tắt là LPG) hay còn được gọi là gas, là hỗn hợp khí đã
được hóa lỏng chủ yếu gồm A. methane và ethane. B. propane và butane.
C. methane và ethylene.
D. acetylene và ethylene. Câu 4:
Alkane X có công thức phân tử C5H12. X tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng tạo ra một
dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của X là
A. 2,2-dimethylpropane. B. 2-methylbutane. C. pentane. D. isopentane. Câu 5:
Hợp chất 2-methylbutanoic acid có công thức cấu tạo là A. CH3CH2COOCH3
B. CH3CH2CH(CH3)COOH. C. CH3CH(CH3)CH2COOH.
D. (CH3)2CHCOOH. Câu 6:
Phenol được sử dụng để sản xuất dược phẩm, chất dẻo, phẩm nhuộm,. Trong điều kiện thường, phenol tồn tại ở thể A. rắn.
B. khí hoặc thể lỏng. C. khí. D. lỏng. Câu 7:
Chất nào sau đây là alcohol bậc hai? A. (CH3)3COH.
B. CH3CH(OH)CH3. C. CH3CH2OH. D. CH3OH. Câu 8:
Chất nào sau đây thuộc carboxylic acid đa chức? A. CH3COOH. B. HOOC-COOH. C. HCOOH. D. CH3CH2COOH. Câu 9:
Cho phản ứng hóa học: CH3-CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + X↓(màu vàng) + 3NaI + 3H2O.
Công thức hóa học của X là A. CHI3. B. CH2I2. C. CH3I. D. CI4.
Câu 10: Oxi hoá alcohol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone Y
(tỉ khối hơi của Y so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
A. CH3 – CH(OH) – CH3.
B. CH3 – CH2 – CH2OH.
C. CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3. D. CH3 – CO – CH3.
Câu 11: Đun nóng ethyl alcohol với H SO đặc ở 140 C thì chủ yếu thu được sản phẩm hữu cơ nào sau đây? 2 4 A. (C H O . B. CH CH . C. CH COOH . D. CH = CH . 2 5 )2 3 3 3 2 2
Câu 12: Một số dẫn xuất halogen chứa đồng thời chlorine, fluorine được gọi chung là chlorofluorocarbon (viết
tắt CFC), trước đây được sử dụng phổ biến trong các hệ thống làm lạnh, tuy nhiên do ảnh hưởng gây
hại đến tầng ozone nên hợp chất CFC bị hạn chế và cấm sử dụng. Chất nào sau đây thuộc nhóm chất CFC? A. CH3Cl. B. CO2. C. CH2F2. D. CCl2F2.
Câu 13: Nghiên cứu phản ứng oxi hóa toluene và benzene bằng dung dịch KMnO4 như sau: Cho vào 2 ống
nghiệm, mỗi ống 1mL dung dịch KMnO4 0,05M và 1mL dung dịch H2SO4 2M. Cho tiếp vào ống (1)
1mL benzene, ống (2) 1 mL toluene. Lắc đều và đậy cả hai ống nghiệm bằng nút có ống thủy tinh thẳng.
Đun cách thủy hai ống nghiệm trong nồi nước nóng. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ống nghiệm (2) màu tím nhạt dần.
B. Ống nghiệm (1) mất màu tím.
C. Cả hai ống nghiệm đều mất màu.
D. Cả hai ống nghiệm giữ nguyên màu tím.
Câu 14: Nhiệt độ sôi của một số chất được cho trong bảng sau: Chất ethene octane benzene styrene Nhiệt độ sôi (oC) -104 126 80 146
Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường? A. Benzene. B. Styrene. C. Octane. D. Ethene.
Câu 15: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (benzoic acid),
C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. T là C6H5COOH.
B. X là C2H5COOH.
C. Y là CH3COOH. D. Z là HCOOH.
Câu 16: Linamarin là một glucoside có mặt trong lá và rễ của cây sắn, là nguyên nhân gây ra say sắn hay ngộ
độc sắn. Linamarin có cấu tạo phân tử:
Số nhóm chức alcohol trong phân tử linamarin là A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Alcohol và phenol đều tham gia phản ứng với Na.
B. Cho phenol phản ứng với dung dịch NaOH, sau đó nhỏ vài giọt HCl vào dung dịch thì lại thu được phenol.
C. Alcohol đa chức có nhóm -OH liền kề phản ứng được với Cu(OH) còn phenol thì không phản ứng. 2
D. Alcohol và phenol đều tham gia phản ứng với NaOH.
Câu 18: Trong giờ thực hành, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO 5% và khoảng 1 mL dung dịch NaOH 4
10%, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CH CHO 5% , lắc đều. 3
Bước 3: Đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sau bước 1, thu được dung dịch đồng nhất có màu xanh lam.
B. Sau bước 2, kết tủa bị hồ tan hoàn toàn.
C. Ở bước 3, aldehyde khử copper(II) hydroxide thành copper(I) oxide.
D. Sau bước 3 xuất hiện kết tủa màu xanh da trời.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:
Một alcohol X có công thức phân tử là C2H6O2. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng không màu, không
mùi, tan tốt trong nước, có độ nhớt khá cao, có vị ngọt. Chất X được sử dụng rộng rãi làm chất chống
đông và làm nguyên liệu trong sản xuất poly(ethylene terephtalate).
a) X có tên thay thế là ethane–1,2–ol.
b) X có thiểu điều chế bằng cách oxi hóa trực tiếp ethylene bằng dung dịch KMnO4.
c) 1 mol phản ứng với Na dư, thu được tối đa 2 mol khí H2.
d) X có nhiệt độ cao hơn ethanol. Câu 2:
Hợp chất Cinnamadehyde có nhiều trong vỏ cây quế và có mùi thơm của quế chín. Công thức cấu tạo
của Cinnamadehyde như hình sau:
a) Công thức phân tử của Cinnamadehyde là C9H8O.
b) Cinnamadehyde có đồng phân hình học.
c) Cinnamadehyde tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng tạo iodoform.
d) Vỏ quế để lâu sẽ bị mất mùi thơm, nguyên nhân chính là do cinnamadehyde bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí. Câu 3:
Chất X được điều chế từ butane. Phân tử X có 2 nguyên tử carbon. Để tách X ra khỏi hỗn hợp các chất
sau phản ứng, người ta dùng thêm vôi và sulfuric acid. Quá trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ chuyển hoá như: +O +Ca(OH) H SO 2 2 2 4
CH CH CH CH ⎯⎯⎯→X ⎯⎯⎯⎯ →Y ⎯⎯⎯→X . 0 3 2 3 3 xt,t ,P
a) Chất X có phản ứng tráng bạc.
b) Chất X không làm đổi màu quỳ tím.
c) Phân tử Y có 4 nguyên tử carbon.
d) Phản ứng ester hoá giữa X và methanol tạo ester có công thức phân tử C3H6O2. Câu 4:
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate (CH3COOC2H5):
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 mL cồn 96o và khoảng 2 mL acetic acid. Cho tiếp khoảng 2 mL dung
dịch H2SO4 đậm đặc, vừa cho vừa lắc ống nghiệm. Cho thêm vài viên đá bọt vào ống nghiệm. Đậy ống
nghiệm bàng nút có ống dẫn khí xuyên qua.
Bước 2: Lắp ống nghiệm điều chế vào giá sắt như hình dưới. Ống nghiệm thu sản phẩm cho sẵn khoảng
2 mL dung dịch NaCl bão hòa và được đặt trong 1 cốc nước đá.
Bước 3: Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm rồi đun tập trung ở đáy ống nghiệm. Khi ống nghiệm
thu sản phẩm tạo thành khoảng 1 mL chất lỏng thì ngừng đun. Đưa ống nghiệm thu sản phẩm ra khỏi cốc.
Bước 4: Quan sát trạng thái của sản phẩm. Lấy tay phẩy nhẹ trên miệng ống nghiệm và nhận xét mùi của sản phẩm.
a) Dấu hiệu nhận ra có sản phẩm mới tạo thành là sản phẩm có chất lỏng, nhẹ hơn nước, mùi thơm đặc trưng.
b) Vai trò của H2SO4 đặc là vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo ester.
c) Ở bước 2 cho thêm dung dịch NaCl bão hoà vào để hỗn hợp sôi đều hơn.
d) Phản ứng điều chế ethyl acetate trong thí nghiệm trên là phản ứng ester hoá.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1:
Rutin có nhiều trong hoa hoè. Rutin có tác dụng làm bền vững thành mạch, chống co thắt, chống
phóng xạ tia X. Rutin có công thức phân tử C27H30O16 và công thức cấu tạo như sau:
Phân tử rutin có bao nhiêu nhóm -OH phenol? Câu 2:
Cho dung dịch acetic acid có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 20% thu được dung
dịch muối sodium acetate có nồng độ 10,25%. Giá trị của x là bao nhiêu? Câu 3:
Xăng E5 RON 92 gồm 5% ethanol (nguồn gốc sinh học) và 95% xăng RON 92 về thể tích. Biết rằng
khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. Hãy cho biết giá trị khối lượng ethanol (theo kg) cần dùng
pha trộn với xăng RON 92 để tạo xăng 1000 lít E5 RON 92 là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Câu 4:
Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H4O2, X thuộc loại hợp chất no, mạch hở, trong phân tử chỉ
chứa nhóm chức aldehyde (-CH=O). Cho 7,2 gam X phản ứng với lượng dư thuốc thử Tollens thì thu
được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu? Câu 5:
Giấm ăn được điều chế bằng cách lên men dung dịch ethanol loãng. Khối lượng giấm ăn 5% thu được
khi lên men 100 L ethanol 4° là a kg. Biết hiệu suất quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của
ethanol nguyên chất là 0,79 g/mL. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6:
Bình khí acetylene loại 40 lít sử dụng trong đèn xì oxygen - acetylene được nạp 5 kg khí acetylene hóa
lỏng. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol acetylene tỏa ra nhiệt lượng là 1300 kJ. Trung bình lượng
nhiệt tiêu thụ từ đốt khí acetylene của cửa hàng E là 10000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%.
Sau bao nhiêu ngày của hàng E sử dụng hết bình khí acetylene trên?
PHẦN IV: Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Câu 1:
Hoàn thành các phương trình hóa học sau (chỉ viết sản phẩm chính): a) CH2=CH2 + Br2 ⎯⎯ → b) CH H SO 3CH(OH)CH2CH3 2 4 ⎯⎯⎯→ o 180 C o c) HCHO + [Ag(NH t ⎯⎯→ 3)2]OH d) CH3COOH + Zn ⎯⎯ → Câu 2:
Hỗn hợp X gồm acid HCOOH và acid CH3COOH (tỉ lệ mol 1: 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với
5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất của các phản ứng
ester hoá đều bằng 80%). Tính giá trị của m? TRÍ TUỆ TỎA SÁNG
---------- (Thầy Ngọc Anh | TYHH) -----------