-
Thông tin
-
Quiz
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam có đáp án và giải thích chi tiết
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam có đáp án và giải thích chi tiết cho học sinh tham khảo ,ôn tập giúp cho học sinh có thể trang bị thêm được kiến thức mới và chuẩn bị kỳ thi sắp tới . Mời bạn đọc xem !
Đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên Tiếng Anh 496 tài liệu
Đề thi chọn HSG Tiếng Anh từ lớp 9 đến lớp 12 cấp trường, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố 1.4 K tài liệu
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam có đáp án và giải thích chi tiết
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam có đáp án và giải thích chi tiết cho học sinh tham khảo ,ôn tập giúp cho học sinh có thể trang bị thêm được kiến thức mới và chuẩn bị kỳ thi sắp tới . Mời bạn đọc xem !
Môn: Đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên Tiếng Anh 496 tài liệu
Trường: Đề thi chọn HSG Tiếng Anh từ lớp 9 đến lớp 12 cấp trường, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố 1.4 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:






Tài liệu khác của Đề thi chọn HSG Tiếng Anh từ lớp 9 đến lớp 12 cấp trường, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố
Preview text:
SỞ HÀ NAM
SECTION A. LISTENING (1.5 points)
The listening test consists of two parts.
Part I. Listen to Jane telling her father about the extra subjects she is doing at school.
What subject does she do on each day? Write a letter A-H next to each day. You will hear
the conversation twice. (0.5 point) Days Subjects Your answers 0. Monday A. art (0) - C 1. Tuesday B. Spanish
(1)........................................ 2. Wednesday C. Japanese
(2)........................................ 3. Thursday D. swimming
(3)........................................ 4. Friday E. science
(4)........................................ 5. Saturday F. piano
(5)........................................ G. computer club H. tennis
Part II. You will hear a conversation about a holiday English course. Listen and complete
questions. You will hear the conversation twice. (1.0 point) Holiday English Course Place Oxford Students must be
(1).......................................... years old and more Starting date
(2).....................................................July Students stay with
(3) English......................................... Price of course
(4) £.......................................................... College in
(5)....................................................Street
SECTION B. LANGUAGE FOCUS – READING – WRITING (8.5 points) Part I. Phonetics (1.0 point)
Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently. 1. A. clubs B. books C. hats D. stamps A. klʌbz B. bʊks C. hæts D. stæmps 2. A. around B. found C. thousand D. serious A.əˈraʊnd B.faʊnd C.ˈθaʊzənd D.ˈsɪriəs 3. A. exporter B. exchange C. examine D. excellent A.ɪkˈspɔːrt̬ɚr B.ɪksˈtʃeɪndʒ C.ɪɡˈzæmɪn D.ˈeksələnt
Choose the word (A, B, C or D) whose main stress is different from the others. 4. A. verbal B. attract C. common D. signal A.ˈvɝrːbəl B.əˈtrækt C.ˈkɑːmən D.ˈsɪɡnəl 5. A. powerful B. electric C. relation D. decisive A.ˈpaʊɚrfəl B.əˈlektrɪk C.rɪˈleɪʃən D.dɪˈsaɪsɪv
Part II. Choose the best answer to complete each sentence. (2.0 points)
1. The woman ______ won the competition is my sister. A. whose B. which C. who D. where ●
Đại từ quan hệ “who ” thay thế cho “the man”
2. The ______ applicant for this job will be required to start work next month. A. succeed B. success C. successfully D. successful ●
Succeed /. səkˈsiːd/ (v): thành công ●
success /səkˈses/(n): sự thành công ●
Successfully /səkˈsesfəli/ (adv): thành công ●
Successful /səkˈsesfəl/ (a): thành côngcông
3. Most of my friends admire Milan as she can play ______ piano so beautifully. A. the B. an C. a D. Ø (no article) ●
“the” đứng trước tên một loại nhạc cụ.
4. ______the COVID-19 pandemic, online education is adopted in almost all places of the world. A. Because B. Because of C. Although D. In spite of ●
because of + noun = because + clause : bởi vì ●
although clause = despite + noun : mặc dù ●
Adopt /əˈdɒpt/ (v):Theo, làm theo, thông qua
5. I didn't eat everything that they______ me at the party. A. shared B. served C. cooked D. baked ● Share (v): chia sẻ ●
Serve /sɝrːv/ (v): Phục vụ, phụng sự, phụ trách, đảm nhiệm ●
Cook sbd smt (v): nấu cho ai cái gì
Bake (v): Bỏ lò, nướng bằng lò
6. Mary didn't use ______ milk when she was young. A. to drinking B. drinking C. to drink D. drink ●
Used to do smt: đã từng làm gì
7. Many foreign tourists decided to ______ Viet Nam for another holiday. A. pass down B. deal with C. live on D. come back ●
pass down ( phr verb): truyền lại, trao lại ●
deal with ( phr verb):giải quyết, đối phó ●
live on ( phr verb): sống nhờ vào ●
come back ( phr verb): quay trở lại
8. Architect Kasik is honoured with his statue in Hoi An in ______ for his restoration work done at the My Son Sanctuary. A. recognition B. agreement C. admiration D. knowledge ●
restoration work : công tác khôi phục ●
recognition for smt /,rekəg'niʃn/ (n): Sự công nhận, sự thừa nhận cho điều gì ●
Agreement /ə'gri:mənt/ (n): Hợp đồng, giao kèo ●
Admiration /¸ædmi´reiʃən/ (n): Sự khâm phục, sự thán phục, sự cảm phục, sự hâm mộ, sự ngưỡng mộ; sự ca tụng ●
Knowledge /'nɒliʤ/ (n): Sự hiểu biết, tri thức, kiến thức; học thức 9. You don't know him, ______? A. are you B. don't you C. do you D. aren't you ●
Cấu trúc câu hỏi đuôi: đông từ chính “don’t know” --> do you
10. - Jack: “Thank you for your lovely present.” - David: “______” A. Same to you bạn cũng vậy
B. You’re welcome không có gì B. C. Good idea ý kiến hay D. That’s right chính xác
Part III. Give the correct tense or form of the verbs in brackets. (0.5 point) 1.
If you paint the walls white, the room (be) ____will be______ much brighter. ●
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V 2.
Lan told her friend (not make) __not to make________ such noise in class. ●
Tell sb to + V: Bảo ai làm gì ● Make noise : làm ồn 3.
That poem (write) ___was written_____ by a famous writer in 1998. ●
Cấu trúc câu bị động: S + be( chia) + V3/ed + by 0 ( S:đối tượng bị tác động bởi hành động) 4.
By the time she left the shop, she (spend) ___had spend_____ all of her money on clothes. ●
by the time được dùng để nhấn mạnh một hành động trong quá khứ xảy ra thì đã có một
hành động khác xảy ra trước đó. ●
By the time + S1 + V1(ed/PI), S2 + had + V(ed/PII) 5.
On Saturdays, I enjoy (go) ___going_______ to the concert with my friends. ●
Enjoy doing smt: thích làmm gì
Part IV. Identify the underlined word or phrase that must be changed to make the sentence correct. (1.0 point)
1. Travelling to different countries in the world enables me to learn much interesting things. A B C D ● much → many ●
Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều” ●
Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”
2. My father often spends a hour working in the garden everyday. A B C D ● A --> an
3. The man whom remained in the office was the manager. A B C D ● Whom --> who ●
Đại từ quan hệ “who ” thay thế cho “the man”
4. John always suggests to read the book before seeing the film. A B C D ●
Suggest Ving: đề nghị làm gì
5. Although my sister was tired, but she helped me with my homework. A B C D ●
Although + clause, clause: mặc dù...
Part V. Read the passage and then choose the correct answer to each question. (1.0 point)
Cell phones are an integral part of our society and their main use is communication. They
keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it.
In my day, if you forgot your lunch you were at the mercy of the office calling home for you.
Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain emergencies on their own.
Cell phones also allow students to keep in touch with students at other schools or friends that
don't go to school. While not an educational benefit directly, better relationships can lead to
higher self-esteem and reduce isolation, which is good for everybody. In the same way,
camera phones allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school
culture, and, in some cases, can act as documentation of misbehavior in the same way that
store cameras provide evidence and deter bad behavior.
Academically, the cell phone can act as to record video of a procedure of explanation that
may need to be reviewed later. It could be used to record audio of a lecture, as well, for later
review. And just imagine if classes could be easily taped for students who are absent? What
if they could even be streamed and seen from home instantly?
1. Which does the passage mainly discuss?
A. Cell phones will be used as the textbooks. Điện thoại di động sẽ được sử dụng như sách giáo khoa.
B. How some electronic devices are used in education. Cách một số thiết bị điện tử được sử dụng trong giáo dục.
C. Cell phones can be used as an excellent record. Điện thoại di động có thể được sử dụng
như một bản ghi xuất sắc.
D. How cell phones are used in communication and education. Điện thoại di động được sử
dụng như thế nào trong giao tiếp và giáo dục.
2. The word "it' in paragraph 1 refers to ______. A. the main use B. the student C. the rest of the world D. the office
3. According to paragraph 1, with the cell phone, now students can ______. A. handle the household chores B. solve their own problems C. record their lectures D. cook their lunch ●
Key: Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain emergencies on their own.
4. According to the passage, cellphones help students to do all of the following EXCEPT? A. write their assignment B. record audio of a lecture
C. keep in touch with their friends
D. capture the kinds of memories ●
Key: While not an educational benefit directly
5. The word "taped” in paragraph 3 is closest in meaning to ______. A. streamed B. reviewed C. recorded D. seen ● Tape /teip/ = record : ghi âm ●
Stream (v): phát trực tiếp ●
Review (v):xem xét lại, duyệt binh lại; hồi tưởng (những việc đã qua)
Part VI. Choose the word from the box to complete the following paragraph. (1.0 point) breathtaking but many into where
Cat Ba National Park is dominated by limestone areas (1) __where____ there are numerous
waterfalls, caves and caverns. It is home to 32 types of mammals. Forests here have (2)
_many___ unique types with ecological features.
Being the roof of Cat Ba island, Ngu Lam Peak offers visitors a (3) _ breathtaking __ view of
the island. Experiencing a trekking to the peak will give you a good chance to have a deep
understanding (4) __into__ the natural beauty as well as unique culture of the locals. It also
has hundreds of large and small beaches, (5) but____ Cat Co beaches attract tourists most by the rich natural landscape. 1. ●
Đại từ quan hệ “where ” thay thế cho “ limestone areas ” 2. ●
Many+N đếm được số nhiều: nhiều 3. ●
Breathtaking /ˈbreθˌteɪ.kɪŋ/ (a): Hấp dẫn, ngoạn mục 4. ●
Have a deep understanding/ insight into smt: am hiểu về cái gì
Part VII. Rewrite the following sentences as directed (using the suggested words) so that
the meanings stay the same. (1.0 point)
1. The black car is cheaper than the red one.
→ The red car is more expensive than the black one/car ● Công thức so sánh hơn: ●
Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: ADJ/ADV + đuôi -er + than ●
Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: more + ADJ/ADV + than
2. Nga doesn’t read many English books because she doesn’t have time.
→ If Nga had time, she would read many English books ●
Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả những tình huống không có thật, không thể
xảy ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra. ●
If + S + V-ed, S + would/could/... + V
3. The flight was fully booked. We wanted to travel on it. (Using which to combine)
→The flight which we wanted to travel on was fully booked ●
Mệnh đề quan hệ: Đại từ quan hệ “which ” thay thế cho “the flight”
4. “I want a camera for my birthday,” he said.
→ He said that he wanted a camera for his birthday ●
Câu tường thuật: S + say(s) / said + (that) + S + V( lùi thì)
5. The Congress will review the new policy.
→ The new policy will be reviewed (by the Congress) ●
Cấu trúc câu bị động: S + be( chia) + V3/ed + by 0 ( S:đối tượng bị tác động bởi hành động)
Part VIII. Rearrange the given words to make complete sentences. (1.0 point)
1. we could/ animals. / communicate with/ I wish/
→ I wish we could communicate with animals ●
Câu ước: S + wish(es) + (that) + S + V-ed/were/p2
2. he/ his broken bike, / Because of/ late for school. / was/
→. Because of his broken bike, he was late for school ● Because of + noun : bởi vì
3. a great experience/ you can/ watching the stars. / With a telescope, / have/
→ With a telescope, you can have a great experience watching the stars Với kính thiên văn,
bạn có thể có trải nghiệm tuyệt vời khi ngắm các vì sao
4. her room. / she/ came home, / her parents/ in/ When/ was studying/
→ When her parents came home, she was studying in her room. ●
Một hành động đang xảy ra ( QKTD ) , hành động khác chen vào (QKD)
5. is characterized/ Vietnamese food/ light and balanced flavours/ of/ many ingredients. / by/ the combination/with/
→Vietnamese food is characterized with light and balanced flavours by the combination of
many ingredients Món ăn Việt Nam đặc trưng với hương vị nhẹ nhàng và cân bằng nhờ sự
kết hợp của nhiều thành phần ●
Characterize /'kæriktəraiz/(v ): đặc trưng, mô tả đặc điểm