-
Thông tin
-
Quiz
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận có đáp án và giải thích chi tiết
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận có đáp án và giải thích chi tiết cho học sinh tham khảo ,ôn tập giúp cho học sinh có thể trang bị thêm được kiến thức mới và chuẩn bị kỳ thi sắp tới . Mời bạn đọc xem !
Đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên Tiếng Anh 496 tài liệu
Đề thi chọn HSG Tiếng Anh từ lớp 9 đến lớp 12 cấp trường, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố 1.4 K tài liệu
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận có đáp án và giải thích chi tiết
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2022-2023 môn Tiếng Anh (không chuyên) - Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận có đáp án và giải thích chi tiết cho học sinh tham khảo ,ôn tập giúp cho học sinh có thể trang bị thêm được kiến thức mới và chuẩn bị kỳ thi sắp tới . Mời bạn đọc xem !
Môn: Đề thi Tuyển sinh lớp 10 chuyên Tiếng Anh 496 tài liệu
Trường: Đề thi chọn HSG Tiếng Anh từ lớp 9 đến lớp 12 cấp trường, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố 1.4 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:








Tài liệu khác của Đề thi chọn HSG Tiếng Anh từ lớp 9 đến lớp 12 cấp trường, quận/ huyện, tỉnh/ thành phố
Preview text:
SECTION 1: USE OF ENGLISH (3.0 points)
Choose the correct answer (A, B, C or D) in each sentence.
1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. A. instead B. meal C. ready D. ahead A. ɪnˈsted B. mɪəl C. ˈredi D. əˈhed
2. Choose the word whose main stress pattern is placed differently from the others. A. engineer B. attend C. participate D. appearance A.endʒɪˈnɪr B. əˈtend C. pɑːrˈtɪsəpeɪt D. əˈpɪrəns
3. Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
All teachers should be aware of the real challenges that: visually handicapped pupils have to face. A. images B. tasks C. positions D. difficulties ●
Challenge /'tʃælənʤ/ = difficulty /'difikəlti/ (n): điều cản trở, điều trở ngại ●
Image /ˈɪmɪdʒ/ (n): hình ảnh ● Task /tæsk/ (n): nhiệm vụ ●
Position /pəˈzɪʃən/ (n): vị trí
4. Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I was surprised by the absence of our teacher of English. It was the English- speaking contest! A. fluency B. kindness C. thinking D. presence ●
Absence /ˈæbsəns/ (n): Sự vắng mặt, sự nghỉ (học), sự đi vắng ●
Presence /ˈprezəns/ (n):Sự hiện diện, sự có mặt ●
Fluency /ˈfluː.ən.si/ (n): Sự lưu loát, sự trôi chảy ●
Kindness /ˈkaɪndnəs/ (n): Sự tử tế, sự ân cần; lòng tốt ●
Thinking /ˈθɪŋkɪŋ/ (n): thinking
5. Nowadays, _______ can know when a volcano will erupt. A. scientific B. scientifically C. science D. scientists ●
Scientific /,saiən'tifik/ (a): (thuộc) khoa học; có tính khoa học ●
Scientist /'saiəntist/ (n): Nhà khoa học; người nghiên cứu khoa học ●
Science /'saiəns/ (n): Khoa học ●
Scientifically (adv): (thuộc) khoa học; có tính khoa học
6. After five hours travelling by motorbike, they _______ a quiet town by the beach. A. arrived B. got C. went D. reached ●
Reach (v): Đến, tới, đi đến ●
Arrive (v) in/at smt: đến đâu 7.
Phong: “What about collecting used paper every day?” "Còn việc thu thập giấy đã qua sử dụng hàng ngày thì sao? 8. - Nam: “ _______” A.
Yes, you must. . Có, bạn phải làm vậy B. B. Well-done. Làm tốt lắm C.
That’s a good idea. Đó là một ý kiến hay. D.
D. Thanks, it's nice of you. Cảm ơn, bạn thật tốt.
8. The two countries agreed to _______ full diplomatic relations. A. look up B. set up C. turn down D. put up with ●
look up (phr verb): tìm kiếm, tra từ điển ●
set up (phr verb): dựng lên, thiết lập ●
turn down (phr verb): đóng, tắt ( TV, máy lạnh, đèn…) ●
put up with (phr verb): chịu đựng ●
diplomatic relations /ˌdɪpləˈmæt̬ɪk rɪˈleɪʃənz./: quan hệ ngoại giao.
9. Next weekend, our family will go to Tan Son Nhat Airport to meet Daniel, _______ comes from Canada. A. who B. whom C. whose D. that ●
Đại từ quan hệ “who” thay thế cho “Daniel”
10. She hurt herself while she _______ hide-and-seek with her friends. A. was playing B. had played C. played D. is playing ●
Hoạt động đang diễn ra --> QKTD, hành động khác chen vào --> QKD
11. Nam didn’t know _______ to find more information about the course. A. that B. which C. where D. while ● That: cái mà ● Which: cái mà ● where : nơi nào ● While: trong khi
12. If Hoa were rich, She _______ around the world. A. may travel B. travelled C. must travel D. could travel ●
Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả những tình huống không có thật, không thể xảy
ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra. ●
If + S + V-ed, S + would/could/... + V
Choose the underlined word or phrase that needs correcting
13. I borrowed some milk from a neighbor of us as we didn't have enough for breakfast. A. some B. from C. of us D. have ●
Us --> ours: của chúng tôi
14. The information Phong got from his friend was such confusing that he didn’t know what to do. A. The B. such C. that D. what to do ● Such --> so ●
Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V ●
Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V ●
Confusing /kən'fju:ziη/ (a): Khó hiểu, gây bối rối
15. Many measures have been taken to rise people’s awareness of conservation needs. A. have B. taken C. rise D. of ● Rise --> raise ●
Raise awareness /reɪz əˈwernəs/: nâng cao nhận thức
SECTION 2: READING (4. 0 points)
Part 1. Read the following passage and select the letter A, B, C, or D to indicate the correct
word that best fits each of the numbered blanks. (2.0 points) Dolphins in Wales
I fell in love with the Welsh landscape after (16)_______ a television programme about dolphins
off the west coast. I decided to (17)_______ a holiday there. The programme (18)_______ the
best place to see them was Cardigan Bay and the best (19)_______ was late afternoon.
The first evening I expected a long wait, (20)_______ I sat on a bench with some fish and chips.
(21)_______ other people were there and after a few minutes we heard a child’s voice cry out,
‘There!’ The dolphins had arrived and they were playing and (22)_______ fun. It was wonderful
to see them as they should always be – free.
I also (23)_______ out that this area has beautiful beaches and fantastic castles to explore. It was
the first time I had (24)_______ in Wales and I knew it would not be the last. I have returned
(25)_______ the same place several times.
(Adapted from PET Testbuilder by Lucrecia Luque-Mortimer) 16. A. looking B. watching C. seeing D. playing 17. A. tour B. pass C. spend D. stay 18. A. told B. said C. talked D. spoke 19. A. period B. hour C. part D. time 20. A. so B. since C. but D. because 21. A. Lots B. All C. Many D. Much 22. A. feeling B. getting C. enjoying D. having 23. A. looked B. realized C. found D. learnt 24. A. been B. visited C. come D. gone 25. A. to B. for C. at D. on 16. ●
Look (v): nhìn, xem, ngó, để ý, chú ý ●
Watch (v): Xem ( tivi, thể thao..) để giải trí ●
See (v): Thấy, trông thấy, nhìn thấy; xem, quan sát, xem xét ●
Play (v): chơi, nô đùa, đùa giỡn 17 ● Tour (in smt): đi du lịch ● Pass (v): trải qua ●
Spend (v): Sử dụng (thời gian...) vào một mục đích ●
Stay (v): Ở lại, lưu lại 18: ●
Tell : Nói cho biết, thông tin cho (ai), Kể lại, thuật lại) ●
Say: Mang nghĩa nói ra hoặc nói rằng, chú trọng nội dung được nói ra. Chúng ta dùng động
từ “Say” để nhấn mạnh những gì chúng ta muốn nói. Đó chính là nội dung được nói ra.Sau
động từ này chúng ta không được sử dụng giới từ đi kèm với nó. Thường từ được sử dụng
kèm động từ “Say” là “That”. ●
Talk Mang nghĩa là nói chuyện với ai (Talk To Somebody), trao đổi với ai về chuyện gì
nhưng khác “Speak” ở chỗ nó nhấn mạnh đến động tác nói hơn.Sau động từ này chúng ta
thường sử dụng giới từ đi kèm với nó. ●
Speak Khi chúng ta dùng nó là khi chúng ta nhấn mạnh đến việc phát ra tiếng, phát ra lời.
Nó mang nghĩa nói chuyện với ai (Speak To Somebody), phát biểu, nói ra lời. Thông thường
theo sau nó không có tân ngữ, nếu có thì đó là danh từ chỉ ngôn ngữ. Và sau động từ này
chúng ta thường sử dụng giới từ đi kèm với nó. ●
All + danh từ số nhiều: tất cả ( tổng thể) ●
Lots of + N đếm được số nhiều hoặc không đếm được +V( chia theo chủ ngữ): nhiều 19. ●
Period /'piəriəd/ (n): hời kỳ, giai đoạn ● Hour (n): Giờ ● Part (n): Phần ●
Time (n): thời gian, thì giờ 20. ●
So: do đó ( thường đứng giữa hai mệnh đề, sau dấu phẩy ) ● Since: bởi vì ● But: nhưng ● Because: bởi vì 21. ●
Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều” ●
Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều” 22. ● have fun: vui vẻ, xõa 23. ●
Find out (phr verb): khám phá, tìm ra 24. ●
Go to smt = come to smt = visit smt : đến , thăm nơi nào đó 25. ●
Return /rɪˈtɜːn (v) to smt: quay lại nơi nào
Part 2: Read the following passage and choose the correct answer to each of the following questions. THE WRIGHT WAY TO FLY
The inventors of the first airplane were not scientists. In fact, they did not even finish high
school. The inventors of the first airplane were just ordinary brothers with a big dream – a dream of flying.
Wilbur and Orville Wright grew up in Indiana in a large family. Neither of the brothers finished
high school. Instead of sitting in class and reading, they wanted to work and make things, like machines.
When the brothers were 18 and 22 years old, they started up their own printing press and bicycle
shop. One day, Wilbur read an interesting story in the newspaper about a man trying to fly in a
glider. The man died, but the story gave Wilbur an idea. He decided to teach himself about flying
in order to make the perfect glider. Together, Orville and Wilbur successfully tested their new
glider on the beach. Then the brothers decided to make their glider into a flying machine. They
put an engine and propeller on the glider and called their new machine the “Wright Flyer”. The
plane broke down on its first test, but the Wright brothers didn’t give up. With a little more hard
work, the Wright Flyer made a successful flight.
On December 17, 1903, the Wright brothers made history of flying the Wright Flyer over the
beach at Kitty Hawk, North Carolina. The airplane was born.
(Adapted from Reading Challenge by Casey Malarcher, Janzen Andrea)
26. What is another good title for this reading?
A. “The First Glider” Chiếc tàu lượn đầu tiên
B. “American Inventions”Những phát minh của Mỹ”
C. “Two Brothers' Dream” “Giấc mơ của hai anh em”
D. “Gliders vs. Planes” “Tàu lượn so với Máy bay”
27. How did the brothers learn about planes?
A. They learned about them in school. B. Their father taught them.
C. They worked in a glider shop. D. They learned by themselves.
Key: He decided to teach himself about flying in order to make the perfect glider.
28. Why did the Wright brothers succeed in building the first plane? A. They quickly gave up. B. They were good students. C. They never gave up. D. They spent a lot of money.
Key: The plane broke down on its first test, but the Wright brothers didn’t give up. With a little
more hard work, the Wright Flyer made a successful flight.
29. What made the Wright Flyer different from a glider? A. It had a propeller. B. It had an engine. C. It could fly.
D. It had an engine and propeller.
Key: Then the brothers decided to make their glider into a flying machine. They put an engine
and propeller on the glider and called their new machine the “Wright Flyer”
30. What is the lesson of this story?
A. Flying is too difficult for ordinary people. Bay quá khó đối với những người bình thường
B. If you don't succeed at first, keep trying.Nếu bạn không thành công lúc đầu, hãy tiếp tục cố gắng.
C. The airplane is an important invention. Máy bay là một phát minh quan trọng
D. Dreams can make you rich. Ước mơ có thể khiến bạn trở nên giàu có.
Key: : The plane broke down on its first test, but the Wright brothers didn’t give up. With a little
more hard work, the Wright Flyer made a successful flight.
Part 3. For each question, choose the correct answer A, B or C. (1.0 point) 31.
A. Some of the pictures in the gallery are reserved
Một số hình ảnh trong bộ sưu tập đã được đặt trước.
B. We will keep any picture for you if you give us £30.
Chúng tôi sẽ giữ bất kỳ bức tranh nào cho bạn nếu bạn đưa cho chúng tôi £ 30.
C. It costs £30 to show your picture in the gallery.Chúng tôi
sẽ giữ bất kỳ bức tranh nào cho bạn nếu bạn đưa cho chúng tôi £ 30.
32. What does Amanda want the manager to do? Amanda
muốn người quản lý làm gì?
A. Change her room booking. Thay đổi cách đặt phòng của cô ấy.
B. Give her a cheaper room.Cho cô ấy một căn phòng rẻ hơn.
C. Return some money to her. Trả lại một số tiền cho cô ấy 33.
A. When you buy two large cakes, we charge you for only one of
them. Khi bạn mua hai chiếc bánh lớn, chúng tôi chỉ tính phí một chiếc trong số chúng
B. If you pay for two large cakes, we give you a small one as a
Present Nếu bạn trả tiền cho hai chiếc bánh lớn, chúng tôi sẽ tặng
bạn một chiếc bánh nhỏ như một món quà
C. We give you a small free cake, with every large cake you buy.
Chúng tôi tặng bạn một chiếc bánh nhỏ miễn phí, với mỗi chiếc bánh lớn bạn mua. 34.
A. This car park is for people who use the shop. Bãi đậu xe này
dành cho những người sử dụng cửa hàng.
B. No parking here. Không có bãi đậu xe ở đây.
C. Anyone can park here. Bất kỳ ai cũng có thể đậu xe ở đây. 35.
A. You must remove your clothes from the lockers by the end of
the day. Bạn phải lấy quần áo ra khỏi tủ vào cuối ngày
B. You mustn't leave keys in the lockers after taking your clothes
out.Bạn không được để chìa khóa trong tủ sau khi lấy quần áo
C. Any clothes left overnight can be collected from the reception
desk.Quý khách có thể lấy quần áo để qua đêm từ quầy lễ tân
SECTION 3: WRITING (3. 0 points)
Part 1. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence,
using the word in brackets. (1.0 point)
36. Peter rang 30 minutes ago. (SINCE)
Peter hasn't rung for 30 minutes.
37. Although it was raining heavily, the match continued until the last minute. (DESPITE) ●
Despite the heavy rain, the match continued until the last minute. ●
Although + clause = despite + noun : mặc dù
38. I like the essay and you wrote it yesterday. (WHICH)
I like the essay which you wrote yesterday. ●
Mệnh đề quan hệ: Đại từ quan hệ “which ” thay thế cho “the essay”
39. It took me half an hour to write that letter. (SPENT)
I spent half an hour writing that letter. ●
It + (take) sbd + (time) +to+ V: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì đó ●
S + (Spend) + time + Ving smt: dành thời gian làm gì đó
40. This shirt is too dirty for me to wear. (SO)
This shirt is so dirty that I cannot wear. ●
Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V = S + be + too + adj + to+ do smt : quá .. đến nỗi mà
Part 2. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. (1.0 point)
41. “Don’t make so much noise’’, the teacher said.
--> The teacher told her students not to make so much noise. ●
Câu tường thuật mang nghĩa mệnh lệnh: S + told + O + (not) + to inf.
42. He went to bed early because of his sickness.
--> Because he was sick, he went to bed early. ●
Because of + noun = because + clause : bởi vì
43. He could not afford to buy the car.
--> The car was too expensive for him to buy. ●
S + be + too + adj (for sbd) + to+ do smt : quá .. đến nỗi mà
44. I advise you to put your money in the bank.
--> You’d better put your money in the bank. ●
Advise sbd to do smt: khuên ai làm gì ●
Had better do smt = should do smt: nên làm gì
45. The mechanic is repairing his car.
--> His car is being repaired by the mechanic. ●
Cấu trúc câu bị động: S + be( chia) + V3/ed + by 0 ( S:đối tượng bị tác động bởi hành động) Part 3 (1.0 point):
Write a letter of about 100 words to give your friend some tips for learning English well.
(DO NOT write your name or your personal information). -----THE END-----