



















Preview text:
KINH TẾ VI MÔ GIỮA KỲ
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC A/ Nhận biết
Câu 1: Đâu là một trong ba vấn đề kinh tế cơ bản?
A. Sản xuất những cái gì? B. Sản xuất thông qua ai?
C. Sản xuất có chi phí ra sao?
D.Sản xuất như thế nào?
Câu 2: Các nguồn lực sản xuất bao gồm?
A. Đất đai, lao động, vốn, lãi suất
B. Lao động, đất đai, địa tô, công nghệ
C. Công nghệ, lao động, đất đai, vốn
D. Địa tô, tiền lương, lao động, lãi suất
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng với mô hình nền kinh tế đơn giản?
A. Trên thị trường hàng hóa dịch vụ, bên mua là doanh
nghiệp, bên bán là hộ gia đình. Ngược lại trên thị trường
yếu tố sản xuất, bên bán là hộ gia đình, còn bên mua là doanh nghiệp.
B. Trên thị trường yếu tố sản xuất, bên bán là doanh nghiệp,
còn bên mua là hộ gia đình. Ngược lại trên thị trường hàng
hóa dịch vụ, bên mua là doanh nghiệp, bên bán là hộ gia đình.
C. Trên thị trường hàng hóa dịch vụ, bên mua là hộ gia đình,
bên bán là doanh nghiệp. Ngược lại trên thị trường yếu tố
sản xuất, bên bán là gia đình, còn bên mua là hộ gia đình.
D.Trên thị trường yếu tố sản xuất, bên bán là hộ gia
đình, còn bên mua là doanh nghiệp. Ngược lại trên
thị trường hàng hóa dịch vụ, bên mua là hộ gia
đình, bên bán là doanh nghiệp.
Câu 4: Hiệu quả có nghĩa là
A. Xã hội đang bảo tồn các nguồn lực để tiết kiệm chúng cho tương lai.
B. Hàng hóa và dịch vụ của xã hội được phân phối đồng đều
giữa các thành viên trong xã hội.
C. Hàng hóa và dịch vụ của xã hội được phân phối công
bằng, mặc dù không nhất thiết phải bình đẳng,giữa các thành viên trong xã hội.
D. Xã hội đang nhận được lợi ích tối đa từ nguồn lực khan hiếm của nó.
Câu 5: Đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc
tọa độ biểu thị?
A.Hiệu suất tăng theo quy mô
B. Hiệu suất giảm theo quy mô
C. Việc sản xuất các hàng hóa khác nhau về cường độ sử
dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai
D. Việc sản xuất các hàng hóa giống nhau về cường độ sử
dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai B/ Thông hiểu
Câu 1: Điều nào sau đây là tuyên bố của kinh tế thực chứng ?
A.Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung về nhà ở
B. Giá tiền cho thuê nhà cao là không tốt với nền kinh tế
C. Không nên áp dụng quy định giá trần đối với giá nhà cho thuê
D. Chính phủ cần kiểm soát giá tiền cho thuê nhà đất để bảo
vệ quyền lợi cho sinh viên thuê trọ
Câu 2: Vấn đề nào sau đây không được mô tả trên đường
giới hạn khả năng sản xuất: A.Cung cầu B. Sự khan hiếm C. Chi phí cơ hội D. Sự hiệu quả
Câu 3: Giá dầu lửa tăng lên trên 2 lần giữa năm 2007 và
2008 là nhận định mang tính: A.Thực chứng B. Chuẩn tắc C. Vi mô D. Kinh tế công cộng
Câu 4: Nhận định “Đánh thuế cao vào mặt hàng thép sẽ
hạn chế lượng thép nhập khẩu” là vấn đề quan tâm của A. Kinh tế vĩ mô B. Kinh tế vi mô C. Kinh tế đô thị D. Tất cả các đáp án
Câu 5: Một người mua vé xem phim ở mức giá 100k, chi
phí cơ hội của anh ta là:
A.việc sử dụng tốt nhất 100k vào việc khác
B. việc sử dụng tốt nhất thời gian xem phim về việcS
C. giá trị 100k mua vé xemS D. tất cả đều sai C/ Vận dụng
Câu 1: Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường
giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là một đường cong có
độ dốc tăng dần ? A. Quy luật cung cầu B. Quy luật cầu C. Quy luật cung - cầu
D.Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Câu 2: Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ đứng ra
giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản là: cái gì được sản
xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai ?
A. Nền kinh tế thị trường
B. Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
C. Nền kinh tế hỗn hợp
D. Nền kinh tế giản đơn
Câu 3: Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản
xuất được biểu diễn bằng phương trình sau: X+2Y=100
Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
A.Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50
B. Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100
C. Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
D. Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60.
Câu 4: Mua một gói M&M giá 2,55$. Mua hai gói thì gói
thứ hai sẽ được giảm 0,5$ so với giá bình thường. Chi phí
cận biên của gói thứ hai là:x A. 2,55$ B. 3.05$ C. 2,05$ D. 1,55$ D/ Vận dụng cao
Câu 1: xMột nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản
xuất được biểu diễn bằng phương trình sau 2X^2 + Y^2= 225
Trong đó, X là hàng hóa nông nghiệp, Y là hàng hóa công nghiệp.
Có thể nhận xét gì về kết hợp hàng hóa X=8 và Y=6?
A. Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này
B. Nền kinh tế có khả năng khả năng sản xuất kết hợp
hàng hóa này nhưng không đạt hiệu quả sản xuất
C. Để sản xuất được kết hợp hàng hóa này, nền kinh tế phải
được bổ sung thêm nguồn lực
D. Kết hợp hàng hóa này là sản lượng tối đa có thể của nền kinh tế
Câu 2: Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản
xuất được biểu diễn bằng phương trình sau: X+2Y=100
xxxxxxxxxxxxĐường giới hạn năng lực sản xuất trên là:
A.Đường thẳng tuyến tính
B. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
C. Đường cong lõm so với gốc tọa độ D. Tất cả đều đúng
PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO? A/ Nhận biết
Câu 1: Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác
không thay đổi thì: A. Sản phẩm tăng lên.
B. Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên.
C. Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống
D. Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên.
Câu 2: Giả sử rằng cầu là hoàn toàn không co giãn và
cung dịch chuyển sang trái thì:
A. Giá và lượng sẽ tăng
B. Lượng sẽ giảm nhưng giá giữ nguyên
C. Giá sẽ tăng nhưng lượng giữ nguyên
D. Cả giá và lượng đều không tăng
Câu 3: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lượng
cầu và giá cả hàng hoá sẽ như thế nào trong luật cầu ?
A.Lượng cầu tăng, giá giảm
B. Lượng cầu giảm, giá giảm
C. Lượng cầu tăng, giá tăng
D. Lượng cầu không thay đổi, giá giảm
Câu 4: Phân biệt thay đổi lượng cung và thay đổi cung.
Thay đổi lượng cung xảy ra khi nào? A.Khi giá thay đổi.
B. Khi các yếu tố khác ngoài giá thay đổi, như công nghệ hoặc chi phí sản xuất. C. Khi cầu thay đổi.
D. Khi chính phủ đánh thuế.
Câu 5: “Giá cân bằng” trong thị trường cạnh tranh
A.Là giá được thiết lập ngay khi người mua và người
bán đến với nhau trên thị trường
B. Sẽ ổn định nếu như đạt được nhưng không có ý nghĩa
quan trọng trong đời sống thực tế do thiếu những lực
lượng có xu hướng đẩy giá đến mức này
C. Không có ý nghĩa trong cuộc sống thực tế vì sự phân tích
này không tính đến thu nhập, thị hiếu, hoặc các yếu tố
khác ảnh hưởng đến cầu.
D. Có xu hướng đạt được nhưng không nhất thiết phải đạt
được ngày vì có các lực lượng cạnh tranh bất cứ khi nào
giá ở mức khác với mức cân bằng
Câu 6: Hệ số co giãn của cầu theo giá phản ánh
A. Người tiêu dùng thích mua hàng hóa xa xỉ
B. Người sản xuất thích giá cao
C. Khi giá thay đổi thì tổng doanh thu thay đổi như thế nào
D. Giá phụ thuộc vào chi phí
Câu 7: Ý nghĩa kinh tế của đường cung thẳng đứng là:
A. Nó cho thấy nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn tại mức giá thấp hơn.
B. Nó cho thấy dù giá cả là bao nhiêu thì nhà sản xuất
cũng chỉ cung ứng 1 lượng nhất định cho thị trường.
C. Nó cho thấy nhà cung ứng sẵn sàng cung ứng nhiều hơn khi giá cả cao hơn.
D. Nó cho thấy chỉ có một mức giá làm cho nhà sản xuất
cung ứng hàng hóa cho thị trường. B/ Thông hiểu
Câu 1: Khi giá tăng lên 1% dẫn đến tổng doanh thu giảm 1% ta kết luận
A.Cầu co giãn tương đối B. Cầu không co giãn C. Cầu hoàn toàn co giãn D. Cầu co giãn đơn vị
Câu 2: Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên sẽ làm cho
A. Cả cung và cầu X đều dịch chuyển lên trên
B. Đường cung X dịch chuyển lên trên
C. Đường cung X dịch chuyển xuống dưới
D. Đường cầu dịch chuyển sang phải
Câu 3: Chính phủ thường áp giá trần đối với mặt hàng : A. Văn phòng phẩm B. Phụ kiện cơ khí C. Đồ điện tử D.Thuốc men
Câu 4: Khi chính phủ muốn tăng doanh thu thuế từ một
hàng hóa, họ nên đánh thuế vào hàng hóa nào?
A.Hàng hóa có cầu ít co giãn
B. Hàng hóa có cầu co giãn cao
C. Hàng hóa có cung không co giãn
D. Hàng hóa có giá rất thấp
Giải thích : mặt hàng có độ co giãn ít là mặt hàng thiết yếu,
luôn đảm bảo giữ nguyên số lượng người mua và dù cho chính
phủ có đánh thuế vào họ vẫn sẽ tiếp tục mua vì nhu cầu cho
mặt hàng thiết yếu không giảm. Vdu : xăng, thuốc, gạo,...
Ngoài ra, khi đánh thuế vào hàng hóa có cầu ít co giãn, phần
thuế tăng sẽ được tính và doanh thu thuế, còn với cầu co giãn
cao thuế sẽ lúc tăng lúc giảm.
Câu 5: Nếu cầu hàng hoá có Ed = 0.31, giá tăng từ 30 lên
60. Doanh thu thay đổi như thế nào ?x A. Giảm B. Tăng C. Không thay đổi D. Không xác định C/ Vận dụng
Câu 1: Cho hàm cầu một hàng hóa X như sau Q=-
2P+600. Tại mức giá nào cầu co giãn đơn vị?x A. P = 100, Q = 200 B. P = 150, Q = 300 C. P = 150, Q = 400 D. P = 200, Q = 400 Giải thích :S
SSSTrên 1 đường cầu, cầu co giãn đơn vị tại điểm giữa của đoạn
thẳng được xác định từ gốc tọa độ cho đến điểm cắt của đường
cầu với trục tung hoặc trục hoànhS
Từ phương trình đường cầu, có thể biết được đường cầu cắt trục tung tại điểm
P=300 (thế Q=0 vào hàm cầu) và cắt trục hoành tại điểm Q=600.
Vậy cầu co giãn đơn vị tại mức giá P= 150 và Q=300.
Câu 2: Cho hàm cầu một hàng hóa X như sau Q= -4P +
280. Hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức giá P = 40 là bao nhiêu? A. 1,33 B. -1,33 C. -1,45 D. 1,23 Giải thích :
SSTại mức giá P = 40, dựa vào hàm cầu, có thể xác định lượng cầu Q = 120
Dựa vào công thức hệ số co giãn, tính được
ED=a.P/Q = -4*40/120 = -4/3 = -1,33
(Lưu ý: Nếu đường cầu được viết theo dạng P=f(Q), thì a bằng
nghịch đảo hệ số gốc)
Câu 3: Chính phủ đặt giá sàn P = 40, hàm cung và hàm
cầu thị trường là : Qs = -40 + P, Qd = 150 - 3P. Dư cung
trên thị trường là :x A. 5 B. 10 C. 15 D. 20
Giải thích : P = 40 -> Qs = 40, Qd = 30
SSSSSSSSSSSSSSSSSSSDư cung = Qs - Qd = 10
Câu 3: Một sản phẩm có Ed = 2.5 . Nếu giá giảm 10%,
lượng cầu sẽ thay đổi như nào ?x A.Tăng 25% B. Tăng 10% C. Giảm 25% D. Giảm 10% D/ Vận dụng cao
Câu 1: Một loại nông sản có các dữ liệu về cung cầu sau :x Giá (P) (nghìn
đồng/kg) Lượng cung (Qs)
(tấn) Lượng cầu (Qd) (tấn) 20 10 70 30 30 60 40 50 50 50 70 40
Chính phủ muốn đảm bảo giá bán không vượt quáx
35,000 đồng/kg, đồng thời trợ cấp trực tiếp cho người
nông dân để duy trì sản lượng ở mức cân bằng. Hãy tính :x
1. Lượng hàng mà chính phủ phải mua thêm nếu giá cố định ở mức 35,000 đồng/kg A. 15 tấn B. 20 tấn C. 25 tấn D. 30 tấn
2. Lượng trợ cấp mà chính phủ cần hỗ trợ cho nông dân là
bao nhiêu (giả sử giá mua thêm nhân với giá 35,000 đồng) A. 300,000 B. 250,000 C. 350,000 D. 450,000 Giải thích :S
Từ bảng ta có hàm cầu và hàm cung :S Hàm cung : Qs = 2P - 30
khi P = 20, Qs = 10; P = 30, Qs = 30
Độ dốc : (30-10)/(30-20) = 2S Hàm cầu : Qd = 90 - PS
khi P = 20, Qd = 70; P = 30, Qd = 60S
Độ dốc : (60-70)/(30-20) = -1
1. Khi chính phủ áp giá cố định 35,000 ( P = 35 ) -> Qs = 40, Qd = 55
Lượng cầu Qd lớn hơn lượng cung Qs : 55 - 40 = 15
Vậy chính phủ phải mua thêm 15 tấn từ thị trường để đảm bảo cung đủ cầu
2. Chính phủ cần hỗ trợ nông dân sản xuất thêm để đạt mức cung cân bằng tại Q = 50S
Sản lượng chênh lệch cần hỗ trợ : 50 - 40 = 10 (tấn)
Trợ cấp cần chi : 10 x 35,000 = 350,000 đồng
Câu 2: Chính phủ trợ giá 15.000 đồng/sản phẩm cho
người bán. Hàm cung và cầu thị trường là : Qd = 90 - 3P,
Qs = -30 + 2P. Sau trợ giá, giá người tiêu dùng phải trả là : A.18 B. 20 C. 32 D. 24
Giải thích : trước khi trợ giá, ở điểm cân bằng tính được P = 24 - > Q = 18S
Sau khi trợ giá, viết hàm cung mới : Qs = -30 + 2(P + 15) -> Qs = 2P
Điểm cân bằng mới : 2P = 90 - 3P -> P = 18
PHẦN III: THỊ TRƯỜNG VÀ PHÚC LỢI A/ Nhận biết
Câu 1: Trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả
được quyết định bởi: A. Người mua B. Người bán
C. Cả người mua và người bán D. Chính phủ
Câu 2: Thặng dư tiêu dùng là:
A. Phần chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn
sàng trả và giá thực tế họ phải trả
B. Tổng lợi ích mà người tiêu dùng nhận được từ việc mua sản phẩm
C. Phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá tối thiểu mà người bán chấp nhận
D. Chi phí sản xuất sản phẩm
Câu 3: Đường cung được sử dụng để đo lường thặng dư sản xuất vì:
A. Đường cung phản ánh mức giá tối đa mà người tiêu dùng sẵn sàng trả
B. Đường cung phản ánh chi phí cận biên của nhà sản
xuất cho mỗi đơn vị hàng hoá
C. Đường cung thể hiện tổng doanh thu của nhà sản xuất
D. Đường cung luôn nằm dưới đường cầu trên đồ thị thị trường B/ Thông hiểu
Câu 1: Khi chính phủ đặt mức giá trần dưới giá cân bằng, điều gì sẽ xảy ra?
A. Thặng dư tiêu dùng tăng, nhưng thặng dư sản xuất giảm
B. Cả thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất đều tăng
C. Thặng dư sản xuất tăng, nhưng thặng dư tiêu dùng giảm
D. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất không thay đổi
=> Khi chính phủ đặt mức giá trần dưới mức giá cân bằng, giá
bán sản phẩm bị giới hạn và giảm xuống.S
Thặng dư tiêu dùng tăng: Người tiêu dùng được mua hàng hóa
với giá thấp hơn, làm tăng thặng dư tiêu dùng, vì họ chi trả ít
hơn mức giá họ sẵn sàng trả.
Thặng dư sản xuất giảm: Nhà sản xuất không còn động lực để
cung cấp nhiều hàng hóa vì giá bán thấp, dẫn đến sản lượng
cung cấp giảm và thặng dư sản xuất giảm.
Câu 2: Tại mức giá cân bằng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
A. Lượng cung lớn hơn lượng cầu, gây ra tình trạng dư thừa
B. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất bằng nhau
C. Tổng phúc lợi thị trường được tối ưu hóa
D. Nhà sản xuất luôn có lợi nhuận tối đa
=> Tổng phúc lợi thị trường (phúc lợi của người tiêu dùng và
nhà sản xuất) được tối ưu hóa, tức là thặng dư tiêu dùng và
thặng dư sản xuất đạt mức cao nhất mà không có tổn thất vô ích (deadweight loss)
Câu 3: Khi cầu tăng, điều gì sẽ xảy ra với thặng dư sản xuất?
A. Thặng dư sản xuất giảm vì nhà sản xuất cung cấp ít hơn
B. Thặng dư sản xuất tăng vì nhà sản xuất nhận được giá
cao hơn và sản lượng bán ra cũng tăng
C. Thặng dư sản xuất không thay đổi vì giá bán không thay đổi
D. Thặng dư sản xuất giảm vì người tiêu dùng trả giá thấp hơn
=> Khi cầu tăng, giá hàng hóa có xu hướng tăng, giúp nhà sản
xuất bán được nhiều sản phẩm hơn với mức giá cao hơn. Điều
này làm tăng thặng dư sản xuất (chênh lệch giữa giá nhà sản
xuất nhận được và chi phí sản xuất)
Câu 4: Thuế nhập khẩu đem đến lợi ích cho đối tượng
nào sau đây và gây thiệt hại cho ai?
A. Lợi ích cho người tiêu dùng và chính phủ, thiệt hại cho nhà sản xuất.
B. Lợi ích cho nhà sản xuất và người tiêu dùng, thiệt hại cho chính phủ.
C. Lợi ích cho nhà sản xuất và chính phủ, thiệt hại cho người tiêu dùng.
D. Lợi ích cho chính phủ và người tiêu dùng, thiệt hại cho nhà sản xuất.
Câu 5: Nếu áp dụng thuế nhập khẩu đối với 1 hàng hóa,
thì đối với hàng hóa này lượng cầu nội địa sẽ _______,
lượng cung nội địa sẽ _______, lượng nhập khẩu sẽ_______ A. tăng, giảm, tăng B. giảm, tăng, tăng C. giảm, tăng, giảm D. tăng, giảm, giảm C/ Vận dụng
Câu 1: Có số liệu về hàm cung và hàm cầu blind box trên
thị trường Việt Nam như sau: QD = 1800 - 2P. QS= 600 + P.
Với đơn vị P nghìn đồng và Q hộp, hãy tính giá trị thặng
dư tiêu dùng tại mức cân bằng.
A. 25000. B. 25500. C. 30000. D. 15000
Câu 2: Nếu một anh thợ sửa ống nước sẵn sàng sửa ống
với mức công 200 nghìn đồng nhưng chủ nhà lại đề xuất
giá là 500 nghìn đồng, vậy thặng dư sản xuất của anh thợ là: A. 300.000 nghìn đồng B. 200.000 nghìn đồng C. 500.000 nghìn đồng D. 1.000.000 nghìn đồng
Câu 3: Thị trường Baby three có P=200-2QD và P=QS+5.
Nếu giá trên thị trường là 80 thì số lượng tối đa người
mua có thể mua được là bao nhiêu? A. 75. B. 65 C. 70 D. Tất cả đều sai
D/ Vận dụng cao
Câu 1: Thị trường sản phẩm B có 2QS=P-7 và 3QD= -
P+57. Tính tổng số tiền thuế người mua phải chịu khi
chính phủ đánh thuế trên mỗi đơn vị sản lượng là 15 đơn vị tiền tệ?
A. 42 B. 63 C. 105 D. Tất cả đều sai
Câu 2: Giả sử thị trường của sản phẩm X có hai người
tiêu dùng A và B có các hàm số cầu QDA= 13000-10P,
QDB= 26000-20P. Nếu giá thị trường của sản phẩm này
là 1000 đồng thì thặng dư tiêu dùng: A. 2.7 triệu B. 1.35 triệu C. 0.675 triệu D. Tất cả đều sai
Câu 3: Hãng có hàm cầu P=55-2Q và TC=Q^2 – 5Q +100.
Ở mức sản lượng 13,75 thì hãng
A. Tối đa hoá doanh thu
B. Tối đa hoá sản lượng mà không bị lỗ C. Tôi đa hoá lợi nhuận D. Tối ưu xã hội
PHẦN 4: HÀNH VI DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC NGÀNH (MỤC 1) A/ Nhận biết
Câu 1: Công thức nào sau đây là đúng khi tìm năng suất
bình quân của lao động? A. APl = Q/L B. APl = FC/Q C. APl= TC/L D.APl= ∆Q/ ∆L
Câu 2: Phát biểu nào đúng khi nói về lý thuyết về chi phí?
A. Chi phí kế toán = chi phí hiện + chi phí ẩn
B. Chi phí kinh tế là chi phí bằng tiền mà hãng đã bỏ ra để
sản xuất các hàng hóa dịch vụ
C. Chi phí kinh tế = chi phí hiện
D.Chi phí kinh tế là giá trị toàn bộ các nguồn tài
nguyên sử dụng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ
Câu 3: Tìm công thức đúng A. ATC= FC/Q + VC/Q B. ATC = AVC + AFC/Q C. ATC= AFC x AVC D. ATC = AVC – AFC
Câu 4. Những đặc điểm nào sau đây không phải là đặc
điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo? A. Thông tin hoàn hảo B. Tự do gia nhập ngành C. Sản phẩm đồng nhất
D.Doanh nghiệp là người định giá
Câu 5: Tại các mức sản lượng càng lớn, khoảng cách giữa
đường ATC và đường AVC sẽ _______ A. Càng tăng B. Càng giảm
C. Không thể xác định được D. Không đổi B/Thông hiểu
Câu 1: Để sản xuất 1 cái bánh, có thể xuất hiện những
loại chi phí thuê hoặc mua những yếu tố đầu vào như
sau: lò nướng, máy đánh trứng, trứng, bột mì, đường,
điện, thợ bánh, túi bọc, cửa hàng. Trả lời các câu hỏi sau:x
1.1. Đâu là chi phí cố định?
A.Chi phí về lò nướng B. Tiền điện
C. Lương của thợ bánh D. Chi phí của túi bọc
1.2. Đâu là chi phí biến đổi
A. Chi phí về máy đánh trứng
B. Chi phí về bột mì
C. Giá mặt bằng cửa hàng D. Chi phí về lò nướng
1.3. Giả sử chính phủ đánh thuế 2$ cho mỗi chiếc bánh
bán ra, đường nào sau đây sẽ dịch chuyển? A. Đường AVC và AFC B. Đường MC và FC C. Đường FC và AFC D. Đuờng AVC và ATC
Câu 2: Khi năng suất bình quân giảm, năng suất cận biên sẽ:
A. Vượt năng suất bình quân B. Tăng dần
C. Nhỏ hơn năng suất bình quân
D. Bằng năng suất bình quân
Câu 3: Giả sử công ty A sản xuất đường mía mỗi tháng
lại thuê thêm 1 công nhân, nếu các yếu tố khác giữ
nguyên, năng suất cận biên của lao động đầu vào sẽ A. giảm chậm B. Tăng nhanh
C. Tăng nhanh rồi giảm dầnx
D. Tăng nhanh rồi giảm rồi lại tăng
Câu 4: Lựa chọn phương án không đúng
A. ATC nằm dưới AC thì tổng chi phí bình quân giảm khi sản lượng tăng
B. ATC nằm dưới MC thì tổng chi phí bình quân giảm khi sản lượng tăng.
C, Khi sản lượng giảm, chi phí biên tăng thì tổng chi phí bình quân tăng
D. ATC nằm dưới MC thì tổng chi phí bình quân tăng khi sản lượng tăng C/ Vận dụng
Câu 1: Jimin được thừa kế một ngôi nhà 3 tầng từ gia
đình và quyết định cải tạo nó thành một cửa hàng bán
nhạc cụ. Jimin ước tính doanh thu mỗi tháng là 80,000$
và một vài chi phí như sau: 10,000$ nhập đàn hằng
tháng, 24,000$ đầu tư và bảo trì cơ sở vật chất mỗi năm,
900$ thuê 1 nhân viên tiếp thị mỗi tháng. Trước đó, Jimin
đồng thời đã được tư vấn nên cho thuê căn nhà với giá
5,000$/tầng. Trả lời các câu hỏi sau:
2.1. Tính lợi nhuận kế toán mỗi tháng của Jimin?
A. 67,100$ B. 55,800$ C. 34,900$ D. 45,100$
2.2. Tính lợi nhuận kinh tế mỗi tháng của Jimin?
A. 67,100$ B. 52,100$ C. 96,300$ D. 15,900$
2.3. Giả sử Jimin quyết định chỉ cải tạo tầng 1 và 2 để mở
cửa hàng, tổng chi phí hiện mỗi tháng sẽ giảm đi 1,000$
và không cần thuê nhân viên nữa, Jimin dành tầng 3 để
cho thuê nhà với giá như đã được tư vấn. Không tính các
khoản phải bỏ thêm, tính lợi nhuận kinh tế mỗi tháng của Jimin?
A. 52,100$ B. 54,800$ C. 34,900$ D. 64,000$ Câu 2: Cho bảng sau Sản 1 2 3 4 5 6 7 lượng Tổng 12 28 50 69 98 142 168 chi phí dài hạn
Bảng trên thể hiện sản lượng và tổng chi phí trong dài
hạn của một doanh nghiệp. Lựa chọn đáp án đúng:
A.Doanh nghiệp có tính phi kinh tế theo quy mô
B. Doanh nghiệp có chi phí trung bình giảm liên tục
C. Doanh nghiệp không có tính kinh tế theo quy mô,
cũng không có tính phi kinh tế theo quy mô
D. Doanh nghiệp ban đầu theo tính kinh tế quy mô, sau
đó chuyển sang tính phi kinh tế theo quy mô