






Preview text:
TRƯỜNG TH TÂN TIẾN | ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt. Lớp 3 Năm học: 2025 – 2026 Thời gian làm bài: 70 phút |
ĐỀ CHẴN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
- Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm các đoạn văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ; tốc độ đọc khoảng 70 – 80 tiếng trong 1 phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong một đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu được nội dung và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu.
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
CƠN DÔNG
Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp.
Gió càng thổi mạnh, ầm ầm ù ù. Cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xoà đang quằn lên, vặn xuống. Trời mỗi lúc một tối sầm lại. Vũ trụ quay cuồng trong cơn mưa gió mãnh liệt. Những tia chớp xé rách bầu trời đen kịt, phát ra những tiếng nổ kinh thiên động địa.
Một lúc sau gió dịu dần, mưa tạnh hẳn. Trên ngọn đa, mấy con chim chào mào xôn xao chuyền cành nhảy nhót, hót líu lo. Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứ ánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh.
(Đoàn Giỏi)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập theo yêu cầu.
Câu 1. Bài văn miêu tả cảnh vào thời điểm nào? (M1 - 0,5 điểm)
A. Trong cơn dông B. Bắt đầu cơn dông đến lúc hết
C. Sau cơn dông D. Bắt đầu cơn dông
Câu 2. Dấu hiệu nào cho thấy cơn dông rất lớn? (M1 - 0,5 điểm)
A. Gió thổi mạnh, sóng chồm lên B. Vũ trụ quay cuồn
C. Cây cối quằn lên, vặn xuống, sấm sét vang trời D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3. Đúng điền Đ và sai điền S (M1 - 1 điểm)
Từ “gào thét” trong bài Cơn dông là từ chỉ hoạt động.
Từ “đen xì” trong bài Cơn dông là từ chỉ đặc điểm.
Câu 4. Nối từ ở cột A với nhóm từ phù hợp ở cột B: (M1 - 1 điểm)
Cột A | Cột B | |
|---|---|---|
1. gió | a. Từ chỉ hoạt động | |
2. thổi | b. Từ chỉ đặc điểm | |
3. mạnh | c. Từ chỉ sự vật |
Câu 5. Em hãy chọn dấu câu thích hợp để hoàn thiện đoạn văn dưới đây ( M2 - 1 điểm)
Mẹ em mua rất nhiều đồ dùng học tập cho em…đó là sách, vở, bút chì và thước kẻ… Em vui mừng reo lên … Tuyệt vời quá …
Câu 6. Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng (M2 - 1 điểm)
|
|
|
|
…………………… …………………… ………………….. …………………
Câu 7. Gạch 1 gạch dưới các từ chỉ hoạt động sau đó đặt một câu trong đó có từ chỉ hoạt động em vừa tìm được. (M3 – 1 điểm)
Buổi sáng, em thức dậy sớm. Em đánh răng thật sạch. Em ăn sáng cùng gia đình. Em đến trường với niềm vui.
…………………………………………………..……………………………………………………
…………………………………………………..……………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Bài viết (4 điểm) : Nghe viết
Cơn dông
Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp.
II. Bài viết 2. ( 6 điểm )
Đề: Viết đoạn văn 5 - 7 câu tả về chiếc cặp sách của em.
P. HIỆU TRƯỞNG Duyệt đáp án Phan Thục Anh | Tân Tiến, ngày 16 tháng 12 năm 2025 Người ra đáp án Nguyễn Thị Thanh Bình |
TRƯỜNG TH TÂN TIẾN | ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Môn: Tiếng Việt. Lớp 3 Năm học: 2025 – 2026 Thời gian làm bài: 35 phút |
ĐỀ LẺ
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm
- Ngắt nghỉ đúng dấu câu: 1 điểm
- Tốc độ đọc phù hợp: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi ngắn của GV: 1 điểm
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
*Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm)
Đáp án: B. Bắt đầu cơn dông đến lúc hết
Câu 2. (0,5 điểm)
Đáp án: D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3. Đúng – Sai (1 điểm - mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
Đ
Từ “gào thét” trong bài Cơn dông là từ chỉ hoạt động.
Từ “đen xì” trong bài Cơn dông là từ chỉ đặc điểm.
Đ
Câu 4. Nối cột (1 điểm)
Cột A | Cột B | |
|---|---|---|
1. gió | a. Từ chỉ hoạt động | |
2. thổi | b. Từ chỉ đặc điểm | |
3. mạnh | c. Từ chỉ sự vật |
Biểu điểm:
- Nối đúng 3 cặp: 1 điểm
- Nối đúng 2 cặp: 0,5 điểm
Câu 5. Em hãy chọn dấu câu thích hợp để hoàn thiện đoạn văn dưới đây (1 điểm - đúng mỗi dấu được 0,25 điểm)
Mẹ em mua rất nhiều đồ dùng học tập cho em: đó là sách, vở, bút chì và thước kẻ. Em vui mừng reo lên: Tuyệt vời quá!
Câu 6. Từ trái nghĩa (1 điểm - đúng mỗi cặp từ được 0,25 điểm)
(Dựa vào tranh – chấp nhận các cặp đúng nghĩa)
cao – thấp, sáng – tối, to – nhỏ, nhanh – chậm
Câu 7. Từ chỉ hoạt động (1 điểm)
Gạch chân được các từ chỉ hoạt động: thức dậy; đánh răng; ăn; đến ( 0,5 điểm)
Đặt được câu có từ chỉ hoạt động vừa tìm được ( 0,5 điểm)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Bài viết (4 điểm) : Nghe viết
- Nghe viết đúng yêu cầu: 1 điểm
-Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm
-Viết đúng chính tả, dấu câu(không mắc quá 3 lỗi) 1 điểm.
- Viết sạch, đẹp: 0,5 điểm
- Trình bày khoa học: 0,5 điểm
II. Tập làm văn ( 6 điểm )
Đề: Viết đoạn văn 5-7 câu tả về chiếc bút mực của em.
- Đảm bảo yêu cầu sau: 6 điểm.
+ Viết được một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả.
+ Viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
+ Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết mà GV có thể cho các mức điểm sau: 6 - 5,5 – 5 - 4,5 – 4 - 3,5 – 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1- 0,5 - … điểm
P. HIỆU TRƯỞNG Duyệt đáp án Phan Thục Anh | Tân Tiến, ngày 16 tháng 12 năm 2025 Người ra đáp án Nguyễn Thị Thanh Bình |
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TIẾN Lớp: 3….. Họ và tên: .................................................... Đề lẻ Đề chcchẵnchẵn | Thứ ……… ngày …... tháng 1 năm 2026 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt Năm học 2025 – 2026 |
(Thời gian 35 phút không kể thời gian giao đề)
Điểm | Nhận xét của giáo viên ….………………………………………… ….………………………………………… | ||
Đọc | Viết | Chung | |
ĐỀ BÀI
II. Đọc hiểu ( 6 điểm):
* Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
CƠN DÔNG
Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp.
Gió càng thổi mạnh, ầm ầm ù ù. Cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xoà đang quằn lên, vặn xuống. Trời mỗi lúc một tối sầm lại. Vũ trụ quay cuồng trong cơn mưa gió mãnh liệt. Những tia chớp xé rách bầu trời đen kịt, phát ra những tiếng nổ kinh thiên động địa.
Một lúc sau gió dịu dần, mưa tạnh hẳn. Trên ngọn đa, mấy con chim chào mào xôn xao chuyền cành nhảy nhót, hót líu lo. Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứ ánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh.
(Đoàn Giỏi)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập theo yêu cầu.
Câu 1. Bài văn miêu tả cảnh vào thời điểm nào? (M1- 0,5 điểm)
A. trong cơn dông B. bắt đầu cơn dông đến lúc hết
C. sau cơn dông D. bắt đầu cơn dông
Câu 2. Dấu hiệu nào cho thấy cơn giông rất lớn? (M1- 0,5 điểm)
A. Gió thổi mạnh, sóng chồm lên B. Vũ trụ quay cuồn
C. Cây cối quằn lên, vặn xuống, sấm sét vang trời D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3. Đúng điền Đ và sai điền S (M1 - 1 điểm)
Từ “gào thét” trong bài Cơn dông là từ chỉ hoạt động.
Từ “đen xì” trong bài Cơn dông là từ chỉ đặc điểm.
Câu 4. Nối từ ở cột A với nhóm từ phù hợp ở cột B: (M1 - 1 điểm)
Cột A | Cột B | |
|---|---|---|
1. gió | a. Từ chỉ hoạt động | |
2. thổi | b. Từ chỉ đặc điểm | |
3. mạnh | c. Từ chỉ sự vật |
Câu 5. Em hãy chọn dấu câu thích hợp để hoàn thiện đoạn văn dưới đây ( M2 -1 điểm)
Mẹ em mua rất nhiều đồ dùng học tập cho em…đó là sách, vở, bút chì và thước kẻ… Em vui mừng reo lên … Tuyệt vời quá …
Câu 6. Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng (M2 -1 điểm)
|
|
|
|
…………………….. ………………… ………………….. …………………...
Câu 7: Gạch 1 gạch dưới các từ chỉ hoạt động sau đó đặt một câu trong đó có từ chỉ hoạt động em vừa tìm được (M3 - 1 điểm)
Buổi sáng, em thức dậy sớm. Em đánh răng thật sạch. Em ăn sáng cùng gia đình. Em đến trường với niềm vui.
…………………………………………………..……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………







