



















Preview text:
FPT UNIVERSITY - CAMPUS CAN THO STAR-UP FINAL PROJECT
EXPERIENTIAL ENTREPRENEURSHIP 1 (EXE101) FALL 2024
PLATFORM FOR EXE101 COURSE REGISTRATION EXE-REG Group member: Lecturer Vu Le Duy 1. Huynh Gia Hoa CE172049 : Mentor: Vo Hong Khanh 2. Huynh Ta Trong Tan CE171759 3. Nguyen Thanh Toan CE172029 Class: EXE101_G11_FA24 4. Ngo Dinh Dung CS160322 Group: 01 5. Nguyen Nhat linh CS171268 Can Tho, 07/2024 TABLE OF CONTENTS
CHAPTER 1: OVERVIEW........................................................................................1
1.1 EXECUTIVE SUMMARY...................................................................................1
1.2 GENERAL INFORMATION...............................................................................1
1.2.1 Project Background.........................................................................................1
1.2.2 Project Idea......................................................................................................1
1.2.3 Company Information.....................................................................................1
1.3 PRODUCTS/ SERVICES.....................................................................................2
1.3.1 Products Description.......................................................................................2
1.3.2 Concept Development......................................................................................2
1.3.3 Implementation process..................................................................................2
1.3.4 Project evaluation............................................................................................2
CHAPTER 2: MARKET.............................................................................................3
2.1 MARKET SURVEY..............................................................................................3
2.1.1 Content survey.................................................................................................3
2.1.2 Result evaluation.............................................................................................3
2.2 OVERALL MARKET ANALYSIS......................................................................3
2.2.1 Market size.......................................................................................................3
2.2.2 Market trend....................................................................................................3
2.2.3 Market potential..............................................................................................3
2.3 SWOT ANALYSIS................................................................................................3
2.4 PESTLE ANALYSIS.............................................................................................4
2.4.1 Political.............................................................................................................4
2.4.2 Economic..........................................................................................................4
2.4.3 Social.................................................................................................................4
2.4.4 Technological...................................................................................................4
2.4.5 Legal.................................................................................................................5
2.4.6 Environmental.................................................................................................5
2.5 4P’s MODEL..........................................................................................................5
2.5.1 Product.............................................................................................................5
2.5.2 Price..................................................................................................................5
2.5.3 Place..................................................................................................................5
2.5.4 Promotion.........................................................................................................5
2.6 BUSINESS MODEL CANVAS.............................................................................6
2.6.1 Customer Segments.........................................................................................7
2.6.2 Value Propositions...........................................................................................7
2.6.3 Channels...........................................................................................................7
2.6.4 Customer Relationships..................................................................................7
2.6.5 Revenue Streams.............................................................................................7
2.6.6 Key Resources..................................................................................................7
2.6.7 Key Partnerships.............................................................................................7
2.6.8 Key Activities...................................................................................................7
2.6.9 Cost Structure..................................................................................................8
CHAPTER 3: IMPLEMENTATION PLAN.............................................................9
3.1 CAPITAL...............................................................................................................9
3.2 FINANCIAL PLAN...............................................................................................9
3.3 LAUNCHING PLAN.............................................................................................9 CHAPTER 1: OVERVIEW 1.1 EXECUTIVE SUMMARY
Vấn đề hiện nay là trước và sau khi đã xếp lớp EXE101 thì vẫn còn nhiều sinh viên
không hài lòng, việc đổi lớp cho nhau rất là khó khăn. Một số sinh viên đã đổi lớp
được nhưng vẫn đợi 1 tuần sau thì mới ổn định được lịch học. Vì thế nhóm đã nảy ra ý
tưởng làm website đăng ký môn học EXE101 cho sinh viên tự do chọn lựa trước khi kỳ học 7 bắt đầu.
Hiện nay trường của chúng ta có một vấn đề nhức nhối đó là việc xếp lớp môn
EXE101, nó khá lu bu và rất mất thời gian. Như các bạn cũng đã biết thì môn EXE101
là một môn khá nặng về làm việc nhóm và nó kéo dài tới tận 2 kỳ. Vậy nên tâm lý
chung của các bạn là mong muốn có được một nhóm có thể làm việc ưng ý với mình,
tránh việc các bạn phải chịu đựng nhau tới tận 2 kỳ.
Để giải quyết vấn đề trên thì nhóm em đã nảy ra ý tưởng làm website đăng ký môn học
EXE101 cho sinh viên tự do chọn lựa trước khi kỳ học 7 bắt đầu. 1.2 GENERAL INFORMATION
1.2.1 Project Background
- Vấn đề xếp lớp và đăng ký môn học, cụ thể là môn EXE101, đã gây ra nhiều khó
khăn và sự không hài lòng cho sinh viên. Một trong những nguyên nhân chính là việc
đăng ký và thay đổi lớp học không linh hoạt, dẫn đến việc sinh viên không thể chọn
được lớp học theo mong muốn. Nhiều sinh viên phải chờ đợi cả tuần để lịch học của
mình ổn định sau khi đã đổi lớp, khiến việc học tập trở nên bất tiện và khó khăn hơn.
Từ thực tế này, nhóm đã nhận thấy một khe hổng lớn trong quá trình xếp lớp và
đăng ký môn học: việc sinh viên không có quyền tự do lựa chọn lớp học một cách
nhanh chóng và thuận tiện. Hệ thống hiện tại thiếu tính linh hoạt trong việc điều chỉnh
và đáp ứng nhu cầu của sinh viên, gây ra tình trạng chậm trễ và xung đột trong việc sắp xếp thời gian học.
Nhìn vào thị trường giáo dục nói chung, đặc biệt là các trường đại học có quy mô lớn,
có thể thấy rằng nhu cầu về một hệ thống đăng ký môn học trực tuyến là rất lớn.
Sinh viên cần một công cụ linh hoạt, tiện dụng và dễ dàng truy cập để có thể tự do
chọn lựa lớp học phù hợp với thời gian và nhu cầu cá nhân của mình trước khi kỳ học
bắt đầu. Tuy nhiên, các hệ thống hiện tại thường chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu này, tạo
nên một khe hở thị trường cho một giải pháp tối ưu hơn. 1
Dựa trên nhận định này, nhóm đã hình thành ý tưởng xây dựng một website đăng ký
môn học EXE101 với mục tiêu tạo điều kiện cho sinh viên tự do chọn lớp học trước
khi kỳ học 7 bắt đầu. Dự án hướng tới việc giải quyết vấn đề về tính linh hoạt và
thuận tiện trong quy trình đăng ký, giúp sinh viên tiết kiệm thời gian, giảm bớt căng
thẳng và có trải nghiệm học tập tốt hơn. Website này sẽ không chỉ giải quyết vấn đề
trước mắt về việc chọn lớp EXE101 mà còn có tiềm năng mở rộng ra cho các môn học khác trong tương lai. 1.2.2 Project Idea
Dự án liên quan đến việc sắp xếp lớp học cho môn EXE101 tại trường FPT có thể
xoay quanh việc phát triển một hệ thống hoặc ứng dụng hỗ trợ quản lý và tự động sắp
xếp lớp học. Mục tiêu chính là cải thiện hiệu quả trong việc phân bổ sinh viên vào các
lớp, đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố như số lượng sinh viên, thời gian học, giảng
viên, và cơ sở vật chất. Hệ thống có thể giúp giảm tải công việc cho phòng đào tạo,
đồng thời nâng cao trải nghiệm của sinh viên và giảng viên trong quá trình đăng ký lớp.
Các tính năng chính có thể bao gồm:
● Cho phép sinh viên chọn vào các lớp dựa trên các tiêu chí như lịch học, số
lượng tối đa sinh viên mỗi lớp, và ưu tiên cá nhân. Còn các bạn chưa có nhóm
sẽ được tự động phân công vào các lớp khác nhau.
● Giao diện thân thiện, dễ dàng cho sinh viên chọn và đăng ký lớp học.
● Công cụ phân tích dữ liệu để giúp phòng đào tạo đánh giá hiệu quả sắp xếp lớp
và đưa ra các điều chỉnh hợp lý trong tương lai.
1.2.3 Company Information
1.2.3.1 General Information
- Company’s name: TechSolution
- Address: Nguyễn Văn Cừ nối dài, Cần Thơ
- Legal form: Công ty trách nhiệm hữu hạn TechSolution 2 - Logo:
Logo với hình lục giác được bao bọc bởi mạch điện tử phức tạp, biểu thị cho sự kết nối
và công nghệ tiên tiến. Màu xanh dương trong logo tượng trưng cho sự tin cậy và sáng
tạo, trong khi các màu cam và xanh lá mang lại cảm giác năng động và tươi mới. Các
đường nối và điểm nối trong logo không chỉ thể hiện sự phức tạp của các hệ thống xử
lý, mà còn ám chỉ sự liên kết chặt chẽ giữa công nghệ và giáo dục.
Hình lục giác ở trung tâm, được biểu diễn bởi các mặt đa sắc, có thể được nhìn nhận là
trái tim của hệ thống, nơi mọi thông tin được xử lý và từ đó phân bổ đến các phòng
ban khác nhau của công ty. Logo này phản ánh rõ nét mục tiêu và cam kết của công ty
trong việc cung cấp các giải pháp giáo dục thông minh và hiện đại.
- Forum FB: Forum Nhóm EXE101 FPTU VN | Facebook
- Website: www.techsolution.cantho.com
- Email: techsolution.cantho.@gmail.com - Established date: 30/7/2024
1.2.3.2 Objectives and Vision
Objectives (Mục tiêu)
● Tự động hóa quá trình sắp xếp lớp học: Xây dựng một hệ thống tự động, giúp giảm
thiểu thời gian và công sức cho việc phân chia sinh viên vào các lớp học phù hợp.
● Tăng cường hiệu quả và độ chính xác: Hệ thống sẽ giúp tối ưu hóa số lượng
sinh viên mỗi lớp, đảm bảo không có lớp nào bị quá tải hoặc quá ít sinh viên.
● Cải thiện trải nghiệm của sinh viên: Cung cấp cho sinh viên khả năng linh
hoạt trong việc chọn lịch học phù hợp với thời gian biểu cá nhân, đồng thời
giảm thiểu tình trạng trùng lịch.
● Hỗ trợ giảng viên và phòng đào tạo: Giảm tải công việc thủ công và giúp đội
ngũ đào tạo tập trung vào những nhiệm vụ quan trọng hơn như nâng cao chất
lượng giảng dạy và phát triển chương trình. 3 Vision (Tầm nhìn)
● Xây dựng hệ thống quản lý lớp học thông minh: Trong tương lai, hệ thống này có
thể trở thành một công cụ chuẩn hóa cho việc quản lý lớp học không chỉ cho
môn EXE101, mà còn có thể mở rộng cho nhiều môn học khác tại trường FPT.
● Tối ưu hóa nguồn lực giáo dục: Hệ thống sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng
nguồn lực như giảng viên, phòng học và trang thiết bị, từ đó góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy và học tập.
● Trở thành công cụ hỗ trợ chiến lược trong giáo dục: Hệ thống có thể tích
hợp thêm các công cụ phân tích dữ liệu để dự đoán nhu cầu lớp học trong tương
lai, giúp nhà trường có chiến lược sắp xếp lớp học tốt hơn.
1.2.3.3 Company’s Department - IT :
+ Trách nhiệm: phát triển và bảo trì hệ thống đăng ký lớp học, đảm bảo hệ thống hoạt
động mượt mà, an toàn và hiệu quả.
+ Số lượng nhân viên: 3 (bao gồm 1 trưởng phòng IT và 2 lập trình viên) - Marketing :
+ Trách nhiệm: xây dựng và triển khai các chiến dịch quảng cáo, marketing nhằm thu
hút sinh viên sử dụng hệ thống đăng ký lớp học mới.
+ Số lượng nhân viên: 2 (bao gồm 1 trưởng phòng Marketing và 1 chuyên viên mạng xã hội) - Sơ đồ tổ chức: 4 1.3 PRODUCTS/ SERVICES
1.3.1 Products Description - Hình ảnh đính kèm : - Mô tả sản phẩm:
+ Phần mềm này có thể tương thích với các đối tác trường Đại học, và các bạn sinh viên.
+ Tên sản phẩm: Ứng dụng đăng ký môn học môn EXE101
+ Miêu tả tổng quan: Hệ thống quản lý chuyển đổi lớp học là một phần
mềm web hỗ trợ việc quản lý quá trình chuyển đổi sinh viên giữa các lớp
học tại các trường Đại học. Sản phẩm giúp giảm thiểu thời gian và công
sức cho việc phân chia sinh viên vào các lớp học phù hợp. Bên cạnh đó
Hệ thống sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực như giảng viên,
phòng học và trang thiết bị, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. + Thành Phần :
Nhóm học sinh: Sinh viên có thể đăng ký gộp nhóm theo yêu cầu của
mình để học chung với những người bạn có cùng lịch trình hoặc mục tiêu học tập.
Chuyển lớp linh hoạt: Sinh viên có thể yêu cầu chuyển lớp học một cách
linh hoạt theo nhu cầu của sinh viên nếu đáp ứng đủ nội quy của nhà trường.
Cán bộ nhà trường : Trực tiếp quản lý các vấn đề phát sinh khi chuyển lớp cho sinh viên.
+ Kích thước: Mỗi nhóm học có thể bao gồm từ 5-6 sinh viên, bao gồm
sinh viên thuộc hai chuyên ngành khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu gộp nhóm của sinh viên. Hình thức:
Offline: Dịch vụ có thể cung cấp tại cơ sở đào tạo, với lịch học được điều chỉnh theo nhóm sinh viên.
+ Tiêu chí kỹ thuật:
● Tính linh hoạt cao: Sinh viên có thể chuyển lớp và gộp nhóm theo lịch trình cá
nhân, giúp tối ưu hóa quá trình học tập mà không bị ràng buộc vào một thời khóa biểu cứng nhắc.
● Phù hợp với mọi trình độ: Dịch vụ đảm bảo nội dung điều chỉnh sẽ đáp ứng
được mọi trình độ của sinh viên trong nhóm. 5
● Tương tác nhóm: Khuyến khích sinh viên học tập theo nhóm để tăng tính
tương tác và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học. + Tính năng chính:
Đăng ký môn học EXE101, giao diện dễ dùng, đa ngôn ngữ, bảo mật dữ liệu người
dùng, tự động tính toán chi phí, lưu trữ thông tin về trường và lịch sử trao đổi
1.3.2 Concept Development
Phát triển ý tưởng cho dự án
1 Xác định vấn đề cốt lõi
- Nhu cầu sinh viên chuyển lớp đang tăng cao dần chính vì thế nó sẽ gây sức ép
rất lớn đến Nhà trường nói chung và phòng Đào tạo nói riêng sẽ mất nhiều thời
gian để thực hiện thủ tục chuyển đổi lớp và giải quyết vấn đề cho sinh viên .
- Sinh viên sẽ gặp khó khăn trong vấn đề chuyển đổi giữa các lớp vì trùng lịch
học hoặc học trái buổi điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và quá trình học tập của sinh viên.
2 Đề xuất giải pháp
- Hệ thống tự động kiểm tra, sắp xếp lịch học tối ưu dựa trên các tiêu chí của sinh
viên và quy định của trường, giúp tiết kiệm thời gian và giảm tải công việc cho phòng đào tạo.
- Hệ thống thông minh này giúp sinh viên đăng ký lớp dễ dàng hơn mà không
cần phải lo lắng vấn đề trùng lịch học hoặc học trái buổi đảm bảo cho sinh viên
cải thiện thành tích học tập
3 Tính Năng Nổi Bật:
● Đăng ký chuyển lớp thông minh: Hệ thống đề xuất lớp học phù hợp dựa trên
lịch học hiện tại và nguyện vọng của sinh viên.
● Tối ưu lịch học: Đảm bảo sinh viên học cùng buổi và không trùng lặp giờ học,
cho phép sắp xếp thời gian học và nghỉ ngơi hợp lý.
● Thông báo tự động: Gửi thông báo xác nhận chuyển lớp thành công và lịch
học mới qua email hoặc ứng dụng di động.
● Hỗ trợ đa nền tảng: Có thể truy cập từ website hoặc ứng dụng di động, tạo sự
tiện lợi cho sinh viên và cán bộ phòng đào tạo.
4 Lợi ích của hệ thống
- Đối với sinh viên: Giúp quản lý thời gian một cách hiệu quả hơn, tăng trải
nghiệm học tập kết hợp với các hoạt động khác cân bằng hơn
- Đối với Nhà Trường: Giúp giảm khối lượng Công việc xuống, góp phần tăng
thêm chất lượng vào công tác quản lý và cải thiện chất lượng Đào Tạo. 6
Câu chuyện thương hiệu
1 Tầm nhìn và sứ mệnh
A Tầm nhìn : Tiên phong đi đầu việc áp dụng công nghệ vào việc quản lý và tối ưu
hóa lịch học cho sinh viên, hướng đến sự phát triển về mọi mặt trong môi trường học đường.
B Sứ Mệnh: Giúp sinh viên có lịch học linh hoạt, hiệu quả, và cân bằng hơn, đồng thời
hỗ trợ các trường đại học trong công tác quản lý đào tạo với công nghệ tiên tiến.
2 Giá trị cốt lõi
● Tối ưu hóa: Đem đến giải pháp tối ưu lịch học cho từng sinh viên dựa trên nhu cầu cá nhân
và điều kiện của trường học.
● Tiện lợi: Đơn giản hóa quá trình chuyển lớp, giúp sinh viên và cán bộ đào tạo tiết kiệm thời gian và công sức.
● Hiệu quả: Đảm bảo rằng sinh viên không bị trùng lịch học và học tập trong cùng một buổi,
giúp cải thiện kết quả học tập và đời sống sinh hoạt.
3 Thông điệp thương hiệu
- “ Lịch học thuận tiện, cuộc sống như tiên” Thông điệp nhấn mạnh vào việc
quản lý lịch học cho sinh viên một cách thuận tiện góp phần tạo điều kiện cho
cuộc sống trở nên tốt hơn trong tương lai.
4 Câu chuyện thương hiệu
Ở thời điểm hiện tại, trường Đại học thường sử dụng công nghệ để thực hiện công tác
giảng dạy, quản lý đang được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, các trường Đại học vẫn
chưa có hệ thống chuyển đổi sinh viên giữa các lớp, hoặc hệ thống thường xuyên xảy
vấn đề chính vì thế, hệ thống này bắt đầu ra đời từ nhu cầu của sinh viên và các trường
Đại học trong việc quản lý thời gian học tập hiệu quả. Chúng tôi cảm thông sự vất vả
của sinh viên trong vấn đề lịch học không phù hợp dẫn đến tác động không nhỏ đến
kết quả học tập và các hoạt động trong cuộc sống. Bên cạnh đó, chúng tôi nhận thấy
Hệ thống này còn hỗ trợ đắc lực cho nhà trường nói chung và Phòng Đào tạo nói riêng
trong vấn đề quản lý sinh viên và cải thiện chất lượng đào tạo tốt hơn. Với sứ mệnh
mang lại sự tối ưu hóa, tiện lợi và hiệu quả trong công tác chuyển đổi giữa các lớp mà
không gặp rắc rối về trùng lịch học, giúp giảm bớt khối lượng, và thời gian công việc
cho Phòng Đào Tạo. Hệ thống không chỉ là công cụ hỗ trợ học tập mà còn là người
bạn đồng hành cùng sinh viên trên con đường chinh phục tri thức.
Triển khai Câu chuyện Thương hiệu: 7
1. Website và Blog: Chia sẻ câu chuyện về lý do ra đời của hệ thống, các tính
năng nổi bật, và cách hệ thống giúp sinh viên quản lý thời gian hiệu quả hơn.
2. Video Giới thiệu: Tạo video kể câu chuyện từ góc nhìn của sinh viên và phòng
đào tạo, làm nổi bật những thay đổi tích cực mà hệ thống mang lại.
3. Mạng xã hội: Sử dụng mạng xã hội để tương tác với sinh viên, chia sẻ câu
chuyện và tạo cộng đồng hỗ trợ người dùng.
4. Sự kiện Trực tuyến: Tổ chức hội thảo hoặc webinar để giới thiệu hệ thống và
chia sẻ câu chuyện thương hiệu, thu hút sự quan tâm của các trường đại học và sinh viên.
1.3.3 Implementation process
Các giai đoạn phát triển sản phẩm
1. Khởi động dự án (Initiation Phase)
● Xác định mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của hệ thống là hỗ trợ chuyển đổi sinh viên giữa các
lớp với điều kiện không trùng lịch và cùng buổi học.
● Phân tích yêu cầu: Thu thập yêu cầu từ các bên liên quan như sinh viên, giảng viên, và bộ phận quản lý.
● Nghiên cứu tính khả thi: Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt kỹ thuật, tài chính và thời gian.
● Thiết lập nhóm dự án: Tập hợp nhóm dự án với các vai trò cần thiết như phân tích nghiệp
vụ, phát triển phần mềm, và kiểm thử.
2. Nghiên cứu thị trường
Thực hiện các cuộc khảo sát
- Thực hiện Khảo sát nhu cầu của sinh viên về các khó khăn trong việc chuyển
lớp và các khó khăn hiện tại khi thực hiện chuyển lớp, như lịch học trùng lặp hay thiếu thông tin.
- Thực hiện các cuộc Phỏng vấn đối với Phòng Đào tạo để tìm hiểu về cách thức
hoạt động hệ thống sắp xếp truyền đổi sinh viên của Trường Đại học.
Phân tích thị trường tổng thể
- Quy mô thị trường: Phân tích tổng thể số lượng các trường Đại học có tiềm
năng lớn và số lượng sinh viên có thể sử dụng hệ thống.
- Xác định xu hướng thị trường: Xác định các xu hướng công nghệ mới như AI,
big data,... Ở thời điểm hiện tại, các trường Đại học thường sử dụng công nghệ
để thực hiện công tác giảng dạy, quản lý đang được sử dụng rộng rãi. - Tiềm năng phát triển:
+ Tính tới thời điểm này Các trường Đại học thường sử dụng công nghệ để
thực hiện công tác giảng dạy, quản lý đang được sử dụng rộng rãi. Tuy 8
nhiên, họ vẫn chưa có hệ thống chuyển đổi sinh viên giữa các lớp, hoặc
hệ thống thường xuyên xảy vấn đề như chậm, bị lag hoặc là bị sập cho
nên nhìn thấy khe hổng này nên một hệ thống sẽ giúp việc đó dễ dàng hơn.
+ Hệ thống có thể áp dụng cho số lượng khách hàng tiềm năng, giúp tăng doanh thu và lợi nhuận. - Phân tích Swot + Cơ hội: + Thách Thức + Thế mạnh + Điểm yếu
- Phân tích PESTLE ANALYSIS + Political + Social + Technological + Environmental + Legal
3. Lập kế hoạch dự án (Planning Phase)
● Phát triển kế hoạch tổng thể: Lập kế hoạch chi tiết cho việc phát triển hệ thống, bao gồm
các mốc thời gian, phân chia công việc, và dự trù nguồn lực.
● Thiết kế kiến trúc hệ thống: Xây dựng bản thiết kế ban đầu cho hệ thống, bao gồm các quy
trình chuyển đổi sinh viên, quản lý lịch học, và xử lý xung đột lịch trình.
● Quản lý rủi ro: Xác định các rủi ro có thể xảy ra, ví dụ như lỗi xếp lịch không chính xác, và
lập kế hoạch giảm thiểu.
● Xác định tiêu chuẩn chất lượng: Đặt ra các tiêu chí đánh giá hệ thống để đảm bảo đáp ứng yêu cầu.
4. Thực hiện kế hoạch
- Lập bản liệt kê các nguồn vốn đầu tư từ các nhà tài trợ từ các trường Đại học
tiềm năng, vốn chủ sở hữu - Lập bảng doanh thu
- Phát triển kế hoạch dự án qua từng giai đoạn trong tương lai sẽ được chia ra thành 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1 : Giai đoạn chuẩn bị như sau: (###)
Nghiên cứu và Phát triển Sản phẩm:
● Hoàn thiện hệ thống với tất cả các tính năng cần thiết như đăng ký chuyển lớp, kiểm tra lịch
học không trùng lặp, và đảm bảo sinh viên học cùng một buổi.
● Kiểm thử kỹ lưỡng (unit testing, integration testing, user acceptance testing) để đảm bảo hệ
thống hoạt động ổn định. Thử nghiệm Beta: 9
● Triển khai phiên bản beta cho một hoặc một vài trường đại học để lấy phản hồi.
● Sửa lỗi và điều chỉnh tính năng dựa trên phản hồi từ người dùng thử nghiệm.
Xây dựng Tài liệu Hướng dẫn và Đào tạo:
● Soạn thảo tài liệu hướng dẫn sử dụng cho cả sinh viên và nhân viên phòng đào tạo.
● Tổ chức các buổi đào tạo cho người dùng chính (cán bộ phòng đào tạo, sinh viên) để làm quen với hệ thống.
Chiến lược Tiếp thị và Truyền thông:
+ Xây dựng website giới thiệu hệ thống, bao gồm các video demo, case study, và tài liệu chi tiết.
+ Tiến hành chiến dịch truyền thông trên các kênh mạng xã hội, blog giáo dục, và các diễn đàn
đại học để tăng cường nhận diện.
+ Giai đoạn 2 : Giai đoạn ra mắt sản phẩm (###) Soft Launch:
● Ra mắt hệ thống cho một nhóm trường đại học hoặc một số khoa cụ thể để kiểm tra vận hành thực tế.
● Thu thập phản hồi, sửa lỗi nhanh nếu có, và tinh chỉnh thêm trước khi triển khai toàn diện.
Chính thức Ra Mắt (Official Launch):
● Triển khai rộng rãi đến toàn bộ các trường đại học mục tiêu.
● Kết hợp tổ chức hội thảo, sự kiện online để giới thiệu và hướng dẫn sử dụng hệ thống cho các trường khác.
Hỗ trợ Kỹ thuật và Chăm sóc Khách hàng:
+ Thiết lập đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến và qua điện thoại để xử lý các vấn đề ngay lập tức.
+ Đảm bảo có hệ thống ticket để theo dõi và giải quyết các yêu cầu hỗ trợ từ người dùng.
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn sau khi ra mắt sản phẩm( ###)
Theo dõi Hiệu suất và Đánh giá:
● Sử dụng các công cụ giám sát hiệu suất hệ thống để theo dõi hoạt động và nhanh chóng xử lý sự cố nếu phát sinh.
● Thu thập dữ liệu về mức độ hài lòng của người dùng và phân tích để tiếp tục cải tiến.
Cập nhật và Nâng cấp:
● Cập nhật định kỳ để sửa lỗi và nâng cao hiệu suất, thêm các tính năng mới dựa trên phản hồi của người dùng.
● Đảm bảo tính bảo mật của hệ thống được duy trì với các bản vá bảo mật thường xuyên.
Mở rộng Hệ thống: 10
+ Tìm kiếm cơ hội mở rộng ra các trường đại học khác và phát triển thêm tính năng phù hợp với nhu cầu mới.
+ Xem xét tích hợp với các hệ thống quản lý giáo dục khác để nâng cao tính đa năng.
+ Giai đoạn 4: Chiến lược tài chính và định giá (###)
Định giá Dịch vụ:
● Đưa ra các gói định giá linh hoạt (theo số lượng sinh viên, theo tính năng sử dụng) để phù hợp
với ngân sách của các trường.
● Cung cấp bản dùng thử miễn phí để thu hút sự quan tâm ban đầu.
Hợp tác và Tài trợ:
+ Tìm kiếm các đối tác chiến lược hoặc nhà tài trợ để hỗ trợ tài chính hoặc nâng cao uy tín của sản phẩm.
+ Giai đoạn 5: Đánh giá và báo cáo( ###)
Sau khi ra mắt, lập báo cáo đánh giá hiệu quả của hệ thống dựa trên các tiêu chí như số lượng người
dùng, mức độ hài lòng, và thời gian xử lý yêu cầu chuyển lớp.
Xem xét điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và chiến lược tiếp thị nếu cần để tối ưu hóa sự phát triển và mở rộng.
Lưu ý: ### có nghĩa là Giai đoạn nhỏ trong phần Giai đoạn số 4, tránh bị nhầm khi làm slide
5 Thiết kế và Phát triển (Design and Development Phase)
● Thiết kế giao diện người dùng: Phát triển giao diện cho sinh viên và quản trị viên để sử dụng
hệ thống một cách dễ dàng.
● Phát triển tính năng chính: Xây dựng các tính năng chính như đăng ký lớp học, kiểm tra
xung đột lịch trình, và xử lý yêu cầu chuyển đổi.
● Tích hợp cơ sở dữ liệu: Thiết kế và triển khai cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin về sinh viên, lớp học và lịch trình.
● Kiểm thử đơn vị và tích hợp: Kiểm thử các module để đảm bảo hoạt động đúng chức năng.
6. Triển khai hệ thống (Implementation Phase)
● Kiểm thử toàn diện: Thực hiện kiểm thử toàn bộ hệ thống với dữ liệu thực tế để phát hiện và sửa lỗi.
● Đào tạo người dùng: Đào tạo cho người dùng cuối như sinh viên, giảng viên, và nhân viên
quản lý để sử dụng hệ thống.
● Cài đặt và chuyển giao: Cài đặt hệ thống tại các trường Đại học và chuyển giao cho các bên liên quan.
7. Giám sát và Kiểm soát (Monitoring and Controlling Phase) 11
● Theo dõi hiệu suất: Giám sát hoạt động của hệ thống sau triển khai để đảm bảo nó hoạt động như mong đợi.
● Xử lý sự cố: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật hoặc lỗi phát sinh sau khi hệ thống đi vào hoạt động.
● Thu thập phản hồi: Thu thập phản hồi từ người dùng để cải thiện hệ thống trong tương lai.
8. Kết thúc dự án (Closing Phase)
● Đánh giá và tổng kết: Đánh giá hiệu quả của hệ thống dựa trên các tiêu chí đã đề ra, ghi nhận các bài học kinh nghiệm.
● Hoàn thiện tài liệu: Hoàn thiện tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật, và tài liệu quản lý dự án.
● Kết thúc dự án: Hoàn tất các thủ tục hành chính, báo cáo tổng kết và giải thể nhóm dự án.
1.3.4 Project evaluation (Dũng)
1.3.4.1 Challenges and difficulties
Đối thủ cạnh tranh:
● Trên thị trường có một số ứng dụng sắp lớp như MISA EMIS, Class Act, CIT Edu.
Thu thập và xử lý dữ liệu:
● Dữ liệu đầu vào: Việc thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin về lớp học,
sinh viên, giảng viên, phòng học, lịch học có thể gặp khó khăn do sự đa dạng và
phức tạp của dữ liệu.
● Đồng bộ dữ liệu: Đảm bảo tính đồng nhất và cập nhật của dữ liệu từ các nguồn
khác nhau (ví dụ: hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giảng viên, hệ
thống quản lý phòng học) có thể là một thách thức.
● Xử lý dữ liệu lớn: Nếu số lượng sinh viên và lớp học lớn, việc xử lý và sắp xếp
dữ liệu có thể đòi hỏi các kỹ thuật tối ưu hóa và xử lý dữ liệu lớn.
Thiết kế thuật toán sắp xếp:
● Tối ưu hóa: Việc thiết kế thuật toán sắp xếp tối ưu để đáp ứng tất cả các tiêu chí
và ràng buộc (sĩ số, trình độ, lịch học, ưu tiên) có thể phức tạp.
● Linh hoạt: Thuật toán cần đủ linh hoạt để xử lý các trường hợp đặc biệt và thay
đổi trong dữ liệu đầu vào.
● Hiệu suất: Đảm bảo thuật toán hoạt động hiệu quả với lượng dữ liệu lớn và thời gian xử lý hợp lý.
Phát triển giao diện người dùng: 12
● Trải nghiệm người dùng: Thiết kế giao diện thân thiện, dễ sử dụng, và đáp ứng
nhu cầu của các nhóm người dùng khác nhau (sinh viên, giảng viên, nhân viên phòng đào tạo).
● Tương thích đa nền tảng: Đảm bảo ứng dụng hoạt động tốt trên các thiết bị và
hệ điều hành khác nhau (máy tính, điện thoại, máy tính bảng).
● Tính thẩm mỹ: Tạo giao diện hấp dẫn và chuyên nghiệp.
1.3.4.2 Point of differentiation
● Đơn giản và dễ sử dụng: Thiết kế ứng dụng với quy trình đăng ký lớp học đơn
giản, trực quan, và dễ dàng cho sinh viên.
● Hỗ trợ đa nền tảng: Đảm bảo ứng dụng hoạt động mượt mà trên nhiều thiết bị
khác nhau (máy tính, điện thoại, máy tính bảng).
● Tương tác và phản hồi: Cung cấp các tính năng tương tác như thông báo, nhắc
nhở, và hỗ trợ trực tuyến để nâng cao trải nghiệm người dùng.
● Thu thập phản hồi: Thường xuyên thu thập phản hồi từ người dùng và cải tiến
ứng dụng dựa trên những phản hồi đó.
1.3.4.3 Competitive advantage
● Giao diện trực quan, dễ sử dụng sẽ khuyến khích sinh viên, giảng viên và nhân
viên phòng đào tạo sử dụng ứng dụng thường xuyên hơn. Điều này giúp tăng
hiệu quả của quá trình sắp xếp lớp học và giảm thiểu các vấn đề liên quan đến việc đăng ký thủ công.
● Trải nghiệm tích cực sẽ tạo ấn tượng tốt về sản phẩm, từ đó tăng khả năng giới
thiệu và lan truyền ứng dụng trong cộng đồng giáo dục.
● Ứng dụng dễ sử dụng sẽ giảm số lượng câu hỏi và yêu cầu hỗ trợ từ người
dùng, giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật.
● Giao diện trực quan rõ ràng sẽ giảm nhu cầu đào tạo người dùng mới, giúp tiết
kiệm chi phí và thời gian. 13 CHAPTER 2: MARKET 2.1 MARKET SURVEY 2.1.1 Content survey
Nhằm thu thập thông tin và hiểu rõ hơn về những khó khăn mà sinh viên gặp phải
trong quá trình đăng ký môn Experiential Entrepreneurship 1 (EXE101) cũng như
đánh giá nhu cầu của sinh viên về một hệ thống hỗ trợ sắp xếp lớp và nhóm học tập,
nhóm chúng tôi đã thực hiện một khảo sát trực tuyến thông qua Google Form.
● Phương pháp khảo sát: Khảo sát trực tuyến thông qua Google Form.
● Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường Đại học FPT.
● Thời gian khảo sát: Từ ngày 03/10/2024 đến ngày 05/10/2024.
● Địa điểm khảo sát: Trường đại học FPT
● Nội dung khảo sát:
○ Khảo sát tập trung vào việc tìm hiểu những khó khăn mà sinh viên gặp
phải trong quá trình đăng ký môn EXE101, bao gồm các vấn đề như:
■ Khó khăn trong việc tìm kiếm thành viên phù hợp cho nhóm học tập.
■ Khó khăn trong việc lựa chọn lớp học phù hợp với thời gian biểu cá nhân.
■ Các vấn đề liên quan đến quy trình đăng ký và chuyển đổi lớp học.
○ Ngoài ra, khảo sát cũng đánh giá nhu cầu của sinh viên về một website
hỗ trợ sắp xếp lớp và nhóm học tập tự động, giúp giải quyết những khó khăn nêu trên.
● Số lượng người thực hiện khảo sát: 151 sinh viên.
● Số lượng người sử dụng để phân tích: 123 sinh viên (sau khi loại bỏ các phản hồi không hợp lệ). 14 2.1.2 Result evaluation Câu 1:
Kết quả khảo sát cho thấy 52.32% người trả lời là sinh viên đang học môn EXE101 ở kỳ
FA24, 28.48% đã từng học, 18.54% chưa học và 0.66% đã học rồi. Điều này cho thấy khảo
sát của bạn bao gồm nhiều nhóm đối tượng sinh viên khác nhau.
Điều này cho thấy khảo sát bao gồm nhiều đối tượng sinh viên khác nhau, cho phé có cái
nhìn toàn diện về trải nghiệm của sinh viên với môn học EXE101.
Có 52.85% sinh viên tự chủ động chọn nhóm, trong khi 47.15% được trường xếp nhóm.
Trong số những người được trường xếp nhóm, có 27.64% đã đăng ký thay đổi nhóm và được chấp nhận.
Điều này cho thấy có một tỷ lệ đáng kể sinh viên muốn thay đổi nhóm sau khi được
trường xếp nhóm, cho thấy nhu cầu linh hoạt trong việc sắp xếp nhóm. 15
37.40% sinh viên gặp khó khăn trong việc đăng ký nhóm, trong khi 62.60% không gặp khó khăn.
Câu 3 Những sinh viên gặp khó khăn này có thể gặp vấn đề về thời gian, không quen các
thành viên khác, hoặc không tìm được đủ người trong cùng chuyên ngành. Họ sẽ là những
người có nhu cầu cao về một website sắp xếp lớp.
Câu 3.2. Nếu anh/chị có gặp khó khăn, thì đó là gì (vui lòng ghi rõ khó khăn;
nếu không gặp khó khăn gì thì bỏ qua câu này)
- Thời gian bắt đầu học lâu
- Nhóm mới và chung với ngành mới
- Quy trình đăng kí chọn nhóm khó hiểu với sinh viên
- Dễ bị trùng lịch giữa các thành viên - Nhóm ít thành viên
- Phải gửi mail để chọn nhóm vì không quen ai và không biết nhóm nào đang thiếu thành viên
- Khó khăn trong việc chuyển lớp
- vượt ngoài tầm kiến thức chuyên ngành và khó chọn được đề tài để làm - Bị trùng giờ học - Mơ hồ về dự án
- Khó khăn trong làm việc chung
Câu 5.2. Nếu anh/chị có gặp khó khăn trong việc tìm nhóm, thì đó là gì -
vấn đề về tính cách,năng lực,thế mạnh, kĩ năng, có cá nhân của thành viên -
Số lượng thành viên ít hơn so với nhóm bình thường
- khó có thể kiếm được thêm thành viên có chuyên ngành phù hợp với nhóm, vì có thể lớp
có ít thành viên thuộc chuyên ngành đó - 16 -
- Câu 4 cho thấy 46.34% sinh viên ổn định nhóm vào tuần 1, 28.46% ổn định nhóm
vào tuần 2, và 13.82% ổn định nhóm trước buổi học đầu tiên. Điều này cho thấy việc
sắp xếp nhóm thường diễn ra trong những tuần đầu tiên của học kỳ. Một website sắp
xếp lớp có thể giúp đẩy nhanh quá trình này, giúp sinh viên ổn định nhóm trước khi học kỳ bắt đầu.
- Điều này cho thấy việc sắp xếp nhóm thường diễn ra trong những tuần đầu tiên của
học kỳ. Một website sắp xếp lớp có thể giúp đẩy nhanh quá trình này, giúp sinh viên
ổn định nhóm trước khi học kỳ bắt đầu. -
Câu 5 cho thấy 34,96% sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thành viên phù hợp,
trong khi 65,04% không gặp khó khăn. Các khó khăn thường gặp bao gồm việc không tìm
được người cùng chuyên ngành, không biết khả năng của các thành viên, hoặc không hòa
hợp được về tính cách. Một website sắp xếp lớp có thể giúp sinh viên tìm kiếm các thành
viên phù hợp dựa trên các tiêu chí như chuyên ngành, kỹ năng, và tính cách.
Một website sắp xếp lớp có thể giúp sinh viên tìm kiếm các thành viên phù hợp dựa trên các
tiêu chí như chuyên ngành, kỹ năng, và tính cách. 17