lOMoARcPSD| 58702377
VĐ 1 Nhập môn XHH PL
Monday, February 10, 2025
6:05 PM
1. Khái niệm
lOMoARcPSD| 58702377
I. Khái quát
về lịch sử
hình thành
và phát
triển XHH PL
PL"
2. Tiền đề ra
đời
3
giai
cấp
(
" nh vc Khoa học liên ngành nghiên cứu các quy luật, quá trình của các sự kiện, hiện tượng
XHH PL ra đời vào cuối TK XIX góp phần giải quyết những vấn đề của thực ễn pháp lý và
tr thành 1 lĩnh vực khoa học hoàn chỉnh vào nửa đầu thế kỷ XX.
. Quan đim 1 số nhà nghiên cứu êu biểu
Montesquieu:
* tác phẩm " nh thần PL" là nền tảng của XHH PL
* PL là sự kiện XH tồn tại khách quan, nghiên cứu bằng pp thực nghiệm
* PL có mối liên hệ với các sự kiện khác như: chính trị, đạo đức, phong tục
tập quán,… J.J Rousseau
* Trt tự XH đc xác lập trên cơ sở các công ước XH
* PL là tổng quát chung cho mọi người, trừu tượng hóa từ các hành đng
* Luật bao gồm 3 loại: Luật cơ bản (luật chính trị), luật dân sự và luật hình sự;
ngoài ra còn có phong tục tập quán và dư luận XH Karl Marx
* PL ra đời từ khi có NN, tương ứng với mỗi hình thức NN là 1 kiểu PL
* PL là 1 thành phần của kiến trúc thượng tầng, do kinh tế quyết định
* PL là phương ện để giai cấp thông trị áp đặt ý chỉ có thể ko cần thiết trong
XH ko còn
Max Weber
* NN là 1 tổ chức độc quyền, hợp pháp sử dụng sức mạnh bạo lực
* có 3 loại hình thống trị: loại hình mang nh hợp lý (loại hình thống trị đc
quy định với
PL); loại hình mang nh truyền thống; loại hình thống trị bằng uy n
* sự phát triển của luật pháp là 1 quá trình ến hóa từ nh phi duy lý sang
nh duy lý nhà nước thực hiện quyền thống trị duy lý (pháp luật), truyền thống
(người đứng đầu);
uy n (sùng bái) nhà lãnh đạo)
* PL cơ bản gắn liền với nhưng ko quyết định bởi nhân tố kinh tế
* 1 hệ thống PL chặt chẽ, có nh dự báo là đk ên quyết cho sự phát triển hệ
thống chính trị và chủ nghĩa tư bản hiện đại Emile Durkheim
* Durkheim đưa ra định nghĩa XHH là khoa học nghiên cứu v các sự kiện XH
(social facts). XHH sử dụng các phương pháp thực chứng để giải thích nguyên nhân
và chức năng của các sự kiện XH
* Lý giải về ti phạm và hình phạt
* Vai trò của PL là liên kết XH. Có 2 kiểu liên kết XH là liên kết cơ giới và liên
kết hữu cơ, hình thức của sự liên kết XH đc phản ánh trong PL.
* XH ến hóa từ chủ nghĩa thần quyền đến chủ nghĩa thế quyền, từ ch
nghĩa tập thể đến chủ nghĩa cá nhân, PL đã hướng tới sự bồi thường thay vì chỉ
mang nh trừng phạt. Roscoe Pound
* "Law in Books and Law in acon" (1910)
* Là người phổ biến cái gọi là "PL trong hành động" và sự cố gắng liên kết PL
và Xh thông qua XHH (sociological jurisprudence) để nâng cao hiệu quả quản lý của
hệ thống tư pháp
* Pháp luật là công cụ kiểm soát xã hội, làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích
lOMoARcPSD| 58702377
* chủ ththực hiện PL là các "kĩ sư XH" là người bảo đảm sự thỏa hiệp và hài hòa giữa
các lợi ích XH.
Talco Parsons
* Ông cho rằng, bất cứ 1 hệ thống XH nào cũng đc cấu thành bởi các hệ thống nhỏ hơn,
tương ứng với các nhu cu
* hệ thống XH bao gồm 4 chức năng cơ bản (khái quát thành sơ đồ lý thuyết hthng
AGIL):
+ A - thích ứng với môi trường tự nhiên
+ G - đat mục đích (huy động các nguồn lực nhằm vào các mục đích đã xác định)
+ I - liên kết (phối hợp các hoạt động, điều chỉnh và giải quyết các xung đột, mâu thuẫn)
+ L - duy trì khuôn mẫu ( tạo ra sự ổn định, trật tự)
* PL là 1 thiết kế quan trọng trong việc gắn kết các cá nhân, các nhóm xã hội, các tchc
XH đồng thời kiểm soát, điều chỉnh các quan hệ XH để giải quyết các mâu thuẫn nhằm duy
trì trật tự XH.
II. Phương
pháp nghiên
cứu
1/ Phương pháp nghiên cứu chung
PP thu thp thông n: phân ch tài liệu, quan sát, phỏng vấn, anket, thực nghiệm
Phân ch, tổng hợp, so sánh, logic, lch
sử
2/ PP XHH
Kỹ thuật nghiên cứu
III. Chức
năng của
XHH PL
3 chức năng chính: nhận thức, thực ễn, dự báo
VĐ 2 Mối liên hệ giữa PL và cơ cấu XH
Tuesday, February 11, 2025
6:19 PM
I. Khái
nim,
bản
cht
XH
của PL
Trong XHH PL, PL đc hiu hình thức thực hiện các lợi ích XH theo nguyên tắc bình đẳng
Các li ích XH đc thc hin dưi hình thức PL khi và chỉ khi nó ko làm tổn hại đển lợi ích của chủ th
Quan đim th nht gn PL với ý chí của NN, do NN XD, ban hành (PL thực định)
Quan đim th 2 coi PL như 1 loại chuẩn mực XH bên cạnh các chuẩn mực XH khác, gắn với lợi ích
II.
2.1. Khái niệm
lOMoARcPSD| 58702377
Khái
nim
cấu
XH và
1 số
yếu tố
cấu
thành
CCXH
Đặc trưng của
CCXH:
"CCXH kết cấu và hình thức tổ chức XH bên trong của 1 hệ thống XH nhất định - biểu hiện như là 1
s thng nht tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản cấu thành
nên XH. Nhng thành phần này tạo ra bộ khung cho tất cả các XH loài người. Những thành tố cơ bản
nht ca CCXH nhóm với vị thế, vai trò và các thiết chế. "
CCXH ko chỉ đc xem như 1 tổng thể, 1 tập hợp các bộ phận mà còn đc xem xét về mặt kết cu
và nh thức tổ chcs bên trong của 1 hệ thống XH.
CCXH biểu hiện là sự thống nhất tương đối bền vững của 2 mặt: 1 mặt là các thành phần XH và
1 mt là các mối liên hệ XH của các thành phần đó => phản ánh đc đúng đắn và toàn vẹn các
nhân thiện thực đã cấu thành nên CCXH.
2.2. Một số yếu tố cấu thành CCXH
Nhóm XH
Vị thế XH
Vai trò XH
Thiết chế XH
2.2.1. Nhóm xã hội (Social group)
Phân biệt đám đông người và nhóm XH
Đám đông người
Nhóm xã hội
Đám đông (Crowd) chỉ là 1 tập hợp người ngẫu nhiên, ko có mối
quan hệ bền chặt bên trong với nhau, có thể họ tạm thời ở cùng
nhau trong 1 không gian, làm cùng 1 việc giống nhau nhưng ko tự
nhận mình thuộc vnhau
Nhóm XH có mối liên hệ hữu cơ
bên trong, là tập hợp của những
người được liên hệ với nhau trên
cơ sở những lợi ích đòi hỏi phải
cùng hợp tác, chia sẻ giúp đỡ lẫn
nhau.
lOMoARcPSD| 58702377
2.2.2. Vị thế xã hội (Social status) Các
kiểu vị thế XH
Vị thế gán cho (ascribed status): Là vị thế con người đc gắn bởi những thiên chức, đặc điểm cơ
bản mà họ ko thể tự kiểm soát đc
Vị thế đạt được (Achieved status): là vị thế phụ thuộc vào những đặc điểm mà trong chừng mực
nht định cá nhân có thể kiểm soát đc (hay là những vị thế mà cá nhân có đc nhờ năng lực, nhờ
sự lựa chọn, đôi khi là cơ may để chung ta đạt đc vị thế XH ấy).
2.2.3. Vai trò XH
Là tập hợp hành vi hoặc các mô hình hành vi gắn với vị thế cá nhân để khẳng định bản sắc cá nhân, thuộc
phạm trù của 1 quá trình tương tác giữa cá nhân và cơ cấu XH.
2.2.4. Thiết chế XH có thể đc xem xét theo cơ cấu bên ngoài (hình thức vật chất của thiết chế),
cũng như cơ cấu bên trong (nội dung hành đng của thiết chế)
3/
3.1. PL trong mối liên hệ với CCXH - nhân khẩu
lOMoARcPSD| 58702377
Phá
p
lut
tron
g
mq
h
với
các
phâ
n
hệ
bản
của
CCX
H
3.1.1. CCXH nhân khẩu theo giới nh và mqh với PL
3.1.2. CCXH nhân khẩu theo lứa tuổi và mqh với PL
3.1.3. CCXH nhân khẩu theo nh trạng hôn nhân và MQH với PL
3.3. PL trong mối liên hệ với CCXH - dân tộc
CCXH - dân tc đc hình thành và phân định trên cơ sở dấu hiệu dân tộc (là đối
ợng nghiên
3.3.1. Khái niệm, đặc trưng của CCXH - dân tc cứu ca
XHH dân tộc).
VĐ 3 Mối quan hgiữa PL và chuẩn mc XH
Friday, February 14, 2025
6:26 PM
I. Khái
quát về
chun
mực XH
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
2/ Các loại
chuẩn
mực XH và
MQH
với PL
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
lOMoARcPSD| 58702377
5. Chuẩn mực thẩm
lOMoARcPSD| 58702377
VĐ 4 Các khía cạnh XH của hoạt động XDPL
Friday, February 14, 2025
6:26 PM
I. Khái quát
về hot
động XDPL
1/ Khái niệm hoạt động xây dựng pháp luật
"XDPL quá trình hot đng ca quan, tchức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo trình tự
th tc do PL quy đnh nhm ban nh ra c quy phạm PL để điều chỉnh các QHXH theo mc
đích ca NN. T vic tha nhn c quy phm XH có sẵn, các án lệ đến việc sửa đổi, bổ sung các
quy phạm PL và xây dựng, ban hành ra các quy phm PL mi"
2/ Chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377 VĐ 1 Nhập môn XHH PL Monday, February 10, 2025 6:05 PM 1. Khái niệm lOMoAR cPSD| 58702377 I. Khái quát PL " "
là lĩnh vực Khoa học liên ngành nghiên cứu các quy luật, quá trình của các sự kiện, hiện tượng về lịch sử 2. Tiền đề ra hình thành đời và phát
 XHH PL ra đời vào cuối TK XIX góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn pháp lý và triển XHH PL
trở thành 1 lĩnh vực khoa học hoàn chỉnh vào nửa đầu thế kỷ XX.
3 . Quan điểm 1 số nhà nghiên cứu tiêu biểuMontesquieu: *
tác phẩm " tinh thần PL" là nền tảng của XHH PL *
PL là sự kiện XH tồn tại khách quan, nghiên cứu bằng pp thực nghiệm *
PL có mối liên hệ với các sự kiện khác như: chính trị, đạo đức, phong tục 
tập quán,… J.J Rousseau *
Trật tự XH đc xác lập trên cơ sở các công ước XH *
PL là tổng quát chung cho mọi người, trừu tượng hóa từ các hành động *
Luật bao gồm 3 loại: Luật cơ bản (luật chính trị), luật dân sự và luật hình sự;
ngoài ra còn có phong tục tập quán và dư luận XH Karl Marx  *
PL ra đời từ khi có NN, tương ứng với mỗi hình thức NN là 1 kiểu PL *
PL là 1 thành phần của kiến trúc thượng tầng, do kinh tế quyết định *
PL là phương tiện để giai cấp thông trị áp đặt ý chỉ có thể ko cần thiết trong giai XH ko còn cấp  Max Weber *
NN là 1 tổ chức độc quyền, hợp pháp sử dụng sức mạnh bạo lực *
có 3 loại hình thống trị: loại hình mang tính hợp lý (loại hình thống trị đc quy định với
PL); loại hình mang tính truyền thống; loại hình thống trị bằng uy tín ( *
sự phát triển của luật pháp là 1 quá trình tiến hóa từ tính phi duy lý sang
tính duy lý nhà nước thực hiện quyền thống trị duy lý (pháp luật), truyền thống (người đứng đầu);
uy tín (sùng bái) nhà lãnh đạo) *
PL cơ bản gắn liền với nhưng ko quyết định bởi nhân tố kinh tế  *
1 hệ thống PL chặt chẽ, có tính dự báo là đk tiên quyết cho sự phát triển hệ
thống chính trị và chủ nghĩa tư bản hiện đại Emile Durkheim *
Durkheim đưa ra định nghĩa XHH là khoa học nghiên cứu về các sự kiện XH
(social facts). XHH sử dụng các phương pháp thực chứng để giải thích nguyên nhân
và chức năng của các sự kiện XH *
Lý giải về tội phạm và hình phạt *
Vai trò của PL là liên kết XH. Có 2 kiểu liên kết XH là liên kết cơ giới và liên
kết hữu cơ, hình thức của sự liên kết XH đc phản ánh trong PL. *
XH tiến hóa từ chủ nghĩa thần quyền đến chủ nghĩa thế quyền, từ chủ 
nghĩa tập thể đến chủ nghĩa cá nhân, PL đã hướng tới sự bồi thường thay vì chỉ
mang tính trừng phạt. Roscoe Pound *
"Law in Books and Law in action" (1910) *
Là người phổ biến cái gọi là "PL trong hành động" và sự cố gắng liên kết PL
và Xh thông qua XHH (sociological jurisprudence) để nâng cao hiệu quả quản lý của hệ thống tư pháp *
Pháp luật là công cụ kiểm soát xã hội, làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích lOMoAR cPSD| 58702377
* chủ thể thực hiện PL là các "kĩ sư XH" là người bảo đảm sự thỏa hiệp và hài hòa giữa các lợi ích XH.  Talcott Parsons
* Ông cho rằng, bất cứ 1 hệ thống XH nào cũng đc cấu thành bởi các hệ thống nhỏ hơn,
tương ứng với các nhu cầu
* hệ thống XH bao gồm 4 chức năng cơ bản (khái quát thành sơ đồ lý thuyết hệ thống AGIL):
+ A - thích ứng với môi trường tự nhiên
+ G - đat mục đích (huy động các nguồn lực nhằm vào các mục đích đã xác định)
+ I - liên kết (phối hợp các hoạt động, điều chỉnh và giải quyết các xung đột, mâu thuẫn)
+ L - duy trì khuôn mẫu ( tạo ra sự ổn định, trật tự)
* PL là 1 thiết kế quan trọng trong việc gắn kết các cá nhân, các nhóm xã hội, các tổ chức
XH đồng thời kiểm soát, điều chỉnh các quan hệ XH để giải quyết các mâu thuẫn nhằm duy trì trật tự XH. II. Phương
1/ Phương pháp nghiên cứu chung
pháp nghiên Phân tích, tổng hợp, so sánh, logic, lịch cứu sử 2/ PP XHH
PP thu thập thông tin: phân tích tài liệu, quan sát, phỏng vấn, anket, thực nghiệm
 Kỹ thuật nghiên cứu  III. Chức
3 chức năng chính: nhận thức, thực tiễn, dự báo năng của XHH PL
VĐ 2 Mối liên hệ giữa PL và cơ cấu XH Tuesday, February 11, 2025 6:19 PM
I. Khái 1.1. Khái niệm PL trong XHH PL
niệm, Trong XHH PL, PL đc hiểu là hình thức thực hiện các lợi ích XH theo nguyên tắc bình đẳng bản
Các lợi ích XH đc thực hiện dưới hình thức PL khi và chỉ khi nó ko làm tổn hại đển lợi ích của chủ thể chất khác XH
Quan điểm thứ nhất gắn PL với ý chí của NN, do NN XD, ban hành (PL thực định) => của PL
Quan điểm thứ 2 coi PL như 1 loại chuẩn mực XH bên cạnh các chuẩn mực XH khác, gắn với lợi ích =>
XH, xuất phát từ nhu cầu tự nhiên của con người (PL tự nhiên) II. 2.1. Khái niệm lOMoAR cPSD| 58702377 Khái
"CCXH là kết cấu và hình thức tổ chức XH bên trong của 1 hệ thống XH nhất định - biểu hiện như là 1
niệm sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản cấu thành
nên XH. Những thành phần này tạo ra bộ khung cho tất cả các XH loài người. Những thành tố cơ bản cấu
nhất của CCXH là nhóm với vị thế, vai trò và các thiết chế. " XH và 1 số Đặc trưng của
CCXH ko chỉ đc xem như 1 tổng thể, 1 tập hợp các bộ phận mà còn đc xem xét về mặt kết cấu
yếu tố CCXH: và hình thức tổ chcs bên trong của 1 hệ thống XH. cấu
 CCXH biểu hiện là sự thống nhất tương đối bền vững của 2 mặt: 1 mặt là các thành phần XH và thành
1 mặt là các mối liên hệ XH của các thành phần đó => phản ánh đc đúng đắn và toàn vẹn các CCXH
 nhân tố hiện thực đã cấu thành nên CCXH.
2.2. Một số yếu tố cấu thành CCXH • Nhóm XH • Vị thế XH • Vai trò XH • Thiết chế XH
2.2.1. Nhóm xã hội (Social group)
Phân biệt đám đông người và nhóm XH Đám đông người Nhóm xã hội
Đám đông (Crowd) chỉ là 1 tập hợp người ngẫu nhiên, ko có mối
Nhóm XH có mối liên hệ hữu cơ
quan hệ bền chặt bên trong với nhau, có thể họ tạm thời ở cùng
bên trong, là tập hợp của những
nhau trong 1 không gian, làm cùng 1 việc giống nhau nhưng ko tự
người được liên hệ với nhau trên
nhận mình thuộc về nhau
cơ sở những lợi ích đòi hỏi phải
cùng hợp tác, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau. lOMoAR cPSD| 58702377
2.2.2. Vị thế xã hội (Social status) Các kiểu vị thế XH •
Vị thế gán cho (ascribed status): Là vị thế con người đc gắn bởi những thiên chức, đặc điểm cơ
bản mà họ ko thể tự kiểm soát đc •
Vị thế đạt được (Achieved status): là vị thế phụ thuộc vào những đặc điểm mà trong chừng mực
nhất định cá nhân có thể kiểm soát đc (hay là những vị thế mà cá nhân có đc nhờ năng lực, nhờ
sự lựa chọn, đôi khi là cơ may để chung ta đạt đc vị thế XH ấy). 2.2.3. Vai trò XH
Là tập hợp hành vi hoặc các mô hình hành vi gắn với vị thế cá nhân để khẳng định bản sắc cá nhân, thuộc
phạm trù của 1 quá trình tương tác giữa cá nhân và cơ cấu XH.
2.2.4. Thiết chế XH có thể đc xem xét theo cơ cấu bên ngoài (hình thức vật chất của thiết chế),
cũng như cơ cấu bên trong (nội dung hành động của thiết chế)
3/ 3.1. PL trong mối liên hệ với CCXH - nhân khẩu lOMoAR cPSD| 58702377 Phá p luật tron g mq h với các phâ n hệ cơ bản
của 3.1.1. CCXH nhân khẩu theo giới tính và mqh với PL
CCX 3.1.2. CCXH nhân khẩu theo lứa tuổi và mqh với PL
H 3.1.3. CCXH nhân khẩu theo tình trạng hôn nhân và MQH với PL
3.3. PL trong mối liên hệ với CCXH - dân tộc
3.3.1. Khái niệm, đặc trưng của CCXH - dân tộc  cứu của
CCXH - dân tộc đc hình thành và phân định trên cơ sở dấu hiệu dân tộc (là đối XHH dân tộc). tượng nghiên
VĐ 3 Mối quan hệ giữa PL và chuẩn mực XH Friday, February 14, 2025 6:26 PM I. Khái quát về chuẩn mực XH lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 2/ Các loại chuẩn mực XH và MQH với PL lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 lOMoAR cPSD| 58702377 5. Chuẩn mực thẩm mĩ lOMoAR cPSD| 58702377
VĐ 4 Các khía cạnh XH của hoạt động XDPL Friday, February 14, 2025 6:26 PM
I. Khái quát 1/ Khái niệm hoạt động xây dựng pháp luật về hoạt
"XDPL là quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo trình tự và
động XDPL thủ tục do PL quy định nhằm ban hành ra các quy phạm PL để điều chỉnh các QHXH theo mục
đích của NN. Từ việc thừa nhận các quy phạm XH có sẵn, các án lệ đến việc sửa đổi, bổ sung các
quy phạm PL và xây dựng, ban hành ra các quy phạm PL mới"
2/ Chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật