Giá trị còn lại (salvage value) ?
1. Giá trị còn lại ( Salvage value ) gì?
Giá trị còn lại hay còn được biết đến giá trị thu hồi , trong tiếng anh được
hiểu Salvage value được hiểu giá trị tài sản chủ đầu n lại khi dự án
kết thúc cần tính đến trong hạch toàn vốn đầu tư.
Salvage value khi dịch ra tiếng anh thì nhiều tên gọi khác nhau như giá
trị còn lại, giá trị thu hồi hay trong kinh tế tài chính thì salvage value còn
tên gọi giá trị cứu hộ ( thuật ngữ được sử dụng trong nh vực kinh doanh)
dùng để ước tính giá trị còn lại của tài sản khấu hao tài sản vào cuối của cuộc
sống tiết kiệm hoặc hữu ích của
Giá trị thể thu hồi là giá trị sổ sách ước tính của một tài sản khi khấu hao
xong. Dựa trên kỳ vọng của công ty về việc bán tài sản sau thời gian sử dụng
hữu ích của nó. Các yếu tố này phản ánh giá trị thể thu hồi thông qua tính
chất trình đ sử dụng của tài sản. Như vậy, một số hao mòn hiện diện về
điều kiện chất lượng. Thời gian một yếu t quan trọng khi xem xét độ
bền của tài sản. G trị thể thu hồi thể hiểu đơn giản là giá trị sau khi kết
thúc vòng đời của tài sản.
Một công ty không còn nhu cầu sử dụng thể tạo ra sự hữu ích bằng cách
bán tài sản. Khi đó, công ty cần đưa ra mức giá bán tưởng để tiến hành
giao dịch. G tr thu hồi sở để phản ánh giá trị cụ thể. Khấu hao được
xác định bởi tính hữu ích của tài sản cho mục đích vốn của nó. Trong số
những thứ khác, bản chất của việc sử dụng, tiện ích của việc sử dụng, giá trị
thị trường của sản phẩm tương ứng hoặc toàn bộ khoảng thời gian cần
được xem xét. T đó, doanh nghiệp xác định giá trị sản phẩm đã b giảm bao
nhiêu phần trăm so với sản phẩm ban đầu. Từ đó xác định giá trị thể thu
hồi.
2. Đặc trưng của salvage value
Giá trị thu hồi Salvage value một số đặc trưng bản như sau:
Thứ nhất: Giá trị thu hồi ước tính thể được xác định cho bất kỳ i sản nào.
Hoạt động sản xuất kinh doanh không sử dụng phát triển giá trị tài sản.
Hoạt động bán hàng thể giúp công ty thanh những tài sản nhàn rỗi
thu về một giá trị nhất định. Để đi đến một mức giá, công ty sẽ xác định khấu
hao theo thời gian trên sổ sách
Thứ hai đó mỗi công ty sẽ tiêu chuẩn riêng để ước tính giá trị thu hồi.
Tính chất của giá trị thu hồi phản ánh với y nghĩa yếu tố căn cứ khác
nhau. Miễn các giá trị phản ánh khiến công ty cảm thấy phù hợp khi ít nhất
không hòa vốn. Một số công ty thể thực hiện trích khấu hao trên toàn bộ
giá trị tài sản trong trường hợp giá trị thu hồi của tài sản rất nhỏ.
Tỷ lệ thu hồi dựa trên giá trị một công ty mong đợi nhận được từ việc bán
một tài sản khi hết thời gian sử dụng hữu ích. Những kỳ vọng này sở
căn cứ. Nhiều công ty n tài sản khi họ cần huy động vốn hoặc đáp
ứng các nghĩa vụ khi đến hạn. vậy, những giá trị này thể giúp họ xác
định khả năng thực hiện một hoạt động. chủ động hơn nữa trong việc tìm
kiếm, huy động các nguồn lực quý giá khác.
Thứ ba giá trị thu hồi đóng vai t quan trọng bởi xác định yếu tổ
giá trị công ty xác định cho khấu hao. Giá trị thu hồi sẽ giá trị của tài sản
trên sổ sách của công ty sau khi khấu hao đã được trích hết. Các ghi chép
tính toán được phản ánh chân thật trên sổ sách. trở thành căn cứ để công
ty thể xác định giá thấp nhất thể bán ra. Trong trường hợp người mua
luôn muốn ép giá xuống
Thứ tư nhiều phương pháp khấu hao một công ty thể sử dụng.
Một số phương pháp khấu hao các công ty.
Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight line method) đây một trong
những phương thức khấu hao bản. phương pháp bao gồm các khoản
chi phí khấu hao bằng nhau, mỗi năm trong suốt thời gian sử dụng hữu
ích. Việc áp dụng cần công ty xác định khoảng thời gian sở hữu tài sản.
Phương pháp khấu hao theo số giảm dần hay còn gọi reducing balance
metho
Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng sum of years' digist
method.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng units of production method, phương
pháp dự trên sử dụng khai thác công dụng của doanh nghiệp
3. Một số nội dung liên quan đến giá trị còn lại
Giá trị thu hồi n cứ một công ty thường dùng trong hoạt động mua bán
tài sản của ng ty đó. Tài sản được xác định sử dụng trong thời gian hữu
ích. Khi đó đảm bảo các giá trị khai thác trên tài sản được đảm bảo nhất. Xác
định giá trị giúp công ty kế hoạch cho hoạt động bán ra của mình với tài
sản của công ty. Đây căn cứ để các giá trị khấu hao được xác định. Cũng
như trong giao dịch bán tài sản, công ty thể bảo đảm thu về các lợi ích lớn
nhất. Lợi ích này cũng phản ánh đúng các giá tr giúp ch sở hữu mới thể
khai thác trên tài sản.
Nếu công ty không chắc chắn về thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
thì công ty thể ước tính số năm sử dụng thấp hơn giá trị thu hồi cao
hơn để ghi nhận giá trị tài sản trên sổ sách sau khi khấu hao hết hoặc bán tài
sản với giá trị thu hồi.
dụ về phương pháp khấu hao đường thẳng phổ biến các bạn thể
tham khảo thêm như sau:
Như chúng ta đã biết thông qua phần nội dung trên thì khấu hao đường thẳng
một trong những phương pháp khấu hao bản nhất. Khấu hao đường
thẳng bao gồm các khoản chi phí khấu hao bằng nhau mỗi năm trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích cho đến khi toàn bộ tài sản được khấu hao đến giá
trị thu hồi.
Giả sử công ty X mua một tài sản cố định trị giá 5.000 đô la. Công ty xác định
giá trị thu hồi 1.000 đô la thời gian sử dụng hữu ích 5 năm
Dựa trên các giả định này, khấu hao hàng năm bằng phương pháp đường
thẳng là:
(Giá trị ban đầu - Giá trị thu hồi) / Thời gian sử dụng hữu ích
(5.000 - 1.000)/5 = 800 đô la/năm
Điều này dẫn đến tỉ lệ khấu hao 20% (800/4.000).
Giá trị còn lại giá trị bán lại ước tính của tài sản khi kết thúc thời gian sử
dụng hữu ích của nó. được trừ vào nguyên giá của tài sản cố định đ xác
định số nguyên giá tài sản sẽ được khấu hao. Do đó, giá trị còn lại được sử
dụng như một thành phần của tính toán khấu hao.
Nói chung, giá trị thu hồi rất quan trọng sẽ giá trị của tài sản trên sổ
sách của công ty sau khi khấu hao đã được trích hết. Giá tr thu hồi dựa trên
giá trị công ty mong đợi nhận được từ việc bán tài sản khi hết thời gian sử
dụng.

Preview text:

Giá trị còn lại (salvage value) là gì ?
1. Giá trị còn lại ( Salvage value ) là gì?
Giá trị còn lại hay còn được biết đến là giá trị thu hồi , trong tiếng anh được
hiểu là Salvage value được hiểu là giá trị tài sản chủ đầu tư còn lại khi dự án
kết thúc và cần tính đến trong hạch toàn vốn đầu tư.
Salvage value khi dịch ra tiếng anh thì có nhiều tên gọi khác nhau như là giá
trị còn lại, giá trị thu hồi hay trong kinh tế tài chính thì salvage value còn có
tên gọi là giá trị cứu hộ ( thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh)
dùng để ước tính giá trị còn lại của tài sản khấu hao tài sản vào cuối của cuộc
sống tiết kiệm hoặc hữu ích của nó
Giá trị có thể thu hồi là giá trị sổ sách ước tính của một tài sản khi khấu hao
xong. Dựa trên kỳ vọng của công ty về việc bán tài sản sau thời gian sử dụng
hữu ích của nó. Các yếu tố này phản ánh giá trị có thể thu hồi thông qua tính
chất và trình độ sử dụng của tài sản. Như vậy, một số hao mòn hiện diện về
điều kiện và chất lượng. Thời gian là một yếu tố quan trọng khi xem xét độ
bền của tài sản. Giá trị có thể thu hồi có thể hiểu đơn giản là giá trị sau khi kết
thúc vòng đời của tài sản.
Một công ty không còn nhu cầu sử dụng có thể tạo ra sự hữu ích bằng cách
bán tài sản. Khi đó, công ty cần đưa ra mức giá bán lý tưởng để tiến hành
giao dịch. Giá trị thu hồi là cơ sở để phản ánh giá trị cụ thể. Khấu hao được
xác định bởi tính hữu ích của tài sản cho mục đích vốn có của nó. Trong số
những thứ khác, bản chất của việc sử dụng, tiện ích của việc sử dụng, giá trị
thị trường của sản phẩm cũ tương ứng hoặc toàn bộ khoảng thời gian cần
được xem xét. Từ đó, doanh nghiệp xác định giá trị sản phẩm đã bị giảm bao
nhiêu phần trăm so với sản phẩm ban đầu. Từ đó xác định giá trị có thể thu hồi.
2. Đặc trưng của salvage value
Giá trị thu hồi Salvage value có một số đặc trưng cơ bản như sau:
Thứ nhất: Giá trị thu hồi ước tính có thể được xác định cho bất kỳ tài sản nào.
Hoạt động sản xuất kinh doanh không sử dụng và phát triển giá trị tài sản.
Hoạt động bán hàng có thể giúp công ty thanh lý những tài sản nhàn rỗi và
thu về một giá trị nhất định. Để đi đến một mức giá, công ty sẽ xác định khấu
hao theo thời gian trên sổ sách
Thứ hai đó là mỗi công ty sẽ có tiêu chuẩn riêng để ước tính giá trị thu hồi.
Tính chất của giá trị thu hồi phản ánh với y nghĩa và yếu tố căn cứ khác
nhau. Miễn là các giá trị phản ánh khiến công ty cảm thấy phù hợp khi ít nhất
là không hòa vốn. Một số công ty có thể thực hiện trích khấu hao trên toàn bộ
giá trị tài sản trong trường hợp giá trị thu hồi của tài sản rất nhỏ.
Tỷ lệ thu hồi dựa trên giá trị mà một công ty mong đợi nhận được từ việc bán
một tài sản khi hết thời gian sử dụng hữu ích. Những kỳ vọng này là có cơ sở
và có căn cứ. Nhiều công ty bán tài sản khi họ cần huy động vốn hoặc đáp
ứng các nghĩa vụ khi đến hạn. Vì vậy, những giá trị này có thể giúp họ xác
định khả năng thực hiện một hoạt động. chủ động hơn nữa trong việc tìm
kiếm, huy động các nguồn lực quý giá khác.
Thứ ba là giá trị thu hồi đóng vai trò quan trọng bởi vì nó xác định yếu tổ và
giá trị công ty xác định cho khấu hao. Giá trị thu hồi sẽ là giá trị của tài sản
trên sổ sách của công ty sau khi khấu hao đã được trích hết. Các ghi chép và
tính toán được phản ánh chân thật trên sổ sách. Nó trở thành căn cứ để công
ty có thể xác định giá thấp nhất có thể bán ra. Trong trường hợp người mua luôn muốn ép giá xuống
Thứ tư là có nhiều phương pháp khấu hao mà một công ty có thể sử dụng.
Một số phương pháp khấu hao mà các công ty.
Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight line method) đây là một trong
những phương thức khấu hao cơ bản. Là phương pháp bao gồm các khoản
chi phí khấu hao bằng nhau, mỗi năm trong suốt thời gian sử dụng hữu
ích. Việc áp dụng cần công ty xác định khoảng thời gian sở hữu tài sản.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hay còn gọi là reducing balance metho
Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng sum of years' digist method.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng units of production method, phương
pháp dự trên sử dụng và khai thác công dụng của doanh nghiệp
3. Một số nội dung có liên quan đến giá trị còn lại
Giá trị thu hồi là căn cứ một công ty thường dùng trong hoạt động mua bán
tài sản của công ty đó. Tài sản được xác định sử dụng trong thời gian hữu
ích. Khi đó đảm bảo các giá trị khai thác trên tài sản được đảm bảo nhất. Xác
định giá trị giúp công ty có kế hoạch cho hoạt động bán ra của mình với tài
sản của công ty. Đây là căn cứ để các giá trị khấu hao được xác định. Cũng
như trong giao dịch bán tài sản, công ty có thể bảo đảm thu về các lợi ích lớn
nhất. Lợi ích này cũng phản ánh đúng các giá trị giúp chủ sở hữu mới có thể khai thác trên tài sản.
Nếu công ty không chắc chắn về thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
thì công ty có thể ước tính số năm sử dụng thấp hơn và giá trị thu hồi cao
hơn để ghi nhận giá trị tài sản trên sổ sách sau khi khấu hao hết hoặc bán tài
sản với giá trị thu hồi.
Ví dụ về phương pháp khấu hao đường thẳng phổ biến mà các bạn có thể tham khảo thêm như sau:
Như chúng ta đã biết thông qua phần nội dung trên thì khấu hao đường thẳng
là một trong những phương pháp khấu hao cơ bản nhất. Khấu hao đường
thẳng bao gồm các khoản chi phí khấu hao bằng nhau mỗi năm trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích cho đến khi toàn bộ tài sản được khấu hao đến giá trị thu hồi.
Giả sử công ty X mua một tài sản cố định trị giá 5.000 đô la. Công ty xác định
giá trị thu hồi là 1.000 đô la và thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm
Dựa trên các giả định này, khấu hao hàng năm bằng phương pháp đường thẳng là:
(Giá trị ban đầu - Giá trị thu hồi) / Thời gian sử dụng hữu ích
(5.000 - 1.000)/5 = 800 đô la/năm
Điều này dẫn đến tỉ lệ khấu hao là 20% (800/4.000).
Giá trị còn lại là giá trị bán lại ước tính của tài sản khi kết thúc thời gian sử
dụng hữu ích của nó. Nó được trừ vào nguyên giá của tài sản cố định để xác
định số nguyên giá tài sản sẽ được khấu hao. Do đó, giá trị còn lại được sử
dụng như một thành phần của tính toán khấu hao.
Nói chung, giá trị thu hồi rất quan trọng vì nó sẽ là giá trị của tài sản trên sổ
sách của công ty sau khi khấu hao đã được trích hết. Giá trị thu hồi dựa trên
giá trị mà công ty mong đợi nhận được từ việc bán tài sản khi hết thời gian sử dụng.
Document Outline

  • Giá trị còn lại (salvage value) là gì ?
    • 1. Giá trị còn lại ( Salvage value ) là gì?
    • 2. Đặc trưng của salvage value
    • 3. Một số nội dung có liên quan đến giá trị còn lạ