Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK - PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 - Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Skills 1 Unit 6 Lớp 9 Trang 66 SGK, Skills 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 67 SGK, Looking Back - Project Unit 6 Lớp 9 Trang 68 SGK.

Chủ đề:
Môn:

Tiếng Anh 9 434 tài liệu

Thông tin:
11 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK - PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 - Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Skills 1 Unit 6 Lớp 9 Trang 66 SGK, Skills 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 67 SGK, Looking Back - Project Unit 6 Lớp 9 Trang 68 SGK.

66 33 lượt tải Tải xuống
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1,
SKILLS 2, LOOKING BACK - PROJECT
SKILLS 1
K NĂNG 1 (Tr.66 SGK)
Đọc
1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới
1. Nhng vt trong bc tranh là gì?
The first picture shows an old tram. The second picture shows a modem train.
Bc tranh đầu tiên thể hin mt chiếc xe điện c. Bc tranh th hai th hin mt chiếc xe la hin
đại.
2. Bn thấy chúng đâu và khi nào?
The tram would have been seen in a town or city. These trains can be seen nowadays in big, modern
cities.
Xe đin s được nhìn thấy th trn hoặc thành ph. Nhng chiếc xe la có th nhìn thấy các thành
ph ln, hiện đại ngày nay.
3. Chúng khác nhau thế nào?
There different in many ways:
+ the first has fewer compartment (two or three) than the second (four)
+ the first runs much more slowly + the first is not air - conditioned while the second is
+ the first runs along track on the ground at street level, while the second runs on elevated tracks
+ the first is powered by overhead electricity wires, while the second runs on electromagnetic
Có nhiu s khác nhau:
+ chiếc th 1 có ít toa hơn (2 hoặc 3) chiếc th 2 (4)
+ chiếc th 1 chy chm hơn nhiều
+ chiếc th 1 không có máy điều hòa trong khi chiếc th 2 có
+ chiếc th 1 chy dọc theo đường ray trên mt đt trẽn các cung đường trong khi chiếc th 2 chy trn
đường ray trên cao
+ chiếc th 1 được truyền năng lượng bằng các dây điện trên du trong khi chiếc th 2 chy bng
điện t
2. Bây gi đọc 1 bài báo từ 1 mt tạp chí du lịch. Sau đó trả lời các câu hỏi bên i.
H THỐNG XE ĐIN HÀ NỘI: NGÀY ẤY VÀ BÂY GI
Hà Nội có đường xe điện đầu tiên vào năm 1900. Hệ thng xe điện là 1 phương tin vn tải chính của
thành ph vào thập k th 9 và thật vậy hình ảnh ca chiếc xe điện và âm thanh leng keng của nó đã đi
sâu vào trái tim và tâm trí ca người Hà Ni. Bởi vì nó tiện li và r khi đi vòng quanh thành phố
vùng ngoại ô bằng xe điện, h thống này đã rất ph biến.
Ngày nay, sau hơn 20 năm, dân s của Hà Ni đã tăng t 2 triu người lên hơn 6 triệu người; vì vy, s
ợng phương tiện trên đường ph đã tăng đáng kể. Để đáp ng nhu cầu đi lại tăng cao, Hà Nội đang
khai trương hệ thông tàu điện trên cao, ni liền Cát Linh và Hà Đông. Hệ thống được mong đi s bt
đầu hot động nào năm 2016 với 4 toa tàu điện đầu tiên. Hơn nữa, d án h thống đường ray mi bao
gồm 8 km đường ray xe điện trên cao và 4 km đường ray ngm dưi mt đt, ni liền nhà ga trung tâm
Hà Nội và Nhơn đang được xây dựng và mong đợi s hoàn thành trong vài năm nữa.
1. Vào thế k nào thì hệ thông xe điện được xây dựng?
In the 20th century. Vào thế k 20.
2. Vai trò của h thống xe điện Hà Nội là gì?
It was a major means of transport for Hanoicians.
Nó là phương tin vn tải chính của người Hà Nội.
3. Khi nào hệ thông được d b?
In 1990. Vào năm 1990.
4. Điều gì xảy ra với dân số Hà Nội qua hơn 2 thập k?
The population has increased dramatically. Dân số tăng đt ngt.
5. H thống xe điện Hà Nội ngày nay được ci thiện như thế nào?
New rail system including a skytrain and a subway are under way.
H thống đường ray mi bao gm 1 đường ray trên cao và 1 dưới mt đất trên đường.
6. H thng vn tải nào bạn nghĩ là ấn tưng vi người Hà Nội hơn?
The first tramways in 1900. Đường xe điện đầu tiên vào năm 1900.
3. Quyết định xem nhng nhận định bên dưới là đúng (T) hay sai (F).
1. Mục đích của đon văn là thuyết phc mọi người đi xe đin trên cao. (F)
2. Người Hà Nội gắn bó sâu sắc vi h thông tàu điện ca h. (T)
3. H thống xe điện ca Hà Ni ch hot đng khu vực thành thị. (F)
4. Có sự tăng nhanh s ợng phương tiện Hà Nội. (T)
5. H thông tàu điện trên cao mới đã chạy được 2 năm. (F)
Nói
4. Làm việc theo cp. Liệt các loại hình khác nhau của h thông vận ti truyn thống và hiện đại
Vit Nam.
Past (Quá khứ)
road types (loi đường): path (đường
mòn)...
vehicles (phương tiện): bicycle (xe
đạp)...
Present (Hin ti)
road types (loi đưng): underpasse
(đưng chui)...
vehicles (phương tiện): motorbike (xe
máy)...
5. Tho luận các thay đổi của phương tin vn tải trong vùng lân cận của em. Có bất k th gì em
thích hơn đối vi h thông vận ti truyn thng/hin đại nơi em sống không?
Ví dụ: Tôi thích sử dng lối đi dành cho người đi bộ n là vỉa hè trên những con đường đông đúc ở
thành ph ca tôi bởi vì nó an toàn hơn nhiu cho b hành và ở đó ít ô nhiễm hơn.
Những con đường ng tôi đã thay đổi đáng kể. Nhưng tôi thích những con đường đất hơn là đường
bê tông bởi vì làng quê trông “xanh hơn” vi những con đường đó.
SKILLS 2
K NĂNG 2
Nghe
1. Miêu tả những gì em thấy trong mi bức tranh. Điều gì giống và khác nhau giữa chúng?
There are 2 families. Có hai gia đình.
They have meals together. H có những ba ăn cùng nhau.
The first family has 3 generations: grandparents, parents and children.
Gia đình th nhất có 3 thế hệ: ông bà, ba mẹ và con cái.
The second family has 2 generations: parents and child.
Gia đình th hai có 2 thế h: ba m và con.
2. Nick đang nói chuyện với Hà, mẹ của Dương về gia đình của y quá khứ. Lắng nghe đoạn
hi thoại và điền vào chỗ trng.
family group (nhóm gia đình): (1) extended family (đại gia đình)
number of generations (s các thế h): (2) three generations (3 thế h)
use of rooms (s dụng phòng): (3) shared (chia sẻ)
topics to talk about during meals (ch đề để nói về trong ba ăn):
• (4) their day (ngày ca h)
• (5) their work (công việc ca h)
• (6) things happening in the village (những điều xảy ra trong làng của h)
quality needed (phm cht cn thiết): (7) to be tolerant (khoan dung)
skills learned (k năng học đưc):
• (8) talk (nói)
• (9) listen (nghe)
• (10) compromise (tha hip)
3. Lng nghe ln na và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).
1. Dương đang sống trong một gia đình hạt nhân. (T)
2. Bây giờ mỗi thành viên trong gia đình Dương đều có phòng riêng. (T)
3. Nick thích cách mà gia đình chia sẻ phòng ở quá khứ. (F)
4. Nick không thích cách mà gia đình cô Hà dùng bữa cùng với nhau. (F)
5. Cô Hà ngưỡng m bà của cô y. (T)
6. Nick ngưỡng m cách mà gia đình cùng đạt ti mt tha thun. (T)
Audio script
Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?
Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.
Nick: Really? How many of you were there?
Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.
Nick: And, did you each have a private room like now?
Mrs Ha: No, we shared most things... even the bedrooms and bathroom.
Nick: I can’t imagine! How about meals?
Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together every day. We talked about our
day, problems at work, or things happening in the village.
Nick: It sound great. So who did the shopping and cooking?
Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking... and kind, caring, and tolerant.
Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!
Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to decision making.
Nick: What happened then?
Mrs Ha: We didn’t always agree... but we learned to talk, listen and compromise... or grandad made the
final decision and we followed...
Nick: Hmm, sounds fascinating!
Viết
4. Làm việc theo cp. Tho lun v 3 phm chất nào bên dưới s cần cho người sng trong một đại
gia đình. Nhớ là phải đưa ra lí do.
hardworking (chăm ch) tolerant (khoan dung)
easy - going (vô tư) patient (kiên nhẫn)
cooperative (hợp tác) helpful (giúp đ)
sympathetic (thông cm) caring (chăm sóc)
obedient (ngoan ngoãn) being a good listener (là người biết lng nghe)
ready to share (sẵn sàng chia sẻ)
Ví dụ: Tôi nghĩ bạn phi là người kiên nhẫn bi vì bn s sng vi nhiều người khác và nếu bạn không
kiên nhẫn có thể s dẫn đến nhiu vấn đề. Bn phi đi đến lượt bạn để làm nhiu th - nhà tắm, thc
ăn...
5. Viết v 3 phm cht quan trng nhất mà em nghĩ là 1 người cn đ có th thích nghi với các
thành viên khác trong một đi gia đình. Em có th s dụng các từ/cm t trên hoặc chính ý ca
em. Nh đưa ra lý do và giải thích.
Strong families have a sense of loyalty and devotion toward family members. The family sticks
together. They stand by each other during times of trouble. They stand up for each other when attacked
by someone outside the family. Loyalty builds through
sickness and health, want and good fortune, failure and success, and all the things the family faces. The
family is a place of shelter for individual family members. In times of personal success or defeat, the
family becomes a cheering section or a mourning bench. They also learn a sense of give and take in the
family, which helps prepare them for the necessary negotiations in other relationships.
Gia đình vng mnh cn có ý thức trung thành và tận tâm đối với các thành viên trong gia đình. Gia
đình dính kết với nhau. Cùng tựa vào nhau trong chững lúc khó khăn. Cùng nhau đứng lên mỗi khi mt
người b tấn công bởi mt k bên ngoài gia đình. Lòng trung thành được xây dng thông qua bệnh tt
và sức khe, ưc mun va may mn, tht bại và thành công và tất c nhng th mà gia đình đi mt.
Gia đình là nơi trú n cho mỗi thành viên trong gia đình. Mỗi khi mt cá nhân thành công hay tht bi,
gia đình trở thành nơi chung vui hoăc sẻ chia ni bun. H cng học được cách cho và nhn trong gia
đình, điều này chuẩn b cho h s đàm phán cn thiết trong các mối quan h khác.
LOOKING BACK - PROJECT
ÔN LI (Tr.68 SGK)
T vng
1. Hoàn thành mạng t bên dưới vi h thng vn ti Việt Nam ngày ấy và bây giờ.
Transportation then (Giao thông vn tải ngày ấy): earthen road (đường đất), path (đường mòn), trench
(rãnh), brick road (đưng gạch), tunnel (đường hm), alley (ngõ), tram system (h thống tàu điện)
Transportation now (Giao thông vn tải bây giờ): concrete road (đưng bê tông), underpass (hầm chui),
flyover (cầu vượt), skytrain system (h thống xe điện trên cao), skywalk system (hệ thng di b trên
cao), cable car (cáp treo), tunnel (đưng hầm), alley (ngõ)
2. Điền vào chỗ trông với mt t/cm t.
1. extended : y sng trong mt đại gia đình, vì vậy cô ấy không có nhiều s riêng tư.
2. nuclear : Chúng tôi sống trong một gia đình hạt nhân ch vi ba m và tôi.
3. facilities : Con cái chúng ta đã không có phương tiện hc tp tốt như máy tính, đầu đĩa CD hoc
phòng thí nghiệm sut những năm 1980.
4. rubber sandals : Dép cao su từng tr thành một hình nh gn lin vi nhng người lính ca chúng ta
trong quá kh.
5. trenches : Lp học được làm t bùn và rơm với những rãnh xung quanh phổ biến Vit Nam sut
thi k chiến tranh.
3. Đọc đoạn văn và điền vào chỗ trng vi t thích hợp trong khung.
(1) extended (2) nuclear (3) disobedient (4) sympathetic
(5) understanding (6) tolerant (7) caring (8) share
Tôi tng hc mt trường năng khiếu tại Thành Phố H Chí Minh. Nhà tôi ở xa nên tôi phải sng vi
bà con. Đó là một đại gia đình với 10 người và 1 người ch h bng tui tôi. M tôi đã lo lng bi vì tôi
xut thân t mt gia đình hạt nhân - nh hơn và ít phức tạp hơn nhiều. Tôi là mt đứa con gái ngang
bướng - kiểu người mà không bao giờ làm những gì mà họ bảo. Tôi thậm chí đã ganh t khi ch h hc
cao hơn. May mắn là người bà con ca tôi tht s rt cảm thông và thấu hiểu và chị h tôi là một cô gái
v tha. Cô ấy đã không quá buồn vì ứng x t ca tôi. Không ch chăm sóc mẹ mình cô ấy còn sẵn sàng
giúp tôi học và chăm sóc tôi khi tôi bệnh. Sau 3 năm sng vi họ, tôi cũng học đưc cách thích nghi vi
các thành viên trong mt gia đình lớn, tôi nên học làm thế nào để chia s.
Ng pháp
4. Hoàn thành các câu với tính từ thích hợp.
1. necessary : Cn thiết để coi trng vic ci thiện điều kin sống chúng ta có hôm nay.
2. hopeful : y hy vng h thống xe điện trên cao sẽ gii quyết vấn đề giao thông trong thành ph.
3. certain : Chính quyền bảo đảm rng h thông giáo dục của chúng ta sẽ được ci thiện đáng kể vào
năm 2020.
4. sorry : Chúng ta đu rt tiếc khi vấn đề ô nhiễm càng ngày càng nghiêm trng.
5. sorry : Chúng tôi rất tiếc khi nghe v điều kin sống nghèo nàn ngày ấy.
6. sure : Tôi chắc chn rằng âm thanh leng keng của xe đin Nội s sống mãi trong tim chúng ta.
5. Sa li những đoạn in nghiêng những ch cn thiết.
(1) không thay đi (2) take > could take
(3) không thay đi (4) let > to let
(5) không thay đi (6) không thay đi
(7) không thay đi (8) be > was
Chúng tôi cuối cùng đã kết thúc năm học và Trang rủ tôi đi Đà Nẵng bng xe la vi cô ấy. Tôi nghĩ
rằng nó thật là nguy him đ chúng tôi tự đi bởi vi chúng tôi ch mi 15 tuổi. Nhưng Trang t tin rng
ấy đưa tôi đến đó an toàn. Hơn nữa, ba m chúng tôi quá bận đ đi với chúng tôi vì vy h rt vui v
để chúng tôi đi. H thm chí đưa chúng tôi ra ga Hà Nội và bỏ chúng tôi ở đó với hành lý và vé. Tôi
vn rt lo lng s rằng chúng tôi sẽ b lạc nhưng Trang thì lại rất hài lòng khi được phép tự đi. Chúng
tôi đều nghĩ rằng sè tiện hơn khi đi chuyến tàu đêm bởi vì chúng tôi có thể ng suốt đêm. Khi chúng tôi
đến nơi, tôi đã kinh ngc vì thành ph khác xa những gì tôi nhìn thấy 5 năm trước và tôi thấy rt thoi
mái vì chúng tôi đã đến an toàn và như li cô y ha.
Giao tiếp
6. Din kch.
Phng vn mt di lý du lịch v xu hướng ngh mát của người Việt Nam trước và sau năm 2000. Sử
dng nhng gợi ý trong bảng cho bài phỏng vn của em. Em có thể s dụng ví dụ để bt đu.
before 2000 (trước năm
2000)
after 2000 (sau năm
2000)
Where to go?
Đi đâu?
- beaches (bãi biển),
mountains (núi)...
- inside the country
(trong nưc)...
- beaches (bãi biển),
mountains (núi)...
- to other countries
(những nước khác)
When to go?
Đi khi nào?
- summer holiday (ngh
hè)
- Tet holiday (k ngh
Tết), summer holiday
(ngh hè),
or other national holidays
(hoc các ngày l khác)
How to travel around?
Đi thế nào?
- coach (xe đò), train (xe
la),
rarely by airplane (hiếm
khi đi máy bay)
- car (ô tô), train (xe
la),
airplane (máy bay)
Who to go with?
Đi cùng ai?
- alone (một mình), with
family (vi gia đình)
- with family (vi gia
đình), friends (bạn bè)
Ví d:
Interviewer: Have the Vietnamese changed the way they spend their holiday over the last 20 years?
Ngưi phng vấn: Có phải ngưi Việt Nam thay đổi cách họ trải qua ngày l ca h trong hơn 20 năm
qua?
Travel agent: Considerably. For example, they’re changed their holiday destination.
Đại lý du lch: Chc rồi. Ví dụ, h đã thay đổi nơi đến.
Interviewer: So... where did they often go before 2000?
Ngưi phng vn: Vy... h thường đi đâu trước năm 2000?
Travel agent: They often went to beaches, mountains... most of the place were inside the country.
Đại lý du lch: H thường đi biển, núi... hu hết các đa đim là trong nưc.
Interviewer: How about after 2000?
Ngưi phng vấn: Sau năm 2000 thì thế nào?
Travel agent: They tended to go to other countries more.
Đại lý du lch: H có xu hướng di nước ngoài nhiều hơn.
Interviewer: When did they often go before 2000?
Ngưi phng vn: H thường đi vào khi nào trước năm 2000?
Travel agent: They often travelled on summer or holiday instead of Tet holiday, summer holiday or
other national holidays as nowadays.
Đại lý du lch: H thưng du lịch vào dịp ngh hè hay lễ thay vì Tết, ngh hè các ngày lễ khác như ngày
nay.
Interviewer: So how did they travel around before 2000?
Ngưi phng vn: Vy h đi du lịch thế nào trước năm 2000?
Travel agent: They travelled by coach, train rarely by airplane.
Đại lý du lch: H đi bằng xe đò, xe lửa hiếm khi bằng máy bay.
Interviewer: And after 2000?
Ngưi phng vấn: Và sau năm 2000?
Travel agent: They went by car, train and airplane.
Đại lý du lch: H đi bằng ô tô, xe lửa và máy bay.
Interviewer: Before 2000, who did they often go with?
Ngưi phng vấn: Trưc năm 2000, h thường đi với ai?
Travel agent: With family and sometimes alone. But after 2000, they loved to travel with friends and
family.
Đại lý du lch: Với gia đình và thính thoảng mt mình. Nhưng sau năm 2000, h thích đi cùng vi bn
bè, gia dinh hơn.
D ÁN (Tr.69 SGK)
ĐỜI SỐNG TRƯNG LP VIỆT NAM: NGÀY ÂY VÀ BÂY GIỜ
1. Bạn thích điều gì nht mi bc tranh? Ti sao?
2. Lp kế hoch cho mt bui trin lãm tranh v đời sống trường lp Việt Nam ngày ấy và bây giờ.
Làm việc trong nhóm 4 bạn. Tìm kiếm thông tin về ch đề. Tìm ảnh th hin s ging và khác nhau
gia ngày ấy và bây giờ. Đặt chúng cùng nhau với một vài phụ đề giống như một bui triển lãm tranh.
3. Trình bày triển lãm tranh của nhóm bạn với các bạn còn li. Nh nói về những giá trị bn hc đưc
t đời sống trường hc quá khứ.
| 1/11

Preview text:

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1,
SKILLS 2, LOOKING BACK - PROJECT SKILLS 1
KỸ NĂNG 1 (Tr.66 SGK) Đọc
1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới
1. Những vật trong bức tranh là gì?
The first picture shows an old tram. The second picture shows a modem train.
Bức tranh đầu tiên thể hiện một chiếc xe điện củ. Bức tranh thứ hai thể hiện một chiếc xe lửa hiện đại.
2. Bạn thấy chúng ở đâu và khi nào?
The tram would have been seen in a town or city. These trains can be seen nowadays in big, modern cities.
Xe điện sẽ được nhìn thấy ở thị trấn hoặc thành phố. Những chiếc xe lửa có thể nhìn thấy ở các thành
phố lớn, hiện đại ngày nay.
3. Chúng khác nhau thế nào? There different in many ways:
+ the first has fewer compartment (two or three) than the second (four)
+ the first runs much more slowly + the first is not air - conditioned while the second is
+ the first runs along track on the ground at street level, while the second runs on elevated tracks
+ the first is powered by overhead electricity wires, while the second runs on electromagnetic Có nhiều sự khác nhau:
+ chiếc thứ 1 có ít toa hơn (2 hoặc 3) chiếc thứ 2 (4)
+ chiếc thứ 1 chạy chậm hơn nhiều
+ chiếc thứ 1 không có máy điều hòa trong khi chiếc thứ 2 có
+ chiếc thứ 1 chạy dọc theo đường ray trên mặt đất trẽn các cung đường trong khi chiếc thứ 2 chạy trẽn đường ray trên cao
+ chiếc thứ 1 được truyền năng lượng bằng các dây điện ở trên dầu trong khi chiếc thứ 2 chạy bằng điện tử
2. Bây giờ đọc 1 bài báo từ 1 một tạp chí du lịch. Sau đó trả lời các câu hỏi bên dưới.
HỆ THỐNG XE ĐIỆN Ở HÀ NỘI: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ
Hà Nội có đường xe điện đầu tiên vào năm 1900. Hệ thống xe điện là 1 phương tiện vận tải chính của
thành phố vào thập kỉ thứ 9 và thật vậy hình ảnh của chiếc xe điện và âm thanh leng keng của nó đã đi
sâu vào trái tim và tâm trí của người Hà Nội. Bởi vì nó tiện lợi và rẻ khi đi vòng quanh thành phố và
vùng ngoại ô bằng xe điện, hệ thống này đã rất phổ biến.
Ngày nay, sau hơn 20 năm, dân số của Hà Nội đã tăng từ 2 triệu người lên hơn 6 triệu người; vì vậy, số
lượng phương tiện trên đường phố đã tăng đáng kể. Để đáp ứng nhu cầu đi lại tăng cao, Hà Nội đang
khai trương hệ thông tàu điện trên cao, nối liền Cát Linh và Hà Đông. Hệ thống được mong đợi sẽ bắt
đầu hoạt động nào năm 2016 với 4 toa tàu điện đầu tiên. Hơn nữa, dự án hệ thống đường ray mới bao
gồm 8 km đường ray xe điện trên cao và 4 km đường ray ngầm dưới mặt đất, nối liền nhà ga trung tâm
Hà Nội và Nhơn đang được xây dựng và mong đợi sẽ hoàn thành trong vài năm nữa.
1. Vào thế kỉ nào thì hệ thông xe điện được xây dựng?
In the 20th century. Vào thế kỉ 20.
2. Vai trò của hệ thống xe điện ở Hà Nội là gì?
It was a major means of transport for Hanoicians.
Nó là phương tiện vận tải chính của người Hà Nội.
3. Khi nào hệ thông được dỡ bỏ? In 1990. Vào năm 1990.
4. Điều gì xảy ra với dân số Hà Nội qua hơn 2 thập kỉ?
The population has increased dramatically. Dân số tăng đột ngột.
5. Hệ thống xe điện ở Hà Nội ngày nay được cải thiện như thế nào?
New rail system including a skytrain and a subway are under way.
Hệ thống đường ray mới bao gồm 1 đường ray trên cao và 1 dưới mặt đất trên đường.
6. Hệ thống vận tải nào bạn nghĩ là ấn tượng với người Hà Nội hơn?
The first tramways in 1900. Đường xe điện đầu tiên vào năm 1900.
3. Quyết định xem những nhận định bên dưới là đúng (T) hay sai (F).
1. Mục đích của đoạn văn là thuyết phục mọi người đi xe điện trên cao. (F)
2. Người Hà Nội gắn bó sâu sắc với hệ thông tàu điện của họ. (T)
3. Hệ thống xe điện của Hà Nội chỉ hoạt động ở khu vực thành thị. (F)
4. Có sự tăng nhanh số lượng phương tiện ở Hà Nội. (T)
5. Hệ thông tàu điện trên cao mới đã chạy được 2 năm. (F) Nói
4. Làm việc theo cặp. Liệt kê các loại hình khác nhau của hệ thông vận tải truyền thống và hiện đại ở Việt Nam.
road types (loại đường): path (đường mòn)... Past (Quá khứ)
vehicles (phương tiện): bicycle (xe đạp)...
road types (loại đường): underpasse (đường chui)... Present (Hiện tại)
vehicles (phương tiện): motorbike (xe máy)...
5. Thảo luận các thay đổi của phương tiện vận tải trong vùng lân cận của em. Có bất kỳ thứ gì em
thích hơn đối với hệ thông vận tải truyền thống/hiện đại nơi em sống không?

Ví dụ: Tôi thích sử dụng lối đi dành cho người đi bộ hơn là vỉa hè trên những con đường đông đúc ở
thành phố của tôi bởi vì nó an toàn hơn nhiều cho bộ hành và ở đó ít ô nhiễm hơn.
Những con đường ở làng tôi đã thay đổi đáng kể. Nhưng tôi thích những con đường đất hơn là đường
bê tông bởi vì làng quê trông “xanh hơn” với những con đường đó. SKILLS 2 KỸ NĂNG 2 Nghe
1. Miêu tả những gì em thấy trong mỗi bức tranh. Điều gì giống và khác nhau giữa chúng?
There are 2 families. Có hai gia đình.
They have meals together. Họ có những bữa ăn cùng nhau.
The first family has 3 generations: grandparents, parents and children.
Gia đình thứ nhất có 3 thế hệ: ông bà, ba mẹ và con cái.
The second family has 2 generations: parents and child.
Gia đình thứ hai có 2 thế hệ: ba mẹ và con.
2. Nick đang nói chuyện với cô Hà, mẹ của Dương về gia đình của cô ấy ở quá khứ. Lắng nghe đoạn
hội thoại và điền vào chỗ trống.

family group (nhóm gia đình): (1) extended family (đại gia đình)
number of generations (số các thế hệ): (2) three generations (3 thế hệ)
use of rooms (sử dụng phòng): (3) shared (chia sẻ)
topics to talk about during meals (chủ đề để nói về trong bừa ăn):
• (4) their day (ngày của họ)
• (5) their work (công việc của họ)
• (6) things happening in the village (những điều xảy ra trong làng của họ)
quality needed (phẩm chất cần thiết): (7) to be tolerant (khoan dung)
skills learned (kỹ năng học được): • (8) talk (nói) • (9) listen (nghe)
• (10) compromise (thỏa hiệp)
3. Lắng nghe lần nữa và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).
1. Dương đang sống trong một gia đình hạt nhân. (T)
2. Bây giờ mỗi thành viên trong gia đình Dương đều có phòng riêng. (T)
3. Nick thích cách mà gia đình chia sẻ phòng ở quá khứ. (F)
4. Nick không thích cách mà gia đình cô Hà dùng bữa cùng với nhau. (F)
5. Cô Hà ngưỡng mộ bà của cô ấy. (T)
6. Nick ngưỡng mộ cách mà gia đình cùng đạt tới một thỏa thuận. (T) Audio script
Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?
Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.
Nick: Really? How many of you were there?
Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.
Nick: And, did you each have a private room like now?
Mrs Ha: No, we shared most things... even the bedrooms and bathroom.
Nick: I can’t imagine! How about meals?
Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together every day. We talked about our
day, problems at work, or things happening in the village.
Nick: It sound great. So who did the shopping and cooking?
Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking... and kind, caring, and tolerant.
Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!
Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to decision making. Nick: What happened then?
Mrs Ha: We didn’t always agree... but we learned to talk, listen and compromise... or grandad made the
final decision and we followed...
Nick: Hmm, sounds fascinating! Viết
4. Làm việc theo cặp. Thảo luận về 3 phẩm chất nào bên dưới sẽ cần cho người sống trong một đại
gia đình. Nhớ là phải đưa ra lí do.

hardworking (chăm chỉ) tolerant (khoan dung)
easy - going (vô tư) patient (kiên nhẫn)
cooperative (hợp tác) helpful (giúp đỡ)
sympathetic (thông cảm) caring (chăm sóc)
obedient (ngoan ngoãn) being a good listener (là người biết lắng nghe)
ready to share (sẵn sàng chia sẻ)
Ví dụ: Tôi nghĩ bạn phải là người kiên nhẫn bởi vì bạn sẽ sống với nhiều người khác và nếu bạn không
kiên nhẫn có thể sẽ dẫn đến nhiều vấn đề. Bạn phải đợi đến lượt bạn để làm nhiều thứ - nhà tắm, thức ăn...
5. Viết về 3 phẩm chất quan trọng nhất mà em nghĩ là 1 người cần để có thể thích nghi với các
thành viên khác trong một đại gia đình. Em có thể sử dụng các từ/cụm từ ở trên hoặc chính ý của
em. Nhớ đưa ra lý do và giải thích.

Strong families have a sense of loyalty and devotion toward family members. The family sticks
together. They stand by each other during times of trouble. They stand up for each other when attacked
by someone outside the family. Loyalty builds through
sickness and health, want and good fortune, failure and success, and all the things the family faces. The
family is a place of shelter for individual family members. In times of personal success or defeat, the
family becomes a cheering section or a mourning bench. They also learn a sense of give and take in the
family, which helps prepare them for the necessary negotiations in other relationships.
Gia đình vững mạnh cần có ý thức trung thành và tận tâm đối với các thành viên trong gia đình. Gia
đình dính kết với nhau. Cùng tựa vào nhau trong chững lúc khó khăn. Cùng nhau đứng lên mỗi khi một
người bị tấn công bởi một kẻ bên ngoài gia đình. Lòng trung thành được xây dựng thông qua bệnh tật
và sức khỏe, ước muốn va may mắn, thất bại và thành công và tất cả những thứ mà gia đình đối mặt.
Gia đình là nơi trú ẩn cho mỗi thành viên trong gia đình. Mỗi khi một cá nhân thành công hay thất bại,
gia đình trở thành nơi chung vui hoăc sẻ chia nỗi buồn. Họ củng học được cách cho và nhận trong gia
đình, điều này chuẩn bị cho họ sự đàm phán cần thiết trong các mối quan hệ khác.
LOOKING BACK - PROJECT ÔN LẠI (Tr.68 SGK) Từ vựng
1. Hoàn thành mạng từ bên dưới với hệ thống vận tải ở Việt Nam ngày ấy và bây giờ.
Transportation then (Giao thông vận tải ngày ấy): earthen road (đường đất), path (đường mòn), trench
(rãnh), brick road (đường gạch), tunnel (đường hầm), alley (ngõ), tram system (hệ thống tàu điện)
Transportation now (Giao thông vận tải bây giờ): concrete road (đường bê tông), underpass (hầm chui),
flyover (cầu vượt), skytrain system (hệ thống xe điện trên cao), skywalk system (hệ thống di bộ trên
cao), cable car (cáp treo), tunnel (đường hầm), alley (ngõ)
2. Điền vào chỗ trông với một từ/cụm từ.
1. extended : Cô ấy sống trong một đại gia đình, vì vậy cô ấy không có nhiều sự riêng tư.
2. nuclear : Chúng tôi sống trong một gia đình hạt nhân chỉ với ba mẹ và tôi.
3. facilities : Con cái chúng ta đã không có phương tiện học tập tốt như máy tính, đầu đĩa CD hoặc
phòng thí nghiệm suốt những năm 1980.
4. rubber sandals : Dép cao su từng trở thành một hình ảnh gắn liền với nhừng người lính của chúng ta trong quá khứ.
5. trenches : Lớp học được làm từ bùn và rơm với những rãnh xung quanh phổ biến ở Việt Nam suốt thời kỳ chiến tranh.
3. Đọc đoạn văn và điền vào chỗ trống với tữ thích hợp trong khung.
(1) extended (2) nuclear (3) disobedient (4) sympathetic
(5) understanding (6) tolerant (7) caring (8) share
Tôi từng học ở một trường năng khiếu tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Nhà tôi ở xa nên tôi phải sống với
bà con. Đó là một đại gia đình với 10 người và 1 người chị họ bằng tuổi tôi. Mẹ tôi đã lo lắng bởi vì tôi
xuất thân từ một gia đình hạt nhân - nhỏ hơn và ít phức tạp hơn nhiều. Tôi là một đứa con gái ngang
bướng - kiểu người mà không bao giờ làm những gì mà họ bảo. Tôi thậm chí đã ganh tị khi chị họ học
cao hơn. May mắn là người bà con của tôi thật sự rất cảm thông và thấu hiểu và chị họ tôi là một cô gái
vị tha. Cô ấy đã không quá buồn vì ứng xử tệ của tôi. Không chỉ chăm sóc mẹ mình cô ấy còn sẵn sàng
giúp tôi học và chăm sóc tôi khi tôi bệnh. Sau 3 năm sống với họ, tôi cũng học được cách thích nghi với
các thành viên trong một gia đình lớn, tôi nên học làm thế nào để chia sẻ. Ngữ pháp
4. Hoàn thành các câu với tính từ thích hợp.
1. necessary : Cần thiết để coi trọng việc cải thiện điều kiện sống chúng ta có hôm nay.
2. hopeful : Cô ấy hy vọng hệ thống xe điện trên cao sẽ giải quyết vấn đề giao thông trong thành phố.
3. certain : Chính quyền bảo đảm rằng hệ thông giáo dục của chúng ta sẽ được cải thiện đáng kể vào năm 2020.
4. sorry : Chúng ta đều rất tiếc khi vấn đề ô nhiễm càng ngày càng nghiêm trọng.
5. sorry : Chúng tôi rất tiếc khi nghe về điều kiện sống nghèo nàn ngày ấy.
6. sure : Tôi chắc chắn rằng âm thanh leng keng của xe điện ở Hà Nội sẽ sống mãi trong tim chúng ta.
5. Sửa lại những đoạn in nghiêng những chỗ cần thiết.
(1) không thay đổi (2) take —> could take
(3) không thay đổi (4) let —> to let
(5) không thay đổi (6) không thay đổi
(7) không thay đổi (8) be —> was
Chúng tôi cuối cùng đã kết thúc năm học và Trang rủ tôi đi Đà Nẵng bằng xe lửa với cô ấy. Tôi nghĩ
rằng nó thật là nguy hiểm để chúng tôi tự đi bởi vi chúng tôi chỉ mới 15 tuổi. Nhưng Trang tự tin rằng
cô ấy đưa tôi đến đó an toàn. Hơn nữa, ba mẹ chúng tôi quá bận để đi với chúng tôi vì vậy họ rất vui vẻ
để chúng tôi đi. Họ thậm chí đưa chúng tôi ra ga Hà Nội và bỏ chúng tôi ở đó với hành lý và vé. Tôi
vẫn rất lo lắng sợ rằng chúng tôi sẽ bị lạc nhưng Trang thì lại rất hài lòng khi được phép tự đi. Chúng
tôi đều nghĩ rằng sè tiện hơn khi đi chuyến tàu đêm bởi vì chúng tôi có thể ngủ suốt đêm. Khi chúng tôi
đến nơi, tôi đã kinh ngạc vì thành phố khác xa những gì tôi nhìn thấy 5 năm trước và tôi thấy rất thoải
mái vì chúng tôi đã đến an toàn và như lời cô ấy hứa. Giao tiếp 6. Diễn kịch.
Phỏng vấn một dại lý du lịch về xu hướng nghỉ mát của người Việt Nam trước và sau năm 2000. Sử
dụng những gợi ý trong bảng cho bài phỏng vấn của em. Em có thể sử dụng ví dụ để bắt đầu.
before 2000 (trước năm after 2000 (sau năm 2000) 2000) - beaches (bãi biển), - beaches (bãi biển), Where to go? mountains (núi)... mountains (núi)... Đi đâu? - inside the country - to other countries (trong nước)... (những nước khác) - Tet holiday (kỳ nghỉ Tết), summer holiday When to go?
- summer holiday (nghỉ (nghỉ hè), hè) Đi khi nào? or other national holidays
(hoặc các ngày lễ khác)
- coach (xe đò), train (xe - car (ô tô), train (xe How to travel around? lửa), lửa), Đi thế nào? rarely by airplane (hiếm khi đi máy bay) airplane (máy bay) Who to go with?
- alone (một mình), with - with family (với gia family (với gia đình) đình), friends (bạn bè) Đi cùng ai? Ví dụ:
Interviewer: Have the Vietnamese changed the way they spend their holiday over the last 20 years?
Người phỏng vấn: Có phải người Việt Nam thay đổi cách họ trải qua ngày lễ của họ trong hơn 20 năm qua?
Travel agent: Considerably. For example, they’re changed their holiday destination.
Đại lý du lịch: Chắc rồi. Ví dụ, họ đã thay đổi nơi đến.
Interviewer: So... where did they often go before 2000?
Người phỏng vấn: Vậy... họ thường đi đâu trước năm 2000?
Travel agent: They often went to beaches, mountains... most of the place were inside the country.
Đại lý du lịch: Họ thường đi biển, núi... hầu hết các địa điểm là trong nước.
Interviewer: How about after 2000?
Người phỏng vấn: Sau năm 2000 thì thế nào?
Travel agent: They tended to go to other countries more.
Đại lý du lịch: Họ có xu hướng di nước ngoài nhiều hơn.
Interviewer: When did they often go before 2000?
Người phỏng vấn: Họ thường đi vào khi nào trước năm 2000?
Travel agent: They often travelled on summer or holiday instead of Tet holiday, summer holiday or
other national holidays as nowadays.
Đại lý du lịch: Họ thường du lịch vào dịp nghỉ hè hay lễ thay vì Tết, nghỉ hè các ngày lễ khác như ngày nay.
Interviewer: So how did they travel around before 2000?
Người phỏng vấn: Vậy họ đi du lịch thế nào trước năm 2000?
Travel agent: They travelled by coach, train rarely by airplane.
Đại lý du lịch: Họ đi bằng xe đò, xe lửa hiếm khi bằng máy bay. Interviewer: And after 2000?
Người phỏng vấn: Và sau năm 2000?
Travel agent: They went by car, train and airplane.
Đại lý du lịch: Họ đi bằng ô tô, xe lửa và máy bay.
Interviewer: Before 2000, who did they often go with?
Người phỏng vấn: Trước năm 2000, họ thường đi với ai?
Travel agent: With family and sometimes alone. But after 2000, they loved to travel with friends and family.
Đại lý du lịch: Với gia đình và thính thoảng một mình. Nhưng sau năm 2000, họ thích đi cùng với bạn bè, gia dinh hơn. DỰ ÁN (Tr.69 SGK)
ĐỜI SỐNG TRƯỜNG LỚP Ở VIỆT NAM: NGÀY ÂY VÀ BÂY GIỜ
1. Bạn thích điều gì nhất ở mỗi bức tranh? Tại sao?
2. Lập kế hoạch cho một buổi triển lãm tranh về đời sống trường lớp ở Việt Nam ngày ấy và bây giờ.
Làm việc trong nhóm 4 bạn. Tìm kiếm thông tin về chủ đề. Tìm ảnh thể hiện sự giống và khác nhau
giữa ngày ấy và bây giờ. Đặt chúng cùng nhau với một vài phụ đề giống như một buổi triển lãm tranh.
3. Trình bày triển lãm tranh của nhóm bạn với các bạn còn lại. Nhớ nói về những giá trị bạn học được
từ đời sống trường học ở quá khứ.