Thi hành án dân sự
Thi hành án dân sự (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Thi hành án dân sự
Thi hành án dân sự (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
GIẢI ĐỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1/ LỚP 97 CLC 43A
I. Lý thuyết
1. Bản án, quyết định được đưa ra thi hành phải bản án, quyết định do
Tòa án tuyên và đã có hiệu lực pháp luật.
- Nhận định sai
- CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
Bản án, quyết định đí không bị kháng cáo, kháng nghị theo TT phúc thẩm
2. Người phải thi hành án TS bị biên đưa đấu giá quyền nộp tiền
để nhận lại TS đã bị kê biên, đưa ra đấu giá.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 5 Điều 101, đoạn 2 khoản 2 Điều 104 L.THADS
3. Chỉ tổ chức có thẩm định giá mới có thẩm quyền định giá TS kê biên để đấu
giá tài sản.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 1, điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều 98 L.THADS
Theo đó, ngay khi kê biên tài sản, đương sự sẽ được thỏa thuận với nhau về giá của
tài sản lựa chọn tổ chức thẩm định giá. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 3 Điều
này thì chấp hành viên cũng có quyền định giá tài sản.
4. Sau khi cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án thì các đương
sự không có quyền thỏa thuận về việc thi hành án dân sự.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 2 Điều 5 VBHN
5. Khi người phải thi hành án không tài sản để thi hành án thì Thủ trưởng
cơ quan thi hành án ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 1, 2 Điều 49 L. THADS
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
6. Chỉ quan thi hành án dân sự mới thẩm quyền thực hiện việc thi
hành án dân sự.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 3 Điều 35 L.THADS
- Tòa án cấp quân khu cũng thẩm quyền thực hiện việc thi hành án dân sự trong
phạm vi ... quân khu đó.
II. Bài tập
Bản án dân sự thẩm số 01/2014/DSST ngày 3/9/2014 của Tòa án nhân dân
huyện B tuyên “buộc vợ chồng ông Xuân V Nguyễn Thị N phải trả
cho vợ chồng ông Hồ Văn T và bà Phạm Thị H 300.000.000 đồng.”
Sau khi bản án số 01/2014/DSST hiệu lực pháp luật, ngày 01/11/2014, chi
cục trưởng chi cục thi hành án huyện B đã ra quyết định thi hành án số 75
buộc vợ chồng ông V, N phải trả cho vợ chồng ông T, H số tiền
300.000.000 đồng theo yêu cầu của ông T bà H, Do vợ chồng ông V bà N có tài
sản chung không tự nguyện thi hành án nên ngày 31/2/2016 chấp hành viên đã
ra quyết định cưỡng chế biên quyền sở dụng đất thực hiện thẩm định
giá.
Ngày 18/4/2016 cợ chống ông Hồ Văn T Phạm Thị H vợ chồng ông
Xuân V Nguyên Thị N cùng đến trụ sở chi cục Thi hành án dân sự
huyện B đề nghị quan ra quyết định hoãn thi hành án đối với khoản tiền
300.000.000 đồng mà ông V bà N phải trả.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện B đã ra quyết định hoãn thi hành án theo
yêu cầu của ông Hồ Văn T, bà Phạm Thị H và ông Vũ Xuân V, bà Nguyễn Thị
N.
Theo anh/chị chi cục Thi hành án dân sự huyện B đã ra quyết định hoãn thi
hành án như trên đúng hay sai? Tại sao?
- Đúng
+ Theo điểm c khoản 1 Điều 48 L.THADS:
Trong trường hợp này, phía đương sự bao gồm người được thi hành án là vợ ông T
H, người phải thi hành án vợ chồng ông V N đã cùng đến trụ sở chi cục
Thi hành án dân sự huyện B đề nghị quan ra quyết định hoãn thi hành án. Điều
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
này chứng tỏ các bên đương sự đã đồng ý hoãn thi hành án. Lúc này, theo khoản 1
Điều L.THADS Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn toàn có thẩm quyền hoãn
thi hành án. Việc làm này là đúng theo quy định của pháp luật.
+ Khoản 2 Điều 5 VBHN 2357/2020:
Theo đó, Chi cục thi hành án đã ra quyết định thi hành án số 75 yêu cầu bên phải
tho hành án là vợ chồng V bà N thực hiện NV THA đối bên được thi hành án là vợ
chồng ông T H. Lúc này đương sự vẫn hoàn toàn quyền thỏa thuận với nhau
về thi hành án, Theo đó, việc hai bên đến ....chứng tỏ 2 bên đã sự thỏa thuận,
thỏa thuận của các bên không có dấu hiệu VPPL nên hoàn toàn đúng theo quy định
pháp luật. Lúc này. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn toàn có cơ sở để chấp
thuận yêu cầu hoãn thi hành án của các bên đương sự việc làm này đúng,
không trái với quy định của pháp luật.
2/ DÂN SỰ 42B
I. Lý thuyết
1. Người phải thi hành án không có tài sản là người chưa có điều kiện thi hành
án
Nhận định sai
CSPL: Khoản 6 Điều 3 điểm b khoản 4 Điều 44, Điều 44a L.THADS
Theo đó, để được xem điều kiện để thi hành án, người phải thi hành án phải
có tài sản và có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ về tài sản. Hai điều kiện thi hành án
nêu trên của người phải thi hành án nêu trên sẽ được chấp hành viên xác minh.
vậy, mặc người phải thi hành án không tài sản để thi hành án nhưng
người này thu nhập đảm bảo cho việc thi hành án tức thực hiện nghĩa vụ về tài
sản thì vẫn được coi là có điều kiện thi hành án.
2. Thủ trưởng quan thi hành án dân sự phải ra quyết định hoãn thi hành
hành án khi có yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 48 L.THADS
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
Theo đó, TT quan thi hành án dân sự phải ra quyết định hoãn thi hành án ngay
khi yêu cầu của người thẩm quyền kháng nghị. Tuy nhiên, trường hợp này
còn bị giới hạn bởi thời gian nhận được yêu cầu từ người thẩm quyền kháng
nghị, cụ thể TT CQ THADS sẽ ra quyết định hoãn thi hành án nếu nhận được yêu
cầu của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24h trước thời điểm cưỡng chế thi
hành án đã ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án. Còn trường hợp nhận
được yêu cầu hoãn ít hơn 24h giờ từ....thì chỉ khi xét thấy cần thiết TT CQ
THADS mới ra quyết định hoãn thi hành án.
Như vậy, không phải khi nhận được yêu cầu từ người thẩm quyền kháng nghị
thì TT CQ THADS sẽ ra quyết định hoãn thi hành án dân sự.
3. Người được thi hành án quyền nhận tài sản của người phải thi hành án
nếu bán đấu giá không thành.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 104 L.THADS
Theo đó, khi đem tài sản của người phải thi hành án đi bán đấu giá để thực hiện
nghĩa vụ đối với người được thi hành án nhưng bán đấu giá không thành thì chấp
hành viên sẽ thông báo cho các bên thỏa thuận với nhau về mức giảm giá tài sản
đó. thời điểm người được thi hành án quyền nhận được tài sản của người
phải thi hành án nếu bán đấu giá không thành từ sau lầm giảm giá thứ hai trở đi
mà vẫn bán đấu giá không thành.
Do vậy, không phải người được thi hành án sẽ quyền đương nhiên nhận được
tài sản của người phải thi hành án nêu tài sản đó bán đấu giá không thành.
4. Chấp hành viên luônquyền kê biên tài sản của người phải thi hành án
quyền sử dụng đất để thi hành án.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 110 L. THADS, khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013.
Theo đó, Chấp hành viên hoàn toàn thẩm quyền biên TS của NPTHA
quyền sử dụng đất để thi hành án. Tuy nhiên, chấp hành viên chỉ được được hiện
quyền này đối với quyền sử dụng đất của NPTHA nếu thuộc trường hợp được
chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai. Cụ thể là trường hợp
“chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.”
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
II. Bài tập
Theo bản án, ông Nguyễn Văn Mỹ Thị Thẹn phải thi hành số tiền
tổng cộng 2 tỷ đồng (bao gồm tiền án phí, tiền nợ gốc lãi chậm thi hành
án) . Ông Mỹ và bà Thẹn chỉ có tài sản là quyền sử dụng đất đang thế chấp tại
ngân hàng Kiên Long. Ông Mỹ bà Thẹn đã ủy quyền cho Ngân hàng bán toàn
bộ tài sản thế chấp trong khi hợp đồng vay tiền thế chấp tài sản chưa đến
hạn. Ngân hàng đã hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên cho
Trương Thị Hồng với giá 3 tỷ (trong khi giá trị do ngân hàng thẩm định
ban đầu là 4 tỷ).
Hỏi:
1. Có quan điểm cho rằng trong trường hợp trên, quan thi hành án dân sự
không có quyền kê biên, xử lý quyền sử dụng đất của ông Mỹ bà Thẹn vì đang
được thế chấp tại Ngân hàng. Anh/chị hãy nhận xét về quan điểm nêu trên.
CSPL: Khoản 1 Điều 110 L.THADS, Khoản 10 Điều 3 Luật đất đai khoản 1
317 BLDS 2015.
Theo đó, trường hợp này quan THADS sẽ không quyền biên xử quyền
sử dụng đất của ông Mỹ và bà Thẹn. Bởi:
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 110 L. THDS 2008, quan THADS cụ thể
CHV chỉ được kiên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án nếu việc
biên đó thuộc các TH chuyển quyền sử dụng đất.
Các TH chuyển quyền ấy bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
QSD đất góp vồn bằng quyền sử dụng đất tại khoản 10 Điều 3 Luật đất đai
2013.
Trong khi đó, việc quyền sử dụng đất của ông Mỹ thẹn đang được thế chấp tại
NH không thuộc các các TH chuyển quyền sử dụng đất, việc thế chấp của hai ông
tại NH chỉ đảm bảo cho NV trả khoản nợ 2 tỷ đối với ngân hàng theo khoản 1
Điều 317 BLDS 2015, thực tế QSD đất vẫn thuộc về vợ chồng 2 ông bà. đây
không có sự chuyển quyền SD đất, nên CQ THA không có quyền kê biên, xử lý TS
của ông Mỹ, bà Thẹn.
Vì vậy, theo em quan điểm trên là phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Có quan điểm cho rằng, trong trường hợp này, chấp hành viên phải khởi
kiện yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa NH Kiên Long
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
Hồng đây giao dịch nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án. Anh/chị hãy
nhận xét về quan điểm nêu trên.
CSPL: Khoản 2, 3 Điều 3, Điều 20, 69 Luật THADS
Trường hợp 1: Trong giao dịch giữa NH Kiên Long Hồng, phía NH đóng
vai trò là người được thi hành án, bà Hồng là người phải thi hành án.
- Đầu tiên, trong TH xác định giao dịch giữa 2 NH KL Hồng nhằm mục
đích trốn tránh nghĩa vụ thi hành án thì Chấp hành viên sẽ quyền ra quyết định
tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng thay đổi hiện trạng tài
sản của người phải thi hành án là bà Hồng.
- Trong TH cần thiết thì Chấp hành viên mới yêu cầu Tòa án xác định quyền sở
hữu, sử dụng tài sản để thi hành án.
Qua đó, nhận thấy đối với việc CHV phải khởi kiện tại Tòa án....là không phù hợp
với quy định của pháp luật, việc làm này của CHV cũng không nằm trong phần
nhiệm vụ, quyền hạn của CHV tại Điều 20 Luật này.
Trường hợp 2: Xử lý tài sản thế chấp.
CSPL: khoản 3 Điều 299 và khoản 7 Điều 323 BLDS 2015.
Khi xác định hợp đồng giữa NH Kiên Long với Hồng nhằm trốn tránh NV thi
hành án không hợp lý. Bởi giao dịch giữa 2 bên lúc này nghĩa vụ thi hành án
thuộc về phía Hồng. Việc ngân hàng chuyển nhượng cho Hồng phần diện
tích đất của ông Mỹ Thẹn căn cứ bởi trước đó hai ông đã ủy quyền cho
NH toàn quyền bán toàn bộ phần diện tích đất trên. Lúc này phía bên nhận thế
chấp NH hoàn toàn quyền xử TS thế chấp theo quy định của BLDS Nêu
trên.
3/ DÂN SỰ 41
I. Lý thuyết
1. Đương sự có quyền ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án.
Nhận định đúng
CSPL: Điểm a, h khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 7a, khoản 1 Điều 31
L.THADS
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
Đương sự bao gồm người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân
sự. Theo đó, trong phạm vi quyền của mình đương sự được tự mình hoặc ủy quyền
cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Người yêu cầu thi hành án có nghĩa vụ phải nộp tiền phí thi hành án.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1, 2 Điều 3, khoản 1 Điều 31, Điều 60 L.THADS
Theo đó, người quyền yêu cầu thi hành án bao gồm đương sự người được
đương sự ủy quyền. Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Đương sự bao gồm người được
thi hành án người phải thi hành án, trong đó nghĩa vụ phải nộp tiền phí thi hành
án thuộc về người được thi hành án theo Điều 60. Trong trường hợp người được
đương sự ủy quyền yêu cầu thi hành án thì quyền của người đó bị giới hạn, người
được ủy quyền chỉ thực hiện các nộ/i dung về yêu cầu thi hành án, họ không được
hưởng quyền lợi ích từ bản án, người được hưởng trực tiếp quyền lợi ích từ bản
đó là người phải thi hành án.
Do đó, việc nộp phí thi hành án là nghĩa vụ của người được thi hành án.
3. Đương sự quyền yêu cầu chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận thi
hành án của họ ngoài trụ sở cơ quan thi hành án.
Nhận định đúng
CSPL: Khoản 4 Điều 5 Nghị định 62/2015/ND-CP.
Căn cứ theo ...về sự thỏa thuận của đương sự trong thi hành án quy định: “Người
yêu cầu Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận ngoài trụ sở quan thi hành
án dân sự phát sinh chi phí thì phải thanh toán các chi phí hợp cho quan
thi hành án dân sự.” Từ đó, nhận thấy đương sự hoàn toàn quyền yêu cầu chấp
hành viên chứng kiện việc thỏa thuận thi hành án của họ ngoài trụ sở quan thi
hành án, trường hợp phát sinh chi phí thì phải tiến hành thành toán cho quan thi
hành án dân sự.
4. Người phải thi hành án có tài sản là người có điều kiện thi hành án.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 10 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 44a L.THADS
Theo đó, người phải thi hành án được xem là có điều kiện thi hành án khi người đó
tài sản thu nhập để thực hiện nghĩa vụ về tài sản. Tuy nhiên, không phải
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
trong mọi trường hợp người tài sản thì đều được xem điều kiện thi hành
án. Nếu tài sản của người phải thi hành án giá trị chỉ đủ cho thanh toán chi phí
cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản đó không được phép biên tại Điều 87 cảu
Luật này, xử để thi hành án thì TH này người phải thi hành án vẫn được xác
định là chưa có điều kiện thi hành án.
5. Việc xác minh điều kiện thi hành án tại các quan, tổ chức được coi
không có kết quả khi người được thi hành án đã yêu cầu bằng văn bản nhưng
không nhận được văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức đó.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 44 L.THADS 2008.
Theo đó, thẩm quyền xác minh điều kiện thi hành án thuộc về Chấp hành viên, bên
cạnh đó người được thi hành án thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác
minh điều kiện thi hành án. Kết quả xác minh là cơ sở để tổ chức thi hành án.
Cụ thể, sau hai lần xác minh điều kiện thi hành án vẫn chưa điều kiện thi
hành án thì CQTHA phải thông báo bằng VB đến người được thi hành về kết quả
xác minh. Trường hợp CQ THA không thông báo với người được thi hành án
không đồng nghĩa với việc không kết quả xác minh. Trên thực tế, kết quả xác
minh đã nhưng do việc không được thông báo nên người được thi hành án sẽ
không biết cụ thể mình điều kiện thi hành án hay không không ảnh hưởng
đến kết quả thi hành án.
6. Trường hợp người phải thi hành án chỉ 1 tài sản duy nhất lớn hơn nhiều
lần so với nghĩa vụ phải thi hành án thì Chấp hành viên vẫn có quyền kê biên,
đấu giá nếu không thực hiện được biện pháp khai thác tài sản.
Nhận định đúng
CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 107 và khoản 1 Điều 13 VBHN 1357
Theo đó, về nguyên tắc khi khi áp dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành
án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án các chi phí thi hành
án. Tuy nhiên, trường hợp ngoại lệ, đó trong trường hợp nếu người phải thi
hành chỉ 1 tài sản duy nhất lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ phải thi hành,
tài sản đó không thể phân chia hoặc việc phân chia đó sẽ làm giảm đi giá trị đáng
kể của tài sản.
II. Bài tập
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
Theo bản án số 219/2018/DSST ngày 3/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện H
thì vợ cồng ông Văn T Trần Thị L phải trả cho ông Nguyễn Văn H
Trần Thị Thị T số tiền 2.636.725.000. Trên sở đơn yêu cầu thi hành
án của ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T cơ quan thi hành án dân sự đã ra
quyết định thi hành án tổ chức thi hành. Trong quá trình xác minh
quan thi hành án được biết ông T L 1 chiếc tàu biển số 96578-TS,
tài sản này được ông T L lập hợp đồng chuyển nhượng cho ông Trần
Hữu vào ngày 23/10/2017 tại phòng công chứng số 2 của tỉnh với giá 1,4 tỷ
đồng. Các bên đã giao nhận tiền cà TS những ông Trần Hữu chưa làm thủ tục
chuyển quyền sở hữu TS. Đên ngày 24/9/2018 ông Hữu chuyển tàu cho
Thị Thu nhưng do giấy chứng nhận vẫn mang tên ông Văn T
Trần Thị L nên ông Hữu đã đề nghị vợ chồng ông T L lập hợp đồng
chuyển nhượng tàu nói trên cho Thị Thu (hợp đồng này được công
chứng tại Văn phòng công chứng QN) nhưng Thu chưa thực hiện đăng
quyền sở hữu đối với tàu cá biển.
Qua xác minh tại Chi cục thủy sản thì chiếc tàu cá biển trên vẫn mang tên ông
Văn T ( người phải thi hành án). Do đó ngày 27/7/2019 Chấp hành viên
quyết định biên, xử chiếc tàu đánh số ...để đảm bảo việc thi hành án
của vợ chông ông T L. Sau khi ban hành quyết định biên (chưa thực
hiện việc biên) Chấp hành viên đã nộp đơn khởi kiện tại 2 Tòa án (nơi 2 tổ
chức công chứng nêu trên hành nghề) để yêu cầu tuyên bố 2 văn bản công
chứng liên quan đến hợp đồng mua bán tàu trên hiệu làm sở cho việc
tổ chức thi hành án.
Nhận xét các việc làm của chấp hành viên trong tình huống nêu trên.
Trả lời:
CSPL:
- CHV: Điểm a khoản 1 Điều 24 VBHN
- Tranh chấp: Khoản 1 Điều 75
4/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 01
Nhận định
Trả lời đúng, sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
1 Nếu các đương sự thỏa thuận được về nội dung thi hành án thì việc thi
hành án được thi hành theo thỏa thuận của đương sự.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 6 L.THADS và khoản 2 Điều 5 VBHN 1357
Theo đó, đương sự thể thỏa thuận với nhau về nội dung thi hành án, việc thỏa
thuận này còn thể được thực hiện ngay cả khi quan thi hành án dân sự đã ra
quyết định thi hành án. Tuy nhiên, đối với nội dung thỏa thuận của các đương sự
phải đáp ứng điều kiện là:
+ không vi phạm điều cầm của luật
+ không trái đạo đức xã hội
+ không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người
thứ ba
+ nhằm trốn tránh phí thi hành án
Khi thỏa thuận của các đương sự đáp ứng các điều kiện này thì sẽ được cơ quan thi
hành án chấp thuận việc thi hành án sẽ được thực hiện theo yêu cầu cảu đương
sự, trái với các điều kiện nêu trên đồng nghĩa với việc bị từ chối thực hiện.
2 Người phải thi hành án thu nhập, tài sản ngườiđiều kiện thi hành
án.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 10 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 44a L.THADS
Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 trường hợp người phải thi hành án được xem
điều kiện thi hành án khi người đó tài sản, thu nhập để thực hiện các NV về TS.
Tuy nhiên, không phải trong mọi TH có TS hay có TN đều được coi là có điều kiện
thi hành án.
Trường hợp thu nhập của người phải thi hành án chỉ đủ để đảm bảo cuộc sống tối
thiểu của họ, người họtrách nhiệm nuôi dưỡng; hay TS của họ có giá trị chỉ
đủ để chi trả cho chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc TS của họ không được phép
biên xử để thi hành án theo quy định của pháp luật. Lúc này, mặc họ
TS nhưng vẫn không được coi là có điều kiện thi hành án.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
3 Trường hợp người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài
sản bán đấu giá nhưng bản án, quyết định bị đình chỉ thi hành án thì quan
thi hành án vẫn tiếp tục giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá.
Nhận định sai
CSPL: Điểm d khoản 1 Điều 50 và Khoản 2 Điều 103 L.THADS
Theo đó, trong TH người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền nhưng bản
án, quyết định bị kháng nghị, sửa đổi, hủy bỏ thì quan thi hành án mới tiếp tục
giao tài sản cho người được mua tài sản bán đấu giá. Trường hợp bản án, quyết
định bị đình chỉ thi hành không là căn cứ để CQTHA tiếp tục giao TS trong trường
hợp này. Bởi trên thực tế, khi bản án quyết định bị đình chỉ thì việc thi hành án sẽ
không được tiếp tục thi hành, đồng nghĩa với việc các nội dung dung thi hành án sẽ
chấm dứt, việc thi hành án sau khi đình chỉ sẽ không được đem ra thi hành nữa,
đồng nghĩa với việc CQTHA sẽ không tiếp tục thực hiện việc giao TS,...
Nói tóm lại, việc bản án, quyết định bị đình chỉ sẽ không là căn cứ để CQ THA
tiếp tục giao TS cho người mua được tài sản, CQ THA chỉ tiếp tục giao TS cho
người mua TS bán đấu giá trong TH bản án, quyết định bị kháng nghị, sử đổi, hủy
bỏ nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của người có được TS từ bán đấu giá.
4 Tài sản biên đưa ra bán đấu giá nhưng không ai mua mặc
giảm giá nhiều lần thì trả lại cho người phải thi hành án.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 2, 3 Điều 104 L.THADS
Theo đó, tài sản kê biên và đưa ra đấu giá nhưng không có ai mua mặc dù giảm giá
nhiều lần (từ lần thứ hai trở đi) thì người được thi hành án có quyền nhận TS đó để
trừ vào phần NV của người phải thi hành án. Lúc này có thể xảy ra 2 trường hợp:
- TH1: Nếu người được thi hành án đồng ý nhận thì trong thời hạn 10 ngày CHV
sẽ thông bào cho NPTHA biết.
- TH2: Nếu người được thi hành án không đồng ý nhận lại TS để trừ vào số tiền
được thi hành án thì trong Th này quan thi hành án mới giao lại TS cho người
phải thi hành án
Như vậy, không phải trong mọi TH sau khi giảm giá nhiều lần nhưng vẫn không có
ai mua thì TS kê biên, đêm ra đấu giá sẽ được được trả lại cho người phải thi hành
án.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
5 – Tài sản tranh chấp thì không được kê biên để thi hành án.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 75 và Điều 87 L.THADS
Kê biênmột trong những biện pháp để cưỡng chế thi hành án theo khoản 3 Điều
71 Luật này.
Theo quy định nêu trên, trường hợp tài sản của người phải thi hành án bị cưỡng
chế để thi hành án mà có người khác tranh chấp thì Chấp hành viên thông báo cho
đương sự, người có tranh chấp về quyền của họ được khởi kiện tại Tòa án hoặc đề
nghị quan thẩm quyền giải quyết. Tức tài sản đang tranh chấp thì vẫn được
biên CHV phải thông báo cho các đương sự, người tranh chấp về quyền
của họ. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 87 về các TH không được phép biên ta thấy
không TH TS đang tranh chấp thì không được biên để thi hành án. Áp dụng
pp loại trừ, ta cũng có thể thấy TH này vẫn được áp dụng biện pháp kê biên.
Bài tập
Theo Bản án số 60/2013/DSPT ngày 15/10/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh K
về việc chia thừa kế thì ông Nguyễn Văn A được sử dụng 500 m2 quyền sử
dụng đất ở, Trần Thị B được sử dụng 600 m2 quyền sử dụng đất trên
mảnh đất có tổng diện tích là 1.100 m2.
Ngày 06/02/2014, ông A yêu cầu Chi cục thi hành án huyện P tỉnh K ra quyết
định thi hành. Sau khi Chi cục thi hành án huyện P ra quyết định thi hành, thì
ông Nguyễn Văn A Trần Thị B cùng văn bản xin tự nguyện thi hành
án và ông Nguyễn Văn A có đơn xin rút đơn yêu cầu thi hành án.
Căn cứ vào ý chí của các đương sự trong việc tự nguyện thi hành án nên Chi
cục thi hành án huyện P tỉnh K chấp nhận việc rút đơn không thu phí thi
hành án của ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B.
Theo anh chị, Chi cục thi hành án huyện P tỉnh K không thu phí thi hành án
của ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B là đúng hay sai? Tại sao?./. (4 điểm)
Trong trường hợp này, Chi cụ thi hành án huyện P tỉnh K không thu phí thi hành
án của ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B là:
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
- Thứ nhất, căn cứ theo Điều 60 L.THADS nghĩa vụ nộp phí thi hành án dân sự
thuộc về người được thi hành dân sự
- Thứ hai, căn cứ theo khoản 1 Điều 61 L.THADS khoản 8 Điều Thông
216/2016/TT-BTC về các trường hợp không phải nộp phí thi hành án của đương
sự:
+ Tại khoản 1 Điều 61 L.THADS trường hợp của ông A B không thuộc TH
không thỏa mãn điều kiện để được miễn nghĩa vụ THA - tức nộp phí THA.
+ Tại khoản 8 Điều TT 216/2016/BTC quy định “Trong trường hợp tài sản,
tiền đương sự tự nguyện thi hành án dân sự trong thời hạn tự nguyện thi hành
án theo quy định tại Điều 45 Luật thi hành án dân sự” thì người được thi hành án
dân sự sẽ không phải chịu phí thi hành án dân sự.
thể thấy ngày 15/10/2013 bản án đã tuyên về quyền sử dụng đất của ông A
B, ngày 6/2/2014 A yêu cầu Chi cục thi hành án huyện P ra quyết định thi hành
án, lúc này ta có 2 TH:
-TH1: Nếu khoảng thời gian Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án đến
lúc ông A B tự nguyện thi hành đối với NV tài sản nêu trên diễn ra trong
khoảng thời gian trong 10 ngày - thời gian tự nguyện thi hành án thì hai ông sẽ
không phải nộp phí thi hành án. Lúc này quyết định không thu phí thi hành án của
Chi cục thi hành án là đúng theo quy định của pháp luật.
- TH2: Nếu khoảng thời gian Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án đến
lúc ông A bà B tự nguyện thi hành đối với NV tài sản nêu trên vượt quá khoảng
thời gian trong 10 ngày - thời gian tự nguyện thi hành án thì hai ông ông vẫn
phải thực hiện NV thi hành án tức nộp phí thi hành án. Lúc này nếu Chi cục thi
hành án không thu phí thi hành án của ông A B không đúng theo quy định
của pháp luật.
5/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 02
Lý thuyết
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)
1 Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng thì Thủ
trưởng quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với
những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 6 Điều 1 TT 11/2016
Theo đó, đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng thì Thủ
trưởng quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những
nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Tuy nhiên, trong
trường hợp các bên đương sự sự thỏa thuận khác với nội dung nêu trên về việc
thi hành 1 lần đối với toàn bộ nghĩa vụ cấp dưỡng theo định thì TT quan thi
hành án dân sự ra 1 quyết định thi hành án cho toàn bộ NV.
2 Chỉ Thủ trưởng quan thi hành án mới thẩm quyền ra Quyết định
tạm đình chỉ thi hành án.
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 49 L.THADS và Điều 331, 354 BLTTDS 2015.
Theo đó, TT CQTHA sẽ thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án khi
nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ đơn yêu cầu mở TT phá sản đối
với người phải thi hành án. TT CQTHA không phải chủ thể duy nhất thẩm
quyền ra quyết định tạm đình chỉ THA thẩm quyền này còn thuộc về người
thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo TT giám đốc thẩm thẩm. Cụ thể
những chủ thể này là: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, VT VKS nhân dân tối
cao.
Do đó, ngoài TT CQTHA dân sự thì còn 2 chủ thể trên thẩm quyền ra quyết
định tạm đành chỉ thi hành án.
3 – Tài sản dùng để bảo đảm nghĩa vụ trong các giao dịch hợp pháp thì không
được bán đấu giá để thi hành án.
Nhận định SAI
CSPL: Điều 87, 90 LTHADS và khoản 3 Điều 24 VBHN 13357
Theo đó, TS dùng để thực hiện biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thi hành án trong các
giao dịch hợp pháp như cầm cố thế chấp vẫn được đem giá biên để bán đấu
giá. Đó trường hợp NPTHA không còn tài sản nào khác hoặc còn TS nhưng
không đủ thể THA thì chấp hành viên sẽ tiến hành biên, xử tài sản đang cầm
cố thế chấp đó nếu TS có giá trị lớn hơn phần NV phải thi hành.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
Việc biên phần tài sản này được thực hiện sau khi đã tiến hànhTT giải chấp
hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý TS để thanh toán hợp đồng (nếu có)
4 Người yêu cầu thi hành án phải người quyền lợi được Tòa án tuyên
trong bản án, quyết định dân sự.
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 31 L.THADS
Theo đó, người yêu cầu thi hành án dân sự bao gồm đương sự:người được/phải thi
hành án người được đương sự ủy quyền yêu cầu thi hành án. Trong 3 chủ thể
nêu trên căn cứ theo khoản 2 Điều 3 chỉchủ thểngười được thi hành án được
hưởng quyền lợi ích Tòa án tuyên trong bản án. Như vậy, 2 chủ thể còn lại
người phải thi hành án người được đương sự ủy quyền yêu câù thi hành án
mặc quyền yêu cầu thi hành án nhưng không được hưởng quyền lợi được
Tòa án tuyên trong bản án, quyết định dân sự. Mặt khác đây là quyền của NDTHA
mà không phải NV.
5 – Công cụ lao động được dùng làm phương tiện sinh sống của người phải thi
hành án và gia đình thì không được kê biên.
Nhận định SAI
CSPL: Điểm đ khoản 2 Điều 87 LTHADS
Theo đó, công cụ lao động được dùng làm phương tiện sinh sống là TS của cá nhân
phải thi hành án không được phép biên. Tuy nhiên để TS thuộc vào TH không
được phép kê biên còn phải đáp ứng điều kiện:
- công cụ phải có giá trị không lớn
- công cụ là phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất
Của NPTHA gia đình. Nếu công cụ không thỏa mãn điều kiện nêu trên thì vẫn
có khả năng bị đem ra kê biên.
6 Tài sản biên, đấu giá không thành thì Chấp hành viên giao lại cho
người phải thi hành án.
Nhận định SAI
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
CSPL: Điều 104 L.THADS
Trường hợp biên bán đấu giá TS không thành thì CHV sẽ không đương nhiên
giao lại TS đó cho người phải thi hành án. Để giao lại TS cho NPYHA tphải trả
qua nhiều công đoạn như sau:
Lần giảm giá đầu tiên => Không ai mua => Đương dự thỏa thuận về giá
Lần giảm giá thứ hai => Không ai mua => NDTHA được ưu tiên mua:
+ TH1: NDTHA đồng ý => CHV thông báo đến NPTHA
+ TH2: NDTHA không đồng ý: Giảm giả tiế, Giá > = CPCC => Không ai mua =>
Giao lại cho NPTHA.
Như vậy phải trải qua quá trình nêu trên thì CHV mới giao lại TS biên, bán đấu
giá cho NPTHA.
Bài tập
Theo Bản án dân sự phúc thẩm 02.02.2016: Anh A phải trả cho anh B một xe
máy hiệu Honda, biển số 59X2 099.99, do anh B đứng tên sở hữu.
Ngày 20.03.2016, anh B đã làm đơn yêu cầu Chi cục thi hành án quận Y thành
phố H ra quyết định thi hành. Ngày 12.04.2016. khi anh A đang để chiếc xe
trên tại nhà của mình thì bị trộm. Anh A đã báo cáo sự việc này với quan
công an và chi cục thi hành án quận Y thành phố H.
Sau khi xác minh, Chi cục thi hành án quận Y thành phố H xác định việc anh
A mất trộm thật hiện quan công an đang thụ vụ việc. Xét thấy
vụ việc không thể thi hành nên Thủ trưởng Chi cục thi hành án quận Y thành
phố H đã ra quyết định kết thúc thi hành án.
Theo anh chị, Chi cục thi hành án quận Y thành phố H ra quyết định kết thúc
thi hành án như vậy là đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)
Giống Đề số 5: Là sai.
6/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 03
Lý thuyết
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
1 Chấp hành viên chỉ quyền định giá tài sản biên từ mười triệu đồng
trở xuống.
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 98 LTHADS
Theo đó, trong trường hợp cần định giá TS biên, không biết giá tr được định
giá là bao nhiêu, quyền định giá TS biên thuôc về các bên đương sự Tổ chức
thẩm định giá.
Cụ thể, trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về giá TS biên
thì giá cụ thể sẽ được công nhận thực hiện để đem ra bán đấu giá. Trường hợp
các bên đương sự lựa chin TC thẩm định giá thì CHV căn cứ trên sự thỏa thuận đó
mà kí hợp đồng dịch vụ với TC thẩm định giá.
Qua đây, có thể thấy việc thẩm định giá TS kê biên không nằm trong phạm vi thẩm
quyền của CHV mà giá TS phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các đương sự hoặc giá
do TC thẩm định giá đưa ra.
2 – Việc thông báo trực tiếp cho đương sự chỉ do Chấp hành viên tiến hành.
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 12 VBHN 1357
Theo đó, việc thông báo trực tiếp cho đương sự một trong những TT trong
THADS. Việc thông báo này không chỉ do mình CHV tiến hành mà còn có các chủ
thể khác được qu4y định tại CSPL nêu trên. Cụ thể công chức làm công tác
THA giao VB cần thông báo cho người được thông báo; do bưu tá, người được
CQTHA ủy quyền, tổ trưởng tổ dân phố,...
3 Người được thi hành án phải chịu phí thi hành án khi nhận tiền bồi
thường thiệt hại theo bản án, quyết định đã hiệu lực pháp luật do Tòa án
tuyên.
Nhận định SAI.
CSPL: Điểm c khoản 2 Điều 7 Điều 60 L,THADS khoản 1 Điều 6 TT
216/2016.
Theo đó, về nguyên tắc NDTHA phải chịu phí thi hành án. Tuy nhiên, trong 1 số
trường hợp cụ thể, NDTHA không phải chịu phí thi hành án, trong đó TH về
việc NDTH khi nhận tiền BTTH về tính mạng, sức khỏa, danh sự, nhân phẩm.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
Như vật, trong TH này nếu NDTHA nhận được tiền BTTH tính mạng,...thì sẽ
không phải chịu phí thi hành án.
4 Sau khi quan thi hành án ra quyết định thi hành án thì các đương sự
không có quyền tự thỏa thuận về việc thi hành án dân sự.
Nhận định SAI
CSPL: Điều 6 L.THADS và khoản 2 Điều 5 VBHN 1357
Theo đó, về nguyên tắc thì đương sự được tự thỏa thuận với nhau về việc thi hành
án dân sự, việc thỏa thuận của các bên đương sự thường được thực hiện trước khi
CQ THA ra quyết định thi hành án. Tuy nhiêm, trong TH CQTHA đã ra quyết định
thi hành án thì đương sự vẫn có quyền tự thỉa thuận về việc thi hành án. Và sự thỏa
thuận của các bên đương sự........
5 Người tham gia đầu giá tài sản để thi hành án rút lại giá đã trả thì bị
truất quyền tham gia trả giá tiếp khoản tiền đặt trước thuộc về người phải
thi hành án.
Nhận định SAI
CSPL: Điểm d khoản 6, 8 Điều 39, Điều 50 Luật đấu giá tài sản 2016
Theo đó, nếu người tham gia đấu giá TS để thi hành án rút lại giá đã trả thì sẽ
dẫn đến hậu quả bị truất quyền tham gia gia đấy giá tiếp. Trường hợp này thì
người tham gia đấu giá sẽ không được nhận lại tiền đặt trước, tiền đặt trước
trong trường hợp nàu thuộc về người tài sản đấu giá chứ không phải thuộc về
NPTHA.
6 Chỉ Thủ trưởng quan thi hành án mới quyền ra Quyết định hoãn
thi hành án.
Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 1 Điều 48 Luật THADS và Điều 331. 354 BLTTDS 2015
Còn có CATANDTC, VTVKSNDTC.
Bài tập
Bản án số 57/HSST ngày 21/9/2015 của Tòa án nhân dân huyện A tỉnh N
tuyên phạt Xuân Xoa hình phạt chung thân, buộc Xoa bồi thường cho gia
đình nạn nhân do Thị Tuyển đại diện, số tiền 19.630.000 đồng. Bản án
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894
số 46/HSPT ngày 22/11/2015 của Tòa án nhân dân tỉnh N gi nguyên Bản án
sơ thẩm.
Ngày 08/4/2016, Nguyễn Thị Quế mẹ đẻ của người phải thi hành án (Vũ
Văn Xoa) được ủy quyền hợp lệ đến cơ quan Thi hành án dân sự huyện A tỉnh
N nộp đơn yêu cầu thi hành án khoản bồi thường 19.630.000 đồng theo Bản
án số 57/HSST ngày 21/9/2015 và Bản án số 46/HSPT ngày 22/11/2015.
Thị Tuyền không nộp đơn yêu cầu thi hành án Văn Xoa đang
chấp hành hình phạt chung thân.
Theo anh chị quan thi hành án dân sự quyền ra quyết định thi hành án
theo yêu cầu của Nguyễn Thị Quế không? Tại sao?
Điều 7
Điều 9.5.a VBHN
7/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 04
Lý thuyết
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)
1 – Các đương sự chỉ được thỏa thuận thi hành án trước khi cơ quan thi hành
án dân sự ra quyết định thi hành án.
Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 2 Điều 5 VBHN
2 Chỉ quan thi hành án dân sự mới thẩm quyền thực hiện việc thi
hành án.
Nhận định SAI
CSPL: Điều 35 L.THADS
Theo đó, đối với các vụ việc dân sự thông thường, thẩm quyền thực hiện việc thi
hành án thuộc về quan thi hành án dân sự, cụ thể CQTHADS 2 cấp: cấp
huyện, cấp tỉnh. Tuy nhiên, đối với các vụ việc dân sự xảy ra liên quan đến hoạt
động trong quân khu còn liên quan đến thẩm quyền quyền thi hành án dân sự của
của CQTHADS cấp quân khu
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)
lOMoARcPSD|57056894

Preview text:

lOMoARcPSD|57056894 Thi hành án dân sự
Thi hành án dân sự (Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
GIẢI ĐỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 1/ LỚP 97 CLC 43A I. Lý thuyết
1. Bản án, quyết định được đưa ra thi hành phải là bản án, quyết định do
Tòa án tuyên và đã có hiệu lực pháp luật. - Nhận định sai
- CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
Bản án, quyết định đí không bị kháng cáo, kháng nghị theo TT phúc thẩm
2. Người phải thi hành án có TS bị kê biên và đưa đấu giá có quyền nộp tiền
để nhận lại TS đã bị kê biên, đưa ra đấu giá. - Nhận định sai
- CSPL: Khoản 5 Điều 101, đoạn 2 khoản 2 Điều 104 L.THADS
3. Chỉ tổ chức có thẩm định giá mới có thẩm quyền định giá TS kê biên để đấu giá tài sản. - Nhận định sai
- CSPL: Khoản 1, điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều 98 L.THADS
Theo đó, ngay khi kê biên tài sản, đương sự sẽ được thỏa thuận với nhau về giá của
tài sản và lựa chọn tổ chức thẩm định giá. Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 3 Điều
này thì chấp hành viên cũng có quyền định giá tài sản.
4. Sau khi cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án thì các đương
sự không có quyền thỏa thuận về việc thi hành án dân sự. - Nhận định sai
- CSPL: Khoản 2 Điều 5 VBHN
5. Khi người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án thì Thủ trưởng
cơ quan thi hành án ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án. - Nhận định sai
- CSPL: Khoản 1, 2 Điều 49 L. THADS
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
6. Chỉ có cơ quan thi hành án dân sự mới có thẩm quyền thực hiện việc thi hành án dân sự. - Nhận định sai
- CSPL: Khoản 3 Điều 35 L.THADS
- Tòa án cấp quân khu cũng có thẩm quyền thực hiện việc thi hành án dân sự trong phạm vi ... quân khu đó. II. Bài tập
Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2014/DSST ngày 3/9/2014 của Tòa án nhân dân

huyện B tuyên “buộc vợ chồng ông Vũ Xuân V và bà Nguyễn Thị N phải trả
cho vợ chồng ông Hồ Văn T và bà Phạm Thị H 300.000.000 đồng.”
Sau khi bản án số 01/2014/DSST có hiệu lực pháp luật, ngày 01/11/2014, chi
cục trưởng chi cục thi hành án huyện B đã ra quyết định thi hành án số 75
buộc vợ chồng ông V, bà N phải trả cho vợ chồng ông T, bà H số tiền
300.000.000 đồng theo yêu cầu của ông T bà H, Do vợ chồng ông V bà N có tài
sản chung không tự nguyện thi hành án nên ngày 31/2/2016 chấp hành viên đã
ra quyết định cưỡng chế kê biên quyền sở dụng đất và thực hiện thẩm định giá.
Ngày 18/4/2016 cợ chống ông Hồ Văn T và bà Phạm Thị H và vợ chồng ông

Vũ Xuân V bà Nguyên Thị N cùng đến trụ sở chi cục Thi hành án dân sự
huyện B đề nghị cơ quan ra quyết định hoãn thi hành án đối với khoản tiền
300.000.000 đồng mà ông V bà N phải trả.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện B đã ra quyết định hoãn thi hành án theo

yêu cầu của ông Hồ Văn T, bà Phạm Thị H và ông Vũ Xuân V, bà Nguyễn Thị N.
Theo anh/chị chi cục Thi hành án dân sự huyện B đã ra quyết định hoãn thi

hành án như trên đúng hay sai? Tại sao? - Đúng
+ Theo điểm c khoản 1 Điều 48 L.THADS:
Trong trường hợp này, phía đương sự bao gồm người được thi hành án là vợ ông T
bà H, người phải thi hành án là vợ chồng ông V bà N đã cùng đến trụ sở chi cục
Thi hành án dân sự huyện B đề nghị cơ quan ra quyết định hoãn thi hành án. Điều
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
này chứng tỏ các bên đương sự đã đồng ý hoãn thi hành án. Lúc này, theo khoản 1
Điều L.THADS Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn toàn có thẩm quyền hoãn
thi hành án. Việc làm này là đúng theo quy định của pháp luật.
+ Khoản 2 Điều 5 VBHN 2357/2020:
Theo đó, Chi cục thi hành án đã ra quyết định thi hành án số 75 yêu cầu bên phải
tho hành án là vợ chồng V bà N thực hiện NV THA đối bên được thi hành án là vợ
chồng ông T bà H. Lúc này đương sự vẫn hoàn toàn có quyền thỏa thuận với nhau
về thi hành án, Theo đó, việc hai bên đến ....chứng tỏ 2 bên đã có sự thỏa thuận,
thỏa thuận của các bên không có dấu hiệu VPPL nên hoàn toàn đúng theo quy định
pháp luật. Lúc này. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn toàn có cơ sở để chấp
thuận yêu cầu hoãn thi hành án của các bên đương sự và việc làm này là đúng,
không trái với quy định của pháp luật. 2/ DÂN SỰ 42B I. Lý thuyết
1. Người phải thi hành án không có tài sản là người chưa có điều kiện thi hành
án Nhận định sai
CSPL: Khoản 6 Điều 3 điểm b khoản 4 Điều 44, Điều 44a L.THADS
Theo đó, để được xem là có điều kiện để thi hành án, người phải thi hành án phải
có tài sản và có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ về tài sản. Hai điều kiện thi hành án
nêu trên của người phải thi hành án nêu trên sẽ được chấp hành viên xác minh.
Vì vậy, mặc dù người phải thi hành án không có tài sản để thi hành án nhưng
người này có thu nhập đảm bảo cho việc thi hành án tức thực hiện nghĩa vụ về tài
sản thì vẫn được coi là có điều kiện thi hành án.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định hoãn thi hành
hành án khi có yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị. Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 48 L.THADS
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
Theo đó, TT cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định hoãn thi hành án ngay
khi có yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị. Tuy nhiên, trường hợp này
còn bị giới hạn bởi thời gian nhận được yêu cầu từ người có thẩm quyền kháng
nghị, cụ thể TT CQ THADS sẽ ra quyết định hoãn thi hành án nếu nhận được yêu
cầu của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24h trước thời điểm cưỡng chế thi
hành án đã ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án. Còn trường hợp nhận
được yêu cầu hoãn ít hơn 24h giờ từ....thì chỉ khi xét thấy cần thiết TT CQ
THADS mới ra quyết định hoãn thi hành án.
Như vậy, không phải khi nhận được yêu cầu từ người có thẩm quyền kháng nghị
thì TT CQ THADS sẽ ra quyết định hoãn thi hành án dân sự.
3. Người được thi hành án có quyền nhận tài sản của người phải thi hành án
nếu bán đấu giá không thành. Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 104 L.THADS
Theo đó, khi đem tài sản của người phải thi hành án đi bán đấu giá để thực hiện
nghĩa vụ đối với người được thi hành án nhưng bán đấu giá không thành thì chấp
hành viên sẽ thông báo cho các bên thỏa thuận với nhau về mức giảm giá tài sản
đó. Và thời điểm người được thi hành án có quyền nhận được tài sản của người
phải thi hành án nếu bán đấu giá không thành là từ sau lầm giảm giá thứ hai trở đi
mà vẫn bán đấu giá không thành.
Do vậy, không phải người được thi hành án sẽ có quyền đương nhiên nhận được
tài sản của người phải thi hành án nêu tài sản đó bán đấu giá không thành.
4. Chấp hành viên luôn có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án là
quyền sử dụng đất để thi hành án. Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 110 L. THADS, khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013.
Theo đó, Chấp hành viên hoàn toàn có thẩm quyền kê biên TS của NPTHA là
quyền sử dụng đất để thi hành án. Tuy nhiên, chấp hành viên chỉ được được hiện
quyền này đối với quyền sử dụng đất của NPTHA nếu thuộc trường hợp được
chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai. Cụ thể là trường hợp
“chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.”
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894 II. Bài tập
Theo bản án, ông Nguyễn Văn Mỹ và bà Lê Thị Thẹn phải thi hành số tiền

tổng cộng là 2 tỷ đồng (bao gồm tiền án phí, tiền nợ gốc và lãi chậm thi hành
án) . Ông Mỹ và bà Thẹn chỉ có tài sản là quyền sử dụng đất đang thế chấp tại
ngân hàng Kiên Long. Ông Mỹ bà Thẹn đã ủy quyền cho Ngân hàng bán toàn
bộ tài sản thế chấp trong khi hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản chưa đến
hạn. Ngân hàng đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên cho
bà Trương Thị Hồng với giá 3 tỷ (trong khi giá trị do ngân hàng thẩm định ban đầu là 4 tỷ). Hỏi:
1. Có quan điểm cho rằng trong trường hợp trên, cơ quan thi hành án dân sự

không có quyền kê biên, xử lý quyền sử dụng đất của ông Mỹ bà Thẹn vì đang
được thế chấp tại Ngân hàng. Anh/chị hãy nhận xét về quan điểm nêu trên.
CSPL: Khoản 1 Điều 110 L.THADS, Khoản 10 Điều 3 Luật đất đai và khoản 1 317 BLDS 2015.
Theo đó, trường hợp này cơ quan THADS sẽ không có quyền kê biên xử lý quyền
sử dụng đất của ông Mỹ và bà Thẹn. Bởi:
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 110 L. THDS 2008, cơ quan THADS mà cụ thể là
CHV chỉ được kê kiên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án nếu việc kê
biên đó thuộc các TH chuyển quyền sử dụng đất.
Các TH chuyển quyền ấy bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
QSD đất và góp vồn bằng quyền sử dụng đất tại khoản 10 Điều 3 Luật đất đai 2013.
Trong khi đó, việc quyền sử dụng đất của ông Mỹ bà thẹn đang được thế chấp tại
NH không thuộc các các TH chuyển quyền sử dụng đất, việc thế chấp của hai ông
bà tại NH chỉ đảm bảo cho NV trả khoản nợ 2 tỷ đối với ngân hàng theo khoản 1
Điều 317 BLDS 2015, thực tế QSD đất vẫn thuộc về vợ chồng 2 ông bà. Ở đây
không có sự chuyển quyền SD đất, nên CQ THA không có quyền kê biên, xử lý TS của ông Mỹ, bà Thẹn.
Vì vậy, theo em quan điểm trên là phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Có quan điểm cho rằng, trong trường hợp này, chấp hành viên phải khởi
kiện yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa NH Kiên Long và bà
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
Hồng vì đây là giao dịch nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án. Anh/chị hãy
nhận xét về quan điểm nêu trên.
CSPL: Khoản 2, 3 Điều 3, Điều 20, 69 Luật THADS
Trường hợp 1: Trong giao dịch giữa NH Kiên Long và bà Hồng, phía NH đóng
vai trò là người được thi hành án, bà Hồng là người phải thi hành án.
- Đầu tiên, trong TH xác định giao dịch giữa 2 là NH KL và bà Hồng nhằm mục
đích trốn tránh nghĩa vụ thi hành án thì Chấp hành viên sẽ có quyền ra quyết định
tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng và thay đổi hiện trạng tài
sản của người phải thi hành án là bà Hồng.
- Trong TH cần thiết thì Chấp hành viên mới yêu cầu Tòa án xác định quyền sở
hữu, sử dụng tài sản để thi hành án.
Qua đó, nhận thấy đối với việc CHV phải khởi kiện tại Tòa án....là không phù hợp
với quy định của pháp luật, việc làm này của CHV cũng không nằm trong phần
nhiệm vụ, quyền hạn của CHV tại Điều 20 Luật này.
Trường hợp 2: Xử lý tài sản thế chấp.
CSPL: khoản 3 Điều 299 và khoản 7 Điều 323 BLDS 2015.
Khi xác định hợp đồng giữa NH Kiên Long với bà Hồng nhằm trốn tránh NV thi
hành án là không hợp lý. Bởi vì giao dịch giữa 2 bên lúc này nghĩa vụ thi hành án
thuộc về phía bà Hồng. Việc ngân hàng chuyển nhượng cho bà Hồng phần diện
tích đất của ông Mỹ bà Thẹn là có căn cứ bởi trước đó hai ông bà đã ủy quyền cho
NH toàn quyền bán toàn bộ phần diện tích đất trên. Lúc này phía bên nhận thế
chấp là NH hoàn toàn có quyền xử lý TS thế chấp theo quy định của BLDS Nêu trên. 3/ DÂN SỰ 41 I. Lý thuyết
1. Đương sự có quyền ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án.
Nhận định đúng
CSPL: Điểm a, h khoản 1 Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 7a, khoản 1 Điều 31 L.THADS
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
Đương sự bao gồm người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân
sự. Theo đó, trong phạm vi quyền của mình đương sự được tự mình hoặc ủy quyền
cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Người yêu cầu thi hành án có nghĩa vụ phải nộp tiền phí thi hành án. Nhận định sai
CSPL: Khoản 1, 2 Điều 3, khoản 1 Điều 31, Điều 60 L.THADS
Theo đó, người có quyền yêu cầu thi hành án bao gồm đương sự và người được
đương sự ủy quyền. Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Đương sự bao gồm người được
thi hành án và người phải thi hành án, trong đó nghĩa vụ phải nộp tiền phí thi hành
án thuộc về người được thi hành án theo Điều 60. Trong trường hợp người được
đương sự ủy quyền yêu cầu thi hành án thì quyền của người đó bị giới hạn, người
được ủy quyền chỉ thực hiện các nộ/i dung về yêu cầu thi hành án, họ không được
hưởng quyền và lợi ích từ bản án, người được hưởng trực tiếp quyền lợi ích từ bản
đó là người phải thi hành án.
Do đó, việc nộp phí thi hành án là nghĩa vụ của người được thi hành án.
3. Đương sự có quyền yêu cầu chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận thi
hành án của họ ngoài trụ sở cơ quan thi hành án. Nhận định đúng
CSPL: Khoản 4 Điều 5 Nghị định 62/2015/ND-CP.
Căn cứ theo ...về sự thỏa thuận của đương sự trong thi hành án quy định: “Người
yêu cầu Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận ngoài trụ sở cơ quan thi hành
án dân sự mà phát sinh chi phí thì phải thanh toán các chi phí hợp lý cho cơ quan
thi hành án dân sự.” Từ đó, nhận thấy đương sự hoàn toàn có quyền yêu cầu chấp
hành viên chứng kiện việc thỏa thuận thi hành án của họ ngoài trụ sở cơ quan thi
hành án, trường hợp phát sinh chi phí thì phải tiến hành thành toán cho cơ quan thi hành án dân sự.
4. Người phải thi hành án có tài sản là người có điều kiện thi hành án. Nhận định sai
CSPL: Khoản 10 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 44a L.THADS
Theo đó, người phải thi hành án được xem là có điều kiện thi hành án khi người đó
có tài sản và thu nhập để thực hiện nghĩa vụ về tài sản. Tuy nhiên, không phải
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
trong mọi trường hợp người có tài sản thì đều được xem là có điều kiện thi hành
án. Nếu tài sản của người phải thi hành án có giá trị chỉ đủ cho thanh toán chi phí
cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản đó không được phép kê biên tại Điều 87 cảu
Luật này, xử lý để thi hành án thì TH này người phải thi hành án vẫn được xác
định là chưa có điều kiện thi hành án.
5. Việc xác minh điều kiện thi hành án tại các cơ quan, tổ chức được coi là
không có kết quả khi người được thi hành án đã yêu cầu bằng văn bản nhưng
không nhận được văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức đó. Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 44 L.THADS 2008.
Theo đó, thẩm quyền xác minh điều kiện thi hành án thuộc về Chấp hành viên, bên
cạnh đó người được thi hành án có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác
minh điều kiện thi hành án. Kết quả xác minh là cơ sở để tổ chức thi hành án.
Cụ thể, sau hai lần xác minh điều kiện thi hành án mà vẫn chưa có điều kiện thi
hành án thì CQTHA phải thông báo bằng VB đến người được thi hành về kết quả
xác minh. Trường hợp CQ THA không thông báo với người được thi hành án
không đồng nghĩa với việc không có kết quả xác minh. Trên thực tế, kết quả xác
minh đã có nhưng do việc không được thông báo nên người được thi hành án sẽ
không biết cụ thể mình có điều kiện thi hành án hay không mà không ảnh hưởng
đến kết quả thi hành án.
6. Trường hợp người phải thi hành án chỉ có 1 tài sản duy nhất lớn hơn nhiều
lần so với nghĩa vụ phải thi hành án thì Chấp hành viên vẫn có quyền kê biên,
đấu giá nếu không thực hiện được biện pháp khai thác tài sản. Nhận định đúng
CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 107 và khoản 1 Điều 13 VBHN 1357
Theo đó, về nguyên tắc khi khi áp dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành
án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành
án. Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ, đó là trong trường hợp nếu người phải thi
hành chỉ có 1 tài sản duy nhất lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ phải thi hành, mà
tài sản đó không thể phân chia hoặc việc phân chia đó sẽ làm giảm đi giá trị đáng kể của tài sản. II. Bài tập
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
Theo bản án số 219/2018/DSST ngày 3/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện H
thì vợ cồng ông Lê Văn T và bà Trần Thị L phải trả cho ông Nguyễn Văn H
và bà Trần Thị Thị T số tiền 2.636.725.000. Trên cơ sở đơn yêu cầu thi hành
án của ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị T cơ quan thi hành án dân sự đã ra
quyết định thi hành án và tổ chức thi hành. Trong quá trình xác minh cơ
quan thi hành án được biết ông T và bà L có 1 chiếc tàu cá biển số 96578-TS,
tài sản này được ông T và bà L lập hợp đồng chuyển nhượng cho ông Trần H
ữu vào ngày 23/10/2017 tại phòng công chứng số 2 của tỉnh với giá 1,4 tỷ
đồng. Các bên đã giao nhận tiền cà TS những ông Trần Hữu chưa làm thủ tục
chuyển quyền sở hữu TS. Đên ngày 24/9/2018 ông Hữu chuyển tàu cá cho bà
Lê Thị Thu nhưng do giấy chứng nhận vẫn mang tên ông Lê Văn T và bà
Trần Thị L nên ông Hữu đã đề nghị vợ chồng ông T bà L lập hợp đồng
chuyển nhượng tàu cá nói trên cho bà Lê Thị Thu (hợp đồng này được công
chứng tại Văn phòng công chứng QN) nhưng bà Thu chưa thực hiện đăng ký
quyền sở hữu đối với tàu cá biển.
Qua xác minh tại Chi cục thủy sản thì chiếc tàu cá biển trên vẫn mang tên ông

Lê Văn T ( người phải thi hành án). Do đó ngày 27/7/2019 Chấp hành viên
quyết định kê biên, xử lý chiếc tàu đánh cá số ...để đảm bảo việc thi hành án
của vợ chông ông T và L. Sau khi ban hành quyết định kê biên (chưa thực
hiện việc kê biên) Chấp hành viên đã nộp đơn khởi kiện tại 2 Tòa án (nơi 2 tổ
chức công chứng nêu trên hành nghề) để yêu cầu tuyên bố 2 văn bản công
chứng liên quan đến hợp đồng mua bán tàu cá trên vô hiệu làm cơ sở cho việc tổ chức thi hành án.
Nhận xét các việc làm của chấp hành viên trong tình huống nêu trên. Trả lời:
CSPL:
- CHV: Điểm a khoản 1 Điều 24 VBHN
- Tranh chấp: Khoản 1 Điều 75
4/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 01 Nhận định
Trả lời đúng, sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)

Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
1 – Nếu các đương sự thỏa thuận được về nội dung thi hành án thì việc thi
hành án được thi hành theo thỏa thuận của đương sự. Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 6 L.THADS và khoản 2 Điều 5 VBHN 1357
Theo đó, đương sự có thể thỏa thuận với nhau về nội dung thi hành án, việc thỏa
thuận này còn có thể được thực hiện ngay cả khi cơ quan thi hành án dân sự đã ra
quyết định thi hành án. Tuy nhiên, đối với nội dung thỏa thuận của các đương sự
phải đáp ứng điều kiện là:
+ không vi phạm điều cầm của luật
+ không trái đạo đức xã hội
+ không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba
+ nhằm trốn tránh phí thi hành án
Khi thỏa thuận của các đương sự đáp ứng các điều kiện này thì sẽ được cơ quan thi
hành án chấp thuận và việc thi hành án sẽ được thực hiện theo yêu cầu cảu đương
sự, trái với các điều kiện nêu trên đồng nghĩa với việc bị từ chối thực hiện.
2 – Người phải thi hành án có thu nhập, tài sản là người có điều kiện thi hành án. Nhận định sai
CSPL: Khoản 10 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 44a L.THADS
Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 trường hợp người phải thi hành án được xem là có
điều kiện thi hành án khi người đó có tài sản, thu nhập để thực hiện các NV về TS.
Tuy nhiên, không phải trong mọi TH có TS hay có TN đều được coi là có điều kiện thi hành án.
Trường hợp thu nhập của người phải thi hành án chỉ đủ để đảm bảo cuộc sống tối
thiểu của họ, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng; hay TS của họ có giá trị chỉ
đủ để chi trả cho chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc TS của họ không được phép
kê biên xử lý để thi hành án theo quy định của pháp luật. Lúc này, mặc dù họ có
TS nhưng vẫn không được coi là có điều kiện thi hành án.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
3 – Trường hợp người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài
sản bán đấu giá nhưng bản án, quyết định bị
đình chỉ t hi hành án thì cơ quan
thi hành án vẫn tiếp tục giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá. Nhận định sai
CSPL: Điểm d khoản 1 Điều 50 và Khoản 2 Điều 103 L.THADS
Theo đó, trong TH người mua được tài sản bán đấu giá đã nộp đủ tiền nhưng bản
án, quyết định bị kháng nghị, sửa đổi, hủy bỏ thì cơ quan thi hành án mới tiếp tục
giao tài sản cho người được mua tài sản bán đấu giá. Trường hợp bản án, quyết
định bị đình chỉ thi hành không là căn cứ để CQTHA tiếp tục giao TS trong trường
hợp này. Bởi trên thực tế, khi bản án quyết định bị đình chỉ thì việc thi hành án sẽ
không được tiếp tục thi hành, đồng nghĩa với việc các nội dung dung thi hành án sẽ
chấm dứt, việc thi hành án sau khi đình chỉ sẽ không được đem ra thi hành nữa,
đồng nghĩa với việc CQTHA sẽ không tiếp tục thực hiện việc giao TS,...
Nói tóm lại, việc bản án, quyết định bị đình chỉ sẽ không là căn cứ để CQ THA
tiếp tục giao TS cho người mua được tài sản, CQ THA chỉ tiếp tục giao TS cho
người mua TS bán đấu giá trong TH bản án, quyết định bị kháng nghị, sử đổi, hủy
bỏ nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của người có được TS từ bán đấu giá.
4 – Tài sản kê biên và đưa ra bán đấu giá nhưng không có ai mua mặc dù
giảm giá nhiều lần thì trả lại cho người phải thi hành án. Nhận định sai
CSPL: Khoản 2, 3 Điều 104 L.THADS
Theo đó, tài sản kê biên và đưa ra đấu giá nhưng không có ai mua mặc dù giảm giá
nhiều lần (từ lần thứ hai trở đi) thì người được thi hành án có quyền nhận TS đó để
trừ vào phần NV của người phải thi hành án. Lúc này có thể xảy ra 2 trường hợp:
- TH1: Nếu người được thi hành án đồng ý nhận thì trong thời hạn 10 ngày CHV
sẽ thông bào cho NPTHA biết.
- TH2: Nếu người được thi hành án không đồng ý nhận lại TS để trừ vào số tiền
được thi hành án thì trong Th này cơ quan thi hành án mới giao lại TS cho người phải thi hành án
Như vậy, không phải trong mọi TH sau khi giảm giá nhiều lần nhưng vẫn không có
ai mua thì TS kê biên, đêm ra đấu giá sẽ được được trả lại cho người phải thi hành án.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
5 – Tài sản tranh chấp thì không được kê biên để thi hành án. Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 75 và Điều 87 L.THADS
Kê biên là một trong những biện pháp để cưỡng chế thi hành án theo khoản 3 Điều 71 Luật này.
Theo quy định nêu trên, trường hợp tài sản của người phải thi hành án bị cưỡng
chế để thi hành án mà có người khác tranh chấp thì Chấp hành viên thông báo cho
đương sự, người có tranh chấp về quyền của họ được khởi kiện tại Tòa án hoặc đề
nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Tức tài sản đang tranh chấp thì vẫn được
kê biên và CHV phải thông báo cho các đương sự, người có tranh chấp về quyền
của họ. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 87 về các TH không được phép kê biên ta thấy
không có TH TS đang tranh chấp thì không được kê biên để thi hành án. Áp dụng
pp loại trừ, ta cũng có thể thấy TH này vẫn được áp dụng biện pháp kê biên. Bài tập
Theo Bản án số 60/2013/DSPT ngày 15/10/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh K

về việc chia thừa kế thì ông Nguyễn Văn A được sử dụng 500 m2 quyền sử
dụng đất ở, bà Trần Thị B được sử dụng 600 m2 quyền sử dụng đất ở trên
mảnh đất có tổng diện tích là 1.100 m2.
Ngày 06/02/2014, ông A yêu cầu Chi cục thi hành án huyện P tỉnh K ra quyết

định thi hành. Sau khi Chi cục thi hành án huyện P ra quyết định thi hành, thì
ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B cùng có văn bản xin tự nguyện thi hành
án và ông Nguyễn Văn A có đơn xin rút đơn yêu cầu thi hành án.
Căn cứ vào ý chí của các đương sự trong việc tự nguyện thi hành án nên Chi

cục thi hành án huyện P tỉnh K chấp nhận việc rút đơn và không thu phí thi
hành án của ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B.
Theo anh chị, Chi cục thi hành án huyện P tỉnh K không thu phí thi hành án
của ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B là đúng hay sai? Tại sao?./. (4 điểm)
Trong trường hợp này, Chi cụ thi hành án huyện P tỉnh K không thu phí thi hành
án của ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B là:
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
- Thứ nhất, căn cứ theo Điều 60 L.THADS nghĩa vụ nộp phí thi hành án dân sự
thuộc về người được thi hành dân sự
- Thứ hai, căn cứ theo khoản 1 Điều 61 L.THADS và khoản 8 Điều Thông tư
216/2016/TT-BTC về các trường hợp không phải nộp phí thi hành án của đương sự:
+ Tại khoản 1 Điều 61 L.THADS trường hợp của ông A bà B không thuộc TH và
không thỏa mãn điều kiện để được miễn nghĩa vụ THA - tức nộp phí THA.
+ Tại khoản 8 Điều TT 216/2016/BTC quy định “Trong trường hợp là tài sản,
tiền mà đương sự tự nguyện thi hành án dân sự trong thời hạn tự nguyện thi hành
án theo quy định tại Điều 45 Luật thi hành án dân sự” thì người được thi hành án
dân sự sẽ không phải chịu phí thi hành án dân sự.
Có thể thấy ngày 15/10/2013 bản án đã tuyên về quyền sử dụng đất của ông A và
bà B, ngày 6/2/2014 A yêu cầu Chi cục thi hành án huyện P ra quyết định thi hành án, lúc này ta có 2 TH:
-TH1: Nếu khoảng thời gian mà Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án đến
lúc ông A bà B tự nguyện thi hành đối với NV là tài sản nêu trên diễn ra trong
khoảng thời gian trong 10 ngày - thời gian tự nguyện thi hành án thì hai ông bà sẽ
không phải nộp phí thi hành án. Lúc này quyết định không thu phí thi hành án của
Chi cục thi hành án là đúng theo quy định của pháp luật.
- TH2: Nếu khoảng thời gian mà Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án đến
lúc ông A bà B tự nguyện thi hành đối với NV là tài sản nêu trên vượt quá khoảng
thời gian trong 10 ngày - thời gian tự nguyện thi hành án thì hai ông ông bà vẫn
phải thực hiện NV thi hành án tức nộp phí thi hành án. Lúc này nếu Chi cục thi
hành án không thu phí thi hành án của ông A bà B là không đúng theo quy định của pháp luật.
5/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 02 Lý thuyết
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)
1 – Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng thì Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với
những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894 Nhận định SAI
CSPL: Khoản 6 Điều 1 TT 11/2016
Theo đó, đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng thì Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những
nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Tuy nhiên, trong
trường hợp các bên đương sự có sự thỏa thuận khác với nội dung nêu trên về việc
thi hành 1 lần đối với toàn bộ nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kì thì TT cơ quan thi
hành án dân sự ra 1 quyết định thi hành án cho toàn bộ NV.
2 – Chỉ có Thủ trưởng cơ quan thi hành án mới có thẩm quyền ra Quyết định
tạm đình chỉ thi hành án. Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 49 L.THADS và Điều 331, 354 BLTTDS 2015.
Theo đó, TT CQTHA sẽ có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án khi
nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở TT phá sản đối
với người phải thi hành án. TT CQTHA không phải chủ thể duy nhất có thẩm
quyền ra quyết định tạm đình chỉ THA mà thẩm quyền này còn thuộc về người có
thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo TT giám đốc thẩm thẩm. Cụ thể
những chủ thể này là: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, VT VKS nhân dân tối cao.
Do đó, ngoài TT CQTHA dân sự thì còn có 2 chủ thể trên có thẩm quyền ra quyết
định tạm đành chỉ thi hành án.
3 – Tài sản dùng để bảo đảm nghĩa vụ trong các giao dịch hợp pháp thì không
được bán đấu giá để thi hành án. Nhận định SAI
CSPL: Điều 87, 90 LTHADS và khoản 3 Điều 24 VBHN 13357
Theo đó, TS dùng để thực hiện biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thi hành án trong các
giao dịch hợp pháp như cầm cố và thế chấp vẫn được đem giá kê biên để bán đấu
giá. Đó là trường hợp NPTHA không còn tài sản nào khác hoặc còn TS nhưng
không đủ thể THA thì chấp hành viên sẽ tiến hành kê biên, xử lý tài sản đang cầm
cố thế chấp đó nếu TS có giá trị lớn hơn phần NV phải thi hành.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
Việc kê biên phần tài sản này được thực hiện sau khi đã tiến hànhTT giải chấp
hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý TS để thanh toán hợp đồng (nếu có)
4 – Người yêu cầu thi hành án phải là người có quyền lợi được Tòa án tuyên
trong bản án, quyết định dân sự. Nhận định SAI
CSPL: Khoản 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 31 L.THADS
Theo đó, người yêu cầu thi hành án dân sự bao gồm đương sự:người được/phải thi
hành án và người được đương sự ủy quyền yêu cầu thi hành án. Trong 3 chủ thể
nêu trên căn cứ theo khoản 2 Điều 3 chỉ có chủ thể là người được thi hành án được
hưởng quyền và lợi ích mà Tòa án tuyên trong bản án. Như vậy, 2 chủ thể còn lại
là người phải thi hành án và người được đương sự ủy quyền yêu câù thi hành án
mặc dù có quyền yêu cầu thi hành án nhưng không được hưởng quyền lợi được
Tòa án tuyên trong bản án, quyết định dân sự. Mặt khác đây là quyền của NDTHA mà không phải NV.
5 – Công cụ lao động được dùng làm phương tiện sinh sống của người phải thi
hành án và gia đình thì không được kê biên. Nhận định SAI
CSPL: Điểm đ khoản 2 Điều 87 LTHADS
Theo đó, công cụ lao động được dùng làm phương tiện sinh sống là TS của cá nhân
phải thi hành án không được phép kê biên. Tuy nhiên để TS thuộc vào TH không
được phép kê biên còn phải đáp ứng điều kiện:
- công cụ phải có giá trị không lớn
- công cụ là phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất
Của NPTHA và gia đình. Nếu công cụ không thỏa mãn điều kiện nêu trên thì vẫn
có khả năng bị đem ra kê biên.
6 – Tài sản kê biên, đấu giá không thành thì Chấp hành viên giao lại cho
người phải thi hành án. Nhận định SAI
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894 CSPL: Điều 104 L.THADS
Trường hợp kê biên bán đấu giá TS không thành thì CHV sẽ không đương nhiên
giao lại TS đó cho người phải thi hành án. Để giao lại TS cho NPYHA thì phải trả
qua nhiều công đoạn như sau:
Lần giảm giá đầu tiên => Không ai mua => Đương dự thỏa thuận về giá
Lần giảm giá thứ hai => Không ai mua => NDTHA được ưu tiên mua:
+ TH1: NDTHA đồng ý => CHV thông báo đến NPTHA
+ TH2: NDTHA không đồng ý: Giảm giả tiế, Giá > = CPCC => Không ai mua => Giao lại cho NPTHA.
Như vậy phải trải qua quá trình nêu trên thì CHV mới giao lại TS kê biên, bán đấu giá cho NPTHA. Bài tập
Theo Bản án dân sự phúc thẩm 02.02.2016: Anh A phải trả cho anh B một xe

máy hiệu Honda, biển số 59X2 099.99, do anh B đứng tên sở hữu.
Ngày 20.03.2016, anh B đã làm đơn yêu cầu Chi cục thi hành án quận Y thành

phố H ra quyết định thi hành. Ngày 12.04.2016. khi anh A đang để chiếc xe
trên tại nhà của mình thì bị trộm. Anh A đã báo cáo sự việc này với cơ quan
công an và chi cục thi hành án quận Y thành phố H.
Sau khi xác minh, Chi cục thi hành án quận Y thành phố H xác định việc anh

A mất trộm là có thật và hiện cơ quan công an đang thụ lý vụ việc. Xét thấy
vụ việc không thể thi hành nên Thủ trưởng Chi cục thi hành án quận Y thành
phố H đã ra quyết định kết thúc thi hành án.
Theo anh chị, Chi cục thi hành án quận Y thành phố H ra quyết định kết thúc

thi hành án như vậy là đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)
Giống Đề số 5: Là sai.
6/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 03 Lý thuyết
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
1 – Chấp hành viên chỉ có quyền định giá tài sản kê biên từ mười triệu đồng trở xuống. Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 98 LTHADS
Theo đó, trong trường hợp cần định giá TS kê biên, không biết giá trị được định
giá là bao nhiêu, quyền định giá TS kê biên thuôc về các bên đương sự và Tổ chức thẩm định giá.
Cụ thể, trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về giá TS kê biên
thì giá cụ thể sẽ được công nhận và thực hiện để đem ra bán đấu giá. Trường hợp
các bên đương sự lựa chin TC thẩm định giá thì CHV căn cứ trên sự thỏa thuận đó
mà kí hợp đồng dịch vụ với TC thẩm định giá.
Qua đây, có thể thấy việc thẩm định giá TS kê biên không nằm trong phạm vi thẩm
quyền của CHV mà giá TS phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các đương sự hoặc giá
do TC thẩm định giá đưa ra.
2 – Việc thông báo trực tiếp cho đương sự chỉ do Chấp hành viên tiến hành. Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 12 VBHN 1357
Theo đó, việc thông báo trực tiếp cho đương sự là một trong những TT trong
THADS. Việc thông báo này không chỉ do mình CHV tiến hành mà còn có các chủ
thể khác được qu4y định tại CSPL nêu trên. Cụ thể là công chức làm công tác
THA giao VB cần thông báo cho người được thông báo; do bưu tá, người được
CQTHA ủy quyền, tổ trưởng tổ dân phố,...
3 – Người được thi hành án phải chịu phí thi hành án khi nhận tiền bồi
thường thiệt hại theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật do Tòa án tuyên. Nhận định SAI.
CSPL: Điểm c khoản 2 Điều 7 và Điều 60 L,THADS và khoản 1 Điều 6 TT 216/2016.
Theo đó, về nguyên tắc NDTHA phải chịu phí thi hành án. Tuy nhiên, trong 1 số
trường hợp cụ thể, NDTHA không phải chịu phí thi hành án, trong đó có TH về
việc NDTH khi nhận tiền BTTH về tính mạng, sức khỏa, danh sự, nhân phẩm.
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
Như vật, trong TH này nếu NDTHA nhận được tiền BTTH tính mạng,...thì sẽ
không phải chịu phí thi hành án.
4 – Sau khi cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án thì các đương sự
không có quyền tự thỏa thuận về việc thi hành án dân sự. Nhận định SAI
CSPL: Điều 6 L.THADS và khoản 2 Điều 5 VBHN 1357
Theo đó, về nguyên tắc thì đương sự được tự thỏa thuận với nhau về việc thi hành
án dân sự, việc thỏa thuận của các bên đương sự thường được thực hiện trước khi
CQ THA ra quyết định thi hành án. Tuy nhiêm, trong TH CQTHA đã ra quyết định
thi hành án thì đương sự vẫn có quyền tự thỉa thuận về việc thi hành án. Và sự thỏa
thuận của các bên đương sự........
5 – Người tham gia đầu giá tài sản để thi hành án mà rút lại giá đã trả thì bị
truất quyền tham gia trả giá tiếp và khoản tiền đặt trước thuộc về người phải thi hành án. Nhận định SAI
CSPL: Điểm d khoản 6, 8 Điều 39, Điều 50 Luật đấu giá tài sản 2016
Theo đó, nếu người tham gia đấu giá TS để thi hành án mà rút lại giá đã trả thì sẽ
dẫn đến hậu quả là bị truất quyền tham gia gia đấy giá tiếp. Trường hợp này thì
người tham gia đấu giá sẽ không được nhận lại tiền đặt trước, và tiền đặt trước
trong trường hợp nàu thuộc về người có tài sản đấu giá chứ không phải thuộc về NPTHA.
6 – Chỉ có Thủ trưởng cơ quan thi hành án mới có quyền ra Quyết định hoãn thi hành án. Nhận định SAI.
CSPL: Khoản 1 Điều 48 Luật THADS và Điều 331. 354 BLTTDS 2015 Còn có CATANDTC, VTVKSNDTC. Bài tập
Bản án số 57/HSST ngày 21/9/2015 của Tòa án nhân dân huyện A tỉnh N

tuyên phạt Vũ Xuân Xoa hình phạt chung thân, buộc Xoa bồi thường cho gia
đình nạn nhân do bà Lê Thị Tuyển đại diện, số tiền 19.630.000 đồng. Bản án
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com) lOMoARcPSD|57056894
số 46/HSPT ngày 22/11/2015 của Tòa án nhân dân tỉnh N giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
Ngày 08/4/2016, bà Nguyễn Thị Quế là mẹ đẻ của người phải thi hành án (Vũ

Văn Xoa) được ủy quyền hợp lệ đến cơ quan Thi hành án dân sự huyện A tỉnh
N nộp đơn yêu cầu thi hành án khoản bồi thường 19.630.000 đồng theo Bản
án số 57/HSST ngày 21/9/2015 và Bản án số 46/HSPT ngày 22/11/2015.
Bà Lê Thị Tuyền không nộp đơn yêu cầu thi hành án vì Vũ Văn Xoa đang

chấp hành hình phạt chung thân.
Theo anh chị cơ quan thi hành án dân sự có quyền ra quyết định thi hành án

theo yêu cầu của Nguyễn Thị Quế không? Tại sao? Điều 7 Điều 9.5.a VBHN
7/ Đề thi môn Luật thi hành án dân sự số 04 Lý thuyết
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau: (6 điểm)
1 – Các đương sự chỉ được thỏa thuận thi hành án trước khi cơ quan thi hành
án dân sự ra quyết định thi hành án. Nhận định SAI. CSPL: Khoản 2 Điều 5 VBHN
2 – Chỉ có cơ quan thi hành án dân sự mới có thẩm quyền thực hiện việc thi hành án. Nhận định SAI CSPL: Điều 35 L.THADS
Theo đó, đối với các vụ việc dân sự thông thường, thẩm quyền thực hiện việc thi
hành án thuộc về cơ quan thi hành án dân sự, cụ thể là CQTHADS 2 cấp: cấp
huyện, cấp tỉnh. Tuy nhiên, đối với các vụ việc dân sự xảy ra liên quan đến hoạt
động trong quân khu còn liên quan đến thẩm quyền quyền thi hành án dân sự của của CQTHADS cấp quân khu
Downloaded by H?i Nguy?n (nguyentrang785804@gmail.com)