1
MẪU GIÁO ÁN DẠY THÊM BỘ CÁNH DIỀU - LỚP 9 CỦA NHÓM GV
NAM ĐNH
Chúng tôi có giáo án chính khóa, dạy thêm (word và ppt đồng bộ), bồi
ỡng HSG và sách CHINH PHỤC KÌ THI TUYỂN SINH VÀO 10
CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 . Bất kì ai tự xưng là người của nhóm GV
Nam Định để mời chào thầy cô mua GA đều là giả mạo. Mong thầy cô cẩn
trọng! ĐT LIÊN HỆ DUY NHẤT (Zalo) 0916078339 FB: Đỗ Hoa
BÀI 1:
Ngày son ..................
Ngày dy:...................
ÔN TP
THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
CẤU TRÚC GIÁO ÁN DẠY THÊM BÀI 1 BỘ CÁNH DIỀU LỚP 9:
Phần
Nội dung
Thời lượng
(buổi)
1
Đọc hiểu theo thể loại: THƠ THƠ SONG THẤT
LỤC BÁT
I. KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SONG THẤT
LỤC BÁT
1. Khái niệm về thơ song thất lục bát
2. Đặc điểm của thơ song thất lục bát
3. Sự khác biệt của thể song thất lục bát và thể lục bát.
4. Cách đọc thể loại
5. Các mẹo làm bài đọc hiểu
a. Các bước làm đọc hiểu
b. Các dạng câu hỏi theo thể loại thơ thơ song thất lục
bát thường gặp
II. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
(Ngữ liệu chủ yếu ngoài sách giáo khoa - 10 đề)
3-4
2
Thực hành tiếng Việt
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
1
2
1. Chữ Nôm
2. Chữ Quốc ngữ
3. Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây
nhầm lẫn.
II. BÀI TẬP THỰC HÀNH
3
Viết: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VTÁC PHẨM
THƠ
I. Ôn tập về cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm thơ
(Song thất lục bát)
1. Khái niệm
2. Yêu cầu đối vi bài văn văn nghị luận về c phẩm thơ
(Song thất lục bát)
3. Hướng dn quy trình, cách viết
II. Ôn tập so sánh trong phân tích thơ.
III. Thực hành kĩ năng viết (2 đề hướng dẫn chi tiết)
2
4
Kiểm tra cuối bài (đề cấu trúc 2 phần, ma trận, đề,
hướng dẫn chấm cụ thể cho từng phần)
1
Ngày soạn ..................
Ngày dạy:...................
BUỔI 1,2/CA.../TIẾT...
ÔN TẬP PHẦN 1: ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI
THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Củng cố, nắm chắc các đặc điểm cơ bản của thể thơ song thất lục bát; phân biệt được sự
khác biệt của thể thơ song thất lục bát và thể lục bát.
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật và thơ song thất lục
bát.
- Mở rộng kĩ năng đọc hiểu văn bản cùng thể loại ngoài sách giáo khoa.
2. Phẩm chất
- Giúp HS t hào v truyn thng dựng nước và gi nước ca dân tc;
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2. Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo.
3
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức liên quan đến bài học, tạo tâm thế sẵn sàng
bước vào bài ôn tập.
2. Ni dung hoạt động: Vn dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
để ôn tập.
3. Sn phm: Câu trả lời cá nhân, hoàn thành phiếu học tập
4. Tổ chức thực hiện hoạt đng:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập 01: Viết theo trí nhớ những nội dung bài học
01. Thời gian: 04 phút.
KĨ NĂNG
NI DUNG BÀI HC 1
Đọc hiu
văn bản
Văn bản 1:………………………………………………………
Văn bn 2: ………………………………………………………
- VB thực hành đọc:……………………………………………..
Viết
Thc hành tiếng
Việt:……………………………………………………..............
Nói và
nghe
…………………………………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành Phiếu học tập 01..
- GV động viên, khích lệ HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau thời gian 4 phút, GV gọi đại diện một số cặp đôi phát biểu nhanh.
- HS khác nhận xét phần thể hiện của bạn sau khi bạn thực hiện xong.
Bước 4: Đánh giá, kết lun
- GV nhận xét, chốt kiến thức
NI DUNG BÀI HC 1
Đọc hiểu văn bản
Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn )
Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
+ Thực hành tiếng
Việt
Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
+ Thực hành đọc
hiểu
+ Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư- Trần
Quang Khải)
4
+ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích
Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn)
Viết bài văn
Phân tích một tác phẩm thơ
Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
HOẠT ĐỘNG 2. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm vững thuyết về đặc điểm thể thơ song tht lc bát;
cách đc hiu th thơ song thất lc bát.
2. Ni dung hoạt động: Vn dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
để ôn tập.
3. Sn phm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt đng:
HĐ ca GV và HS
D kiến sn phm
NV1: Hướng dẫn HS ôn tập
kĩ năng đọc hiểu thơ và thơ
song thất lục bát.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn HS ôn lại
các đơn vị kiến thức bản
bằng phương pháp hỏi đáp,
đàm thoại gợi mở; hoạt động
nhóm.
- HS lần lượt trả lời nhanh các
câu hỏi của GV về các đơn vị
kiến thức cơ bản của bài học.
1. Em hiểu thơ song thất lục
bát là gì?
2. Nêu những đặc điểm
bản của thể thơ song thất lục
bát.
3. Phân biệt sự khác nhau
của thể song thất lục bát
thể thơ lục bát.(Hoàn thành
phiếu học tập số 2)
I. NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SONG
THẤT LỤC BÁT
1. Khái niệm về thơ song thất lục bát:
th thơ kết hp gia tthất ngôn và thơ lục bát;
mi kh gm bốn dòng thơ: mt cp tht ngôn mt cp
lc bát, to thành mt kết cu trn vn v ý cũng như về âm
thanh, nhạc điệu.
2. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát.
- Gieo vn:
+ Mi kh thơ có một vn trc và ba vn bng;
+ Câu sáu ch có vn chân, ba câu kia va có vn chân, va
có vần lưng.
+ Tiếng cui ca dòng thất đầu tiên hip vn vi tiếng th
năm của dòng tht tiếp theo (vn trc). Tiếng cui ca dòng
tht tiếp theo vn vi tiếng cui ca dòng lc (vn bng).
Tiếng cui ca dòng lc vn vi tiếng th sáu ca dòng bát
(vn bng). Tiếng cui ca dòng bát vn vi tiếng th năm
ca dòng tht tieps theo (vn bng).
- Ngt nhp: Các câu by thưng ngt nhp l 3/4 hoc 3/2/2,
hai câu sáu - tám ngt theo th lc bát, thường là nhp chn.
Ví d:
Thu tri đt/ nổi cơn gió bi,
5
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu
hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, chốt kiến thức.
* GV nêu câu hỏi cho HS
nhắc lại các kiến thức
thuyết về đặc trưng thể loại
thơ song thất lục bát.
Khách má hng/ nhiu ni truân chuyên
Xanh kia/ thăm thm/ tng trên
Vì ai/ gây dng/ cho nên/ ni này.
Trống Trường Thành/ lung layng nguyt
Khói cam tuyn/ m mt thc mây.
(Chinh ph ngâm, Đặng Trn Côn)
3. Phân biệt sự khác nhau của thể song thất lục bát
thể thơ lục bát.
PHIU HC TP 2
Phân biệt sự khác nhau của thể song thất lục bát thể
thơ lục bát
Phương
din so
sánh
Thơ lục bát
Thơ song tht lc
bát
S ch,
s dòng
Mi cp gm 1 dòng
lc và 1 dòng bát
Mi kh gm bn
dòng thơ: mt cp
tht ngôn mt cp
lc bát
Vn
Tiếng th sáu ca
dòng lc vn vi
tiếng th 6 ca dòng
bát kế nó, tiếng th
tám ca dòng bát vn
vi tiếng th sáu ca
dòng lc tiếp theo.
Hip vn mi cp,
cp song tht vn
trc, cp lc bát
vn bng; gia cp
song tht cp lc
bát có vn lin
Nhp
Thưng ngt nhp
chẵn như 2/2/2;
2/4/4,…
Thưng ngt nhp
3/4 cp song tht;
nhp chn cp lc
bát.
Hài
thanh
Các tiếng v trí 1, 3,
5, 7 th phi thanh
Cp song tht ly
tiếng v trí 3 làm
6
t do. Các tiếng 2, 4,
6, 8 phi tuân th
cht ch theo quy
định: tiếng th 2
thanh bng, tiếng th
thanh trắc; trong
dòng bát, nếu tiếng
th 6 thanh bng
ngang thì tiếng th 8
phi thanh bng
huyền và ngược li.
chun, th
thanh bng hoc
thanh trắc nhưng
không bt buc. Cp
lc bát thì tuân th
th thơ lục bát.
Ni
dung
- kh năng kể
nhng câu chuyn
dài, bao quát thi
gian, không gian
rng ln, nhiu s
kin, nhiu nhân vt.
- Th song tht lc
bát li s kết hp
gia câu song tht k
s vic câu lc bát
thiên v cm thán,
giãi bày.
- Thích hp din t
đời sng ni tâm
nhân vt vi cm
hng tr tình bi
thương, kh năg
biu l mt cách tinh
tế nhng dòng suy
nghĩ dồn nén vi tâm
trng nh tiếc
mong đi.
- Thưng ch 1
nhân vt tr tình
trong khong không
gian, thi gian hn
hp.
NV2: Hướng dẫn HS cách
đọc hiểu thể thơ song thất
lục bát.
4. Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
Nhn biết:
- Nhận biết được một số yếu tố về luật của thơ song thất lục
bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
7
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn HS ôn lại
các đơn vị kiến thức bản
bằng phương pháp hỏi đáp.
- HS trả lời nhanh câu hỏi của
GV: Hãy cho biết cách đọc
thơ song thất lục bát?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu
hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
NV3: Hướng dẫn cụ thể
cách làm bài tập đọc hiểu
thơ song thất lục bát.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn HS ôn lại
các đơn vị kiến thức bản
bằng phương pháp hỏi đáp.
- HS trả lời nhanh câu hỏi của
GV:
1. Hãy cho biết các bước làm
bài tập đọc hiểu thơ song thất
lục bát?
2. Em đã từng biết những
dạng câu hỏi đọc hiểu về thơ
- Nhận biết được nét độc đáo về nh thức của bài thơ th
hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
Thông hiểu:
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung hình thức
của văn bản.
- Phân tích được chủ đề, tưởng, thông điệp văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
của văn bản.
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
tác giả thể hiện qua văn bản.
- Lí giải được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố
Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố
trong thơ.
Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối
sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản
mang lại.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt
Nam để đọc hiểu văn bản
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
thơ lục bát.
5. Cách làm bài tập đọc hiểu thơ song thất lục bát
- Đọc lướt: Xác định kiểu văn bản/đoạn thơ.
- Gạch chân
+ Nhan đề, nguồn trích dẫn.
+ Từ chìa khóa trong văn bản/ đoạn văn bản.
- Đọc kĩ từng câu
+ Xác định các vế trong câu hỏi (nếu câu hỏi dài)
+ Gạch chân các từ chìa khóa trong từng câu (hoặc vế câu)
+ Kết nối thông tin giữa các câu hỏi (đọc hiểu, câu hỏi vận
dụng nghị luận xã hội (thường ở câu cuối).
8
song thất lục bát nào? Cho ví
dụ minh họa.
3. Cách trả lời câu hỏi tự
luận như thế nào để không bị
mất điểm?Ví dụ cụ th cho
từng dạng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu
hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV chuẩn hóa kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành đọc hiểu n bản thơ thơ song thất lục
bát ngoài SGK.
2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao phiếu học tập cho HS
HS đọc đề, thực hiện các yêu cầu
- Đọc ngữ liệu (đọc lướt, đọc đánh dấu, …)
- Đọc câu, đánh dấu từ ngữ quan trong trong câu hỏi/ Trả lời.
Bước 2: Thc hin nhim v
GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
HS viết bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo tho lun
- GV yêu cu HS báo cáo sn phm.
- HS:
+ Đọc sn phm ca mình.
9
+ Theo dõi, nhn xét, b sung (nếu cn) cho bài ca bn.
Bước 4: Kết lun, nhn đnh
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS.
Dạng 1: Đọc hiểu (4,0 điểm): 100% tự luận
Đề số 01:
Phần I. Đọc hiểu
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH*
(Tĩnh dạ tứ - Lý Bạch)
Phiên âm
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch nghĩa:
Đầu giường trăng sáng soi,
Giống như là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm nhìn vầng trăng sáng,
Cúi đầu lại thấy nhớ quê nhà.
Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Mặt đất như phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Bản dịch của Nam Trân)
* Thuở nhỏ, Lý Bạch thường lên đỉnh núi Nga Mi ở quê nhà ngắm trăng. Từ năm 25 tuổi,
ông đã xa quê và xa mãi. Bởi vậy, cứ mỗi lần thấy trăng là nhà thơ lại nhớ tới quê nhà.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai?
Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ cuối
bài thơ.
Câu 4. Em hãy chỉ ra sự thống nhất, liền mạch của suy tư, cảm xúc trong bài thơ qua các
động từ nghi (ngỡ là), cử (ngẩng), đê (cúi), (nhớ).
Câu 5. Bài thơ gửi đến người đọc thông điệp gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI
10
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1
Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
Câu 2
Nhân vật trữ tình: tác giả Lý Bạch
Câu 3
- Tác giả sử dụng phép đối ở hai câu cuối: tác giả Lý Bạch đã xây dựng hai
hình ảnh đối nhau: “cử đầu” - đê đầu” (ngẩng đầu - cúi đầu); “vọng”-
“tư” (nhìn-nhớ); “minh nguyệt”- “cố hương” (trăng sáng- quê cũ))
- Phép đối có tác dụng:
+ Giúp cho câu thơ trở nên đăng đối nhịp nhàng, hài hòa, cân xứng; giọng
thơ tha thiết, xúc động
+ Làm nổi bật nỗi nhớ quê hương tha thiết sâm đậm của nhà thơ. Xa quê, nhà
thơ chìm đắm trong nỗi nhớ quê. Ánh trăng thấm đẫm buồn của kẻ tha ơng.
+ Gợi nhắc trong lòng người đọc tình yêu quê hương tha thiết.
Câu 4
- Bốn động từ nghi, cử, đê, cho chúng ta thấy được mạch cảm xúc của
bài thơ. Đó là chủ thể trữ tình, chủ thể hành động ở đây chính là tác giả.
- Cảm xúc vận động rất nhanh: nhân vật trữ nh bị tỉnh giấc thì nhận ra ánh
trăng lọt vào khe cửa, ngỡ như là sương rồi ngẩng lên như là một hành động
xác nhận. Nhưng rồi chính khoảnh khắc ngẩng đầu lại giây phút nhà thơ
nhớ về quê hương.
Câu 5
Bài thơ gửi đến người đọc thông điệp:
- Mỗi con người cần biết trân trọng, yêu thương gắn bó với quê hương,
lấy quê hương làm điểm tựa tinh thần.
- Thiên nhiên luôn mang lại cho con người những rung động, hãy mở
rộng lòng để đón nhận, giao hòa với thiên nhiên, cuộc sống sẽ thêm ý
nghĩa
- Con người dẫu xa quê hương, nhưng qhương luôn ẩn u in
đậm trong trái tim.
....
Đề s 02:
Đọc văn bản sau :
Ti lu Hoàng Hc tin Mnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
(Hoàng Hc lâu
(1)
tng Mnh Ho Nhiên
(2)
chi Quảng Lăng
(3)
)
Phiên âm:
C nhân tây t Hoàng Hc lâu,
Yên hoa tam nguyt há Dương Châu.
11
Cô phàm vin nh bích không tn,
Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu.
Dịch nghĩa:
Bạn cũ giã từ ti lu Hoàng Hc, phía tây,
Xuôi v Dương Châu giữa tháng ba, mùa hoa khói.
Bóng cánh bum l loi xa dn, mt hút vào khong không xanh biếc,
Dịch thơ:
Bn t lu Hạc lên đường
Giữa mùa hoa khói, Châu Dương xuôi dòng
Bóng bum đã khut bu không,
Trông theo ch thy dòng sông bên tri.
BCH
(4)
(NGÔ TT T dịch, Thơ Đường, tập II, NXB Văn Học, Hà Ni, 1987)
Chú gii:
(1) Hoàng Hạc lâu (lầu Hoàng Hạc): một thắng cảnh nổi tiếng của Trung Quốc nằm
trên mỏm Hoàng Hạc Cơ, núi Hoàng Hạc, bên sông Trường Giang, huyện Vũ
Xương, nay thuộc thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc.
(2) Mạnh Hạo Nhiên (689 740): một nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường.
Mạnh Hạo Nhiên hơn Lí Bạch 12 tuổi, nhưng họ vẫn là đôi bạn văn chương rất
thân thiết.
(3) Quảng Lăng: tên một quận, thủ phủ là Dương Châu, đô thị phồn hoa vào bậc nhất
thời Đường, nay là thành phố Dương Châu, tỉnh Giang Tô.
(4) Lí Bạch (701-762): nhà thơ lãng mạn vĩ đại của Trung Quốc, được người Trung
Quốc gọi là “Thi tiên”. Thơ ông có sự thống nhất giữa cái cao cả và cái đẹp.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính; thể thơ ở phần phiên âm và dịch thơ.
Câu 2. Ch ra thời gian và địa điểm chia tay gia hai nhà thơ Lí Bch và Mnh Ho
Nhiên.
Câu 3. Anh/Ch hiểu như thế nào v hình ảnh “Yên hoa tam nguyệt”?
Câu 4. Nhn xét tâm trng của nhà thơ Lí Bạch trong bài thơ.
Câu 5. Theo anh/ch, mt tình bạn đẹp s đưc xây dựng trên cơ s nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1
- Phương thức biểu đạt chính: Biu cm
- Th thơ: Bản phiên âm theo th tht ngôn t tuyt; bn dịch thơ theo thể thơ
lc bát.
12
Câu 2
- Thi gian: tháng ba mùa xuân
- Địa đim: phía tây lu Hoàng Hc mt thng cnh ca Trung Quc
Câu 3
- Hình nh yên hoa tam nguyt ch hình ảnh sương mù, khói sóng trên sông
t lại như hoa.
- Hình nh cho thy v đẹp mĩ lệ, thi v, m o ca sông nưc Trưng Giang
độ cui xuân
Câu 4
- Tâm trng ca nhà thơ Lí Bch: lưu luyến khi chia tay, dõi theo con thuyn
đưa bạn đi xa với ánh nhìn chan cha tình cm.
- Nhn xét: m trng ca Bch xut phát t tình cm chân thành dành cho
bạn nên lưu luyến khi bạn đi xa, dõi theo hành trình của bn. Tình cm ca
nhà thơ khơi dậy trong lòng người đọc tình cm, s trân trọng đối vi tình
bạn đẹp ca mi ngưi.
Câu 5
HS nêu suy nghĩ v sở ca mt tình bn đẹp:
- Đối x chân thành, tin tưởng ln nhau;
- Biết lng nghe và thu hiu nhau
- Đề cao tình cm chân thành, không trng vt cht
- Biết chia s nhng vui buồn, khó khăn cùng nhau.
...
Đề s 03:
Đọc văn bản sau :
NI OÁN CA NGƯI PHÒNG KHUÊ
(1)
(Khuê oán) - Vương Xương Linh
Phiên âm:
Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu,
Xuân nhật ngưng trang thướng thúy lâu.
Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc,
Hối giao phu tế mịch phong hầu.
Dịch nghĩa:
Người đàn bà trẻ nơi phòng khuê không biết buồn,
Ngày xuân trang điểm lộng lẫy, bước lên lầu đẹp,
Chợt thấy sắc (xuân) của cây dương liễu
(2)
đầu đường,
Hối hận đã để chồng đi [tòng quân lập công, làm quan] kiếm tước hầu
(3)
!
Dịch thơ :
Thiếu phụ phòng khuê chẳng biết sầu,
Ngày xuân chải chuốt, bước lên lầu.
Đầu đường chợt thấy màu dương liễu,
13
Hối để chàng đi kiếm tước hầu.
NGUYỄN KHẮC PHI dịch
(Có tham khảo bản dịch của TRẦN TRỌNG SAN,
Thơ Đường, quyển I, Bắc Đẩu, Sài Gòn, 1966)
Chú gii:
(1)
Phòng khuê: phòng ca ph n quý tộc ngày xưa, cũng dùng đ ch phòng ca ph n
nói chung.
(2)
Màu dương liễu: Màu ca mùa xuân và tui tr, gi lên khát vng hnh phúc. đây,
người thiếu ph thấy màu dương liễu mà nh đến người chng đang ra trận để “kiếm
c hầu”.
(3)
Kiếm tưc hu: thi phong kiến, b tôi lập được công lớn (thường là chiến công) thì
được vua phong tưc hu. đây, người chồng đi tìm kiếm tưc hầu có nghĩa là đi ra trận
lập công để được phong tước hu. Khuê oán đưc sáng tác vào thi thịnh vượng ca nhà
Đưng, các cuc chiến tranh phn lớn là để m mang b cõi.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản..
Câu 2. Nhân vt tr nh đang ở trong hoàn cnh c th nào?
Câu 3. Hãy ch ra và lí gii s chuyn biến tâm trng ca nhân vt tr tình khi nhìn thy
màu dương liễu.
Câu 4. Em hãy nhn xét tình cm của nhà thơ đưc th hiện trong đon trích.
Câu 5. Qua văn bản, em rút ra thông điệp ý nghĩa gì cho bản thân?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1
Nhân vt tr tình: người thiếu phụ/ người đàn trẻ/ người v chồng đi
lính.
Câu 2
Hoàn cnh c th của người thiếu phụ: đang phi xa chng (chồng nàng đang
ra trn)
Câu 3
Sau khi nhìn thý màu dương liễu, ngưi thiếu ph có s chuyn biến tâm
trng câu 3 và câu 4:
- Din biến tâm trng: t bt tri su (không biết bun -câu 1) -> ht (git
mình, bng tnh câu 3) hi (hi hn, tiếc nui) oán su.
- Lí giải: Màu dương liễu đã đánh thức khát khao hnh phúc c ý thc v
s bit li người thiếu phụ. Người thiếu ph git mình bng thc, thoát ra
khi gic mng công hầu, để nhn thc v s trôi chy ca tui xuân, s hu
hn ca đi ngưi, nht là tui tr. Càng ý thc khát khao hnh phúc thì gic
mơ công hầu càng tr nên bé nhỏ, vô nghĩa.
14
Câu 4
- Tình cảm của nhà thơ:
+ Đồng cảm với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của con người trong xã hội
phong kiến.
+ Tố cáo, lên án, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
- Nhận xét: Đó là những tình cảm nhân đạo th hin s trân trng quyn sng
và quyn hnh phúc ca con ngưi.
Câu 5
Thông điệp ý nghĩa cho bản thân:
- Cần trân trọng hanh phúc gia đình
- Cần trân trọng giá trị của hòa bình
...
Đề s 04:
Đọc đoạn trích sau:
NỖI SẦU OÁN CỦA NGƯỜI CUNG NỮ
(Trích Cung oán ngâm khúc*, Nguyễn Gia Thiều)
1. “Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng
(1)
,
Đêm năm canh tiếng lắng chuông rền.
Lạnh lùng thay giấc cô miên
(2)
,
Mùi hương tịch mịch, bóng đèn thâm u.
5. Tranh biếng ngắm trong đồ tố nữ
(3)
,
Mặt buồn trông trên cửa nghiêm lâu
(4)
,
Một mình đứng tủi ngồi sầu,
Đã than với nguyệt, lại rầu với hoa.
Buồn mọi nỗi lòng đà khắc khoải
10. Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ
Hoa này bướm nỡ thờ ơ
Để gầy bông thắm để xơ nhuỵ vàng.
Đêm năm canh lần nương vách quế,
Cái buồn này ai dễ giết nhau
15. Giết nhau chẳng cái lưu cầu
(5)
Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!
Tay nguyệt lão
(6)
chẳng xe
(7)
thì chớ
Xe thế này có dở dang không?
Đang tay
(8)
muốn dứt tơ hồng
20. Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra!”
(Trích Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, NXB Giáo dục, 1994, tr.154-155)
Chú thích:
15
* Cung oán ngâm khúc kể về nỗi ai oán của người cung nữ tài sắc, lúc đầu được vua sủng
ái, nhưng chẳng bao u bị lạnh nhạt. Trong cung cấm, nàng than thcho thân phận mình
và oán trách nhà vua phụ bạc, muốn thoát khỏi cuộc sống y để trở về cuộc đời tự do trước
kia nhưng vĩnh viễn không thể.
(1)
Tin mong nhn vng (điển tích): mong nhưng không nhận được tin.
(2)
Cô miên: gic ng trong nỗi cô đơn.
(3)
Đồ tố nữ: tranh vẽ những cô gái đẹp.
(4)
Nghiêm lâu: lầu tôn nghiêm, chỉ nơi vua ở.
(5)
Lưu cầu: vốn là tên một hòn đảo, nổi tiếng về nghề rèn dao kiếm, ở đây ý nói không cần
dùng đến dao kiếm mà vẫn có thể giết người.
(6)
Nguyệt lão (điển tích): cụ già ngồi dưới trăng, chỉ người làm mối.
(7)
Xe: xe duyên.
(8)
Đang tay: nỡ ra tay, chấp nhận làm một việc mà một người có tình cảm không thể làm.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ gì?
Câu 2. Chỉ ra 03 từ láy được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối trong hai câu thơ sau:
Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng,
Đêm năm canh tiếng lắng chuông rền
Câu 4. Nêu nội dung của hai câu thơ sau:
Giết nhau chẳng cái lưu cầu
Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!
Câu 5. a kia, nhận xét về số phận của người cung nữ, ý kiến cho rằng: Được trở
thành cung nữ với người con gái hội đổi thay số phận, một bước lên tiên, được
sống một đời vinh hoa pquý đáng ước”. Anh/Chị đồng tình với ý kiến trên không?
Vì sao?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1
Th thơ song thất lc bát
Câu 2
HS chỉ ra 03 từ láy được sử dụng trong đoạn trích: lạnh lùng, ngẩn ngơ, thờ ơ,
dở dang.
Câu 3
-
Phép đối trong hai câu thơ: Phép trường đối (đi gia hai câu thơ)
Ngày sáu khc Đêm năm canh
Tin mong nhn vng Tiếng lng chuông rn
-
Tác dng ca phép đi:
16
+ To nên s cân xứng cho hai câu thơ, m cho cách diễn đạt thêm sinh động,
ấn tượng.
+ Nhn mnh m trạng đơn, n mi ch đợi ân sng của người cung n
bt k ngày đêm.
+ Th hin ni niềm đồng cm của nhà thơ đối vi s phn của người cung n.
Câu 4
Hai câu thơ: Giết nhau chẳng cái lưu cầu/Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!”:
-
Trưc hết cn hiu các điển tích:
+ Giết nhau chẳng cái lưu cầu: lưu cầu tích nói đến nơi chuyên nghề rèn
dao kiếm. Câu thơ mun nói, không cần đến dao kiếm cũng có th giết chết con
người.
+ “Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa: tâm trạng u sầu triền miên cũng
thể giết chết con người.
-
Nội dung của hai câu thơ:
+ Ngưi cung n đang chết mòn không gươm giáo, binh đao li chết bi
s su não, u ut trong nỗi cô đơn vò võ, mòn mi đi trông tháng ngày.
+ Qua đó cho thy tình cnh, tâm trạng đáng thương, sầu ti ca ngưi cung n.
+ Th hin tấm lòng nhân đạo, đồng cảm, yêu thương con ngưi ca tác gi.
Câu 5
Đây câu hỏi mở, HS tự do nêu quan điểm đồng tình/ không đồng tình/ đồng
tình một phần và lý giải thuyết phục, hợp lý.
Sau đây là một vài gợi ý.
- Đồng tình. Vì:
+ Được làm cung nữ, được vào trong cung vua, người phụ nữ sẽ được sống trong
nhung lụa, không cần lo lắng về cái ăn, cái mặc;
+ hội đổi đời, nếu được vua chúa sủng hạnh thể sẽ trở thành bậc mẫu
nghi thiên hạ, dưới một người, trên vạn người;
+ …
- Không đồng tình. Vì:
+ Vào cung, nhiều người cung nữ cả đời phải sống trong đơn võ, cả đời
không được một lần gặp mặt nhà vua;
+ Trong cung, người cung nữ phải sống trong đấu đá, trong lọc lừa, ganh ghét
lẫn nhau, không lúc nào được thanh thản;
+ Không được hạnh phúc bình dị như bao người phụ nữ thường dân khác
có một người chồng sớm hôm trò chuyện, có một mái ấm riêng mình;
+ …
- Đồng tình một phần: kết hợp các lý lẽ trên.
Đề s 05:
17
Đọc đoạn trích sau:
1. Trong cung quế
(1)
âm thầm chiếc bóng
Đêm năm canh trông ngóng lần lần,
Khoảnh
(2)
làm chi, bấy chúa xuân
Chơi hoa cho rữa nhụy dần lại thôi.
5. Lầu đãi nguyệt
(3)
đứng ngồi dạ vũ
(4)
Gác thừa lương
(5)
thức ngủ thu phong,
Phòng tiêu
(6)
lạnh ngắt như đồng
Gương loan
(7)
bẻ nửa, dải đồng
(8)
xẻ đôi,
Chiều ủ dột giấc mai
(9)
khuya sớm
10. Vẻ bâng khuâng hồn bướm
(10)
vẩn vơ
Thâm khuê
(11)
) vắng ngắt như tờ,
Cửa châu gió lọt, rèm ngà
(12)
sương gieo.
Ngấn phượng liễn
(13)
chòm rêu lỗ chỗ,
Dấu dương xa
(14)
đám cỏ quanh co
15. Lầu Tần
(15)
chiều nhạt vẻ thu,
Gối loan
(16)
tuyết đóng, chăn cù
(17)
giá đông.
(Trích Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều,
Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, NXB Giáo dục, 1994, tr.153-154)
Chú thích:
(1)
Cung quế (điển tích): chỉ nơi ở của cung phi, người đẹp.
(2)
Khoảnh: chơi ác, chơi khăm.
(3)
Lầu đãi nguyệt: lầu đợi trăng, chờ ngắm trăng lên.
(4)
Dạ vũ: mưa đêm.
(5)
Gác thừa lương: gác hóng gió mát.
(6)
Phòng tiêu: phòng có trát vữa trôn hồ tiêu tán nhỏ để giữ ấm và tạo hương thơm, phòng
nữ.
(7)
Gương loan: gương có khắc hình chim loan.
(8)
Dải đồng: dải gấm thắt nút thành từng vòng, ngụ ý vợ chồng gắn bó, quấn quýt yêu
thương nhau.
(9)
Giấc mai (điển tích): chỉ giấc mộng đẹp.
(10)
Hồn bướm (điển tích): tâm hồn mơ màng như trong giấc mộng.
(11)
Thâm khuê: khuê phòng kín đáo, chỉ nơi ở của người nữ.
(12)
Cửa châu, rèm ngà: cửa treo rèm làm bằng châu ngọc, chỉ nơi ở tao nhã của người nữ.
(13)
Phượng liễn: xe kéo tay hình chim phượng, nhà vua thường dùng để đến nơi của
cung nữ.
18
(14)
Dương xa: cỗ xe do dê kéo. Xưa nhà vua thường ngồi xe do dê kéo đến nơi ở của cung
nữ, dê dừng trước phòng nào vua sẽ nghỉ lại đó. Các cung nữ thường dùng lá trúc rửa nước
muối để nhử dê qua phòng mình.
(15)
Lầu Tần: lầu của vua Tần, chỉ cung điện của vua chúa nói chung.
(16)
Gối loan: gối thêu hình chim loan, gối của vợ chồng.
(17)
Chăn cù: chăn dệt bằng lông thú, đắp rất ấm.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra các từy xuất hiện trong đoạn trích trên.
Câu 2. Trong đoạn trích trên, tâm trạng của người cung nữ được khắc hoạ những thời
điểm nào? Từ ngữ nào cho anh/chị biết điều đó?
Câu 3. Ch ranêu tác dng ca s phi hp mt s t Hán Vit và mt s t thun Vit
trong đoạn trích.
Câu 4. Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản.
Câu 5. Qua n bản đoạn trích, có thể thấy được tình cảm, thái độ của tác giả đối với người
cung nữ như thế nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1
Các t láy có trong đon trích: âm thm; ln ln; vẩn vơ; lỗ ch.
Câu 2
- Trong đon trích trên, tâm trng ca ngưi cung n đưc khc ho nhng
thi điểm: Bui chiu và bui ti.
- T ng biểu đạt thi gian ngh thut:
+ Đêm năm canh
+ Chiu dt gic mai
+ chiu nht v thu
Câu 3
-
Một số từ Hán Việt một số từ thuần Việt trong đoạn trích:
+ Một số từ Hán Việt: Khoảnh, đãi nguyệt, d vũ, thừa lương, thu phong,
thâm khuê, phưng liễn, dương xa,
+ Một số từ thuần Việt: âm thầm; lần lần; vẩn vơ; lỗ chỗ;…
-
Sự phối hợp sử dụng từ ngữ Hán Việt đan xen thuần Việt đã góp phần thể
hiện nội dung tác phẩm:
+ Thể hiện những trạng thái tình cảm đan xen, đối lập, giằng xé, day dứt trong
tâm hồn của người cung nữ.
+ Thể hiện sự đối lập xót xa giữa cảnh sống tồi tàn lạnh lẽo với cuộc sống xa
hoa tráng lệ, giữa ước trong quá khứ với hiện tại nghiệt ngã.
Câu 4
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản:
+ Tâm trạng cô đơn, buồn tủi.
19
+ Tâm trạng xót xa, có đôi phần oán trách sự vô tình, bạc bẽo của lang quân.
+ Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- Nhận xét tâm trạng của nhân vật trữ tình:
+ Tâm trạng của nhân vật trữ tình là tâm trạng chung của nhiều người cung nữ
khác khi sống trong cảnh cung cấm, không được vua chúa đoái thương, phải
sống trong cảnh mòn mỏi chờ đợi trong khi tuổi xuân trôi qua nhanh chóng.
Tâm trạng đó được diễn tả sâu sắc, cảm động qua nghệ thuật miêu tả nội tâm
nhân vật tinh tế.
+ Qua tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích, nhà thơ bộc lộ niềm
thương cảm đối với số phận đáng thương của người cung nữ và lên tiếng tố cáo
hội phong kiến bất công với người phụ nữ, xem họ như món đồ mua vui,
thích thì đến, không thích thì bỏ mặc, xem họ có cũng như không. Đây cũng là
biểu hiện của giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc của tác phẩm.
Câu 5
Qua văn bản đoạn trích, thể thấy được tình cảm, thái độ của tác giả đối với
người cung nữ:
- Cảm thương cho nỗi đơn, sầu tủi của người cung nữ bị lãng quên trong
cung cấm;
- Trân trọng những khát vọng hạnh phúc chính đáng của con người, nhất
người cung nữ thất sủng;
...
Đề s 06:
Đọc đoạn trích sau:
Mặt trăng t thưng soi bên gi,
Bừng mắt trông sương gội cành ngô.
Lạnh lùng thay bấy chiều thu,
Gió may hiu hắt trên đầu tường vôi
Một năm một nhạt mùi son phấn,
Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi
Xưa sao hình ảnh chẳng rời?
Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương
*
?
Chàng ruổi ngựa, dặm trường mây
Thiếp dạo hài, lối cũ rêu in.
Gió Xuân ngày một vắng tin
20
Khá thương lỡ hết mấy phen lương thì.
(Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, "Chinh phụ ngâm khúc"
hai bản dịch Nôm, NXB Văn học, 2011, tr. 68)
Chú thích:
*Sâm, Thương: Tên hai chòm sao trong Nhị thập bát tú. Chòm Sâm thuộc phương Tây,
chòm Thương thuộc phương Đông. Hai chòm này ở vào hai vị trí đối nhau trên vòm trời,
thường được nhắc tới trong văn thơ cổ, chỉ sự vĩnh viễn cách xa.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên.
Câu 2. Chỉ ra cách gieo vần trong những câu thơ sau:
Mặt trăng tỏ thường soi bên gối,
Bừng mắt trông sương gội cành ngô.
Lạnh lùng thay bấy chiều thu,
Gió may hiu hắt trên đầu tường vôi
Câu 3. Nhn xét v tâm trng ca nhân vt tr tình trong đon trích.
Câu 4. Qua việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình, anh/chị nhận thấy thái độ, tình
cảm của nhà thơ dành cho nhân vật là gì?
Câu 5. Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn trích giúp anh/chị hiểu về giá trị của
cuộc sống?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu
Nội dung cần đạt
Câu 1
Nhân vật trữ tình: người chinh phụ/ người vợ chồng ra trận/ người vợ
chồng đi lính/ người vợ có chồng đi xa/ người phụ nữ.
Câu 2
Cách gieo vần trong bốn câu thơ:
+ Gieo vần lưng: tiếng thứ 5 của câu 8 tiếng hiệp vần với tiếng cuối của câu 6
tiếng (đầu – thu); tiếng thứ 5 của câu 7 tiếng phía dưới hiệp vần với tiếng
cuối của câu 7 tiếng ở trên (gội – gối).
+ Gieo vần chân ở tiếng cuối cả 4 câu thơ.
Câu 3
Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình:
- Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong đoạn trích: Cô đơn, sầu muộn, nhớ thương
chồng, mong ước tái hợp.
- Trạng thái tâm trạng đó không phải ngày một, ngày hai, mà da diết, triền miên.
Tâm trạng ấy xuất phát từ khát khao hạnh phúc lứa đôi mãnh liệt của người chinh
phụ. Từ tâm trạng ấy, người đọc còn cảm nhận được tư tưởng nhân đạo của tác
phẩm: Tấm lòng đồng cảm của nhà thơ với cảnh ngộ, khát khao của nhân vật.
Câu 4
Thái độ, tình cảm của nhà thơ dành cho nhân vật trữ tình là:

Preview text:


MẪU GIÁO ÁN DẠY THÊM BỘ CÁNH DIỀU - LỚP 9 CỦA NHÓM GV NAM ĐỊNH

Chúng tôi có giáo án chính khóa, dạy thêm (word và ppt đồng bộ), bồi
dưỡng HSG và sách CHINH PHỤC KÌ THI TUYỂN SINH VÀO 10
CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 . Bất kì ai tự xưng là người của nhóm GV
Nam Định để mời chào thầy cô mua GA đều là giả mạo. Mong thầy cô cẩn
trọng! ĐT LIÊN HỆ DUY NHẤT (Zalo) 0916078339 FB: Đỗ Hoa Lý
BÀI 1: ÔN TẬP
Ngày soạn ..................
THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Ngày dạy:...................
CẤU TRÚC GIÁO ÁN DẠY THÊM BÀI 1 – BỘ CÁNH DIỀU LỚP 9:
Phần Nội dung Thời lượng (buổi) 1
Đọc hiểu theo thể loại: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT 3-4 LỤC BÁT
I. KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
1. Khái niệm về thơ song thất lục bát
2. Đặc điểm của thơ song thất lục bát
3. Sự khác biệt của thể song thất lục bát và thể lục bát. 4. Cách đọc thể loại
5. Các mẹo làm bài đọc hiểu
a. Các bước làm đọc hiểu
b. Các dạng câu hỏi theo thể loại thơ và thơ song thất lục bát thường gặp
II. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
(Ngữ liệu chủ yếu ngoài sách giáo khoa - 10 đề) 2
Thực hành tiếng Việt 1
I. ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC 1 1. Chữ Nôm 2. Chữ Quốc ngữ
3. Sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn. II. BÀI TẬP THỰC HÀNH 3
Viết: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM 2 THƠ
I. Ôn tập về cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm thơ (Song thất lục bát) 1. Khái niệm
2. Yêu cầu đối với bài văn văn nghị luận về tác phẩm thơ (Song thất lục bát)
3. Hướng dẫn quy trình, cách viết
II. Ôn tập so sánh trong phân tích thơ.
III. Thực hành kĩ năng viết (2 đề hướng dẫn chi tiết) 4
Kiểm tra cuối bài (đề có cấu trúc 2 phần, có ma trận, đề, 1
hướng dẫn chấm cụ thể cho từng phần)
Ngày soạn ..................
Ngày dạy:...................
BUỔI 1,2/CA.../TIẾT...
ÔN TẬP PHẦN 1: ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI
THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực:
- Củng cố, nắm chắc các đặc điểm cơ bản của thể thơ song thất lục bát; phân biệt được sự
khác biệt của thể thơ song thất lục bát và thể lục bát.
- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật và thơ song thất lục bát.
- Mở rộng kĩ năng đọc hiểu văn bản cùng thể loại ngoài sách giáo khoa. 2. Phẩm chất
- Giúp HS tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc;
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2. Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo. 2
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức có liên quan đến bài học, tạo tâm thế sẵn sàng
bước vào bài ôn tập.
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, hoàn thành phiếu học tập
4. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập 01: Viết theo trí nhớ những nội dung bài học 01. Thời gian: 04 phút. KĨ NĂNG
NỘI DUNG BÀI HỌC 1
Đọc – hiểu Văn bản 1:……………………………………………………… văn bản
Văn bản 2: ………………………………………………………
- VB thực hành đọc:…………………………………………….. Viết Thực hành tiếng
Việt:…………………………………………………….............. Nói và
………………………………………………………………….. nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành Phiếu học tập 01..
- GV động viên, khích lệ HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau thời gian 4 phút, GV gọi đại diện một số cặp đôi phát biểu nhanh.
- HS khác nhận xét phần thể hiện của bạn sau khi bạn thực hiện xong.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức KĨ NĂNG
NỘI DUNG BÀI HỌC 1 1. Đọc
Đọc hiểu văn bản Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)
Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
+ Thực hành tiếng Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ Việt
+ Thực hành đọc + Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư- Trần hiểu Quang Khải) 3
+ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích
Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn) 2. Viết Viết bài văn
Phân tích một tác phẩm thơ
3. Nói và nghe. Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến.
HOẠT ĐỘNG 2. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm vững lí thuyết về đặc điểm thể thơ song thất lục bát;
cách đọc hiểu thể thơ song thất lục bát.
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
NV1: Hướng dẫn HS ôn tập I. KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI THƠ SONG
kĩ năng đọc hiểu thơ và thơ THẤT LỤC BÁT song thất lục bát.

1. Khái niệm về thơ song thất lục bát:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; vụ
mỗi khổ gồm bốn dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp
- GV hướng dẫn HS ôn lại lục bát, tạo thành một kết cấu trọn vẹn về ý cũng như về âm
các đơn vị kiến thức cơ bản thanh, nhạc điệu.
bằng phương pháp hỏi đáp, 2. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát.
đàm thoại gợi mở; hoạt động - Gieo vần: nhóm.
+ Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng;
- HS lần lượt trả lời nhanh các + Câu sáu chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân, vừa
câu hỏi của GV về các đơn vị có vần lưng.
kiến thức cơ bản của bài học. + Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ
1. Em hiểu thơ song thất lục năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng bát là gì?
thất tiếp theo vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng).
2. Nêu những đặc điểm cơ Tiếng cuối của dòng lục vần với tiếng thứ sáu của dòng bát
bản của thể thơ song thất lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát vần với tiếng thứ năm bát.
của dòng thất tieps theo (vần bằng).
3. Phân biệt sự khác nhau - Ngắt nhịp: Các câu bảy thường ngắt nhịp lẻ 3/4 hoặc 3/2/2,
của thể song thất lục bát và hai câu sáu - tám ngắt theo thể lục bát, thường là nhịp chẵn.
thể thơ lục bát.(Hoàn thành Ví dụ:
phiếu học tập số 2)
Thuở trời đất/ nổi cơn gió bụi, 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Khách má hồng/ nhiều nỗi truân chuyên - HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Xanh kia/ thăm thẳm/ từng trên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu Vì ai/ gây dựng/ cho nên/ nỗi này. hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ Trống Trường Thành/ lung lay bóng nguyệt sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét Khói cam tuyền/ mờ mịt thức mây.
GV nhận xét, chốt kiến thức. (Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn)
* GV nêu câu hỏi cho HS 3. Phân biệt sự khác nhau của thể song thất lục bát và
nhắc lại các kiến thức lí thể thơ lục bát.
thuyết về đặc trưng thể loại PHIẾU HỌC TẬP 2 thơ song thất lục bát.
Phân biệt sự khác nhau của thể song thất lục bát và thể thơ lục bát
Phương Thơ lục bát Thơ song thất lục diện so bát sánh
Số chữ, Mỗi cặp gồm 1 dòng Mỗi khổ gồm bốn số dòng lục và 1 dòng bát dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát Vần
Tiếng thứ sáu của Hiệp vần ở mỗi cặp,
dòng lục vần với cặp song thất có vần
tiếng thứ 6 của dòng trắc, cặp lục bát có
bát kế nó, tiếng thứ vần bằng; giữa cặp
tám của dòng bát vần song thất và cặp lục
với tiếng thứ sáu của bát có vần liền dòng lục tiếp theo. Nhịp
Thường ngắt nhịp Thường ngắt nhịp chẵn
như 2/2/2; 3/4 ở cặp song thất; 2/4/4,… nhịp chẵn ở cặp lục bát. Hài
Các tiếng ở vị trí 1, 3, Cặp song thất lấy thanh
5, 7 có thể phối thanh tiếng ở vị trí 3 làm 5
tự do. Các tiếng 2, 4, chuẩn, có thể có 6, 8 phải tuân thủ thanh bằng hoặc
chặt chẽ theo quy thanh trắc nhưng
định: tiếng thứ 2 là không bắt buộc. Cặp
thanh bằng, tiếng thứ lục bát thì tuân thủ
tư là thanh trắc; trong thể thơ lục bát. dòng bát, nếu tiếng thứ 6 là thanh bằng ngang thì tiếng thứ 8 phải là thanh bằng huyền và ngược lại. Nội
- Có khả năng kể - Thể song thất lục dung
những câu chuyện bát lại là sự kết hợp
dài, bao quát thời giữa câu song thất kể
gian, không gian sự việc và câu lục bát
rộng lớn, nhiều sự thiên về cảm thán,
kiện, nhiều nhân vật. giãi bày. - Thích hợp diễn tả đời sống nội tâm nhân vật với cảm hứng trữ tình bi thương, có khả năg biểu lộ một cách tinh tế những dòng suy nghĩ dồn nén với tâm trạng nhớ tiếc và mong đợi. - Thường chỉ có 1 nhân vật trữ tình trong khoảng không gian, thời gian hạn hẹp.
NV2: Hướng dẫn HS cách 4. Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
đọc hiểu thể thơ song thất
Nhận biết: lục bát.
- Nhận biết được một số yếu tố về luật của thơ song thất lục
bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ. 6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể vụ
hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- GV hướng dẫn HS ôn lại Thông hiểu:
các đơn vị kiến thức cơ bản - Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
bằng phương pháp hỏi đáp. của văn bản.
- HS trả lời nhanh câu hỏi của - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
GV: Hãy cho biết cách đọc muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật
thơ song thất lục bát? của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm - Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của vụ
tác giả thể hiện qua văn bản. - HS tích cực trả lời.
- Lí giải được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
- GV khích lệ, động viên.
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm - Phân biệt được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố
- HS lần lượt trả lời các câu Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố hỏi của GV. trong thơ.
- Các HS khác nhận xét, bổ Vận dụng: sung.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối
Bước 4: Đánh giá, nhận xét sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt
Nam để đọc hiểu văn bản
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
NV3: Hướng dẫn cụ thể thơ lục bát.
cách làm bài tập đọc hiểu 5. Cách làm bài tập đọc hiểu thơ song thất lục bát
thơ song thất lục bát.

- Đọc lướt: Xác định kiểu văn bản/đoạn thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Gạch chân vụ
+ Nhan đề, nguồn trích dẫn.
- GV hướng dẫn HS ôn lại + Từ chìa khóa trong văn bản/ đoạn văn bản.
các đơn vị kiến thức cơ bản - Đọc kĩ từng câu
bằng phương pháp hỏi đáp.
+ Xác định các vế trong câu hỏi (nếu câu hỏi dài)
- HS trả lời nhanh câu hỏi của + Gạch chân các từ chìa khóa trong từng câu (hoặc vế câu) GV:
+ Kết nối thông tin giữa các câu hỏi (đọc hiểu, câu hỏi vận
1. Hãy cho biết các bước làm dụng nghị luận xã hội (thường ở câu cuối).
bài tập đọc hiểu thơ song thất lục bát?
2. Em đã từng biết những
dạng câu hỏi đọc hiểu về thơ
7
song thất lục bát nào? Cho ví dụ minh họa.
3. Cách trả lời câu hỏi tự
luận như thế nào để không bị
mất điểm?Ví dụ cụ thể cho từng dạng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV chuẩn hóa kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để thực hành đọc hiểu văn bản thơ và thơ song thất lục bát ngoài SGK.
2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao phiếu học tập cho HS
HS đọc đề, thực hiện các yêu cầu
- Đọc ngữ liệu (đọc lướt, đọc đánh dấu, …)
- Đọc câu, đánh dấu từ ngữ quan trong trong câu hỏi/ Trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
HS viết bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. - HS:
+ Đọc sản phẩm của mình. 8
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS.
Dạng 1: Đọc hiểu (4,0 điểm): 100% tự luận Đề số 01: Phần I. Đọc hiểu
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH*
(Tĩnh dạ tứ - Lý Bạch) Phiên âm
Sàng tiền minh nguyệt quang,
Nghi thị địa thượng sương.
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.
Dịch nghĩa:
Đầu giường trăng sáng soi,
Giống như là sương trên mặt đất.
Ngẩng đầu ngắm nhìn vầng trăng sáng,
Cúi đầu lại thấy nhớ quê nhà
. Dịch thơ:
Đầu giường ánh trăng rọi,
Mặt đất như phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.

(Bản dịch của Nam Trân)
* Thuở nhỏ, Lý Bạch thường lên đỉnh núi Nga Mi ở quê nhà ngắm trăng. Từ năm 25 tuổi,
ông đã xa quê và xa mãi. Bởi vậy, cứ mỗi lần thấy trăng là nhà thơ lại nhớ tới quê nhà.
Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai?
Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ cuối bài thơ.
Câu 4. Em hãy chỉ ra sự thống nhất, liền mạch của suy tư, cảm xúc trong bài thơ qua các
động từ nghi (ngỡ là), cử (ngẩng), đê (cúi), (nhớ).
Câu 5. Bài thơ gửi đến người đọc thông điệp gì? GỢI Ý TRẢ LỜI 9 Câu
Nội dung cần đạt Câu 1
Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật Câu 2
Nhân vật trữ tình: tác giả Lý Bạch
- Tác giả sử dụng phép đối ở hai câu cuối: tác giả Lý Bạch đã xây dựng hai
hình ảnh đối nhau: “cử đầu” - “đê đầu” (ngẩng đầu - cúi đầu); “vọng”-
“tư
” (nhìn-nhớ); “minh nguyệt”- “cố hương” (trăng sáng- quê cũ))
- Phép đối có tác dụng: Câu 3
+ Giúp cho câu thơ trở nên đăng đối nhịp nhàng, hài hòa, cân xứng; giọng
thơ tha thiết, xúc động
+ Làm nổi bật nỗi nhớ quê hương tha thiết sâm đậm của nhà thơ. Xa quê, nhà
thơ chìm đắm trong nỗi nhớ quê. Ánh trăng thấm đẫm buồn của kẻ tha hương.
+ Gợi nhắc trong lòng người đọc tình yêu quê hương tha thiết.
- Bốn động từ “nghi, cử, đê, tư” cho chúng ta thấy được mạch cảm xúc của
bài thơ. Đó là chủ thể trữ tình, chủ thể hành động ở đây chính là tác giả.
- Cảm xúc vận động rất nhanh: nhân vật trữ tình bị tỉnh giấc thì nhận ra ánh Câu 4
trăng lọt vào khe cửa, ngỡ như là sương rồi ngẩng lên như là một hành động
xác nhận. Nhưng rồi chính khoảnh khắc ngẩng đầu lại là giây phút nhà thơ nhớ về quê hương.
Bài thơ gửi đến người đọc thông điệp:
- Mỗi con người cần biết trân trọng, yêu thương gắn bó với quê hương,
lấy quê hương làm điểm tựa tinh thần.
- Thiên nhiên luôn mang lại cho con người những rung động, hãy mở Câu 5
rộng lòng để đón nhận, giao hòa với thiên nhiên, cuộc sống sẽ thêm ý nghĩa
- Con người dẫu có xa quê hương, nhưng quê hương luôn ẩn sâu và in đậm trong trái tim. .... Đề số 02: Đọc văn bản sau :
Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
(Hoàng Hạc lâu(1) tống Mạnh Hạo Nhiên(2) chi Quảng Lăng(3)) Phiên âm:
Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu,
Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu. 10
Cô phàm viễn ảnh bích không tận,
Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu. Dịch nghĩa:
Bạn cũ giã từ tại lầu Hoàng Hạc, ở phía tây,
Xuôi về Dương Châu giữa tháng ba, mùa hoa khói.
Bóng cánh buồm lẻ loi xa dần, mất hút vào khoảng không xanh biếc, Dịch thơ:
Bạn từ lầu Hạc lên đường
Giữa mùa hoa khói, Châu Dương xuôi dòng
Bóng buồm đã khuất bầu không,
Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời. LÍ BẠCH(4)
(NGÔ TẤT TỐ dịch, Thơ Đường, tập II, NXB Văn Học, Hà Nội, 1987) Chú giải:
(1) Hoàng Hạc lâu (lầu Hoàng Hạc): một thắng cảnh nổi tiếng của Trung Quốc nằm
trên mỏm Hoàng Hạc Cơ, núi Hoàng Hạc, bên sông Trường Giang, huyện Vũ
Xương, nay thuộc thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc.
(2) Mạnh Hạo Nhiên (689 – 740): một nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường.
Mạnh Hạo Nhiên hơn Lí Bạch 12 tuổi, nhưng họ vẫn là đôi bạn văn chương rất thân thiết.
(3) Quảng Lăng: tên một quận, thủ phủ là Dương Châu, đô thị phồn hoa vào bậc nhất
thời Đường, nay là thành phố Dương Châu, tỉnh Giang Tô.
(4) Lí Bạch (701-762): nhà thơ lãng mạn vĩ đại của Trung Quốc, được người Trung
Quốc gọi là “Thi tiên”. Thơ ông có sự thống nhất giữa cái cao cả và cái đẹp.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính; thể thơ ở phần phiên âm và dịch thơ.
Câu 2. Chỉ ra thời gian và địa điểm chia tay giữa hai nhà thơ Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.
Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về hình ảnh “Yên hoa tam nguyệt”?
Câu 4. Nhận xét tâm trạng của nhà thơ Lí Bạch trong bài thơ.
Câu 5. Theo anh/chị, một tình bạn đẹp sẽ được xây dựng trên cơ sở nào? GỢI Ý TRẢ LỜI Câu
Nội dung cần đạt
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm Câu 1
- Thể thơ: Bản phiên âm theo thể thất ngôn tứ tuyệt; bản dịch thơ theo thể thơ lục bát. 11
- Thời gian: tháng ba mùa xuân Câu 2
- Địa điểm: phía tây lầu Hoàng Hạc – một thắng cảnh của Trung Quốc
- Hình ảnh yên hoa tam nguyệt chỉ hình ảnh sương mù, khói sóng trên sông tụ lại như hoa. Câu 3
- Hình ảnh cho thấy vẻ đẹp mĩ lệ, thi vị, mờ ảo của sông nước Trường Giang độ cuối xuân
- Tâm trạng của nhà thơ Lí Bạch: lưu luyến khi chia tay, dõi theo con thuyền
đưa bạn đi xa với ánh nhìn chan chứa tình cảm.
- Nhận xét: Tâm trạng của Lí Bạch xuất phát từ tình cảm chân thành dành cho Câu 4
bạn nên lưu luyến khi bạn đi xa, dõi theo hành trình của bạn. Tình cảm của
nhà thơ khơi dậy trong lòng người đọc tình cảm, sự trân trọng đối với tình
bạn đẹp của mỗi người.
HS nêu suy nghĩ về cơ sở của một tình bạn đẹp:
- Đối xử chân thành, tin tưởng lẫn nhau;
- Biết lắng nghe và thấu hiểu nhau Câu 5
- Đề cao tình cảm chân thành, không trọng vật chất
- Biết chia sẻ những vui buồn, khó khăn cùng nhau. ... Đề số 03: Đọc văn bản sau :
NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ(1)
(Khuê oán) - Vương Xương Linh Phiên âm:
Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu,
Xuân nhật ngưng trang thướng thúy lâu.
Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc,
Hối giao phu tế mịch phong hầu. Dịch nghĩa:
Người đàn bà trẻ nơi phòng khuê không biết buồn,
Ngày xuân trang điểm lộng lẫy, bước lên lầu đẹp,
Chợt thấy sắc (xuân) của cây dương liễu(2) đầu đường,
Hối hận đã để chồng đi [tòng quân lập công, làm quan] kiếm tước hầu(3)! Dịch thơ :
Thiếu phụ phòng khuê chẳng biết sầu,
Ngày xuân chải chuốt, bước lên lầu.
Đầu đường chợt thấy màu dương liễu, 12
Hối để chàng đi kiếm tước hầu. NGUYỄN KHẮC PHI dịch
(Có tham khảo bản dịch của TRẦN TRỌNG SAN,
Thơ Đường, quyển I, Bắc Đẩu, Sài Gòn, 1966) Chú giải:
(1) Phòng khuê: phòng của phụ nữ quý tộc ngày xưa, cũng dùng để chỉ phòng của phụ nữ nói chung.
(2) Màu dương liễu: Màu của mùa xuân và tuổi trẻ, gợi lên khát vọng hạnh phúc. Ở đây,
người thiếu phụ thấy màu dương liễu mà nhớ đến người chồng đang ra trận để “kiếm tước hầu”.
(3) Kiếm tước hầu: thời phong kiến, bề tôi lập được công lớn (thường là chiến công) thì
được vua phong tước hầu. Ở đây, người chồng đi tìm kiếm tước hầu có nghĩa là đi ra trận
lập công để được phong tước hầu. Khuê oán được sáng tác vào thời thịnh vượng của nhà
Đường, các cuộc chiến tranh phần lớn là để mở mang bờ cõi.
Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản..
Câu 2. Nhân vật trữ tình đang ở trong hoàn cảnh cụ thể nào?
Câu 3. Hãy chỉ ra và lí giải sự chuyển biến tâm trạng của nhân vật trữ tình khi nhìn thấy màu dương liễu.
Câu 4. Em hãy nhận xét tình cảm của nhà thơ được thể hiện trong đoạn trích.
Câu 5. Qua văn bản, em rút ra thông điệp ý nghĩa gì cho bản thân? GỢI Ý TRẢ LỜI Câu
Nội dung cần đạt
Nhân vật trữ tình: người thiếu phụ/ người đàn bà trẻ/ người vợ có chồng đi Câu 1 lính.
Hoàn cảnh cụ thể của người thiếu phụ: đang phải xa chồng (chồng nàng đang Câu 2 ra trận)
Sau khi nhìn thấý màu dương liễu, người thiếu phụ có sự chuyển biến tâm
trạng ở câu 3 và câu 4:
- Diễn biến tâm trạng: từ bất tri sầu (không biết buồn -câu 1) –-> hốt (giật
mình, bừng tỉnh – câu 3) →hối (hối hận, tiếc nuối) – oán sầu. Câu 3
- Lí giải: Màu dương liễu đã đánh thức khát khao hạnh phúc và cả ý thức về
sự biệt li ở người thiếu phụ. Người thiếu phụ giật mình bừng thức, thoát ra
khỏi giấc mộng công hầu, để nhận thức về sự trôi chảy của tuổi xuân, sự hữu
hạn của đời người, nhất là tuổi trẻ. Càng ý thức khát khao hạnh phúc thì giấc
mơ công hầu càng trở nên bé nhỏ, vô nghĩa. 13
- Tình cảm của nhà thơ:
+ Đồng cảm với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của con người trong xã hội phong kiến. Câu 4
+ Tố cáo, lên án, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
- Nhận xét: Đó là những tình cảm nhân đạo thể hiện sự trân trọng quyền sống
và quyền hạnh phúc của con người.
Thông điệp ý nghĩa cho bản thân:
- Cần trân trọng hanh phúc gia đình Câu 5
- Cần trân trọng giá trị của hòa bình ... Đề số 04:
Đọc đoạn trích sau:

NỖI SẦU OÁN CỦA NGƯỜI CUNG NỮ
(Trích Cung oán ngâm khúc*, Nguyễn Gia Thiều)
1. “Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng(1),
Đêm năm canh tiếng lắng chuông rền.
Lạnh lùng thay giấc cô miên(2),
Mùi hương tịch mịch, bóng đèn thâm u.
5. Tranh biếng ngắm trong đồ tố nữ(3),
Mặt buồn trông trên cửa nghiêm lâu(4),
Một mình đứng tủi ngồi sầu,
Đã than với nguyệt, lại rầu với hoa.
Buồn mọi nỗi lòng đà khắc khoải
10. Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ
Hoa này bướm nỡ thờ ơ
Để gầy bông thắm để xơ nhuỵ vàng.
Đêm năm canh lần nương vách quế,
Cái buồn này ai dễ giết nhau
15. Giết nhau chẳng cái lưu cầu(5)
Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!
Tay nguyệt lão(6) chẳng xe(7) thì chớ
Xe thế này có dở dang không?
Đang tay(8) muốn dứt tơ hồng
20. Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra!”
(Trích Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, NXB Giáo dục, 1994, tr.154-155) Chú thích: 14
* Cung oán ngâm khúc kể về nỗi ai oán của người cung nữ tài sắc, lúc đầu được vua sủng
ái, nhưng chẳng bao lâu bị lạnh nhạt. Trong cung cấm, nàng than thở cho thân phận mình
và oán trách nhà vua phụ bạc, muốn thoát khỏi cuộc sống ấy để trở về cuộc đời tự do trước
kia nhưng vĩnh viễn không thể.
(1) Tin mong nhạn vắng (điển tích): mong nhưng không nhận được tin.
(2) Cô miên: giấc ngủ trong nỗi cô đơn.
(3) Đồ tố nữ: tranh vẽ những cô gái đẹp.
(4) Nghiêm lâu: lầu tôn nghiêm, chỉ nơi vua ở.
(5) Lưu cầu: vốn là tên một hòn đảo, nổi tiếng về nghề rèn dao kiếm, ở đây ý nói không cần
dùng đến dao kiếm mà vẫn có thể giết người.
(6) Nguyệt lão (điển tích): cụ già ngồi dưới trăng, chỉ người làm mối. (7) Xe: xe duyên.
(8) Đang tay: nỡ ra tay, chấp nhận làm một việc mà một người có tình cảm không thể làm.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ gì?
Câu 2. Chỉ ra 03 từ láy được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối trong hai câu thơ sau:
Ngày sáu khắc tin mong nhạn vắng,
Đêm năm canh tiếng lắng chuông rền
Câu 4. Nêu nội dung của hai câu thơ sau:
Giết nhau chẳng cái lưu cầu
Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!
Câu 5. Xưa kia, nhận xét về số phận của người cung nữ, có ý kiến cho rằng: “Được trở
thành cung nữ với người con gái là cơ hội đổi thay số phận, là một bước lên tiên, được
sống một đời vinh hoa phú quý đáng mơ ước
”. Anh/Chị có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao? GỢI Ý TRẢ LỜI Câu
Nội dung cần đạt Câu 1
Thể thơ song thất lục bát
HS chỉ ra 03 từ láy được sử dụng trong đoạn trích: lạnh lùng, ngẩn ngơ, thờ ơ, Câu 2 dở dang.
- Phép đối trong hai câu thơ: Phép trường đối (đối giữa hai câu thơ)
Ngày sáu khắc – Đêm năm canh Câu 3
Tin mong nhạn vắng – Tiếng lắng chuông rền
- Tác dụng của phép đối: 15
+ Tạo nên sự cân xứng cho hai câu thơ, làm cho cách diễn đạt thêm sinh động, ấn tượng.
+ Nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, mòn mỏi chờ đợi ân sủng của người cung nữ bất kể ngày đêm.
+ Thể hiện nỗi niềm đồng cảm của nhà thơ đối với số phận của người cung nữ.
Hai câu thơ: “Giết nhau chẳng cái lưu cầu/Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!”:
- Trước hết cần hiểu các điển tích:
+ “Giết nhau chẳng cái lưu cầu”: lưu cầu là tích nói đến nơi chuyên nghề rèn
dao kiếm. Câu thơ muốn nói, không cần đến dao kiếm cũng có thể giết chết con người.
+ “Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa”: tâm trạng u sầu triền miên cũng có Câu 4
thể giết chết con người.
- Nội dung của hai câu thơ:
+ Người cung nữ đang chết mòn không vì gươm giáo, binh đao mà lại chết bởi
sự sầu não, u uất trong nỗi cô đơn vò võ, mòn mỏi đợi trông tháng ngày.
+ Qua đó cho thấy tình cảnh, tâm trạng đáng thương, sầu tủi của người cung nữ.
+ Thể hiện tấm lòng nhân đạo, đồng cảm, yêu thương con người của tác giả.
Đây là câu hỏi mở, HS tự do nêu quan điểm đồng tình/ không đồng tình/ đồng
tình một phần và lý giải thuyết phục, hợp lý.
Sau đây là một vài gợi ý. - Đồng tình. Vì:
+ Được làm cung nữ, được vào trong cung vua, người phụ nữ sẽ được sống trong
nhung lụa, không cần lo lắng về cái ăn, cái mặc;
+ Là cơ hội đổi đời, nếu được vua chúa sủng hạnh có thể sẽ trở thành bậc mẫu
nghi thiên hạ, dưới một người, trên vạn người; + … Câu 5 - Không đồng tình. Vì:
+ Vào cung, nhiều người cung nữ cả đời phải sống trong cô đơn võ võ, cả đời
không được một lần gặp mặt nhà vua;
+ Trong cung, người cung nữ phải sống trong đấu đá, trong lọc lừa, ganh ghét
lẫn nhau, không lúc nào được thanh thản;
+ Không có được hạnh phúc bình dị như bao người phụ nữ thường dân khác là
có một người chồng sớm hôm trò chuyện, có một mái ấm riêng mình; + …
- Đồng tình một phần: kết hợp các lý lẽ trên. Đề số 05: 16
Đọc đoạn trích sau:
1. Trong cung quế(1) âm thầm chiếc bóng
Đêm năm canh trông ngóng lần lần,
Khoảnh(2) làm chi, bấy chúa xuân
Chơi hoa cho rữa nhụy dần lại thôi.
5. Lầu đãi nguyệt(3) đứng ngồi dạ vũ(4)
Gác thừa lương(5) thức ngủ thu phong,
Phòng tiêu(6) lạnh ngắt như đồng
Gương loan(7) bẻ nửa, dải đồng(8) xẻ đôi,
Chiều ủ dột giấc mai(9) khuya sớm
10. Vẻ bâng khuâng hồn bướm(10) vẩn vơ
Thâm khuê(11)) vắng ngắt như tờ,
Cửa châu gió lọt, rèm ngà(12) sương gieo.
Ngấn phượng liễn(13) chòm rêu lỗ chỗ,
Dấu dương xa(14) đám cỏ quanh co
15. Lầu Tần(15) chiều nhạt vẻ thu,
Gối loan(16) tuyết đóng, chăn cù(17) giá đông.
(Trích Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều,
Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, NXB Giáo dục, 1994, tr.153-154) Chú thích:
(1) Cung quế (điển tích): chỉ nơi ở của cung phi, người đẹp.
(2) Khoảnh: chơi ác, chơi khăm.
(3) Lầu đãi nguyệt: lầu đợi trăng, chờ ngắm trăng lên.
(
4) Dạ vũ: mưa đêm.
(5) Gác thừa lương: gác hóng gió mát.
(6) Phòng tiêu: phòng có trát vữa trôn hồ tiêu tán nhỏ để giữ ấm và tạo hương thơm, phòng nữ.
(7) Gương loan: gương có khắc hình chim loan.
(8) Dải đồng: dải gấm thắt nút thành từng vòng, ngụ ý vợ chồng gắn bó, quấn quýt yêu thương nhau.
(9) Giấc mai (điển tích): chỉ giấc mộng đẹp.
(10) Hồn bướm (điển tích): tâm hồn mơ màng như trong giấc mộng.
(11) Thâm khuê: khuê phòng kín đáo, chỉ nơi ở của người nữ.
(12) Cửa châu, rèm ngà: cửa treo rèm làm bằng châu ngọc, chỉ nơi ở tao nhã của người nữ.
(13) Phượng liễn: xe kéo tay có hình chim phượng, nhà vua thường dùng để đến nơi ở của cung nữ. 17
(14) Dương xa: cỗ xe do dê kéo. Xưa nhà vua thường ngồi xe do dê kéo đến nơi ở của cung
nữ, dê dừng trước phòng nào vua sẽ nghỉ lại đó. Các cung nữ thường dùng lá trúc rửa nước
muối để nhử dê qua phòng mình.
(15) Lầu Tần: lầu của vua Tần, chỉ cung điện của vua chúa nói chung.
(16) Gối loan: gối thêu hình chim loan, gối của vợ chồng.
(17) Chăn cù: chăn dệt bằng lông thú, đắp rất ấm.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra các từ láy xuất hiện trong đoạn trích trên.
Câu 2. Trong đoạn trích trên, tâm trạng của người cung nữ được khắc hoạ ở những thời
điểm nào? Từ ngữ nào cho anh/chị biết điều đó?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của sự phối hợp một số từ Hán Việt và một số từ thuần Việt trong đoạn trích.
Câu 4. Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản.
Câu 5. Qua văn bản đoạn trích, có thể thấy được tình cảm, thái độ của tác giả đối với người
cung nữ như thế nào? GỢI Ý TRẢ LỜI Câu
Nội dung cần đạt Câu 1
Các từ láy có trong đoạn trích: âm thầm; lần lần; vẩn vơ; lỗ chỗ.
- Trong đoạn trích trên, tâm trạng của người cung nữ được khắc hoạ ở những
thời điểm: Buổi chiều và buổi tối.
- Từ ngữ biểu đạt thời gian nghệ thuật: Câu 2 + Đêm năm canh
+ Chiều ủ dột giấc mai
+ chiều nhạt vẻ thu
- Một số từ Hán Việt và một số từ thuần Việt trong đoạn trích:
+ Một số từ Hán Việt: Khoảnh, đãi nguyệt, dạ vũ, thừa lương, thu phong,
thâm khuê, phượng liễn, dương xa, …

+ Một số từ thuần Việt: âm thầm; lần lần; vẩn vơ; lỗ chỗ;…
- Sự phối hợp sử dụng từ ngữ Hán Việt đan xen thuần Việt đã góp phần thể Câu 3
hiện nội dung tác phẩm:
+ Thể hiện những trạng thái tình cảm đan xen, đối lập, giằng xé, day dứt trong
tâm hồn của người cung nữ.
+ Thể hiện sự đối lập xót xa giữa cảnh sống tồi tàn lạnh lẽo với cuộc sống xa
hoa tráng lệ, giữa ước mơ trong quá khứ với hiện tại nghiệt ngã.
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản: Câu 4
+ Tâm trạng cô đơn, buồn tủi. 18
+ Tâm trạng xót xa, có đôi phần oán trách sự vô tình, bạc bẽo của lang quân.
+ Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- Nhận xét tâm trạng của nhân vật trữ tình:
+ Tâm trạng của nhân vật trữ tình là tâm trạng chung của nhiều người cung nữ
khác khi sống trong cảnh cung cấm, không được vua chúa đoái thương, phải
sống trong cảnh mòn mỏi chờ đợi trong khi tuổi xuân trôi qua nhanh chóng.
Tâm trạng đó được diễn tả sâu sắc, cảm động qua nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế.
+ Qua tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích, nhà thơ bộc lộ niềm
thương cảm đối với số phận đáng thương của người cung nữ và lên tiếng tố cáo
xã hội phong kiến bất công với người phụ nữ, xem họ như món đồ mua vui,
thích thì đến, không thích thì bỏ mặc, xem họ có cũng như không. Đây cũng là
biểu hiện của giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc của tác phẩm.
Qua văn bản đoạn trích, có thể thấy được tình cảm, thái độ của tác giả đối với người cung nữ:
- Cảm thương cho nỗi cô đơn, sầu tủi của người cung nữ bị lãng quên trong Câu 5 cung cấm;
- Trân trọng những khát vọng hạnh phúc chính đáng của con người, nhất là
người cung nữ thất sủng; ... Đề số 06:
Đọc đoạn trích sau:

Mặt trăng tỏ thường soi bên gối,
Bừng mắt trông sương gội cành ngô.
Lạnh lùng thay bấy chiều thu,
Gió may hiu hắt trên đầu tường vôi
Một năm một nhạt mùi son phấn,
Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi
Xưa sao hình ảnh chẳng rời?
Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương*?
Chàng ruổi ngựa, dặm trường mây
Thiếp dạo hài, lối cũ rêu in.
Gió Xuân ngày một vắng tin 19
Khá thương lỡ hết mấy phen lương thì.
(Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, "Chinh phụ ngâm khúc"
và hai bản dịch Nôm, NXB Văn học, 2011, tr. 68) Chú thích:
*Sâm, Thương
: Tên hai chòm sao trong Nhị thập bát tú. Chòm Sâm thuộc phương Tây,
chòm Thương thuộc phương Đông. Hai chòm này ở vào hai vị trí đối nhau trên vòm trời,
thường được nhắc tới trong văn thơ cổ, chỉ sự vĩnh viễn cách xa.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên.
Câu 2. Chỉ ra cách gieo vần trong những câu thơ sau:
Mặt trăng tỏ thường soi bên gối,
Bừng mắt trông sương gội cành ngô.
Lạnh lùng thay bấy chiều thu,
Gió may hiu hắt trên đầu tường vôi
Câu 3. Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích.
Câu 4. Qua việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình, anh/chị nhận thấy thái độ, tình
cảm của nhà thơ dành cho nhân vật là gì?
Câu 5. Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn trích giúp anh/chị hiểu gì về giá trị của cuộc sống? GỢI Ý TRẢ LỜI Câu
Nội dung cần đạt
Nhân vật trữ tình: người chinh phụ/ người vợ có chồng ra trận/ người vợ có
Câu 1 chồng đi lính/ người vợ có chồng đi xa/ người phụ nữ.
Cách gieo vần trong bốn câu thơ:
+ Gieo vần lưng: tiếng thứ 5 của câu 8 tiếng hiệp vần với tiếng cuối của câu 6 Câu 2
tiếng (đầu – thu); tiếng thứ 5 của câu 7 tiếng phía dưới hiệp vần với tiếng
cuối của câu 7 tiếng ở trên (gội – gối).
+ Gieo vần chân ở tiếng cuối cả 4 câu thơ.
Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình:
- Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong đoạn trích: Cô đơn, sầu muộn, nhớ thương
chồng, mong ước tái hợp.
Câu 3 - Trạng thái tâm trạng đó không phải ngày một, ngày hai, mà da diết, triền miên.
Tâm trạng ấy xuất phát từ khát khao hạnh phúc lứa đôi mãnh liệt của người chinh
phụ. Từ tâm trạng ấy, người đọc còn cảm nhận được tư tưởng nhân đạo của tác
phẩm: Tấm lòng đồng cảm của nhà thơ với cảnh ngộ, khát khao của nhân vật.
Câu 4 Thái độ, tình cảm của nhà thơ dành cho nhân vật trữ tình là: 20