










Preview text:
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 35: HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
GIÁO SINH TỰC TẬP Vũ Thị Quỳnh Giang LỚP 8
THỜI GIAN DẠY Tuần: 1 Tiết: 3 Ngày: 8/1/2026 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức:
– Trình bày được vai trò và chức năng của hệ bài tiết.
– Nhận biết và kể tên được các cơ quan cấu tạo nên hệ bài tiết nước tiểu.
– Mô tả và xác định được các bộ phận chính của thận.
– Áp dụng kiến thức về hệ bài tiết để giải thích hoặc giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Làm việc theo nhóm để thảo luận, trao đổi ý tưởng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc
xác định cấu trúc của hệ bài tiết.
+ Trình bày rõ ràng kết quả của nhóm và tích cực lắng nghe phần trình bày của các nhóm khác.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Đề xuất các giải pháp sáng tạo và hợp lý cho những tình huống thực tiễn liên quan
đến hệ tuần hoàn (ví dụ: đưa ra lời khuyên về sức khỏe liên quan đến hệ bài tiết,…).
– Năng lực tự chủ và tự học:
+ Có trách nhiệm với nhiệm vụ được phân công trong nhóm và quản lý thời gian hiệu quả.
+ Chủ động tìm kiếm tài liệu, đọc nội dung sách giáo khoa và xem video hướng dẫn
để nâng cao hiểu biết về hệ bài tiết.
+ Tự đánh giá quá trình học tập và xác định những nội dung cần cải thiện một cách độc lập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết 1
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
– Liệt kê được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu
– Xác định được các bộ phận chủ yếu của thận.
– Vận dụng kiến thức về hệ bài tiết để giải quyết một vấn đề thực tiễn. 3. Về phẩm chất: a. Chăm chỉ:
– Chủ động, tích cực tham gia học tập, nghiên cứu và thực hành kiến thức về hệ bài tiết. b. Trách nhiệm:
– Vận dụng kiến thức đã học để cải thiện và bảo vệ sức khỏe của hệ bài tiết
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: Học sinh: KHDH ● Sách giáo khoa. Powerpoint
Video cấu tạo hệ bài tiết (sử dụng ở hoạt động 2.2)
https://www.youtube.com/watch?v=WCcq UqSixvw
Phiếu học tập số 1
(Sử dụng ở hoạt động 2.2) 2
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
(Sử dụng ở hoạt động 3)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: TG
Nội dung các hoạt động dạy học 5
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động phút a. Mục tiêu
– Giúp học sinh xác định được nội dung bài học b. Nội dung
– Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, dạy học qua trò chơi
c. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu HS làm việc theo 2
- Lắng nghe yêu cầu của giáo viên và
nhóm: “Chúng mình cùng nhìn lên màn
chuẩn bị thực hiện yêu cầu.
hình, cô có 2 chiếc hộp ma thuật. 2 nhóm - Cử đại diện lên bốc thăm.
sẽ cử đại diện bốc thăm ngẫu nhiên để
tìm ra ai sẽ là người được chọn trước. 1
hộp sẽ có câu hỏi và 1 phần quà cho câu
trả lời đúng, còn 1 hộp còn lại sẽ chỉ chứa
phần quà thôi nhé. Và đây là câu hỏi ở 1 3
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
trong 2 hộp quà (Hãy giải thích tại sao
những người bị suy thận phải chạy thận hoặc ghép thận?) “
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh bốc thăm để - Đại diện các nhóm lên bốc thăm để
chọn hộp quà và trả lời câu hỏi (điều chọn hộp quà.
phối + kiểm soát thời gian)
- Học sinh bàn bạn với nhóm chọn hộp
quà nào (đội được chọn trước).
- Học sinh làm việc nhóm để chuẩn trả
lời câu hỏi (nếu vào hộp quà có câu hỏi)
Bước 3. Báo cáo & Thảo luận
- GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời câu hỏi
trong hộp quà: “Cô mời nhóm A đưa ra
- Nhóm còn lại nghe và nhận xét
câu trả lời của nhóm mình nào, phần
quà đang đợi các con ở ngay đây rồi”
- Yêu cầu nhóm còn lại nhận xét câu trả
lời: “Cô mời đại diện nhóm B nhận xét
câu trả lời và chỉnh sửa nếu có nào”
- Giáo viên nhận xét hoạt động, câu trả lời Bước 4. Kết luận
- Giáo viên tổng kết lại câu trả lởi cho
- Cả lớp nghe và chỉnh sửa câu trả lời câu hỏi
của mình (nếu cần thiết)
- Giáo viên dẫn sang hoạt động 2: “Qua
câu hỏi này thì chúng ta thấy thận - hệ
bài tiết thật sự rất quan trọng đúng
không nào? Và để tìm hiểu kĩ hơn về
hệ bài tiết ở người chúng ta cùng nhau 4
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
đi đến hoạt động 2 (chức năng và cấu
tạo của hệ bài tiết ở người)”. d. Tiểu kết
– Người bị suy thận phải chạy thận hoặc ghép thận vì thận không còn lọc
máu và thải chất độc, khiến các chất độc tích tụ trong cơ thể.
Chạy thận giúp lọc máu tạm thời, còn ghép thận thay thế thận đã hỏng để duy trì sự sống. 10
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới phút
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chức năng hệ bài tiết a. Mục tiêu
– Trình bày được chức năng của hệ bài tiết b. Nội dung
– Giúp học sinh xác định được nội dung bài học
c. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - Lắng nghe yêu cầu của giáo viên và
nhân: “Chúng ta cùng đến với hoạt động
chuẩn bị thực hiện yêu cầu.
đầu tiên để tìm hiểu nội dung – chức
năng của hệ bài tiết. Các con hãy đọc 15
SGK và trả lời cho cô câu hỏi (Hệ bài phút
tiết có vai trò gì đối với cơ thể người?)”
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn học sinh nếu học sinh
- Học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi gặp khó khăn - GV kiểm soát thời gian
Bước 3. Báo cáo & Thảo luận 5
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
- GV mời ngẫu nhiên 2 học sinh trả lời
- Học sinh trả lời câu hỏi câu hỏi.
- Các bạn còn lại nghe và nhận xét
- Mời các bạn khác nhận xét và bổ sung - HS thảo luận câu trả lời đúng cùng (nếu có). GV
- GV thảo luận câu trả lời đúng cùng HS Bước 4. Kết luận
- GV tổng kết lại câu trả lời cho câu hỏi
- Cả lớp nghe và chỉnh sửa câu trả lời lên bảng
của mình (nếu cần thiết)
- GV dẫn vào hoạt động tiếp theo “Chúng - HS ghi bài vào vở
ta thấy hệ bài tiết có vai trò vô cùng
quan trọng trong cơ thể người, không
có chúng thì cơ thể sẽ không thể tồn tại
được. Vậy hệ bài tiết có cấu tạo đặc
biệt như thế nào mới có thể đảm nhận
được vai trò to lớn đó nhỉ? Chúng ta
cùng vào nội dung kiến thức tiếp theo
(Tìm hiểu cấu tạo hệ bài tiết)”. d. Tiểu kết
– Chức năng hệ bài tiết:
+ Lọc và thải ra ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong quá trình trao
đổi chất và các chất có thể gây độc cho cơ thể.
+ Các sản phẩm bài tiết: Khí carbon dioxide, mồ hôi, nước tiểu (chứa các chất thải hòa tan).
+ Các cơ quan tham gia bài tiết:
Phổi: thải khí carbon dioxide Da: thải mồ hôi
Thận: thải nước tiểu (thải khoảng 90% sản phẩm bài tiết, giữ vai trò quan trọng nhất)
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo hệ bài tiết a. Mục tiêu
– Liệt kê được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu 6
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
– Xác định được các bộ phận chủ yếu của thận. b. Nội dung
– Giúp học sinh xác định được nội dung bài học
c. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh: “Ở hoạt - Lắng nghe yêu cầu của giáo viên và
động này, chúng ta sẽ hoạt động theo cặp
chuẩn bị thực hiện yêu cầu.
đôi. Thông qua việc xem video và SGK,
các con sẽ tập trung trả lời cho cô hệ bài
tiết có những bộ phận nào và từ đó hoàn
thành phiếu học tập số 1”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video trên màn hình chiếu
- HS tập trung xem video và hình ảnh để
- Quản lý thời gian, điều hành lớp học,
có câu trả lời cho phiếu học tập số 1.
giúp học sinh (nếu cần thiết)
- Làm việc theo cặp để hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 3. Báo cáo & Thảo luận
- GV tổ chức cho 2-3 nhóm học sinh báo - Học sinh trả lời câu hỏi
cáo về sản phẩm phiếu học tập số 1:
- Nhóm còn lại nghe và nhận xét
“Cô mời nhóm A, B, C đưa ra câu trả lời của nhóm mình nào”
- Yêu cầu 1-2 nhóm nhận xét câu trả lời:
“Cô mời đại diện nhóm d, c nhận xét
câu trả lời và chỉnh sửa nếu có nào”
- Giáo viên nhận xét hoạt động. Bước 4. Kết luận 7
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
- Giáo viên đưa đáp án lên trên màn
- Cả lớp nghe và chỉnh sửa câu trả lời
hình, chữa phiếu học tập số 1.
của mình (nếu cần thiết)
- Chốt lại nội dung kiến thức của hoạt - HS ghi bài vào vở động 2.2 lên bảng d. Tiểu kết
– Hệ bài tiết ở người gồm 4 cơ quan:
+ Thận: lọc máu, tạo nước tiểu (là cơ quan quan trọng nhất)
+ Ống dẫn nước tiểu: dẫn nước tiểu từ thận xuống bóng đái
+ Bóng đái: chứa nước tiểu
+ Ống đái: đưa nước tiểu ra ngoài cơ thể
+ Trong đó, mỗi thận gồm phần vỏ, phần tủy và bể thận, có cấu tạo rất
phức tạp với khoảng 1 triệu đơn vị thận
+ Cấu tạo của 1 nephron: động mạch đến, cầu thận, động mạch đi, ống góp 5
3. Hoạt động 3: Luyện tập phút a. Mục tiêu
– Gợi nhớ lại kiến thức của học sinh về chức năng và cấu tạo của hệ bài tiết. b. Nội dung
– Giúp học sinh xác định được nội dung bài học
c. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Lắng nghe yêu cầu của giáo viên và
“Để chúng mình nắm rõ và nhớ lâu hơn
chuẩn bị thực hiện yêu cầu.
về bài học hôm nay, cả lớp sẽ cùng cô
thực hiện một bài tập nho nhỏ thôi, cô sẽ
chiếu câu hỏi trên màn hình, các con hãy
dơ phiếu có đáp án A/B/C/D nên cho mỗi
đáp án đúng tương ứng nhé. Chúng mình 8
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
sẽ có thưởng cho bạn nào nhanh và hăng hái nha”
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu từng câu hỏi, điều hành - Học sinh thực hiện nhiệm vụ
hoạt động, kiểm soát thời gian.
Bước 3. Báo cáo & Thảo luận
- Học sinh nghe và chữa lại bài nếu
- GV sẽ chữa lại từng câu cần. Bước 4. Kết luận
- Giáo viên nhắc lại kiến thức đã học áp
- Lắng nghe giáo viên chữa bài và
dụng cho phần hoạt động luyện tập.
chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo
- Giới thiệu hoạt động cuối cùng “Cô có
một số vấn đề cần các em giải quyết
giúp cô, thật sự rất nan giải, vậy mình
cùng đến với hoạt động cuối cùng –
vận để cùng cô giải quyết vấn đề này nhé” 5
4. Hoạt động 4: Vận dụng phút a. Mục tiêu
– Áp dụng kiến thức về hệ bài tiết để giải quyết tình huống thực tiễn liên quan. b. Nội dung
– Giúp học sinh xác định được nội dung bài học
c. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - Lắng nghe yêu cầu của giáo viên và
nhân và giải quyết tình huống thực tiễn:
chuẩn bị thực hiện yêu cầu.
“Một học sinh vì ngại xin phép thầy cô nên
thường xuyên nhịn tiểu trong giờ học.” 9
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI Câu hỏi vận dụng:
1. Việc làm này ảnh hưởng thế nào đến hệ bài tiết?
2. Em sẽ khuyên bạn điều gì để bảo vệ sức khỏe?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chuẩn bị trả
- Tìm ra câu trả lời, cách giải quyết cho lời câu hỏi tình huống thực tiễn.
Bước 3. Báo cáo & Thảo luận
- Mời 1- 2 bạn trả lời
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời
- Các bạn còn lại nghe và nhận xét
- Yêu cầu 1 bạn nhận xét. Bước 4. Kết luận
- Giáo viên tổng kết lại câu trả lời cho
- Cả lớp nghe và chỉnh sửa câu trả lời câu hỏi:
của mình (nếu cần thiết)
+ Ảnh hưởng đến hệ bài tiết:
Việc thường xuyên nhịn tiểu làm
bàng quang bị căng quá mức, cản
trở quá trình thải nước tiểu, dễ gây
viêm đường tiết niệu, lâu dài có thể
ảnh hưởng xấu đến chức năng của thận.
+ Lời khuyên để bảo vệ sức khỏe:
Không nên nhịn tiểu; khi có nhu
cầu cần xin phép thầy cô để đi vệ
sinh, uống đủ nước và giữ gìn vệ
sinh cá nhân để bảo vệ hệ bài tiết. 10
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên
TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT NGÔI SAO HÀ NỘI – HOÀNG MAI
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 11
[Vũ Thị Quỳnh Giang] | Khối 8 /Môn Khoa học tự nhiên