



















Preview text:
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC (7 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ:
- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thông thông qua ví dụ
cụ thể, giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của thông sử.
- Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử, giải thích được ý nghĩa
của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
- Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam.
- Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã
hội, lịch sử kinh tế Việt Nam trên trục thời gian. 2. Năng lực
- Năng lực chung:
• Giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc trình bày được ý kiến của cá nhân
và trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để làm rõ khái niệm
thông sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; nội dung chính của thông sử,
các lĩnh vực của lịch sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
• Giải quyết vấn đề: Thông qua việc giải quyết được các nhiệm vụ học
tập mà GV giao và thể hiện được sự sáng tạo.
- Năng lực lịch sử:
• Năng lực tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc tóm tắt được một số cách
trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể; Nêu được nét khái
quát về các lĩnh vực của lịch sử; Nêu được khái niệm và nội dung chính
của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; Nêu được đối tượng và phạm vi của
lịch sử văn hóa, tư tưởng Việt Nam.
• Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc giải thích được
khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của thông sử; Giải thích
được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực; Giải thích được
đối tượng của lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam; Tóm tắt được
nét chính của lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử
kinh tế Việt Nam trên trục thời gian. 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động học tập của cá nhân, nhóm.
- Nhân ái: tôn trọng những ý kiến khác biệt, có tinh thần giúp đỡ bạn bè
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện tốt những nhiệm vụ học tập được phân
công, có tinh thần trách nhiệm với tập thể trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10,
Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Các hình ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh
vực của sử học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh vực của sử học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp để giải thích khái niệm “biên
niên” được đề cập trong đoạn trích của sách “Đại Nam thực lục” SGK tr.4.
c. Sản phẩm: Khái niệm “biên niên” được đề cập trong đoạn trích của sách “Đại
Nam thực lục”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.4 và giới thiệu: Trong phần
mở đầu sách “Đại Nam thực lục”, các sử quan triều Nguyễn đã viết:
“Bọn thần trộm nghĩ: Nước phải có sử, cốt để làm tin với đời nay mà truyền lại
cho đời sau. Từ xưa, đế vương nổi dậy, công việc các đời làm ra đều ghi vào sử
sách, rõ ràng có thể khảo được. Làm thực lục là gồm cả phép biên niên [ghi năm],
kỉ sự [chép việc], chính sử do đấy mà ra”.
(Đại Nam thực lục, Quốc sử quán triều Nguyễn)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy giải thích khái
niệm “biên niên”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.4, lắng nghe GV đọc đoạn trích phần mở đầu sách
“Đại Nam thực lục”, thảo luận theo cặp đôi để giải thích khái niệm “biên niên”.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời một số đại diện HS xung phong trả lời câu hỏi: Biên niên là các ghi
chép lại những sự kiện hoặc biến cố đã xảy ra trong một thời gian vừa qua, biên
niên sử có thể tuyển tập theo một năm, một thập kỷ, một thế kỷ hay một thiên niên kỷ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào chuyên đề: Vậy, lịch sử thường được trình bày bằng những
cách nào ? Lịch sử được phân chia theo những lĩnh vực nào? Thế nào là lịch sử
dân tộc, lịch sử thế giới? Nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới;
đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử
kinh tế Việt Nam là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong chuyên đề học
tập ngày hôm nay – Chuyên đề 1: Các lĩnh vực của sử học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về một số cách trình bày lịch sử truyền thống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử
truyền thống qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin trong SGK tr.4-6,
quan sát các hình từ 1.1 đến 1.5 và trình bày bằng sơ đồ tư duy thể hiện các cách
trình bày lịch sử truyền thống theo gợi ý.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện các cách trình bày lịch sử truyền thống theo gợi ý.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu khái quát về
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm (bàn), một số cách trình bày lịch
đọc thông tin trong SGK tr.4-6, quan sát các hình từ 1.1 sử truyền thống
đến 1.5 và thực hiện nhiệm vụ: Tóm tắt một số cách trình Sơ đồ tư duy về một số
bày lịch sử truyền thống bằng sơ đồ tư duy. cách trình bày lịch sử
- GV hướng dẫn HS khai thác các hình từ 1.2 đến 1.4 kết truyền thống: Đính kèm
hợp mục Em có biết để thấy được trong truyền thống có phía dưới hoạt động 1.
nhiều cách trình bày lịch sử khác nhau như: truyền thuyết
dân, sử biên niên, sử kí truyện, tiểu thuyết lịch sử,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo các cặp đôi hoặc nhóm (bàn) đã được
phân công, đọc thông tin trong SGK tr.4-6, quan sát các
hình từ 1.1 đến 1.5, kết hợp đọc mục Em có biết để tóm
tắt một số cách trình bày lịch sử truyền thống bằng sơ đồ tư duy.
- GV quan sát phần thảo luận của HS, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày các cách trình
bày lịch sử truyền thống theo sơ đồ tư duy đã thực hiện.
- GV hỗ trợ HS trình chiếu sơ đồ duy lên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho cặp đôi của bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS và kết luận:
+ Lịch sử truyền thống thường được trình bày qua những
cách thức khác nhau, phổ biến nhất là các câu chuyện lịch
sử bằng lời kể, tác phẩm lịch sử thành văn.
+ Ngoài các cách thức trên, lịch sử còn được trình bày và
thể hiện thông qua tiểu thuyết lịch sử, phim, kịch, chèo,
tuồng, lễ hội,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
SƠ ĐỒ TƯ DUY MỘT
SỐ CÁCH TRÌNH BÀY LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thông sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được khái niệm thông sử và nêu
được nội dung chính của thông sử.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi:
- Giải thích khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
- Nêu nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ về một cuốn thông sử.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Khái niệm “thông sử”.
- Nội dung chính của thông sử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu về thông sử tập
- Thông sử là lịch sử trình bày một cách có
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc hệ thống, toàn diện về các lĩnh vực của đời
thông tin mục I.2 SGK tr.6 và cho biết :
sống con người trong quá khứ. Về phạm
+ Giải thích khái niệm “thông sử”. Lấy ví vị, thông sử có thể là lịch sử quốc gia, lịch dụ.
sử khu vực, lịch sử thế giới.
+ Nêu nội dung chính của thông sử. Lấy ví - Nội dung chính của thông sử: thường tập
dụ về một cuốn thông sử.
trung vào các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
- GV khuyến khích HS lấy những ví dụ văn hoá, xã hội.
khác nhau, nhưng cần bảo đảm là đúng với - Ví dụ về một cuốn thông sử:
khái niệm thông sử và nội dung chính của + Đại Việt sử ký toàn thư là bộ quốc sử thông sử.
viết bằng Hán văn của Việt Nam, viết theo
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm thể biên niên, ghi chép lịch sử Việt Nam từ vụ học tập
thời đại truyền thuyết Kinh Dương Vương
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục năm 2879 TCN đến năm 1675 đời vua Lê
I.2 SGK tr.6 để tìm hiểu về:
Gia Tông nhà Hậu Lê. Bộ sử này được
+ Khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
khắc in toàn bộ và phát hành lần đầu tiên
+ Nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ vào năm Đinh Sửu, niên hiệu Chính Hòa
về một cuốn thông sử.
năm thứ 18, triều vua Lê Hy Tông, tức là năm 1697.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo + Sau khi xuất bản, Đại Việt sử ký toàn thư luận
tiếp tục được tái bản bởi các hiệu in của
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
chính quyền và tư nhân, không chỉ ở Việt
Nam mà còn trên khắp thế giới, trong
+ Khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
nhiều thế kỷ sau. Nửa cuối thế kỷ 20, ở
+ Nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ Việt Nam xuất hiện các bản dịch Đại Việt
về một cuốn thông sử.
sử ký toàn thư ra chữ quốc ngữ, phổ biến
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận nhất là bản dịch dựa trên cơ sở bản in Nội
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
các quan bản - hiện đang lưu giữ tại thư
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện viện Viện Viễn Đông Bác cổ ở Paris, do
nhiệm vụ học tập
Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội phát hành
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. lần đầu năm 1993.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh + Đại Việt sử ký toàn thư là bộ chính sử
và mở rộng kiến thức: Bộ thông sử Lịch sử Việt Nam xưa nhất còn tồn tại nguyên vẹn
Việt Nam gồm 15 tập do Viện Sử học chủ đến ngày nay, là di sản vô giá của văn hóa
trì biên soạn. Nội dung bộ sách trình bày dân tộc Việt Nam, là kho tư liệu phong phú
về các lịch vực trong lịch sử Việt Nam từ không những cần thiết cho ngành sử học
thời nguyên thủy đến năm 2000.
mà còn giúp ích cho nhiều ngành khoa học
xã hội khác và cũng là một bộ sử có giá trị
văn học. Các bộ quốc sử sau này của Việt
Nam như Đại Việt sử ký tiền biên, Khâm
định Việt sử Thông giám Cương mục đều
được biên soạn dựa trên cơ sở của Đại Việt sử ký toàn thư.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh vực
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét khái quát về các lĩnh vực
của lịch sử, giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong sơ đồ 1.1
và hình 1.6, điền từ khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử trong Phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về khái quát các lĩnh vực của lịch sử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các vực
nhóm đọc thông tin trong sơ đồ 1.1 và hình 1.6, điền Biên soạn lịch sử theo lĩnh vực có
từ khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử trong ý nghĩa quan trọng trong việc tìm Phiếu học tập.
hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực PHIẾU HỌC TẬP
trong quá khứ, giúp bổ sung và
Khái quát các lĩnh vực của lịch sử
làm phong phú thêm tri thức tổng
Lĩnh vực lịch sử
Từ khóa thể hiện nội quát về lịch sử. dung theo lĩnh vực Lịch sử văn hóa Lịch sử tư tưởng Lịch sử kinh tế Lịch sử xã hội
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.6 và giới thiệu cho HS:
Cuốn sách Lịch sử tư tưởng Việt Nam là công trình
khái quát toàn diện lịch sử tư tưởng của dân tộc
Việt Nam từ thời tiền sử, sơ sử đến thế kỉ XVIII với
những đặc điểm cơ bản của các tư tưởng, tôn giáo
và vai trò của các nhà tư tưởng lớn trong lịch sử
như Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Ngô Thì Nhậm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Giải thích ý nghĩa
của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm đã được phân công, đọc
thông tin trong sơ đồ 1.1 và hình 1.6 để điền từ khóa
vào cột tương ứng với lĩnh vực sử trong Phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày một số lĩnh
vực của lịch sử theo kết quả thảo luận trong Phiếu học tập.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lịch sử còn
được trình bày theo từng lĩnh vực khác nhau như
lịch sử chính trị, lịch sử ngoại giao, lịch sử văn hóa,
lịch sử tư tưởng, lịch sử kinh tế, lịch sử xã hội.
- GV chuyển sang nội dung mới. PHIẾU HỌC TẬP
Khái quát các lĩnh vực của lịch sử
Lĩnh vực lịch sử
Từ khóa thể hiện nội dung theo lĩnh vực Lịch sử văn hóa
Nghiên cứu về những thành tựu và giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra. Lịch sử tư tưởng
Nghiên cứu về hệ thống những quan điểm, nhận thức của con người
về tự nhiên, xã hội và con người. Lịch sử kinh tế
Nghiên cứu về các hoạt động của con người liên quan đến sản xuất,
trao đổi, phân phối của cải vật chất. Lịch sử xã hội
Nghiên cứu về quan hệ xã hội, phân tầng xã hội, cơ cấu giai cấp, mâu thuẫn xã hội.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và nội dung chính
của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới. b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc mục 4 và quan sát các Hình 1.7, 1.8 trong SGK
để nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- GV gợi mở cho HS lấy những ví dụ tương tự về một cuốn lịch sử Việt Nam,
lịch sử thế giới của các tác giả khác để giải thích cho khái niệm, nội dung của lịch
sử Việt Nam, lịch sử thế giới.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Tìm hiểu về lịch sử dân tộc và
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc mục 4 và lịch sử thế giới
quan sát các Hình 1.7, 1.8 SGK tr.7 và trả lời câu - Lịch sử dân tộc:
hỏi: Nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử + Là lịch sử của một quốc gia. Ví
dân tộc, lịch sử thế giới.
dụ: lịch sử Việt Nam, lịch sử Nhật
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
Bản, lịch sử Ấn Độ,...
+ Hình 1.7: cuốn sách này viết về lịch sử Việt Nam + Nội dung chính của lịch sử dân
từ nguồn gốc đến thế kỉ XIX.
tộc là quá trình vận động, phát
triển của quốc gia dân tộc trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,...
→ Quá trình này là lịch sử chung
của các địa phương, các tộc người
đã và đang tạo thành dân tộc đó.
- Lịch sử thế giới:
+ Là lịch sử chung của các quốc
+ Hình 1.8: là bìa cuốn lịch sử viết về quá trình gia dân tộc trên thế giới.
hình thành, phát triển và suy tàn của chế độ phong + Nội dung của lịch sử thế giới là
kiến Tây Âu, Đông Âu, Tây Á, Trung Á, Nam Á, quá trình vận động phát triển của
Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Phi, châu Mỹ.
nhân loại theo tiến trình thời gian.
→ Quá trình này là sản phẩm
tương tác của nhiều chủ thể và lực
lượng lịch sử, không phải là phép
cộng đơn thuần của lịch sử tất cả
các quốc gia, cũng không chỉ giới
hạn ở lịch sử của một số quốc gia
dân tộc có vai trò nổi bật.
- GV gợi mở, hướng dẫn HS lấy những ví dụ tương
tự về một cuốn lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới
của các tác giả khác để giải thích cho khái niệm, nội
dung của lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi, đọc mục 4 và quan sát các
Hình 1.7, 1.8 SGK tr.7 để tìm hiểu về khái niệm và
nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- HS lấy những ví dụ tương tự về một cuốn lịch sử
Việt Nam, lịch sử thế giới của các tác giả khác để
giải thích cho khái niệm, nội dung của lịch sử Việt
Nam, lịch sử thế giới.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về khái niệm và nội
dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- GV mời đại diện HS xung phong lấy ví dụ tương
tự về một cuốn lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới của các tác giả khác.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số nội
dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
II. MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đối tượng và phạm vi của lịch
sử văn hóa Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời gian.
b. Nội dung: GV chia HS thành nhiều nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 5 HS), phân công
mỗi nhóm thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu đối tượng, phạm vi của của lịch
sử văn hóa Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, hãy
tóm tắt những nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời gian. c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1
1. Tìm hiểu về lịch sử văn hóa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Việt Nam
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin 1.1. Đối tượng và phạm vi
SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu đối tượng và phạm - Đối tượng của lịch sử văn hoá
vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
Việt Nam: là tổng thể những giá
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học trị vật chất và tinh thần của cộng tập
đồng các dân tộc Việt Nam trong
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.8 để quá trình lịch sử.
tìm hiểu về đối tượng và phạm vi của lịch sử văn → Đối tượng thường tập trung hóa Việt Nam.
vào những giá trị văn hoá cốt lõi,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). tiêu biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về đối tượng và - Phạm vi của lịch sử văn hoá Việt
phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
Nam: là những giá trị vật chất và
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu tinh thần trên lãnh thổ Việt Nam
ý kiến bổ sung (nếu có).
(về không gian) từ khi con người
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xuất hiện đến nay (về thời gian). học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2
1.2. Khái lược tiến trình lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
văn hóa Việt Nam
- GV chia HS thành nhiều nhóm (mỗi nhóm khoảng - Thời nguyên thủy (khoảng 80
4 – 5 HS) và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan vạn năm cách ngày nay – thế kỉ
sát các hình từ 1.9 đến 1.12, hãy tóm tắt những nét VII TCN): cuối thời nguyên thuỷ,
chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời người Việt cổ đã từng bước định gian.
hình nền văn hoá bản địa, với đặc
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
trưng là văn hoá nông nghiệp
+ Hình 1.9: Dấu tích hạt gạo cháy trong văn hóa trồng lúa nước.
Đồng Đậu thể hiện đặc trưng văn minh nông nghiệp - Thời dựng nước (thế kỉ VII TCN
trồng lúa nước của cư dân Việt cổ định cư ở vùng – 179 TCN): hình thành ba trung đồi gò trung du.
tâm văn hóa Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai.
+ Văn hoá tiền Đông Sơn: ở lưu
vực sông Hồng, sông Mã, sông
Cả.,...phát triển rực rỡ với sự ra
đời của nước Văn Lang và nước
Âu Lạc, định hình bản sắc văn
+ Hình 1.10: Trống đồng Tân Long với những họa hoá Việt Nam.
tiết hoa văn thể hiện rõ sự bảo tồn của văn hóa
Đông Sơn (ở giữa có hình mặt trời, xung quanh là + Văn hoá Sa Huỳnh: là đỉnh cao
vành hoa văn hình học, mặt trống trang trí bằng các của văn hoá bản địa ở khu vực ven
hình con cóc), bên cạnh đó có trang trí hoa văn lá biển Nam Trung Bộ vào thời đại
đề, chim phượng,…là những đề tài trang trí chịu kim khí, là tiền đề ra đời của
ảnh hưởng từ Trung Hoa.
Vương quốc Chăm-pa sau này.
+ Văn hoá Đồng Nai là nền văn
hoá phát sinh và phát triển ở lưu
vực sông Đồng Nai và đồng bằng
sông Cửu Long, thuộc thời đại kim khí.
- Thời Bắc thuộc (179 TCN_
+ Hình 1.11: Tượng Phật Đồng Dương mang 938):
phong cách nghệ thuật A-ma-ra-vi-ta, có giá trị
+ Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ:
nghệ thuật và yếu tố giao lưu văn hóa Ấn Độ khá ngườ đậ
i Việt đã kiên cường, bền bỉ
m nét trên tác phẩm này.
đấu tranh chống đồng hoá, bảo vệ
bản sắc văn hoá dân tộc; đồng
thời tiếp biến sáng tạo văn hoá
Trung Hoa, Ấn Độ để phát triển
nền văn hoá của mình thêm phong phú, đa dạng.
+ Hình 1.12: Nhà hát Lớn Hà Nội mang đậm phong + Ở khu vực ven biển Nam Trung
cách kiến trúc của Pháp đồng thời cũng là nơi diễn Bộ: cư dân Chăm-pa đã tiếp thu
ra các hoạt động văn hóa, nghệ thuật phương Tây. sáng tạo văn hoá Ấn Độ, tạo nên
nền văn hoá đa sắc thái.
+ Ở Nam Bộ: trên cơ sở văn hoá
Óc Eo, Vương quốc Phù Nam ra
đời vào khoảng thế kỉ I.
- GV giới thiệu cho HS những công trình kiến trúc - Thời quân chủ độc lập (938 -
mang dấu ấn văn hóa Pháp như Phủ Chủ tịch (Hà 1834): văn hoá Việt Nam tiếp tục
Nội), cầu Long Biên, hệ thống đường sắt, xe đạp, phát triển rực rỡ trên nhiều lĩnh xích lô,….
vực với ảnh hưởng mạnh mẽ của
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo và tập
tín ngưỡng dân gian. Từ thế kỉ
- HS chia thành nhiều nhóm (mỗi nhóm khoảng 4 – XVI, một số yếu tố văn hoá
5 HS), quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, để tóm tắt phương Tây đã du nhập vào Việt
những nét chính của lịch sử Việt Nam trên trục thời Nam và có xu hướng phát triển. gian.
- Thời Pháp thuộc (1884 - 1945):
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng văn hoá Việt Nam có sự tiếp biến
dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
văn hoá phương Tây, đặc biệt là
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
văn hoá Pháp trên nhiều lĩnh vực
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính về văn hoá vật chất và văn hoá xã
của lịch sử Việt Nam trên trục thời gian. hội.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ - Thời hiện đại (1945 nay): nền sung ý kiến (nếu có).
văn hoá Việt Nam được định hình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên ba nguyên tắc: dân tộc hoá, đạ học tập
i chúng hoá và khoa học hoá,
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Văn hóa Việt nhằm phát huy sức mạnh toàn dân
Nam là sản phẩm của sự kế thừa văn minh Văn tộc trong sự nghiệp cách mạng
Lang - Âu Lạc và sự tiếp thu tinh hoa văn hóa từ dân tộc dân chủ nhân dân.
bên ngoài (văn hóa Trung Hoa: chữ Hán, văn học,
giáo dục khoa cử, công trình kiến trúc, bộ máy nhà
nước, luật pháp,… ; văn hóa Ấn Độ: văn học, kiến
trúc, điêu khắc,…. ; văn hóa Pháp: giao thông,
trang phục, ẩm thực, âm nhạc, lối sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Trục thời gian thể hiện lịch sử văn hóa Việt Nam
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đối tượng và phạm vi của lịch
sử tư tưởng Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc nhóm, áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn thực hiện
đồng thời hai nhiệm vụ sau sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu đối tượng, phạm vi của của lịch
sử tư tưởng Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình từ 1.13 đến 1.16, hãy
tóm tắt những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian. c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng
- GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu HS các nhóm Việt Nam
thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ sau:
2.1. Đối tượng và phạm vi
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu đối - Đối tượng của lịch sử tư tưởng
tượng, phạm vi của của lịch sử tư tưởng Việt Nam. Việt Nam: là hệ thống những quan
điểm, nhận thức của người Việt
Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử tư tưởng Việt Nam về tự nhiên, xã hội và con Nam. người trong quá khứ.
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát - Phạm vi của lịch sử tư tưởng
các hình từ 1.13 đến 1.16, hãy tóm tắt những nét Việt Nam: tập trung vào hai lĩnh
chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời vực chính là tư tưởng chính trị và gian. tư tưởng tôn giáo.
- GV hướng dẫn HS thảo luận, khai thác tư liệu:
2.2. Khái lược tiến trình lịch sử
+ Hình 1.13: Trần Hưng Đạo (1231 – 1300) tên tưởng Việt Nam
thật là Trần Quốc Tuấn – là một nhà chính trị, quân - Thời nguyên thuỷ và thời dựng
sự lỗi lạc thời Trần. Ông đã chỉ huy quân đội đánh nước: trong buổi đầu dựng nước,
tan hai cuộc xâm lược của quân Nguyên vào năm tư duy về sự đoàn kết, thống nhất
1825 và năm 1288. Khi Trần Hưng Đạo ốm nặng, dân tộc đã được định hình.
vua Trần Anh Tông đến và hỏi rằng: Nếu có điều - Thời Bắc thuộc: người Việt tiếp
chẳng may, mà giặc phương Bắc lại sang xâm lược thu những hệ tư tưởng từ bên
thì kế sách như thế nào? Trần Hưng Đạo đã trả lời ngoài như Phật giáo, Đạo giáo,
vua: Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, Nho giáo từ Trung Hoa và Ấn Độ,
đó là thượng sách giữ nước vậy.
góp phần tạo nên sức mạnh trong
cuộc đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ.
- Thời quân chủ độc lập: Nho
giáo đóng vai trò là hệ tư tưởng
chính trị chính thống, nền tảng
của chế độ quân chủ.
- Thời Pháp thuộc: các khuynh
hướng tư tưởng mới du nhập vào
+ Hình 1.14: Lê Quý Đôn (1726 – 1784) là vị quan Việt Nam, khuynh hướng dân chủ
dưới thời Lê Trung hưng. Ông được coi là nhà bác tư sản xuất hiện với các đại diện
học với học thức uyên thâm trên nhiều lĩnh vực.
tiêu biểu là Phan Bội Châu và