1
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Giới thiệu
Thân gửi các bạn học viên của Trung tâm Ngoại ngữ IZONE,
Như chúng ta đã biết, IELTS (International English Language Testing System) một kỳ thi
quốc tế do Đại học Cambridge tổ chức và điều hành. Bởi vậy, việc sử dụng các tài liệu do
Cambridge các trường Đại học hàng đầu khác với độ chuẩn hóa cao cần thiết cho việc
giảng dạy. Việc làm này giúp học viên sự chuẩn bị tốt nhất cái nhìn xác thực về bài thi.
Mục tiêu khóa học và phương pháp sử dụng những tài liệu này tại các trình độ lớp học khác
nhau của Izone sự điều chỉnh phù hợp không giống nhau. Lấy dụ, với phần Grammar
(ngữ pháp) một phần kiến thức các bạn học viên trình độ 3-4 4-5 đều được học, nhưng
mục tiêu ở mỗi khóa là khác nhau (ở 3-4, học viên chú trọng vào việc tiếp cận và nắm được
các quy tắc, trong khi 4-5 là sử dụng đúng các quy tắc Ngữ Pháp này trong nói viết). Với
mục tiêu này, trong nhiều trường hợp, IZONE chỉ tham khảo/sử dụng một phần nội dung
của tài liệu gốc thiết kế cách tiếp cận riêng (lý thuyết bài tập) để phù hợp với mục tiêu
khóa học. Mục tiêu này cần xét đến các yếu tố như trình độ của học viên, các vấn đề học viên
thường gặp phải ở trình độ đó, phương pháp tối ưu hóa thời gian nhất cho học viên và các
yếu tố khác.
Bộ giáo trình lớp IELTS (5-6) các bạn đang cầm trên tay, tham khảo các nguồn tài liệu sau:
1. Marks, J. and Langenscheidt Bei Klett (2017). IELTS advantage - Speaking & listening
skills. Stuttgart] Ernst Klett Sprachen Gmbh Surrey Delta Publishing.
2. Cullen, P., French, A. and Jakeman, V. (2014). The ocial Cambridge guide to IELTS : for
academic & general training. Student’s book with answers. Cambridge: Cambridge Uni-
versity Press.
3. Mccarter, S. and Whitby, N. (2007). Improve your IELTS writing skills. London: Macmillan.
4. Simon (2019). ielts-simon.com. [online] ielts-simon.com. Available at: https://ielts-simon.
com/ [Accessed 5 Dec. 2019].
5. Hopkins, D. and Cullen, P. (2007). Cambridge grammar for IELTS with answers : self-study
grammar reference and practice. Cambridge: Cambridge University Press.
6. Cullen, P. (2013). Cambridge Vocabulary for IELTS advanced with answers : self-study vo-
cabulary practice. Cambridge: Cambridge University Press.
7. IELTS simulation tests. (2013). Tp. Hcm.: Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh.
8. Cambridge IELTS. 1-15, Examination Papers from University of Cambridge ESOL Exam-
inations: English for Speakers of Other Languages. (2009). Singapore: Cambridge Uni-
versity Press.
9. Mccarter, S. (2014). IMPROVE YOUR SKILLS : reading for IELTS 4.5-6.0 student’s book
with key & mpo pack.
2
CAM KẾT ĐẦU RA VÀ NỘI QUY HỌC VIÊN
A. CAM KẾT ĐẦU RA
1. Chuẩn đầu ra Khóa học
Học viên tham gia các Khóa học tại IZONE được công nhận đạt đầu ra của Khóa học khi đạt cả 02 điều kiện sau:
- Tỷ lệ Đi học và BTVN: Trên 90% tổng số buổi học.
- Điểm đầu ra: Đạt mức điểm yêu cầu cho từng khóa (xem bảng dưới)
Khóa học Mức điểm đạt đầu ra
Khóa Sơ sinh 0 - 3.0 IELTS >= 65%
Khóa Vỡ lòng 3.0 - 4.0 IELTS >= 60%
Khóa Pre IELTS 4.0 - 5.0 IELTS >= 55%
Khóa Chiến lược 5.0 - 6.0 IELTS >= 55%
Khóa Chuyên sâu 6.0 - 7.0 IELTS >= 70%
2. Cam kết đầu ra
2.1. Hỗ trợ học lại Khóa học
Học viên không đạt đầu ra sẽ được học lại miễn phí nếu tỷ lệ Đi học BTVN trên 90%. Thời gian bắt
đầu lớp học lại không quá 06 tháng kể từ khi kết thúc Khóa học gần nhất.
2.2. Học lên Khóa tiếp theo
Học viên không đạt đầu ra muốn tham gia Khóa tiếp theo sẽ không được cam kết đầu ra.
3. Hỗ trợ lệ phí thi
Khi học viên hoàn thành toàn bộ Khóa học tham gia thi IELTS, nếu kết quả thi không đạt đầu ra sẽ
được hỗ trợ 100% lệ phí thi cho lần tiếp theo.
3.1. Kết quả thi được hỗ trợ
Khóa học Mức điểm đạt đầu ra
Khóa Chiến lược 5.0 - 6.0 IELTS < 6.0 overall
Khóa Chuyên sâu 6.0 - 7.0 IELTS < 7.0 overall
3.2. Điều kiện bắt buộc
- Học viên đăng thi IELTS thông qua IZONE tại các địa điểm thi của Hội đồng Anh (BC) hoặc IDP Việt Nam.
- Học viên học lại toàn bộ Khóa sau khi có kết quả thi không đạt đầu ra, thời gian học lại không quá 12
tháng kể từ ngày kết thúc Khóa lần trước, đạt tỷ lệ Đi học và BTVN trên 90%.
- Thời gian thi IELTS không muộn hơn 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc Khóa học.
B. NỘI QUY KHÓA HỌC
1. Học phí
Học viên sẽ được tham gia buổi khai giảng khi đã nộp phí ghi danh hoặc toàn bộ học phí. Trong trường
hợp nộp ghi danh, phần học phí còn lại học viên nộp đủ trong ngày khai giảng.
3
2. Bảo lưu
2.1. Bảo lưu mất phí
- Phí bảo lưu: 500.000 VNĐ/lần. Áp dụng tối đa 01 lần/khóa.
- Thời hạn bảo lưu: Tối đa 06 tháng kể từ ngày học viên nhận được email xác nhận bắt đầu thời gian
bảo lưu từ trung tâm.
* Quy định khi quay lại học
- Học viên cần bắt đầu tham gia lớp học trong thời hạn bảo lưu và tiếp tục số buổi học còn lại ở lớp
khác có trình độ tương đương. Sau thời hạn số buổi học còn lại sẽ bị huỷ.
- Học viên vui lòng liên hệ trung tâm trước tối thiểu 30 ngày kể từ ngày muốn quay lại để trung tâm
xếp lớp, quá trình xếp lớp có thể kéo dài tới 30 ngày. Nếu học viên không xác nhận lịch học hoặc
không theo học lớp đã được phân, trung tâm có quyền hủy bảo lưu.
* Học phí & nội dung học
- Nếu học viên muốn học lại các buổi đã tham gia trước khi bảo lưu, học viên cần đóng thêm học phí
theo quy định (trừ khi có thỏa thuận khác).
- Trường hợp số buổi học của khóa thay đổi sau khi bảo lưu, học viên cần đóng phần chênh lệch học
phí (nếu có) theo quy định hiện hành.
2.2. Bảo lưu miễn phí
- Học viên được bảo lưu miễn phí khi rơi vào trường hợp bất khả kháng bao gồm nhưng không hạn chế
sau: vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ngha vụ quân sự, tai nạn, thiên tai… và có giấy tờ xác nhận/thông
báo hợp lệ từ quan chức năng. Thời gian bảo lưu sẽ được xét nhận thỏa thuận riêng với từng
trường hợp cụ thể.
- Các quy định còn lại áp dụng giống như bảo lưu có phí.
2.3. Bảo lưu giữa các khóa học
Khi đăng ký combo nhiều khóa học, học viên cần tham gia Khóa kế tiếp trong vòng tối đa 06 tháng kể
từ ngày kết thúc Khóa trước; quá thời hạn này, các Khóa học còn lại sẽ bị hủy.
3. Hoàn học phí và chuyển nhượng
Học viên không được hoàn học phí trong mọi trường hợp.
4. Chuyển nhượng:
- Học viên được phép chuyển nhượng tối đa 01 lần/Khoá cho 01 người, sau đó không được phép sang
nhượng tiếp. Học viên chủ động tìm người chuyển nhượng và liên hệ với trung tâm để được hỗ trợ
xếp lớp.
- Người được chuyển nhượng phải bắt đầu tham gia lớp trong vòng 30 ngày kể từ khi trung tâm xác
nhận việc chuyển nhượng thành công; quá thời hạn này, khóa học sẽ không còn hiệu lực.
5. Chuyển khoá
- Học viên được phép chuyển lớp hoặc chuyển khóa học trong 03 buổi đầu tiên, tối đa 01 lần/khóa khi
gặp vấn đề bất khả kháng như quy định tại điều 2.
- Học viên đóng phần chênh lệch học phí nếu chuyển sang khóa có học phí cao hơn.
- Khi học viên phản ánh về chất lượng giảng dạy qua fanpage hoặc bộ phận CSKH, trung tâm sẽ xem
xét và sắp xếp lớp mới phù hợp, tùy thuộc s số và lịch học.
4
C. NỘI QUY LP HỌC
1. Trước giờ học
- Học viên tham gia lớp trước thời điểm bắt đầu 10 phút.
- Học viên chuẩn bị đầy đủ giáo trình học, tài liệu học (nếu có). Với các lớp ONLINE, học viên cần có máy
tính cá nhân kết nối Webcam và Micro.
- Học viên nghhọc phải báo trước cho Giảng viên ít nhất 01 ngày, học viên vào muộn phải báo trước
cho Giảng viên ít nhất 30 phút kể từ thời điểm bắt đầu lớp.
2. Trong giờ học
- Học viên hăng hái phát biểu, nêu ý kiến khi Giảng viên đặt câu hỏi.
- Với các lớp ONLINE, học viên bắt buộc phải bật/tắt camera và microphone theo sự chỉ dẫn của Giảng
viên trong lớp.
- Học viên không làm việc riêng, không sử dụng thiết bị di động, không ăn uống trong giờ học, và chỉ rời
lớp học khi được Giảng viên đồng ý.
- Trong quá trình làm bài tập và bài kiểm tra của IZONE, Học viên chỉ được sử dụng những công cụ do
Giảng viên cung cấp, không lạm dụng AI hoặc bất kỳ công cụ hỗ trợ nào khác. Nếu Giảng viên phát hiện
Học viên vi phạm quy định này, Giảng viên có quyền không công nhận kết quả bài tập và bài kiểm tra.
3. Sau giờ học
- Học viên đảm bảo hoàn thành đầy đủ bài tập gửi lại bài tập cho Giảng viên kiểm tra theo hướng
dẫn của Giảng viên.
- Học viên chưa hoàn thành bài tập cần thực hiện đúng hình thức kỷ luật của lớp.
Học viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
HÀ NI, NGÀY … THÁNG … NĂM 20…
Trung tâm Ngoại ngữ IZONE
5
Thi thử IELTS cùng IZONE
- phỏng 100% bài thi thật: Đề thi được xây dựng theo chuẩn format IELTS, sử
dụng bộ đề nội bộ IDP.
- Đánh giá chính xác năng lực: Kết quả phản ánh rõ trình độ hiện tại, giúp học viên xác
định các kỹ năng cần cải thiện.
- Đánh giá & nhận xét chi tiết:
Kỹ năng Listening & Reading:
° Phân tích chi tiết tỷ lệ sai trong từng dạng bài.
° Hướng dẫn cách học hiệu quả để cải thiện từng dạng bài, giảm thiểu lỗi sai
và tối ưu hóa band điểm.
Kỹ năng Writing & Speaking: Đánh giá dựa trên IELTS Band Descriptors, giúp
học viên hiểu rõ tiêu chí đánh giá và cách cải thiện điểm số cho từng tiêu chí.
- Miễn phí thi thử: Học viên thuộc khóa 56 và 67 được thi thử miễn phí.
Thông tin đăng ký thi thử IELTS tại IZONE
Hotline: 1900 636682
Fanpage: IZONE IELTS Chiến lược
Link đăng ký thi thử: Đăng ký thi thử IELTS
6
Đăng ký thi IELTS cùng IZONE
IZONE tự hào đối tác chiến lược của 2 đơn vị độc quyền sở hữu thi IELTS tại
Việt Nam gồm Hội đồng Anh (BC) và Tổ chức Giáo dục IDP Việt Nam.
Nhằm hỗ trợ tối đa cho các bạn thí sinh khi tham gia thi IELTS, IZONE hân hạnh phối
hợp cùng IDP BC triển khai hoạt động hỗ trợ đăng ký thi IELTS qua IZONE với nhiều
quyền lợi hấp dẫn:
+ Ưu đãi lệ phí thi: Lệ phí thi IELTS được giảm từ 4.664.000 VNĐ còn 4.419.000 VNĐ
tại IDP và 4.430.000 VNĐ tại BC (Áp dụng cho các kì thi trong năm 2025 hoặc đến khi
có thông báo tiếp theo);
+ Bộ tài liệu ôn luyện và giải đề độc quyền do IZONE biên soạn;
+ Tư vấn 1-1 cùng các Giảng viên tại IZONE (Dành riêng cho các học viên);
+ Toàn bộ thủ tục đăng ký sẽ do IZONE thực hiện cùng các đối tác.
THÔNG TIN CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ:
Hotline: 1900 636682
Fanpage: IZONE IELTS Chiến lược
Quét mã QR sau:
6
WRITING TERM 2 ............................................................................................. 7
WRITING 7 ........................................................................................................ 8
WRITING 8 ......................................................................................................20
WRITING 9 .......................................................................................................31
WRITING 10 ....................................................................................................40
LISTENING TERM 2 ....................................................................................... 49
LISTENING WEEK 5 .......................................................................................50
LISTENING WEEK 6 .......................................................................................62
LISTENING WEEK 7 ....................................................................................... 77
LISTENING WEEK 8 .......................................................................................90
READING TERM 2 ........................................................................................ 100
READING WEEK 5 .........................................................................................101
READING WEEK 6 ......................................................................................... 115
READING WEEK 7 .........................................................................................132
PROGRESS TEST TERM 2 ........................................................................... 148
PROGRESS TEST 5 ....................................................................................... 149
PROGRESS TEST 6 ...................................................................................... 164
PROGRESS TEST 7 ........................................................................................ 175
PROGRESS TEST 8 ........................................................................................191
READING GLOSSARY TERM 2 ...................................................................204
READING GLOSSARY 5 ...............................................................................205
READING GLOSSARY 6 ................................................................................ 211
READING GLOSSARY 7 ................................................................................213
Mục lục
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
7
WRITING
TERM 2
7
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Tài liệu chính kì 2 |
Long Pham
8
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
07
WRITING 7
Tổng quan về IELTS Writing Task 1
I
1. Nắm được các thông tin tổng quan của bài thi IELTS Task 1
2. Nắm được dạng biểu đồ Static (Biểu đồ tĩnh)
3. Ứng dụng được các cấu trúc và một số giới từ miêu tả số liệu
4. Nhận diện được mối quan hệ tương phản đối lập trong so sánh số liệu thông qua một số
liên từ so sánh
Mục tiêu bài học:
1. IELTS Writing Task 1 chiếm …. trọng số kỹ năng Writing là:
A. 1/3
B. 2/3
2. Bạn nên dành … phút cho bài Writing Task 1
A. 15 phút
B. 20 phút
C. 30 phút
D. 40 phút
3. Độ dài tối thiểu của bài Writing Task 1 là
A. 250 từ
B. 200 từ
C. 150 từ
Bài 1.
Chọn phương án đúng
Week 5
| WRITING TERM 2
9
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
4. Có … dạng bài IELTS Writing Task 1 chính
A. 4
B. 5
C. 6
D. 8
5. Một bài viết IELTS Writing Task 1 nên được chia làm mấy đoạn?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
6. Cách nào sau đây là cách sắp xếp thông tin hiệu quả đối với 1 bài IELTS Writing Task 1?
A. Introduction, Body paragraph 1, Body paragraph 2, Conclusion
B. Introduction, Overview paragraph, Detailed Body paragraph 1, Detailed Body paragraph 2
7. Bài thi IELTS Writing Task 1 được chấm trên bao nhiêu tiêu chí?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Tài liệu chính kì 2 |
Long Pham
10
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Line graph Pie chart
Bar chart Table
Map Process
Week 5
| WRITING TERM 2
11
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Mixed chart
Các thông tin cơ bản về bài thi IELTS Writing Task 1 và
phương pháp tiếp cận của khóa 56
Các em thể được lượng từ vựng hiệu quả để làm được bài, hiểu được yêu cầu đề bài
khả năng viết được bài đạt 6.0+, đồng thời các em sẽ được cung cấp một nền tảng vững chắc để
theo học khóa 6-7 tại IZONE
Ở khóa học này, các em sẽ học 4 dạng biểu đồ số liệu: _______, _______, _______, _______.
Với các dạng Map & Process, các em sẽ được học ở:
(1) Tài liệu sau khóa - dành cho các bạn có dự định thi sớm
(2) Học ở Khóa 6-7 - dành cho các bạn muốn học bài bản và mục tiêu điểm 6.5+
Mục tiêu đầu ra của Writing 5-6 Task 1
Tài liệu chính kì 2 |
Long Pham
12
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
1. Thời gian gợi ý: __________
2. Trọng số điểm: __________
3. Độ dài tối thiểu: _________
Các em sẽ được học kỹ năng Writing trong 4 buổi học Writing chính, đi kèm với 8 buổi bài bổ trợ
trong khóa học.
Các thông tin cơ bản về bài thi IELTS Writing Task 1:
Task achievement
Đáp ứng được 2 yêu cầu bài đưa ra : __________ (Chọn đúng đủ những đặc điểm chính để
đưa ra trong bài) và __________ ( Đưa ra được các sự so sánh đầy đủ và phù hợp)
Miêu tả đúng thông tin trong bài
Khả năng gộp và nhóm số liệu hiệu quả giúp thực hiện yêu cầu bài một cách tự nhiên
Coherence & cohesion
Bài viết cần có sự liên kết về _____ (coherence) và sự liên kết về mặt _____ (cohesion)
Chia đoạn (paragraphing)
Lexical resource
Grammatical range and accuracy
2 thang điểm trên chấm tiêu chí về độ chính xác, độ đa dạng và độ phức tạp của từ vựng/cấu
trúc sử dụng trong bài
Trọng tâm khóa học sẽ thiên nhiều hơn về Language - hai tiêu chí LR và GR, tuy nhiên các em vẫn
sẽ viết được một bài đúng đủ thông tin, hai tiêu chí TR CC sẽ được tập trung nhiều hơn
khóa sau.
Với trọng tâm Language, chúng ta sẽ tiếp cận theo hướng Bottom-up, có nghĩa sẽ đi từ đơn vị
nhỏ nhất, tức là từ vựng -> câu -> đoạn -> bài .
Các thông tin cơ bản về bài thi IELTS Writing Task 1:
1. Introduction (____ câu) - Paraphrase đề bài
2. Overview (_____ câu) - Đưa ra 2-3 thông tin tổng quan nhất về graph ( Không bao gồm số liệu )
3. 2 Body paragraphs (Mỗi thân bài dài từ _____ câu, một số bài có thể là 2 câu)
Format
Week 6
| WRITING TERM 2
13
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
13
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Biểu đồ tĩnh (Static chart) và Các cấu trúc miêu tả số liệu
II
Các bài về biểu đồ số liệu thể chia ra làm 2 loại, biểu đồ tĩnh (static) hoặc biểu đồ động (dynamic).
Biểu đồ tĩnh là biểu đồ không có sự biến thiên của số liệu theo thời gian
Biểu đồ động là biểu đồ có sự biến thiên của số liệu qua thời gian (sẽ học ở buổi 2 )
Câu 1: Nhìn biểu đồ và trả lời những câu hỏi sau:
Bài 2.
Nhìn biểu đồ và trả lời các câu hỏi
The bar chart shows the percentage of males and females aged 18-20 in a city who participated in var-
ious activities in one month in 2015. Summarize the information by selecting and reporting the main
features, and make comparisons where relevant.
1. Theo bạn có cần miêu tả/nêu tất cả các số liệu có ở trong biểu đồ trên không? Nếu không, vì sao?
2. Phân tích WCPTU của bài:
What : Bài miêu tả gì?
Category : Bài có những nhóm nào?
Time : Thời gian được nói đến trong bài là gì?
Place : Địa điểm được nói đến trong bài là gì?
Unit : Đơn vị của bài là gì?
Tài liệu chính kì 2 |
Long Pham
14
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
3. Có những nhóm nào có số nam tham gia cao hơn nữ?
4. Môn thể thao nào phổ biến nhất ở nữ, ở nam?
5. Môn thể thao nào có số lượng tham gia thấp nhất ở cả hai giới?
Câu 2: Nhìn biểu đồ và trả lời những câu hỏi sau:
1. Điểm chung của các nhóm trên là gì?
2. Chỉ ra các điểm chính của biểu đồ trên và viết các câu miêu tả các đặc điểm này
a. Đâu là cột nổi bật nhất? Cột này có số liệu bao nhiêu?
b. Nêu số liệu của Basketball cho cả hai giới tính
c. Nêu số liệu của Hockey cho cả hai giới tính
Week 6
| WRITING TERM 2
15
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Cấu trúc 1: Lượng từ + be + số liệu
Ví dụ 1: The proportion/percentage of male participants in football was 51%.
Ví dụ 2: The proportion/percentage of male participants in basketball was highest, at/with 51%
At/with: là những giới từ để đưa ra số liệu, sử dụng để thêm thông tin về số liệu vào câu
Trong trường hợp nêu hai số liệu cùng lúc, chúng ta chỉ cần chuyển chủ ngữ và chia động từ dạng
số nhiều (đối với những từ chỉ số liệu đếm được), cuối câu thêm “,respectively
The proportions of male and female participants in football were 51% and 15%, respectively.
Trong trường hợp muốn tránh không bị lặp từ, chúng ta thể dùng “the former”, the latter”
như sau:
Male and female participation in hockey recorded the lowest rates,
with the former group at 11% and the latter at a mere 4%
Cấu trúc 2 : There + be + số liệu
Ví dụ : There were about 51% of males who played football in a month in 2015.
Of: Giới từ dùng để làm rõ phần số liệu, nêu số liệu thuộc nhóm nào, đứng sau một con số cụ thể
Cấu trúc 3: Chủ ngữ + cụm động từ + số liệu
Ví dụ: Male participation in hockey recorded a rate of around 15% in the same month.
In: Giới từ dùng để làm rõ nhóm của số liệu mô tả, ví dụ số người tham gia trong lĩnh vực gì
Các cấu trúc nêu số liệu
The number/amount/ percentage of + [Subject] + (who/which + [Verb] )
+ be + [Number]
There + to be + số liệu + [Subject] + (who/which + [Verb] ) + in/at + [thời gian/địa điểm]
(có thể dùng mệnh đề quan hệ rút gọn)
T[Chủ ngữ] + cụm động từ + số liệu + in/at + [thời gian/địa điểm]
Tài liệu chính kì 2 |
Long Pham
16
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Bài 3.
Viết các câu theo gợi ý
Ứng dụng được các cấu trúc và một số giới từ miêu tả số liệu
Gợi ý triển khai: HV làm cá nhân
Mục tiêu:
The chart below shows the amount of leisure time enjoyed by men and women of dierent employ-
ment status. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make
comparisons where relevant.
Xác định WCPTU?
What:
Category:
Place:
Time:
Unit:
1: Female / Housewives
There were about 55 hours of leisure time enjoyed by
Week 6
| WRITING TERM 2
17
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
2: Males / Employed full time
The amount of
3: Females & Males / Employed full time
The amount of
4: Females / Employed part-time
Females who were employed part-time recorded
5: Males & Females / Unemployed
Jobless males and females recorded
6: Males & Females / Retired
There were
Tài liệu chính kì 2 |
Long Pham
18
Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
So Sánh
III
Quay trở lại đề bài của các bài Writing Task 1:
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons
where relevant.
phần II, các em đã làm quen luyện tập một phần với việc “Summarize the information by selecting
and reporting the main features”, phần III sẽ hướng dẫn hai cấu trúc so sánh bản nhất sử dụng liên từ.
Các loại so sánh trong IELTS Writing Task 1:
1. Tương đồng
2. Tương phản
Được dùng để thể hiện sự tương đồng giữa hai đối tượng hoặc ý tưởng. Trong Task 1, “likewise”
thường được dùng để miêu tả các số liệu tương đồng của các nhóm khác nhau hoặc giữa các danh
mục khác nhau trong biểu đồ.
Cấu trúc:
o S + V. Likewise/Similarly, S + V.
VD: Unemployed males had around 85 hours of leisure time per week; likewise, retired males en-
joyed a similar amount of leisure time, both spending more time at leisure than males from the
remaining categories.
1. Cách sử dụng Likewise/ Similarly
While và Whereas được sử dụng để so sánh hai ý tưởng trái ngược nhau, có thể được dùng để so
sánh sự khác biệt giữa hai nhóm, hai đối tượng, hoặc các khoảng thời gian khác nhau.
Cấu trúc:
o While + S + V, S + V.
o S + V, whereas/while S + V.
“While” “Whereas” đều thể dùng để so sánh 2 ý tưởng trái ngược nhau. Nhưng ngoài ra
“While” còn thể dùng để nói “trong khi…. Những ý tưởng nào quá trái ngược nhau thì chúng
ta dùng “whereas” để nhấn mạnh sự tương phản
VD: Retired males enjoyed a substantial amount of leisure time, with nearly 80 hours per week,
while females in the same category had slightly less leisure time, around 70 hours.
2. Cách sử dụng While/ Whereas

Preview text:

Giới thiệu
Thân gửi các bạn học viên của Trung tâm Ngoại ngữ IZONE,
Như chúng ta đã biết, IELTS (International English Language Testing System) là một kỳ thi
quốc tế do Đại học Cambridge tổ chức và điều hành. Bởi vậy, việc sử dụng các tài liệu do
Cambridge và các trường Đại học hàng đầu khác với độ chuẩn hóa cao là cần thiết cho việc
giảng dạy. Việc làm này giúp học viên có sự chuẩn bị tốt nhất và cái nhìn xác thực về bài thi.
Mục tiêu khóa học và phương pháp sử dụng những tài liệu này tại các trình độ lớp học khác
nhau của Izone có sự điều chỉnh phù hợp và không giống nhau. Lấy ví dụ, với phần Grammar
(ngữ pháp) là một phần kiến thức các bạn học viên ở trình độ 3-4 và 4-5 đều được học, nhưng
mục tiêu ở mỗi khóa là khác nhau (ở 3-4, học viên chú trọng vào việc tiếp cận và nắm được
các quy tắc, trong khi ở 4-5 là sử dụng đúng các quy tắc Ngữ Pháp này trong nói và viết). Với
mục tiêu này, trong nhiều trường hợp, IZONE chỉ tham khảo/sử dụng một phần nội dung
của tài liệu gốc và thiết kế cách tiếp cận riêng (lý thuyết và bài tập) để phù hợp với mục tiêu
khóa học. Mục tiêu này cần xét đến các yếu tố như trình độ của học viên, các vấn đề học viên
thường gặp phải ở trình độ đó, phương pháp tối ưu hóa thời gian nhất cho học viên và các yếu tố khác.
Bộ giáo trình lớp IELTS (5-6) các bạn đang cầm trên tay, có tham khảo các nguồn tài liệu sau:
1. Marks, J. and Langenscheidt Bei Klett (2017). IELTS advantage - Speaking & listening
skills. Stuttgart] Ernst Klett Sprachen Gmbh Surrey Delta Publishing.
2. Cullen, P., French, A. and Jakeman, V. (2014). The official Cambridge guide to IELTS : for
academic & general training. Student’s book with answers. Cambridge: Cambridge Uni- versity Press.
3. Mccarter, S. and Whitby, N. (2007). Improve your IELTS writing skills. London: Macmillan.
4. Simon (2019). ielts-simon.com. [online] ielts-simon.com. Available at: https://ielts-simon. com/ [Accessed 5 Dec. 2019].
5. Hopkins, D. and Cullen, P. (2007). Cambridge grammar for IELTS with answers : self-study
grammar reference and practice. Cambridge: Cambridge University Press.
6. Cullen, P. (2013). Cambridge Vocabulary for IELTS advanced with answers : self-study vo-
cabulary practice. Cambridge: Cambridge University Press.
7. IELTS simulation tests. (2013). Tp. Hcm.: Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh.
8. Cambridge IELTS. 1-15, Examination Papers from University of Cambridge ESOL Exam-
inations: English for Speakers of Other Languages. (2009). Singapore: Cambridge Uni- versity Press.
9. Mccarter, S. (2014). IMPROVE YOUR SKILLS : reading for IELTS 4.5-6.0 student’s book with key & mpo pack. Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0 1
CAM KẾT ĐẦU RA VÀ NỘI QUY HỌC VIÊN A. CAM KẾT ĐẦU RA
1. Chuẩn đầu ra Khóa học
Học viên tham gia các Khóa học tại IZONE được công nhận đạt đầu ra của Khóa học khi đạt cả 02 điều kiện sau:
- Tỷ lệ Đi học và BTVN: Trên 90% tổng số buổi học.
- Điểm đầu ra: Đạt mức điểm yêu cầu cho từng khóa (xem bảng dưới) Khóa học
Mức điểm đạt đầu ra Khóa Sơ sinh 0 - 3.0 IELTS >= 65%
Khóa Vỡ lòng 3.0 - 4.0 IELTS >= 60%
Khóa Pre IELTS 4.0 - 5.0 IELTS >= 55%
Khóa Chiến lược 5.0 - 6.0 IELTS >= 55%
Khóa Chuyên sâu 6.0 - 7.0 IELTS >= 70% 2. Cam kết đầu ra
2.1. Hỗ trợ học lại Khóa học
Học viên không đạt đầu ra sẽ được học lại miễn phí nếu tỷ lệ Đi học và BTVN trên 90%. Thời gian bắt
đầu lớp học lại không quá 06 tháng kể từ khi kết thúc Khóa học gần nhất.
2.2. Học lên Khóa tiếp theo
Học viên không đạt đầu ra muốn tham gia Khóa tiếp theo sẽ không được cam kết đầu ra. 3. Hỗ trợ lệ phí thi
Khi học viên hoàn thành toàn bộ Khóa học và tham gia thi IELTS, nếu kết quả thi không đạt đầu ra sẽ
được hỗ trợ 100% lệ phí thi cho lần tiếp theo.
3.1. Kết quả thi được hỗ trợ Khóa học
Mức điểm đạt đầu ra
Khóa Chiến lược 5.0 - 6.0 IELTS < 6.0 overall
Khóa Chuyên sâu 6.0 - 7.0 IELTS < 7.0 overall
3.2. Điều kiện bắt buộc
- Học viên đăng ký thi IELTS thông qua IZONE tại các địa điểm thi của Hội đồng Anh (BC) hoặc IDP Việt Nam.
- Học viên học lại toàn bộ Khóa sau khi có kết quả thi không đạt đầu ra, thời gian học lại không quá 12
tháng kể từ ngày kết thúc Khóa lần trước, đạt tỷ lệ Đi học và BTVN trên 90%.
- Thời gian thi IELTS không muộn hơn 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc Khóa học.
B. NỘI QUY KHÓA HỌC 1. Học phí
Học viên sẽ được tham gia buổi khai giảng khi đã nộp phí ghi danh hoặc toàn bộ học phí. Trong trường
hợp nộp ghi danh, phần học phí còn lại học viên nộp đủ trong ngày khai giảng. 2 2. Bảo lưu 2.1. Bảo lưu mất phí
- Phí bảo lưu: 500.000 VNĐ/lần. Áp dụng tối đa 01 lần/khóa.
- Thời hạn bảo lưu: Tối đa 06 tháng kể từ ngày học viên nhận được email xác nhận bắt đầu thời gian bảo lưu từ trung tâm.
* Quy định khi quay lại học
- Học viên cần bắt đầu tham gia lớp học trong thời hạn bảo lưu và tiếp tục số buổi học còn lại ở lớp
khác có trình độ tương đương. Sau thời hạn số buổi học còn lại sẽ bị huỷ.
- Học viên vui lòng liên hệ trung tâm trước tối thiểu 30 ngày kể từ ngày muốn quay lại để trung tâm
xếp lớp, quá trình xếp lớp có thể kéo dài tới 30 ngày. Nếu học viên không xác nhận lịch học hoặc
không theo học lớp đã được phân, trung tâm có quyền hủy bảo lưu.
* Học phí & nội dung học
- Nếu học viên muốn học lại các buổi đã tham gia trước khi bảo lưu, học viên cần đóng thêm học phí
theo quy định (trừ khi có thỏa thuận khác).
- Trường hợp số buổi học của khóa thay đổi sau khi bảo lưu, học viên cần đóng phần chênh lệch học
phí (nếu có) theo quy định hiện hành. 2.2. Bảo lưu miễn phí
- Học viên được bảo lưu miễn phí khi rơi vào trường hợp bất khả kháng bao gồm nhưng không hạn chế
sau: vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, nghĩa vụ quân sự, tai nạn, thiên tai… và có giấy tờ xác nhận/thông
báo hợp lệ từ cơ quan chức năng. Thời gian bảo lưu sẽ được xét nhận và thỏa thuận riêng với từng trường hợp cụ thể.
- Các quy định còn lại áp dụng giống như bảo lưu có phí.
2.3. Bảo lưu giữa các khóa học
Khi đăng ký combo nhiều khóa học, học viên cần tham gia Khóa kế tiếp trong vòng tối đa 06 tháng kể
từ ngày kết thúc Khóa trước; quá thời hạn này, các Khóa học còn lại sẽ bị hủy.
3. Hoàn học phí và chuyển nhượng
Học viên không được hoàn học phí trong mọi trường hợp. 4. Chuyển nhượng:
- Học viên được phép chuyển nhượng tối đa 01 lần/Khoá cho 01 người, sau đó không được phép sang
nhượng tiếp. Học viên chủ động tìm người chuyển nhượng và liên hệ với trung tâm để được hỗ trợ xếp lớp.
- Người được chuyển nhượng phải bắt đầu tham gia lớp trong vòng 30 ngày kể từ khi trung tâm xác
nhận việc chuyển nhượng thành công; quá thời hạn này, khóa học sẽ không còn hiệu lực. 5. Chuyển khoá
- Học viên được phép chuyển lớp hoặc chuyển khóa học trong 03 buổi đầu tiên, tối đa 01 lần/khóa khi
gặp vấn đề bất khả kháng như quy định tại điều 2.
- Học viên đóng phần chênh lệch học phí nếu chuyển sang khóa có học phí cao hơn.
- Khi học viên phản ánh về chất lượng giảng dạy qua fanpage hoặc bộ phận CSKH, trung tâm sẽ xem
xét và sắp xếp lớp mới phù hợp, tùy thuộc sĩ số và lịch học. 3
C. NỘI QUY LỚP HỌC 1. Trước giờ học
- Học viên tham gia lớp trước thời điểm bắt đầu 10 phút.
- Học viên chuẩn bị đầy đủ giáo trình học, tài liệu học (nếu có). Với các lớp ONLINE, học viên cần có máy
tính cá nhân kết nối Webcam và Micro.
- Học viên nghỉ học phải báo trước cho Giảng viên ít nhất 01 ngày, học viên vào muộn phải báo trước
cho Giảng viên ít nhất 30 phút kể từ thời điểm bắt đầu lớp. 2. Trong giờ học
- Học viên hăng hái phát biểu, nêu ý kiến khi Giảng viên đặt câu hỏi.
- Với các lớp ONLINE, học viên bắt buộc phải bật/tắt camera và microphone theo sự chỉ dẫn của Giảng viên trong lớp.
- Học viên không làm việc riêng, không sử dụng thiết bị di động, không ăn uống trong giờ học, và chỉ rời
lớp học khi được Giảng viên đồng ý.
- Trong quá trình làm bài tập và bài kiểm tra của IZONE, Học viên chỉ được sử dụng những công cụ do
Giảng viên cung cấp, không lạm dụng AI hoặc bất kỳ công cụ hỗ trợ nào khác. Nếu Giảng viên phát hiện
Học viên vi phạm quy định này, Giảng viên có quyền không công nhận kết quả bài tập và bài kiểm tra. 3. Sau giờ học
- Học viên đảm bảo hoàn thành đầy đủ bài tập và gửi lại bài tập cho Giảng viên kiểm tra theo hướng dẫn của Giảng viên.
- Học viên chưa hoàn thành bài tập cần thực hiện đúng hình thức kỷ luật của lớp.
HÀ NỘI, NGÀY … THÁNG … NĂM 20… Học viên
Trung tâm Ngoại ngữ IZONE
(Ký và ghi rõ họ tên) 4
filename /C/Users/NVM/AppData/Local/Adobe/InDesign/Version 18.0/en_US/Caches/InDesign ClipboardScrap1.pdffilename /C/Users/NVM/AppData/Local/Adobe/InDesign/Version 18.0/en_US/Caches/InDesign ClipboardScrap1.pdfThi thử IELTS cùng IZONE
- Mô phỏng 100% bài thi thật: Đề thi được xây dựng theo chuẩn format IELTS, sử
dụng bộ đề nội bộ IDP.
- Đánh giá chính xác năng lực: Kết quả phản ánh rõ trình độ hiện tại, giúp học viên xác
định các kỹ năng cần cải thiện.
- Đánh giá & nhận xét chi tiết:
• Kỹ năng Listening & Reading:
° Phân tích chi tiết tỷ lệ sai trong từng dạng bài.
° Hướng dẫn cách học hiệu quả để cải thiện từng dạng bài, giảm thiểu lỗi sai
và tối ưu hóa band điểm.
• Kỹ năng Writing & Speaking: Đánh giá dựa trên IELTS Band Descriptors, giúp
học viên hiểu rõ tiêu chí đánh giá và cách cải thiện điểm số cho từng tiêu chí.
- Miễn phí thi thử: Học viên thuộc khóa 56 và 67 được thi thử miễn phí.
Thông tin đăng ký thi thử IELTS tại IZONE Hotline: 1900 636682
Fanpage: IZONE IELTS Chiến lược
Link đăng ký thi thử: Đăng ký thi thử IELTS 5
filename /C/Users/This PC/AppData/Local/Adobe/InDesign/Version 17.0/en_US/Caches/InDesign ClipboardScrap1.pdfĐăng ký thi IELTS cùng IZONE
IZONE tự hào là đối tác chiến lược của 2 đơn vị độc quyền sở hữu kì thi IELTS tại
Việt Nam gồm Hội đồng Anh (BC) và Tổ chức Giáo dục IDP Việt Nam.
Nhằm hỗ trợ tối đa cho các bạn thí sinh khi tham gia kì thi IELTS, IZONE hân hạnh phối
hợp cùng IDP BC triển khai hoạt động hỗ trợ đăng ký thi IELTS qua IZONE với nhiều quyền lợi hấp dẫn:
+ Ưu đãi lệ phí thi: Lệ phí thi IELTS được giảm từ 4.664.000 VNĐ còn 4.419.000 VNĐ
tại IDP và 4.430.000 VNĐ tại BC (Áp dụng cho các kì thi trong năm 2025 hoặc đến khi có thông báo tiếp theo);
+ Bộ tài liệu ôn luyện và giải đề độc quyền do IZONE biên soạn;
+ Tư vấn 1-1 cùng các Giảng viên tại IZONE (Dành riêng cho các học viên);
+ Toàn bộ thủ tục đăng ký sẽ do IZONE thực hiện cùng các đối tác.
THÔNG TIN CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: Hotline: 1900 636682
Fanpage: IZONE IELTS Chiến lược Quét mã QR sau: 6 Mục lục
WRITING TERM 2 ............................................................................................. 7
WRITING 7 ........................................................................................................ 8
WRITING 8 ......................................................................................................20
WRITING 9 .......................................................................................................31
WRITING 10 ....................................................................................................40
LISTENING TERM 2 .......................................................................................49
LISTENING WEEK 5 .......................................................................................50
LISTENING WEEK 6 .......................................................................................62
LISTENING WEEK 7 ....................................................................................... 77
LISTENING WEEK 8 .......................................................................................90
READING TERM 2 ........................................................................................100
READING WEEK 5 .........................................................................................101
READING WEEK 6 ......................................................................................... 115
READING WEEK 7 .........................................................................................132
PROGRESS TEST TERM 2 ........................................................................... 148
PROGRESS TEST 5 ....................................................................................... 149
PROGRESS TEST 6 ...................................................................................... 164
PROGRESS TEST 7 ........................................................................................175
PROGRESS TEST 8 ........................................................................................191
READING GLOSSARY TERM 2 ...................................................................204
READING GLOSSARY 5 ...............................................................................205
READING GLOSSARY 6 ................................................................................ 211
READING GLOSSARY 7 ................................................................................213 6 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0 WRITING TERM 2 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0 7
Tài liệu chính kì 2 | Long Pham 07 WRITING 7 Mục tiêu bài học:
1. Nắm được các thông tin tổng quan của bài thi IELTS Task 1
2. Nắm được dạng biểu đồ Static (Biểu đồ tĩnh)
3. Ứng dụng được các cấu trúc và một số giới từ miêu tả số liệu
4. Nhận diện được mối quan hệ tương phản và đối lập trong so sánh số liệu thông qua một số liên từ so sánh I
Tổng quan về IELTS Writing Task 1
Bài 1. Chọn phương án đúng
1.
IELTS Writing Task 1 chiếm …. trọng số kỹ năng Writing là: A. 1/3 B. 2/3
2. Bạn nên dành … phút cho bài Writing Task 1 A. 15 phút B. 20 phút C. 30 phút D. 40 phút
3. Độ dài tối thiểu của bài Writing Task 1 là A. 250 từ B. 200 từ C. 150 từ 8 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Week 5 | WRITING TERM 2
4. Có … dạng bài IELTS Writing Task 1 chính A. 4 B. 5 C. 6 D. 8
5. Một bài viết IELTS Writing Task 1 nên được chia làm mấy đoạn? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
6. Cách nào sau đây là cách sắp xếp thông tin hiệu quả đối với 1 bài IELTS Writing Task 1? A.
Introduction, Body paragraph 1, Body paragraph 2, Conclusion B.
Introduction, Overview paragraph, Detailed Body paragraph 1, Detailed Body paragraph 2
7. Bài thi IELTS Writing Task 1 được chấm trên bao nhiêu tiêu chí? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0 9
Tài liệu chính kì 2 | Long Pham Line graph Pie chart Bar chart Table Map Process 10 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Week 5 | WRITING TERM 2 Mixed chart
Các thông tin cơ bản về bài thi IELTS Writing Task 1 và
phương pháp tiếp cận của khóa 56
Mục tiêu đầu ra của Writing 5-6 Task 1
Các em có thể có được lượng từ vựng hiệu quả để làm được bài, hiểu được yêu cầu đề bài và có
khả năng viết được bài đạt 6.0+, đồng thời các em sẽ được cung cấp một nền tảng vững chắc để
theo học khóa 6-7 tại IZONE
Ở khóa học này, các em sẽ học 4 dạng biểu đồ số liệu: _______, _______, _______, _______.
Với các dạng Map & Process, các em sẽ được học ở:
(1) Tài liệu sau khóa - dành cho các bạn có dự định thi sớm
(2) Học ở Khóa 6-7 - dành cho các bạn muốn học bài bản và mục tiêu điểm 6.5+ Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0 11
Tài liệu chính kì 2 | Long Pham
Các thông tin cơ bản về bài thi IELTS Writing Task 1:
1. Thời gian gợi ý: __________
2. Trọng số điểm: __________
3. Độ dài tối thiểu: _________
Các em sẽ được học kỹ năng Writing trong 4 buổi học Writing chính, đi kèm với 8 buổi bài bổ trợ trong khóa học.
Các thông tin cơ bản về bài thi IELTS Writing Task 1: Task achievement
• Đáp ứng được 2 yêu cầu bài đưa ra : __________ (Chọn đúng và đủ những đặc điểm chính để
đưa ra trong bài) và __________ ( Đưa ra được các sự so sánh đầy đủ và phù hợp)
• Miêu tả đúng thông tin trong bài
• Khả năng gộp và nhóm số liệu hiệu quả giúp thực hiện yêu cầu bài một cách tự nhiên Coherence & cohesion
• Bài viết cần có sự liên kết về _____ (coherence) và sự liên kết về mặt _____ (cohesion)
• Chia đoạn (paragraphing) Lexical resource Grammatical range and accuracy
• 2 thang điểm trên chấm tiêu chí về độ chính xác, độ đa dạng và độ phức tạp của từ vựng/cấu trúc sử dụng trong bài
Trọng tâm khóa học sẽ thiên nhiều hơn về Language - hai tiêu chí LR và GR, tuy nhiên các em vẫn
sẽ viết được một bài đúng và đủ thông tin, hai tiêu chí TR và CC sẽ được tập trung nhiều hơn ở khóa sau.
Với trọng tâm Language, chúng ta sẽ tiếp cận theo hướng Bottom-up, có nghĩa là sẽ đi từ đơn vị
nhỏ nhất, tức là từ vựng -> câu -> đoạn -> bài . Format
1. Introduction (____ câu) - Paraphrase đề bài
2. Overview (_____ câu) - Đưa ra 2-3 thông tin tổng quan nhất về graph ( Không bao gồm số liệu )
3. 2 Body paragraphs (Mỗi thân bài dài từ _____ câu, một số bài có thể là 2 câu) 12 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Week 6 | WRITING TERM 2 II
Biểu đồ tĩnh (Static chart) và Các cấu trúc miêu tả số liệu
• Các bài về biểu đồ số liệu có thể chia ra làm 2 loại, biểu đồ tĩnh (static) hoặc biểu đồ động (dynamic).
• Biểu đồ tĩnh là biểu đồ không có sự biến thiên của số liệu theo thời gian
• Biểu đồ động là biểu đồ có sự biến thiên của số liệu qua thời gian (sẽ học ở buổi 2 )
Bài 2. Nhìn biểu đồ và trả lời các câu hỏi
Câu 1: Nhìn biểu đồ và trả lời những câu hỏi sau:
The bar chart shows the percentage of males and females aged 18-20 in a city who participated in var-
ious activities in one month in 2015. Summarize the information by selecting and reporting the main
features, and make comparisons where relevant.
1. Theo bạn có cần miêu tả/nêu tất cả các số liệu có ở trong biểu đồ trên không? Nếu không, vì sao?
2. Phân tích WCPTU của bài:
• What : Bài miêu tả gì?
• Category : Bài có những nhóm nào?
• Time : Thời gian được nói đến trong bài là gì?
• Place : Địa điểm được nói đến trong bài là gì?
• Unit : Đơn vị của bài là gì? Giáo Trình IEL Giáo T TS 5. rình IEL 0 - 6. TS 5. 0 0 - 6. 13
Tài liệu chính kì 2 | Long Pham
3. Có những nhóm nào có số nam tham gia cao hơn nữ?
4. Môn thể thao nào phổ biến nhất ở nữ, ở nam?
5. Môn thể thao nào có số lượng tham gia thấp nhất ở cả hai giới?
Câu 2: Nhìn biểu đồ và trả lời những câu hỏi sau:
1. Điểm chung của các nhóm trên là gì?
2. Chỉ ra các điểm chính của biểu đồ trên và viết các câu miêu tả các đặc điểm này
a. Đâu là cột nổi bật nhất? Cột này có số liệu bao nhiêu?
b. Nêu số liệu của Basketball cho cả hai giới tính
c. Nêu số liệu của Hockey cho cả hai giới tính 14 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Week 6 | WRITING TERM 2
Các cấu trúc nêu số liệu
Cấu trúc 1: Lượng từ + be + số liệu
The number/amount/ percentage of + [Subject] + (who/which + [Verb] ) + be + [Number]
Ví dụ 1: The proportion/percentage of male participants in football was 51%.
Ví dụ 2: The proportion/percentage of male participants in basketball was highest, at/with 51%
At/with: là những giới từ để đưa ra số liệu, sử dụng để thêm thông tin về số liệu vào câu
Trong trường hợp nêu hai số liệu cùng lúc, chúng ta chỉ cần chuyển chủ ngữ và chia động từ ở dạng
số nhiều (đối với những từ chỉ số liệu đếm được), cuối câu thêm “,respectively”
The proportions of male and female participants in football were 51% and 15%, respectively.
Trong trường hợp muốn tránh không bị lặp từ, chúng ta có thể dùng “the former”, “the latter” như sau:
Male and female participation in hockey recorded the lowest rates,
with the former group at 11% and the latter at a mere 4%
Cấu trúc 2 : There + be + số liệu
There + to be + số liệu + [Subject] + (who/which + [Verb] ) + in/at + [thời gian/địa điểm]
(có thể dùng mệnh đề quan hệ rút gọn)
Ví dụ : There were about 51% of males who played football in a month in 2015.
Of: Giới từ dùng để làm rõ phần số liệu, nêu số liệu thuộc nhóm nào, đứng sau một con số cụ thể
Cấu trúc 3: Chủ ngữ + cụm động từ + số liệu
T[Chủ ngữ] + cụm động từ + số liệu + in/at + [thời gian/địa điểm]
Ví dụ: Male participation in hockey recorded a rate of around 15% in the same month.
In: Giới từ dùng để làm rõ nhóm của số liệu mô tả, ví dụ số người tham gia trong lĩnh vực gì Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0 15
Tài liệu chính kì 2 | Long Pham
Bài 3. Viết các câu theo gợi ý Mục tiêu:
• Ứng dụng được các cấu trúc và một số giới từ miêu tả số liệu
• Gợi ý triển khai: HV làm cá nhân
The chart below shows the amount of leisure time enjoyed by men and women of different employ-
ment status. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Xác định WCPTU? • What: • Category: • Place: • Time: • Unit: 1: Female / Housewives
There were about 55 hours of leisure time enjoyed by 16 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0
Week 6 | WRITING TERM 2
2: Males / Employed full time The amount of
3: Females & Males / Employed full time The amount of
4: Females / Employed part-time
Females who were employed part-time recorded
5: Males & Females / Unemployed
Jobless males and females recorded
6: Males & Females / Retired There were Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0 17
Tài liệu chính kì 2 | Long Pham III So Sánh
Quay trở lại đề bài của các bài Writing Task 1:
• Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Ở phần II, các em đã làm quen và luyện tập một phần với việc “Summarize the information by selecting
and reporting the main features”, phần III sẽ hướng dẫn hai cấu trúc so sánh cơ bản nhất sử dụng liên từ.
Các loại so sánh trong IELTS Writing Task 1: 1. Tương đồng 2. Tương phản
1. Cách sử dụng Likewise/ Similarly
Được dùng để thể hiện sự tương đồng giữa hai đối tượng hoặc ý tưởng. Trong Task 1, “likewise”
thường được dùng để miêu tả các số liệu tương đồng của các nhóm khác nhau hoặc giữa các danh
mục khác nhau trong biểu đồ. Cấu trúc:
o S + V. Likewise/Similarly, S + V.
VD: Unemployed males had around 85 hours of leisure time per week; likewise, retired males en-
joyed a similar amount of leisure time, both spending more time at leisure than males from the remaining categories.
2. Cách sử dụng While/ Whereas
While và Whereas được sử dụng để so sánh hai ý tưởng trái ngược nhau, có thể được dùng để so
sánh sự khác biệt giữa hai nhóm, hai đối tượng, hoặc các khoảng thời gian khác nhau. Cấu trúc:
o While + S + V, S + V.
o S + V, whereas/while S + V.
“While” và “Whereas” đều có thể dùng để so sánh 2 ý tưởng trái ngược nhau. Nhưng ngoài ra
“While” còn có thể dùng để nói “trong khi…”. Những ý tưởng nào quá trái ngược nhau thì chúng
ta dùng “whereas” để nhấn mạnh sự tương phản
VD: Retired males enjoyed a substantial amount of leisure time, with nearly 80 hours per week,
while females in the same category had slightly less leisure time, around 70 hours. 18 Giáo Trình IELTS 5.0 - 6.0