T H Ư VIN
324.2597
GIAO
2021
20146515
B G IÁ O D C V À Đ À O T O
--------
< Í ? Ô Ì ^ *
-------
GIÁO TRÌNH
ICHS
ING CÔNG SN
VIT NAM
(Dành che bc đi hc h không chuyên lun chính tr)
XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Q u c GIA s THT
Giáo trinh Lịch s
20146515
GIÁO TRÌNH
LỊCHSdr
DNG CNG SÁN
VIỆT NAM
(Dành cho b c đi hc hệ không chuyên lun chính trị)
Biên mục trên xuất bản phm
của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Go ttình Lch sử Đng Cộng sn Vit Nam : Dành cho bc đi
hc h không chuyên lý lun chính trị. - H. : Chính tr Quc gia, 2021. -
440 tr.; 21cm
ISBN 9786045765906
1. Đng Cng sn Vit Nam 2. Lch sử 3. Giáo trình
324.259707509 - dc23
CTM0460p-CIP
B G IÁO D C V À ĐÀ O T O
GIAO TRINH
LCHS
ĐNG CÔNG SN
VIT NAM
(Dành cho bc đi học hkhông chuyên lý luận chính trị)
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUC GIA s THT
Hà Nôi - 2021
BAN CH ĐO BN SOẠN
1. Đng chí Phm Văn L inh, Phó Trưng B an Tuyên giáo
Trung ương, Trưng Ban Ch đạo;
2. Đng chí B ù i V ăn Ga, Th trưng B Giáo dc và Đào
to, Phó Trưng Ban Ch đạo;
3. Đng chí N g u y n V ăn Phúc, Th trưng B Giáo dc v à
Đào to, Phó Trưng Ban Ch đạo;
4. Đng chí Lê H i A n, Th trưng B Giáo dc và Đào
to, Phó Trưng Ban Ch đạo;
5. Đng chí Mai V ăn C hính, ú y viên T ru ng ương Đng,
Phó Trưng Ban Tổ chc T rung ương, Thành viên;
6. Đng chí N g u yn Trng N ghĩa, ú y viên Trung ương
Đng, Phó Ch nhim Tng cc Chính tr Q u ân đi nh ân d ân
Vit Nam , B Quốc phòng, Thành viên;
7. Đng chí N g u y n V ăn T hành, y v iên Trung ương
Đng, Th trưng BCông an, Thành vn;
8. Đng chí T riu Văn Cưng, Th trưng B Nội v,
Thành viên;
9. Đng chí H unh Q uang H i, Th trưng B Tài chính,
Thành viên;
10. Đng chí N g u yn Tt Giáp, Phó G iám đốc Học vin
Chính tr quc gia H Chí M inh, Thành vn;
11. Đng chí Phm V ăn Đc, Phó Ch tch V in Hàn lâm
Khoa hc xã hi Vit Nam, Thành viên;
12. Đng chí N guyn H ng Minh, Tổng cc trưng Tổng cc
Dy ngh, Bộ Lao đng - Thương hĩnh và hi, Thành vn.
(Theo Quyết đnh s 165-QĐ/BTG TW ngà y 06/6/2016,
s1302-Q Đ /B TG TW ngày 05/4/2018, s 1861-QĐ/BTGTW
ng à y 04/01/2019 ca Ban Tuyên giáo Trung ương Đng)
5
HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN
- PGS.TS. N g u y n T rng P h ú c, Ch tch Hi đng
- PG S.TS. N g ô Đ ng Tri, Phó Ch tịch Hi đng
- PG S.TS. N g u yn N g c Hà, Thư k ý chuyên m ôn
- Thiếu tưng, PGS.TS. N guyn B ìn h Ban
- PG S.TS. Vũ Q u ang H in
- PGS.TS. P h m X uân M
- PGS.TS. N gu y n M nh H à
- TS. N gu y n H u Công
Đ i tá , PGS.TS. N gu yn Văn S
- PGS.TS. N gu y n Văn G iang
- PG S.TS. T rn Th Thu H ương
- TS. N g u y n Th Hoàn
- TS. Dư ơ ng V ă n K hoa
- TS. N gô Q uan g Đ n h
- N gu y n Đ c Trung, Thư k ý h ành chính
6
LI GII THIU
Thc hin các ngh quyết ca Đng v đi mi căn bn, to àn
din giáo dc và đào to đáp ng yêu cu ca thi k công
nghip hóa, hin đi hóa đ t nưc, ngày 28/3/2014 ca Ban Bí
thư T rung ương Đ ng b a n h ành Kết lu n s 94-KL/TW v vic
tiếp tc đổi mi vic hc t p lý lu n chính tr trong h thng
giáo dc quíc dân. Kết lu n s 94-KL/TW kh ng đnh, đi mi
vic hc tp (bao gm c ni dung, chương trình , phương pháp
ging dy, xây dng đi ng ũ giáo viên...) lý lu n chính tr trong
h thng giáo dc quc dân có tm quan trng chiến lược; đng
thi yêu cu đổi mi vic hc tp lý lu n chính tr trong h
thng giáo dc quc dân ph i to ớc tiến mi, kết qu, cht
lưng cao hơn, góp phn làm cho ch nghĩa Mác - Lênin, tư
tưng H Chí Minh và đưng li, quan đim ca Đng gi vai
trò ch đo trong đi sông xã hi; bo đm th ế h tr Vit Nam
luôn tru n g th ành vi m c tiêu, lý tưng ca Đ ng và với chế độ
xã hi ch nghĩa.
Dưi s ch trì ca B an Tuyên giáo Trung ương Đng, B
Giáo dc và Đào to, trc tiếp là Ban Ch đo hiên son chương
trình, giáo trình lý lu n chính tr, trong nhng năm qua, vic t
chc biên son bộ giáo trình các môn lun chính tr được thc
hin nghiêm túc, công phu, cn trng với nguyên tc cn phân
7
đnh rõ ni dung ca tng đôi tưng học, tng cp học, bc học,
tránh trng lp, đng thi bo đm tính liên thông. Phương châm
ca đổi mi vic hc tp lý lun chính tr là cùng với đi mi v ni
dung phi đng thi đi mới phương pháp ging dy và hc tp
theo hưng sinh đng, mm do, phù hp vi thc tin cũng như
đối tưng hc tp; to đưc s hng th ú và có trách nhim cho
ngưòi dy, ngưi học. Đi vối sinh viên đi hc h không chuyên
lun chính tr, phi xây dng các bài ging chung, tng hp các
vn đ cơ bn n h t v ch nghĩa Mác - Lênin, trng tâm là v ch
nghĩa duy vt bin chng, ch nghĩa duy v t lch s, gn vi tư
tưng H Chí M inh và ch trương, đưng li ca Đng. Sinh viên
h chuyên lý lun chính tr cn hc tp các kiến thc sâu rng,
đy đ hơn, phù hp vi yêu cu đào to.
Trong quá trìn h biên son, tp th các tác gi đã k ế tha ni
dung các giáo trìn h do Hội đng Trung ương ch đo biên son
giáo trìn h quc gia các b môn khoa hc Mác - Lênin, tư tưng Hồ
Chí M inh và B Giáo dc và Đào to t chc biên son. Đng thi,
Ban Ch đo, t p th tác gi đã tiếp th u các ý kiến góp ý ca
nhiu tp th cũng như các n h à khoa học, ging viên các trưng
đi hc trong c nưc. Cho đến nay, v cơ b n b giáo trình đã
hoàn th à n h vic biên son theo nhng tiêu chí đ ra. N hm cung
cp tài liu ging dy, học t p cho ging viên, sinh viên bc đi
hc ca các trưòng đi học, cao đng theo chương trình mới, B
Giáo dc và Đào to phôi hp vi N hà x u t bn Chính tr quc
gia S th t x u t bn b giáo trìn h lý lun chính tr dành cho bc
đi học h chuyên và không chuyên lý lun chính tr, gm 5 môn:
- Giáo trình Triết hc Mác - Lênin
- Giáo trình K inh t ế chính tr M ác - L ê nin
8
- Go trình Ch nghĩa xã hi khoa hc
- Go trình Tư tưng H Chí M inh
- Go trình Lch s Đng Cng sn V it Nam.
Mc dù đã có nhiu c gng trong quá trìn h t chc biên
son, tiếp th u các ý kiến góp ý đ hoàn th in b n tho v à x u t
bn, song do nhiu lý do ch quan và k h ách quan, bgiáo trìn h
chc chn khó trá n h khi nhng h n chế, thiếu sót, cn đưc
tiếp tc b sung, chnh sa và cp n h t. R t mong nh n được
các ý kiến góp ý ca bn đọc đ bộ giáo trìn h được hoàn th in
hơn trong nhng ln x ut bn sau.
Thư góp ý xin gi về: V Go dc đi hc, B Go dc và
Đào to, s 35 Đ i c Vit, Hà Nội; hoc N hà x ut bn Chính
tr quốc gia S tht, sô' 6/86 Duy Tân, c u Giy, Hà Nội, Email:
suthat@nxbctqg.vn.
Trân trng gii thiu bộ giáo trìn h vi đông đo bn đọc.
Hà Ni, tháng 6 n ă m 2021
B GO DC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUT BN CHÍNH TR Q u c GIA s THT
9
Chương nhp môn
ĐI TƯNG, CHC NĂNG, NHIM v ,
NI DU NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c u ,
HỌC TP LCH S ĐNG CNG SN VIT NAM
* «
Đng Cộng sn Việt Nam do Ch tch H Chí Minh
sáng lp (3/2/1930). Từ thòi đim lịch s đó, lch s ca
Đng hòa quyn cùng lịch sử ca dân tc Vit Nam.
Đảng đã lãnh đạo và đưa s nghip cách mng ca giai
cấp công nhân và dân tộc Vit Nam đi t thng lợi này
đến thng lợi khác, có đưc cơ đ và vị thế như ngày
nay1. Đng Cộng sản Vit Nam là đội tiên phong ca
giai cấp ng nhân, đồng thi là đội tiên phong ca nhân
dân lao đng và ca dân tộc Vit Nam; đại biu trung
thành lợi ích ca giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và của dân tộc. Đng lấy ch nghĩa Mác - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nn tng tư ng, kim ch nam
1. Đng Cng sn Vit Nam: n kin Hi ngh ln th tư Ban
Chấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng Trung ương Đng, Hà
Ni, 2016, tr.20.
11
cho hành động, ly tp trung dân ch làm nguyên tc t
chc cơ bn1.
Lịch s Đng Cng sn Việt Nam là mt chuyên
ngành, một b phn ca khoa hc lịch s. Chuyên ngành
lịch sử Đng Cng sn Việt Nam đã đưc nghiên cứu t rt
sm. Năm 1933, tác giHồng Thế Công (tc Hà Huy Tp)
đã công b tác phm Sơ tho lịch s phong trào cộng sản
Đông Dương. c thi kỳ lịch sử của Đảng, H Chí Minh
và các nhà lãnh đạo đã có nhng tổng kết quan trọng. Đại
hi đi biu toàn quc ln th III ca Đng (1960) đã nêu
nhim v nghiên cu, tổng kết lịch s Đảng, nht là tổng
kết kinh nghiệm, bài hc lãnh đạo ca Đảng, con đưng và
quy lut phát trin ca cách mng Việt Nam.
Năm 1962, cơ quan chuyên trách nghiên cu, biên
son lịch sử Đng là Ban Nghiên cu Lịch s Đng Trung
ương đưc thành lp (nay là Viện Lịch s Đảng). Từ
nhng năm 60 ca thế k XX, b môn Lịch s Đng đã
đưc ging dạy, hc tp chính thc trong c trưng đi
hc, cao đẳng, trung cấp chuyên nghip. Theo s chỉ đạo
ca B Chính tr khóa VII, ngày 13/7/1992, Ch tch Hi
đồng B trưng (nay là Th tưng Chính ph) đã ban
hành Quết đnh sô" 255/CT thành lp Hi đồng chỉ đạo
biên son giáo trình quc gia c b môn khoa hc Mác -
1. Đng Cộng sn Vit Nam: Văn kin Đi hi đi biu toàn
quôc n th XI, Nxb. Chính tr quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.88,
12
Lênin, tư tưởng H Chí Minh, trong đó có b môn Lịch s
Đng Cng sn Việt Nam.
Giáo trình Lịch sử Đng Cng sn Vit Nam dành
cho bc đi học đưc biên son ln này là s kế tha và
phát trin các giáo trình đã biên soạn trưc đây, phù hp
với yêu cu đi mi căn bn, toàn din go dục và đào
to theo quan điểm ca Đng.
I- ĐI TƯNG NGHIÊN CU
CA MÔN HC LỊCH s ĐNG CNG SẢN VIT NAM
ĐI tượng nghiên cứu ca khoa hc Lịch s Đng là s
ra đi, phát trin hot động lãnh đạo ca Đng qua các
thi k lịch s.
1. Môn hc Lch sử Đng Cng sn Vit Nam nghiên
cu sâu sc, có h thng cc s kin lch s Đng, hiu rõ
ni dung, tính chất, bn cht ca các s kin đó gn liền
vi sự lãnh đo của Đảng. Các s kin th hin quá trình
Đng ra đi, phát trin và lãnh đo sự nghip gii phóng
dân tộc, kháng chiến cứu quc và xây dựng, phát trin đt
nưc theo con đưng hội ch nghĩa, trên c lĩnh vc
chính tr, quân s, kinh tế, xã hi, văn a, quc phòng,
an ninh, đì ngoại,... cn phân bit rõ s kin lịch s
Đng gn trc tiếp vi s lãnh đạo của Đng; phân bit s
kin lch sử Đng vi s kin lịch sử dân tộc và lịch s
quân s trong cùng thòi kỳ, thi điểm lịch s.
13
S kin lch s Đng là hot động lãnh đo, đu
tranh phong phú và oanh lit ca Đng, làm sáng rõ
bn cht cách mng ca Đng với tư cách là mt đng
chính tr, là đội tiên phong ca giai cp công nhân,
đng thi là đội tiên phong ca nhân dân lao đng và
ca dân tộc Vit Nam, đi biu trung thành lợi ích ca
giai cp công nhân, nhân dân lao đng và ca dân tộc.
H thng các s kin lch s Đng nhm làm rõ thng
lợi, thành tu ca cách mng, đng thi cũng thy
nhng khó khăn, thách thc, hiu nhng hy sinh,
cống hiến ln lao ca toàn Đng, toàn dân, toàn quân,
s hy sinh, phn đu ca các t chc lãnh đo ca Đng
t Trung ương ti cơ s, ca mỗi cán b, đng viên, vối
nhng tm gương tiêu biu. Các s kin phi được tái
hin trên cơ s tư liu lch s chính xác, trung thc,
khách quan.
2. Đng lãnh đạo cách mng gii phóng dân tộc, xây
dựng và phát trin đt nưổc bng Cương lĩnh, đưng lô'i,
ch trương, chính ch ln. Lịch s Đng có đốì tưng
nghiên cu là Cương lĩnh, đường li ca Đng; phi
nghiên cứu, làm sáng t nội dung Cương lĩnh, đường lối
ca Đảng, cơ s lun, thc tin và giá tr hin thc ca
đường lôi trong tiến trình phát trin của cách mng Vit
Nam. Cương lĩnh, đường lố đúng đn là điu kin trưc
hết quyết đnh thng lợi ca cách mạng. Phi không
ngng bổ sung, phát trin đường lối phù hợp vi sự phát
14
trin ca lý lun, thc tin và yêu cu ca cuc sng;
chống nguy cơ sai lm v đường li, nếu sai lm v đường
li sẽ dn tới đ v, tht bi.
Đng đã đề ra ơng lĩnh chính tr đu tiên (2/1930);
Lun ơng chính tr (10/1930); Chính cương ca Đng
(2/1951) và Cương lĩnh xây dựng đt ốc trong thi k quá
đ lên ch nghĩa xã hội (6/1991), Cương lĩnh xây dng đt
ốc trong thi k quá đ lên ch nghĩa xã hi (b sung,
phát trin năm 2011). Trong quá trình lãnh đạo, Đng đ
ra đường lối nhm cụ th hóa ơng lĩnh trên nhng vn
đni bt mi thi k lch s: Đường li cách mng giải
phóng dân tc; đưòng i kháng chiến bảo vệ Tổ quc;
đường lối cách mng dân tộc dân ch nhân dân; đường li
cách mng xã hi ch nghĩa; đưng lối đổi mi; đường lối
quân s; đường lối đốĩ ngoi, V .V .. Đng quyết đnh
nhng vn đ chiến lưc, sách lưc và phương pháp cách
mng. Đng là người t chức phong trào cách mng ca
qun chúng nhân dân, hin thc hóa đường li đưa đến
thng li.
3. Đng lãnh đạo thông qua quá trình ch đo, t chc
thc tin trong tiến trình cách mng. Nghiên cứu, học tp
lịch s Đng Cộng sn Vit Nam làm thng li, thành
tựu, kinh nghim, i hc của cách mng Vit Nam do
Đng lãnh đạo trong s nghip gii phóng dân tc, kháng
chiến giành đc lp, thng nht T quic, thành tu ca
ng cuc đổi mi. Từ mt quc gia nông nghip lc hu,
15
mt rnrôc thuc đa na phong kiến, bị đế quc, thc dân
cai tr, dân tc Vit Nam đã giành li đc lp bng cuc
Cách mng Tháng Tám năm 1945 vi bn Tuyên ngôn đc
lp lịch s; tiến hành hai cuc kháng chiến bảo vệ T
quc, thng nht đt nưc; thc hin ng cuc đi mi,
đưa đt nưốc quá đ lên ch nghĩa xã hội vối nhng thành
tu to ln, có ý nghĩa lch s. Đng cũng thng thn nêu
nhng khuyết điểm, hn chế, khó khăn, thách thức,
nguy cơ cn phi khc phc, t qua.
Nghiên cu, hc tp lịch s Đng là go dục sâu sắc
nhng kinh nghim, bài hc trong lãnh đạo ca Đảng.
Tổng kết kinh nghim, bài hc, tìm ra quy lut riêng ca
cách mng Việt Nam là ng việc thưng xuyên ca Đng
mỗi thi k lch s. Đó là nội dung và yêu cu ca công
tác lý lun, tư tưng ca Đng, nâng cao trình đ lý lun,
trí tu ca Đng. Lịch s Đng là quá trình nhn thc,
vn dng và phát trin sáng to ch nghĩa Mác - Lênin,
tư tưng H Chí Minh vào thc tin Việt Nam. cn nhn
thc rõ và chú trng giáo dục nhng truyn thng nổi bt
ca Đảng: truyn thng đu tranh kiên cưng, bt khut
ca Đảng; truyn thng đoàn kết, thng nht trong Đảng;
truyn thng gn bó mt thiết vi nhân dân, vì li ích
quc gia, dân tc; truyn thng ca ch nghĩa quc tế
trong sáng.
4. Nghiên cứu lịch s Đng là làm h thng t chc
Đng, công tác xây dng Đng qua c thòi k lịch s.
16
Nghiên cứu, hc tp lch s Đng để nêu cao hiu biết v
công c xây dng Đng trong các thi k lch s v chính
tr, tư ng, t chức và đạo đc. y dng Đng v
chính tr bo đm tính đúng đn ca đường lì, cng c
chính tr ni b và nâng cao bn lĩnh chính tr ca Đảng.
Xây dng Đng v tư tưng để bo đm Đng ly ch
nghĩa Mác - Lênin, tư tưng H Chí Minh làm nn tng
tư ng, kim chnam cho hành động. y dng Đng v
t chức là cng c, phát trin h thng t chức và đội ngũ
cán b, đng viên ca Đng, tuân th c nguyên tc t
chức cơ bn. Xây dng Đng về đạo đức vi nhng chun
mực v đạo đc trong Đng và ngăn chn, đy lùi sự suy
thoái v đo đc, lốĩ sng ca mt b phn cán b, đng
viên hin nay.
II- CHC NĂNG, NHIM v CA N HC
LCH S ĐNG CNG SN VIỆT NAM
Là mt ngành ca khoa học lch s, Lịch s Đng
Cộng sn Vit Nam có chc năng, nhim v ca khoa hc
lch s, đồng thi có nhng đim cn nhn mnh.
1. Chc năng ca khoa hc Lch s Đng
a) Chức năng nhn thc
Nghiên cứu và hc tp lịch sử Đng Cng sn Việt Nam
17
đ nhn thc đy đủ, có h thng nhng tri thc lch sử
v s lãnh đạo, đu tranh và cầm quyn ca Đng, nhn
thc v Đng vi tư cách mt đng chính tr - t chc
lãnh đạo giai cp công nhân, nhân dân lao động và dân
tộc Vit Nam. Quy lut ra đi và phát trin ca Đng là
s kết hợp ch nghĩa Mác - Lênin vi phong trào công
nhân phong trào yêu nưốc Vit Nam. Đng đưc trang
b học thuyết lý lun, có Cương lĩnh, đường lối rõ ràng, có
t chc, k lut cht chẽ, hot động có nguyên tc. Từ
năm 1930 đến nay, Đng là t chức lãnh đạo duy nht
ca cách mng Vit Nam. T Cách mng Tháng Tám
năm 1945, Đng tr thành Đng cm quyn, nm chính
quyn, lãnh đạo Nhà ớc và xã hội. Sự lãnh đạo đúng
đn ca Đng là nhân t hàng đu quyết đnh thng li
ca cách mng. Đng thưng xuyên t xây dng và chnh
đốn đ hoàn thành s mnh lch s trưc đt nưóc và
dân tc.
Nghiên cu, hc tp lịch s Đng Cng sn Vit Nam
n nhm nâng cao nhn thc v thòi đi mi ca dân tc -
thi đi HChí Minh, góp phn bồi đp nhn thc lun
t thc tin Vit Nam. Nâng cao nhn thc v giác ng
chính tr, góp phn làm rõ nhng vn đ ca khoa hc
chính tr (chính tr hc) và khoa học lãnh đo, qun lý.
Nhn thc nhng vn đ lốn ca đt nưc, dân tc
trong mi quan h vi nhng vn đ ca thi đi và
thế gii. Tổng kết lịch sử Đng để nhn thc quy lut
18
ca cách mạng gii phóng dân tc, xây dựng và bo v
T quc, quy lut đi lên ch nghĩa x hội Việt Nam.
Năng lực nhn thc và hành động theo quy lut là điu
kin bảo đảm sự lãnh đạo đúng đn ca Đảng.
b) Chc năng giáo dục
Nghiên cứu, biên son, ging dy, học tp lch s
Đng Cộng sn Vit Nam cn quán trit chức năng go
dc ca khoa học lch sử, đó là giáo dục sâu sc tinh
thn yêu nưc, ý thc, nim t hào, t tôn, ý chí t lực,
t cường dân tộc. Tinh thn đó hình thành trong lch s
dng ốc, giữ ớc ca dân tộc và phát trin đến đnh
cao thòi k Đng lãnh đạo sự nghip cách mng ca
dân tộc. Lịch sử Đng Cộng sn Vit Nam go dc lý
tưng cách mng vi mục tiêu chiến c là đc lp dân
tộc và ch nghĩa xã hội. Đó cũng là s giáo dc tư tưng
chính tr, nâng cao nhn thc tư tưng, lun, con
đưng phát trin ca cách mng và dân tộc Vit Nam.
Lịch s Đng Cộng sn Vit Nam giáo dục ch nghĩa
anh hùng cách mng, tinh thn chiến đu bt khut,
đc hy sinh, tính tiên phong gương mu ca các t chức
đng, nhng chiến sĩ cộng sn tiêu biu trong s nghip
đu tranh gii phóng dân tộc và phát trin đt nước.
Lịch s Đng Cng sn Vit Nam có vai trò quan trng
trong giáo dục truyn thng ca Đng và dân tộc, góp
phn giáo dục đạo đức cách mng, nhân cách, lối sống
19
cao đẹp như Ch tch H Chí Minh khng đnh: Đng
ta là đạo đc, là văn minh1.
c) Chức năng d o và phê phán
Cùng vi hai chức năng cơ bn ca s hc là nhn
thức và giáo dục, khoa hc lịch sử Đng còn có chc năng
d báo và phê phán. T nhn thc nhng gì đã din ra
trong quá kh đ hiu hin ti và dự báo ơng lai ca
sự phát trin. Năm 1942, trong tác phm Lch s c ta,
H Chí Minh đã dự o: Năm 1945 Vit Nam đc lp.
Sau này, Người n nhiu ln dự báo chính xác trong hai
cuc kháng chiến. Lãnh đo đòi hỏi phi thy trước, do
vy trong giai đon hin nay, khi tình hình thế giói diễn
biến phức tp, khó lường, Đng nhn mnh cn nâng cao
năng lc dự báo.
Đ tăng cường s lãnh đo, nâng cao sc chiến đu
ca Đảng, t phê bình và phê bình là quy lut phát trin
ca Đảng. Phi kiên quyết phê phán nhng biu hin tiêu
cc, lạc hu, hư hỏng. Trong giai đon hin nay, sự phê
phán nhm mc đích ngăn chn, đy lùi s suy thoái v tư
ởng chính tr, đạo đc, li sống và nhng biu hin t
diễn biến, t chuyn hóa trong nội b.
1. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính tr quốc gia, Hà Ni,
2011, t.12, tr.403.
20
2. Nhim v ca khoa hc Lch s Đng
Nhiệm v ca khoa hc Lch sử Đng đưc đt ra t
đi ng nghiên cu, đng thời c th hóa chc năng ca
khoa hc Lịch s Đảng.
- Nhim v trình bày có h thông Cương lĩnh,
đưng lối của Đng. Khoa học Lch s Đng có nhim
v hàng đu là khng đnh, chng minh giá tr khoa
học và hin thc ca nhng mục tiêu chiến lược và
sách lưc cách mng mà Đng đ ra trong ơng lĩnh,
đưng lối t khi Đng ra đi sut quá trình lãnh đo
cách mng. Mc tiêu và con đưng đó là s kết hp,
thông nht gia thc tin lch s với nn tng lý lun
nhm thúc đy tiến trình cách mng, nhn thc và ci
biến đt ớc, xã hi theo con đưng đúng đn. S la
chn mục tiêu đc lp dân tộc gn lin với ch nghĩa xã
hi phù hợp với quy lut tiến hóa ca lch sử, đã và
đang đưc hin thc hóa.
- Nhim v tái hin tiến trình lch s lãnh đo, đu
tranh ca Đảng. T hin thc lch s và c ngun tư
liu thành văn và không thành văn, khoa học Lch sử
Đng có nhim v rt quan trng và làm rõ nhng sự
kin lịch s, làm nổi bt c thòi kỳ, giai đon và du
mc phát trin căn bn ca tiến trình lch sử, nghĩa là
tái hin quá trình lch s lãnh đạo và đu tranh ca
Đng. Nhng kiến thc, tri thc lch s Đng được làm
21

Preview text:

T H Ư VIỆ N 324.2597
B Ộ G I Á O D Ụ C V À Đ À O T Ạ O G IA O
-------- < ‘ Í ? Ô Ì ^ ‘ ’ ử*------- 2021 20146515 GIÁO TRÌNH IỊC H S Ử IIÀNG CÔNG SẢN VIỆT NAM
(Dành che b ậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị)
IÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Q u ố c GIA s ự THẬT Giáo trinh Lịch sữ 20146515 GIÁO TRÌNH LỊCHSdr DẲNG CỘNG SÁN VIỆT NAM
(Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị)
Biên mục trên xuất bản phấm
của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Giáo ttình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam : Dành cho bậc đại
học hệ không chuyên lý luận chính trị. - H. : Chính trị Quốc gia, 2021. - 4 4 0 tr.; 21cm ISBN 9786045765906
1. Đảng Cộng sản Việt Nam 2. Lịch sử 3. Giáo trình 324.259707509 - dc23 CTM0460p-CIP
B Ộ G IÁO D Ụ C V À Đ À O T Ạ O GIAO TRINH LỊCHSỬ ĐẢNG CÔNG SẢN VIỆT NAM
(Dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị)
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA s ụ THẬT Hà Nôi - 2021
BAN CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
1. Đồng chí P h ạm V ăn L inh, Phó Trưởng B an Tuyên giáo
Trung ương, Trưởng B an C hỉ đạo;
2. Đồng chí B ù i V ăn Ga, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo;
3. Đồng chí N g u y ễn V ăn P h ú c, Thứ trưởng Bộ Giáo dục v à
Đào tạo, Phó Trưởng B an Chỉ đạo;
4. Đổng chí Lê H ải A n , Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo;
5. Đồng chí Mai V ăn C hính, ú y viên T ru n g ương Đảng,
Phó Trưởng Ban Tổ chức T rung ương, Thành viên;
6. Đồng chí N g u y ễn T rọ n g N ghĩa, ú y viên Trung ương
Đảng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Q u ân đội nh ân d â n
Việt N am , Bộ Quốc phòng, Thành viên;
7. Đồng chí N g u y ễn V ăn T hành, ủ y v iên Trung ương
Đảng, T hứ trưồng Bộ Công an, Thành viên;
8. Đồng chí T riệu V ăn Cường, Thứ trư ỏ n g Bộ Nội vụ, Thành viên;
9. Đồng chí H uỳnh Q uang H ải, Thứ trư ởng Bộ Tài chính, Thành viên;
10. Đồng chí N g u y ễn T ất G iáp, Phó G iám đốc Học viện
Chính t r ị quốc gia Hồ Chí M inh, Thành viên;
11. Đồng chí P h ạ m V ăn Đức, Phó Chủ tịc h V iện H àn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam , Thành viên;
12. Đồng chí N gu yễn H ồng M inh, Tổng cục trưỏng Tổng cục
Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương hĩnh và Xã hội, Thành viên.
(Theo Quyết định s ố 165-QĐ/BTG TW n g à y 06/6/2016,
số1302-Q Đ /B T G T W ngày 05/4/2018, s ố 1861-Q Đ /BTG TW
n g à y 04/01/2019 của B an Tuyên giáo Trung ương Đảng) 5
HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN
- PG S.TS. N g u y ễ n T rọn g P h ú c, Chủ tịch Hội đồng
- PG S.TS. N g ô Đ ả n g Tri, Phó Chủ tịch Hội đồng
- PG S.TS. N g u y ễ n N g ọ c Hà, T h ư k ý chuyên m ôn
- T hiếu tướng, PGS.TS. N gu yễn B ìn h Ban
- PG S.TS. V ũ Q u an g H iển
- PG S.TS. P h ạ m X u ân M ỹ
- PG S.TS. N g u y ễ n M ạnh H à
- TS. N g u y ễ n H ữu C ông
■ Đ ạ i tá , PG S.TS. N g u y ễn V ăn Sự
- PG S.TS. N g u y ễ n V ăn G iang
- PG S.TS. T rầ n T hị T hu H ương
- TS. N g u y ễ n T h ị H oàn
- TS. D ư ơ n g V ă n K hoa
- TS. N g ô Q u a n g Đ ịn h
- N g u y ễ n Đ ứ c T rung, T h ư k ý h à n h chính 6 LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện các nghị quyết của Đảng về đổi mổi căn bản, to àn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đ ấ t nước, ngày 28/3/2014 của B an Bí
th ư T rung ương Đ ảng b a n h à n h K ết lu ận số 94-KL/TW “v ề việc
tiếp tục đổi mối việc học tậ p lý lu ận chính trị trong hệ thống
giáo dục quốíc dân”. K ết lu ậ n số 94-KL/TW k h ẳ n g định, đổi mới
việc học tập (bao gồm cả nội dung, chương trìn h , phương pháp
giảng dạy, xây dựng đội n g ũ giáo viên...) lý lu ậ n chính trị trong
hệ thống giáo dục quốc d â n có tầ m quan trọ n g chiến lược; đồng
thời yêu cầu đổi mới việc học tậ p lý lu ậ n chính trị trong hệ
thống giáo dục quốc dân p h ả i tạo bước tiế n mối, có kết quả, chất
lượng cao hơn, góp p h ầ n làm cho chủ ng h ĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí M inh và đường lối, quan điểm của Đảng giữ vai
trò chủ đạo trong đời sông xã hội; bảo đảm th ế hệ trẻ Việt Nam
luôn tru n g th àn h vối m ục tiêu, lý tưởng của Đ ảng và với ch ế độ xã hội chủ nghĩa.
Dưới sự chủ trì của B an Tuyên giáo Trung ương Đảng, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, trực tiếp là Ban Chỉ đạo hiên soạn chương
trình, giáo trình lý lu ậ n chính trị, trong những năm qua, việc tổ
chức biên soạn bộ giáo trìn h các môn lý lu ận chính trị được thực
hiện nghiêm túc, công phu, cẩn trọng với nguyên tắc cần phân 7
định rõ nội dung của từng đôi tượng học, từ ng cấp học, bậc học,
trán h trừng lắp, đồng thời bảo đảm tín h liên thông. Phương châm
của đổi mối việc học tậ p lý lu ận chính trị là cùng với đổi mới về nội
dung phải đồng thời đổi mới phương pháp giảng dạy v à học tập
theo hướng sinh động, mềm dẻo, ph ù hợp với thực tiễn cũng như
đối tượng học tập; tạo được sự hứng th ú và có trách nhiệm cho
ngưòi dạy, người học. Đối vối sinh viên đại học hệ không chuyên lý
luận chính trị, phải xây dựng các bài giảng chung, tổng hợp các
vấn đề cơ bản n h ấ t về chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâ m là về chủ
nghĩa duy v ật biện chứng, chủ nghĩa duy v ậ t lịch sử, gắn với tư
tưởng Hồ Chí M inh v à chủ trương, đường lối của Đảng. Sinh viên
hệ chuyên lý lu ận chính trị cần học tập các kiến thức sâu rộng,
đầy đủ hơn, phù hợp với yêu cầu đào tạo.
Trong quá trìn h biên soạn, tập th ể các tác giả đã k ế th ừ a nội
dung các giáo trìn h do Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn
giáo trìn h quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí M inh và Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn. Đồng thời,
Ban Chỉ đạo, tậ p th ể tác giả đã tiếp th u các ý kiến góp ý của
nhiều tậ p thể cũng n h ư các n h à khoa học, giảng viên các trường
đại học trong cả nưốc. Cho đến nay, về cơ b ả n bộ giáo trìn h đã
hoàn th à n h việc biên soạn theo những tiêu chí đề ra. N hằm cung
cấp tài liệu giảng dạy, học tậ p cho giảng viên, sinh viên bậc đại
học của các trưòng đại học, cao đẳng theo chương trìn h mới, Bộ
Giáo dục và Đào tạo phôi hợp với N hà x u ấ t bản Chính trị quốc
gia Sự th ậ t x u ấ t b ả n bộ giáo trìn h lý lu ận chính trị d à n h cho bậc
đại học hệ chuyên và không chuyên lý lu ận chính trị, gồm 5 môn:
- Giáo trìn h T riết học M ác - Lênin
- Giáo trình K in h t ế chính trị M ác - L ên in 8
- Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Giáo trìn h Tư tưởng Hồ Chí M inh
- Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sả n V iệt Nam .
Mặc dù đã có nhiều cố gắng tro n g q u á trìn h tổ chức biên
soạn, tiếp th u các ý kiến góp ý để ho àn th iệ n bản thảo v à x u ấ t
bản, song do nh iều lý do chủ quan và k h á c h quan, bộ giáo trìn h
chắc chắn khó trá n h khỏi những h ạ n chế, th iế u sót, cần được
tiếp tục bổ sung, chỉnh sửa và cập n h ậ t. R ấ t mong n h ậ n được
các ý kiến góp ý của bạn đọc để bộ giáo trìn h được hoàn th iệ n
hơn trong những lầ n x u ấ t b ản sau.
Thư góp ý xin gửi về: Vụ Giáo dục đại học, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, số 35 Đ ại c ồ Việt, Hà Nội; hoặc N hà x uất bản Chính
t r ị quốc gia Sự th ậ t, sô' 6/86 Duy Tân, c ầ u Giấy, H à Nội, Email: suthat@ nxbctqg.vn.
T rân trọng giới th iệ u bộ giáo trìn h với đông đảo bạn đọc.
Hà Nội, tháng 6 n ă m 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TR Ị Q u ố c GIA s ự THẬT 9 Chương n h ậ p môn
Đ Ố I TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM v ụ ,
NỘI D U N G VÀ PHƯƠNG PH Á P NGHIÊN c ứ u ,
HỌC TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM * • • • «
Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh
sáng lập (3/2/1930). Từ thòi điểm lịch sử đó, lịch sử của
Đảng hòa quyện cùng lịch sử của dân tộc Việt Nam.
Đảng đã lãnh đạo và đưa sự nghiệp cách mạng của giai
cấp công nhân và dân tộc Việt Nam đi từ thắng lợi này
đến thắng lợi khác, “có được cơ đồ và vị thế như ngày
nay”1. “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của
giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân
dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung
thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và của dân tộc. Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần th ứ tư Ban
Chấp hành Trung ương khóa XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2016, tr.20. 11
cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản”1.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một chuyên
ngành, một bộ phận của khoa học lịch sử. Chuyên ngành
lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đã được nghiên cứu từ rất
sớm. Năm 1933, tác giả Hồng Thế Công (tức Hà Huy Tập)
đã công bố tác phẩm Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản
Đông Dương. Ở các thời kỳ lịch sử của Đảng, Hồ Chí Minh
và các nhà lãnh đạo đã có những tổng kết quan trọng. Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã nêu
rõ nhiệm vụ nghiên cứu, tổng kết lịch sử Đảng, nhất là tổng
kết kinh nghiệm, bài học lãnh đạo của Đảng, con đường và
quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam.
Năm 1962, cơ quan chuyên trách nghiên cứu, biên
soạn lịch sử Đảng là Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung
ương được thành lập (nay là Viện Lịch sử Đảng). Từ
những năm 60 của th ế kỷ XX, bộ môn Lịch sử Đảng đã
được giảng dạy, học tập chính thức trong các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Theo sự chỉ đạo
của Bộ Chính trị khóa VII, ngày 13/7/1992, Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưỏng (nay là Thử tưống Chính phủ) đã ban
hành Quỳết định sô" 255/CT thành lập Hội đồng chỉ đạo
biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác -
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quôc ỉần thứX I, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.88, 12
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đó có bộ môn Lịch sử
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dành
cho bậc đại học được biên soạn lần này là sự kế thừa và
phát triển các giáo trình đã biên soạn trước đây, phù hợp
với yêu cầu đổi mối căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo theo quan điểm của Đảng.
I- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
CỦA MÔN HỌC LỊCH s ử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỐI tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng là sự
ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử.
1. Môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên
cứu sâu sắc, có hệ thống cấc sự kiện lịch sử Đảng, hiểu rõ
nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện đó gắn liền
với sự lãnh đạo của Đảng. Các sự kiện thể hiện quá trình
Đảng ra đời, phát triển và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng
dân tộc, kháng chiến cứu quốc và xây dựng, phát triển đất
nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, trên các lĩnh vực
chính trị, quân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng,
an ninh, đốì ngoại,... c ầ n phân biệt rõ sự kiện lịch sử
Đảng gắn trực tiếp với sự lãnh đạo của Đảng; phân biệt sự
kiện lịch sử Đảng vối sự kiện lịch sử dân tộc và lịch sử
quân sự trong cùng thòi kỳ, thời điểm lịch sử. 13
Sự kiện lịch sử Đảng là hoạt động lãnh đạo, đấu
tranh phong phú và oanh liệt của Đảng, làm sáng rõ
bản chất cách mạng của Đảng với tư cách là một đảng
chính trị, là đội tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và
của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.
Hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng nhằm làm rõ thắng
lợi, th àn h tựu của cách mạng, đồng thời cũng thấy rõ
những khó khăn, thách thức, hiểu rõ những hy sinh,
cống hiến lớn lao của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân,
sự hy sinh, phấn đấu của các tổ chức lãnh đạo của Đảng
từ Trung ương tới cơ sở, của mỗi cán bộ, đảng viên, vối
những tấm gương tiêu biểu. Các sự kiện phải được tái
hiện trên cơ sở tư liệu lịch sử chính xác, trung thực, khách quan.
2. Đảng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, xây
dựng và phát triển đất nưổc bằng Cương lĩnh, đường lô'i,
chủ trương, chính sách lớn. Lịch sử Đảng có đốì tượng
nghiên cứu là Cương lĩnh, đường lối của Đảng; phải
nghiên cứu, làm sáng tỏ nội dung Cương lĩnh, đường lối
của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của
đường lôi trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt
Nam. Cương lĩnh, đường lốỉ đúng đắn là điều kiện trước
hết quyết định thắng lợi của cách mạng. Phải không
ngừng bổ sung, phát triển đường lối phù hợp với sự phát 14
triển của lý luận, thực tiễn và yêu cầu của cuộc sống;
chống nguy sai lầm về đường lối, nếu sai lầm về đường
lối sẽ dẫn tới đổ vỡ, thất bại.
Đảng đã đề ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930);
Luận cương chính trị (10/1930); Chính cương của Đảng
(2/1951) và Cương lĩnh xây dựng đất nưốc trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (6/1991), Cương lĩnh xây dựng đất
nưốc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung,
phát triển năm 2011). Trong quá trình lãnh đạo, Đảng đề
ra đường lối nhằm cụ thể hóa Cương lĩnh trên những vấn
đề nổi bật ở mỗi thời kỳ lịch sử: Đường lối cách mạng giải
phóng dân tộc; đưòng lôi kháng chiến bảo vệ Tổ quốc;
đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; đường lối
cách mạng xã hội chủ nghĩa; đường lối đổi mối; đường lối
quân sự; đường lối đốĩ ngoại, V .V .. Đảng quyết định
những vấn đề chiến lược, sách lược và phương pháp cách
mạng. Đảng là người tổ chức phong trào cách mạng của
quần chúng nhân dân, hiện thực hóa đường lối đưa đến thắng lợi.
3. Đảng lãnh đạo thông qua quá trình chỉ đạo, tổ chức
thực tiễn trong tiến trình cách mạng. Nghiên cứu, học tập
lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành
tựu, kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam do
Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng
chiến giành độc lập, thống nhất Tổ quốic, thành tựu của
công cuộc đổi mới. Từ một quốc gia nông nghiệp lạc hậu, 15
một rnrôc thuộc địa nửa phong kiến, bị đế quốc, thực dân
cai trị, dân tộc Việt Nam đã giành lại độc lập bằng cuộc
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 với bản Tuyên ngôn độc
lập lịch sử; tiến hành hai cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ
quốc, thống nhất đất nưốc; thực hiện công cuộc đổi mới,
đưa đất nưốc quá độ lên chủ nghĩa xã hội vối những thành
tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Đảng cũng thẳng thắn nêu
rõ những khuyết điểm, hạn chế, khó khăn, thách thức,
nguy cơ cần phải khắc phục, vượt qua.
Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng là giáo dục sâu sắc
những kinh nghiệm, bài học trong lãnh đạo của Đảng.
Tổng kết kinh nghiệm, bài học, tìm ra quy luật riêng của
cách mạng Việt Nam là công việc thường xuyên của Đảng
ở mỗi thời kỳ lịch sử. Đó là nội dung và yêu cầu của công
tác lý luận, tư tưởng của Đảng, nâng cao trình độ lý luận,
trí tuệ của Đảng. Lịch sử Đảng là quá trình nhận thức,
vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưỏng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam. c ầ n nhận
thức rõ và chú trọng giáo dục những truyền thống nổi bật
của Đảng: truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất
của Đảng; truyền thống đoàn kết, thống nhất trong Đảng;
truyền thống gắn bó m ật thiết với nhân dân, vì lợi ích
quốc gia, dân tộc; truyền thống của chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
4. Nghiên cứu lịch sử Đảng là làm rõ hệ thống tổ chức
Đảng, công tác xây dựng Đảng qua các thòi kỳ lịch sử. 16
Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng để nêu cao hiểu biết về
công tác xây dựng Đảng trong các thời k ỳ lịch sử về chính
trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Xây dựng Đảng về
chính trị bảo đảm tính đúng đắn của đường lốì, củng cố
chính trị nội bộ và nâng cao bản lĩnh chính trị của Đảng.
Xây dựng Đảng về tư tưởng để bảo đảm Đảng lấy chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng
tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động. Xây dựng Đảng về
tổ chức là củng cố, phát triển hệ thống tổ chức và đội ngũ
cán bộ, đảng viên của Đảng, tuân thủ các nguyên tắc tổ
chức cơ bản. Xây dựng Đảng về đạo đức với những chuẩn
mực về đạo đức trong Đảng và ngăn chặn, đẩy lùi sự suy
thoái về đạo đức, lốĩ sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên hiện nay.
II- CHỨC NĂNG, NHIỆM v ụ CỦA MÔN HỌC
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Là một ngành của khoa học lịch sử, Lịch sử Đảng
Cộng sản Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ của khoa học
lịch sử, đồng thời có những điểm cần nhấn mạnh.
1. Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng
a) Chức năng nhận thức
Nghiên cứu và học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 17
để nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịch sử
về sự lãnh đạo, đấu tran h và cầm quyền của Đảng, nhận
thức rõ về Đảng với tư cách một đảng chính trị - tổ chức
lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân
tộc Việt Nam. Quy luật ra đời và phát triển của Đảng là
sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công
nhân và phong trào yêu nưốc Việt Nam. Đảng được trang
bị học thuyết lý luận, có Cương lĩnh, đường lối rõ ràng, có
tổ chức, kỷ luật chặt chẽ, hoạt động có nguyên tắc. Từ
năm 1930 đến nay, Đảng là tổ chức lãnh đạo duy nhất
của cách mạng Việt Nam. Từ Cách mạng Tháng Tám
năm 1945, Đảng trở thành Đảng cầm quyền, nắm chính
quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Sự lãnh đạo đúng
đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi
của cách mạng. Đảng thường xuyên tự xây dựng và chỉnh
đốn để hoàn thành sứ mệnh lịch sử trưốc đất nưóc và dân tộc.
Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
còn nhằm nâng cao nhận thức về thòi đại mối của dân tộc -
thời đại Hồ Chí Minh, góp phần bồi đắp nhận thức lý luận
từ thực tiễn Việt Nam. Nâng cao nhận thức về giác ngộ
chính trị, góp phần làm rõ những vấn đề của khoa học
chính trị (chính trị học) và khoa học lãnh đạo, quản lý.
Nhận thức rõ những vấn đề lốn của đất nưốc, dân tộc
trong mối quan hệ với những vấn đề của thời đại và
th ế giối. Tổng kết lịch sử Đảng để nhận thức quy luật 18
của cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, quy luật đi lên chủ nghĩa xậ hội Việt Nam.
Năng lực nhận thức và hành động theo quy luật là điều
kiện bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
b) Chức năng giáo dục
Nghiên cứu, biên soạn, giảng dạy, học tập lịch sử
Đảng Cộng sản Việt Nam cần quán triệ t chức năng giáo
dục của khoa học lịch sử, đó là giáo dục sâu sắc tinh
thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực,
tự cường dân tộc. Tinh thần đó hình thành trong lịch sử
dựng nưốc, giữ nước của dân tộc và phát triển đến đỉnh
cao ở thòi kỳ Đảng lãnh đạo sự nghiệp cách mạng của
dân tộc. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giáo dục lý
tưởng cách mạng với mục tiêu chiến lược là độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội. Đó cũng là sự giáo dục tư tưởng
chính trị, nâng cao nhận thức tư tưởng, lý luận, con
đường phát triển của cách mạng và dân tộc Việt Nam.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giáo dục chủ nghĩa
anh hùng cách mạng, tinh thần chiến đấu bất khuất,
đức hy sinh, tính tiên phong gương mẫu của các tổ chức
đảng, những chiến sĩ cộng sản tiêu biểu trong sự nghiệp
đấu tran h giải phóng dân tộc và phát triển đất nước.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có vai trò quan trọng
trong giáo dục truyền thống của Đảng và dân tộc, góp
phần giáo dục đạo đức cách mạng, nhân cách, lối sống 19
cao đẹp như Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Đảng
ta là đạo đức, là văn minh”1.
c) Chức năng dự báo và phê phán
Cùng vối hai chức năng cơ bản của sử học là nhận
thức và giáo dục, khoa học lịch sử Đảng còn có chức năng
dự báo và phê phán. Từ nhận thức những gì đã diễn ra
trong quá khứ để hiểu rõ hiện tại và dự báo tương lai của
sự phát triển. Năm 1942, trong tác phẩm Lịch sử nước ta,
Hồ Chí Minh đã dự báo: “Năm 1945 Việt Nam độc lập”.
Sau này, Người còn nhiều lần dự báo chính xác trong hai
cuộc kháng chiến. Lãnh đạo đòi hỏi phải thấy trước, do
vậy trong giai đoạn hiện nay, khi tình hình thế giói diễn
biến phức tạp, khó lường, Đảng nhấn mạnh cần nâng cao năng lực dự báo.
Để tăng cường sự lãnh đạo, nâng cao sức chiến đấu
của Đảng, tự phê bình và phê bình là quy luật phát triển
của Đảng. Phải kiên quyết phê phán những biểu hiện tiêu
cực, lạc hậu, hư hỏng. Trong giai đoạn hiện nay, sự phê
phán nhằm mục đích ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự
diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
1. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t.12, tr.403. 20
2. Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng
Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng được đặt ra từ
đối tượng nghiên cứu, đồng thời cụ thể hóa chức năng của
khoa học Lịch sử Đảng.
- Nhiệm vụ trình bày có hệ thông Cương lĩnh,
đường lối của Đảng. Khoa học Lịch sử Đảng có nhiệm
vụ hàng đầu là khẳng định, chứng minh giá trị khoa
học và hiện thực của những mục tiêu chiến lược và
sách lược cách mạng mà Đảng đề ra trong Cương lĩnh,
đường lối từ khi Đảng ra đời và suốt quá trình lãnh đạo
cách mạng. Mục tiêu và con đường đó là sự kết hợp,
thông nhất giữa thực tiễn lịch sử với nền tảng lý luận
nhằm thúc đẩy tiến trìn h cách mạng, nhận thức và cải
biến đất nước, xã hội theo con đường đúng đắn. Sự lựa
chọn mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội phù hợp với quy luật tiến hóa của lịch sử, đã và
đang được hiện thực hóa.
- Nhiệm vụ tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu
tranh của Đảng. Từ hiện thực lịch sử và các nguồn tư
liệu thành văn và không thành văn, khoa học Lịch sử
Đảng có nhiệm vụ rấ t quan trọng và làm rõ những sự
kiện lịch sử, làm nổi bật các thòi kỳ, giai đoạn và dấu
mốc phát triển căn bản của tiến trình lịch sử, nghĩa là
tái hiện quá trình lịch sử lãnh đạo và đấu tran h của
Đảng. Những kiến thức, tri thức lịch sử Đảng được làm 21