LUẬT ĐẤT ĐAI
Giáo trình HLU: luận, luật thay đổi vẫn thể học được; ulaw: đi chi tiết vào luật định
Văn bản:
GK, CK (nhận định: xác định nhận định sai thì chỉ ra 1 do; chỉ ra nhận định đúng thì phải giải thích đúng hết, bài tập từ quy định)- nội dung thi giới
hạn
Tổng quan luật đất đai
SHTD: đất đai thuộcvề toàn thểdân VN(1987; 1993( 1998; 2001); 2003;2013; 2024)
->CHỦ SH thể tự mình khai thác giá tr được không ->không làm được
-> luật đất đai hiện hành thì không cho phép người nước ngoài sở hữu nhà ở; nhưng theo luật nhà ở, kdbđs thì người nước ngoài được sở hữu nhà thì
-
quan quản và hoạt động quản (liệt kê) ->
ch thể quản phải dựa trên chức năng quyền hạn chứ kng phi qua tên gọi
-
Sử dụng: không chỉ riêng cá nhân nhưng ai được phép sử dụng đất thì tùy từng luật (vd: 1993 thì không cho phép việt kiều mua nhà đất nhưng 2003 thì
được phép 2013 thì không cho phép
+ tổ chức tôn giáo 1 ch thể; tổ chức trong nước là 1 chủ thể ->không được tách,sáp nhập -> nhà nước cách ứng xử khác nhau
TỔNG QUAN MÔN HỌC
Chương 1: : Tổng quan về luật đất đai
Chương 2: Quan hệ pháp luật đất đai
Chương 3: Quản thông tin, dữ liệu tài chính v đất đai
Chương 4: Điều phối đất đai
Chương 5: Quyền của người sử dụng đất
Chương 6: Nghĩa vụ của người sử dụng đất
Chương 7: Các biện pháp đảm bảo thi nh Luật đất đai
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬT ĐẤT ĐAI
1.
Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
-
do quy định như vậy ->
-
Cương lĩnh 2011 -> 2020 thì xác định cái sở hữu từ đơn sở hữu->sang đa sở hữu về đất đai -> đặt ra câu chuyện cần nhà nước quản việc
sở hữu
1.1.
Vai trò, tầm quan trọng của đất
-
Về mặt kinh tế: Biểu hiện bằng giá đất
+ ban đầu yếu tố nội tại nhưng hiện tại giá đất được quyết định bởi điều kiện kinh tế xh bên ngoài
+ Nhà nước muốn điều tiết nhưng vẫn loay hoay
+ VD: giá đất tăng do giải phóng mặt bằng thành đất mặt tiền -> từ 10tr/m2 lên 100tr/m2 thì khoản tăng thêm không phải do đầu của người
sd đất mang lại thì nhà nước muốn điều tiết nhưng chưa thể (vì nếu thiệt hại thì nhà nước hỗ trợ)
-
Về chính trị: đất đai một trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ (công pháp quốc tế)
-
Về văn hoá: đất đai thổ nhưỡng ảnh ởng đến con người (triết học)
1.2.
sở xác lập chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
-
sở thuyết: thuyết kinh tế về địa tô của các nhà kinh tế học sản cổ điển: Adam Smith, K.Mark
-
sở hiến định
Hiến pháp m 1946
: Điều 12 quy định “Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm” => Không giới hạn hình thức sở
hữu, cả sở hữu nhân.
Hiến pháp năm 1959:
các hình thức sở hữu liệu sản xuất gồm: SHTD, SH tập thể, SH người lao động riêng lẻ, tư sản n tộc; “Các hầm
mỏ, sông ngòi, những rừng cây, đất hoang, tài nguyên khác pháp luật quy định của Nhà nước, đều thuộc sở hữu của toàn dân.”
Hiến pháp năm 1980
: Điều 19 “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất… của Nhà nước - đều thuộc
sở hữu toàn dân”.
-> Quan trọng mốc thay đổi sở hữu
Địa tô: người sử dụng đất trả cho chủ sh
địa chênh lệch 1 : A đât trồng lúa thuận lợi (điều kiện tự nhiên nên giá trị được thì phải tr cho chủ đất); B không thuận lợi
bằng
nếu đk tụ nhiên như nhau A cố gắng n nên thu về lợi ích nhiều hơn ->
Địa tô 2
nhưng ông ch đất thì thu ngày càng tăng thu luôn cả địa 2 -> mâu thuẫn chính trị xh -> cách mạng xh -> muốn
không cách mạng xh -> bỏ địa chủ -> b hữu -> xác lập sở hữu toàn dân -> dựa trên thuyết kinh tế
Hiến pháp m 1992
: Điều 17 quy định đất đai thuộc SHTD
Hiến pháp năm 2013: Điều 53 “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên
khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do N nước đại diện ch sở hữu thống nhất quản
.
1.3. Những vấn đề cần nhận diện về sở hữu toàn dân
- SHTD đối với đất đai SH nhà ớc
+ NNVN 2 vai trò sở hữu quản lý
SHTD đối với đất đai
SH nhà ớc
Duy nhất, tuyệt đối (miễn đất thuộc lãnh thổ vn thì của toàn dân)
SHNN tồn tại song song với sở hữu khác;
Quyền sd đất hàng hóa -> dịch chuyển bằng thủ tục hành chính-> đòi
lại-> thu hồi bằng hành chính -> nhà nước phải bảo đảm việc hỗ trợ
Mua bán-> dân sự
+ giải quyết mối quan h lợi ích 3 bên
nhà nước
nhà đầu tư
người mất đất
-> dựa trên sự thỏa thuận (muôn đời);
-
VN, nhân/ hộ gia đình
quyền định đoạt
đất hay không
m
Giao dịch
1987
Cấm mua bán đất
1993
nhượng
đổi
cho thuê
hiến
thế chấp
góp vốn
công chứng, chứng thực;
do luật dân sự đ hiện hành chỉ quy định bấy nhiêu nên phải
thực hiện chỉ trong những giao dịch được quy định
2003 duy trì đến 2013
cho tặng (đưa vào)
n
A 3 công đất đưa cho b canh tác (lấy 200tr)-> B không trả tiền
thuê đất A không trả tiền lãi (của 200tr) ->biện pháp bảo đảm
cầm cố đất
->
nhưng ch cho tặng được đưa vào luật
blds 1995: cầm cố (động sản); thế chấp (bất động sản) -
> do đó
đất không thể cầm nhưng ngày xưa thì người ta hiền -> vẫn trả
đất ->
nhưng sau y thì yêu cầu cầm cố đất o luật mới
2024
bán quyền thuê đất từ hợp đồng
-> mang bản chất của
- Không gian đât
+ 2013- k28 d3
+ 2014-đ216
2.
Khái niệm, đối tượng phương pháp điều chỉnh
2.1.
Khái niệm
-
tổng hợp các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh trong sở hữu, quản s dụng đất
-
QHXH phát sinh trong đất đai
+ sở hữu
+ quản lý: xuất hiện quản quản đất đai người sử dụng
giữ chính quan ql đất đai với nhau (sở tài nguyên mt quan chuyên môn giúp việc của ubnd chịu sự ảnh hưởng của
bộ tài nguyên và mt)
+ sử dụng: người sử dụng người sử dụng
2.2. Đối tượng điều chỉnh pp
-
Cách thức nhà nước tác động luật lên ý chí các chủ thể để đứng trước các điều kiện thì người dân ứng xử giống nhau
-
PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH SỞ HỮU QUẢN ĐẤT ĐAI:
phương pháp mệnh lệnh
-
PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT:
bình đẳng, thỏa thuận
3.
Các nguyên tắc bản của đất đai
3.1 Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn n
- 2003 thì đất đai không còn nguyên tắc của ngành luật ch còn nguyên tắc sử dụng đất
3.2. Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản đất đai theo quy hoạch
-
Căn cứ làm phát sinh qsd đất đều bằng quy hoạch, kế hoạch
+ quy hoạch việc nhà ớc sử dụng đất này theo 1 cách tối ưu, phụ thuộc vào định hướng phát triển kinh tế,
-
Đảm bảo sự bình đẳng (khi luật ổn định)
+ ông a chiếm dụng đất năm 2006, không ai tranh thì làm giấy đất nếu sử dụng trước 15/10/1993 thì được cấp không mất tiền; nếu
15/10/2993- 1/7/2004 thì vẫn cấp đấtnhưng phải mất tiền; luật 20131/7/2014 thì được
3.3. Nguyên tắc ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp
Tồn tại xuyên suốt từ lúc luật đất đai hình thành
1986: chủ trương của đảng lấy nông nghiệp làm mũi nhọn
Ưu tiên người lao động nông nghiệp bảo vệ đất nông nghiệp
1993 quy định nét: nếu người ta sản xuất nông nghiệp (cá nhân, doanh nghiệp, hộ gia đình) thì giao đất không thu tiền thể giao dịch
được bth, khi thu hồi vẫn được bồi thường như giao dịch bên ngoài
1995: mỹ bỏ cấm vận
1997: gia nhập asean
1998: top 10 sx lúa gạo
luật sửa đổi, thì doanh nghiệp trở thành sản xuất vật chất, phải thu tiền -> chỉ còn hộ gia đình, nông dân được giao không thu
3.4. Nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu làm khả năng sinh lợi của đất
-
bảo vệ quỹ đất nông nghiệp (đặc biệt đất lúa chi phí giải phóng mặt bằng nhỏ nhất)
4.
Nguồn của đất đai
-
Văn bản QPPL do Trung ương ban hành
-
Văn bản QPPL do địa phương ban nh
CHƯƠNG 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
1.
Khái niệm qhpl đất đai
-
Quan hệ sở hữu đất đai
-
Quan hệ quản đất đai
-
Quan hệ sử dụng đất
2.
Chủ thể của qhpl
-
Nhà nước CHXHCNVN (quan hệ sở hữu: nhà nước đại diện)
-
quan quản đất đai
-
Người sử dụng đất: điều 5 lu
2.1.
quan quản đất đai
quan quản nhà nước về đất đai: Chính phủ thống nhất QLNN về đất đai trong phạm vi cả nước; UBND các cấp trách nhiệm
QLNN về đất đai tại địa phương 23 Luật đất đai 2013)
quan quản đất đai : 24 Luật đất đai)
Hệ thống quan tài nguyên môi trường
Các tổ chức dịch vụ công v đất đai : Văn phòng đăng đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất
vpđk dd: trích lục
ông A miếng đất 100m2, cần thế chấp t với ngân hàng b -> hđ n dụng -> chính-> thỏa thuận bp -> thế
chấp -> phụ. Ông A cầm ra ng chứng -> mang giấy gốc của thằng thế chấp -> quan ql đất đai đ ghi
vào “đã thế chấp” ->
chỉ khi văn phòng đk ghi “xóa thế chấp” thì mới bình thường
phòng địa chính cơ quan trực thuộc ubnd n khi thực hiện dịch vụ t không được thân thiện -> nhà nước quyết
định tách dịch vụ ra -> văn phòng đk đất đai
2003: vp đk qsd đất -> vp cấp tỉnh ( thuộc sở: ch 1 văn phòng thuộc sở và còn lại chi nhánh) -> vp huyện (thuộc
phòng)
Tổ chức pt đất ra đời : nguồn thu từ giải phóng mặt bằng -> không nguồn thu thì s không nguồn thu -> giải tán
2.2.
Người sử dụng đất (Điều 5 Luật ĐĐ 2013, Điều 4 Luật ĐĐ 2024)
năng lực chủ thể (năng lực pl khả năng pl d liệu cho ai đó bước vào 1 quan hệ pl, không cố định chỉ khả năng pl; nl hành vi
khả năng thực hiện)
người sử dụng đất năng lực pháp luật
nhân
trong ớc
người vn định nước ngoài
nước ngoài
theo luật n kinh doanh bđs người nước ngoài được sở hữu nhà ở,
theo luật xây dựng thì nhà công trình xd được định vị bằng đất kdbđs thì bán nhà phải dịch chuyển quyền sử
dụng đất
nghị định 43/2014 về nhà riêng lẻ
bị hạn chế số lượng, thời gian
người không quốc tịch VN
BT1: Năm 2000 ông A sang Mỹ định nhập quốc tịch MỸ vào năm 2010
1.
Nay ông A về Việt Nam nhu cầu mua nhà đất, hãy xác định ông A chủ thể nào trong các chủ thể được quy
định về người sử dụng đất
Người nước ngoài
Quốc tịch VN -> trú- nhân
Không còn quốc tịch VN nhưng sinh sống t nước ngoài (quốc tịch không tự mất đi phải t xin
thôi)
Người nước ngoài được phép mua n khi được phép nhập cảnh vào VN -> sử dụng hộ chiếu nước nào thì
hiểu đó là loại người đó (luật nhà ở, kdbđs)
Người VN định ớc ngoài thì phải bảo đảm người gốc VN được xác định theo nguyên tắc huyết thống-
cha mẹ quốc tịch VN
LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
: Điều 4 quy định người vn định ơ nước ngoài thành 2 loại:
công dân VN (có quốc tịch VN) - nhân
Không còn qt VN
người gốc VN
2.
Sau khi o quốc tịch Mỹ, ông A đã xin thôi qt VN. Theo quy định, ông A được sử dụng đất tại Việt nam
không? Tại sao?
Theo luật hiện hành thì ông người VN định nước ngoài theo nguyên tắc huyết thống nên phải xin xác
nhận người gốc VN
CÒN LUẬT MỚI 2024 NGƯỜI GỐC VN
"Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 b sung ""Người gốc Việt Nam định nước ngoài"" vào người sử dụng đất
-
Căn c Khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch năm 2008: ""Người gốc Việt Nam định nước ngoài người Việt Nam đã từng có
quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống con, cháu của họ đang
trú, sinh sống lâu i nước ngoài."" thể hiểu, người gốc Việt Người sinh ra nước ngoài, mang quốc tịch của ớc
ngoài, nhưng bố đẻ hoặc mẹ đẻ, hoặc cả bố mẹ đẻ, hoặc ông bà, tổ tiên đều người Việt Nam.
-
Đồng thời, Khoản 1 Điều 7 Luật Quốc tịch năm 2008 cũng quy định: ""Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam
chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định nước ngoài giữ quan h gắn bó với gia
đình q ơng, góp phần xây dựng quê ơng, đất nước."""
Hộ gia đình
BLDS 1995, 2005: ứng với lđđ 1993,2003 không quy định nhưng cấp giấy cho hộ rất nhiều
những người công sức, tài sản
Xác định số lượng hộ gia đình dựa vào hộ khẩu (có bất cập)
BLDS 2015: điều 102 thì áp dụng quy định về thành viên gia đình -> dẫn tới điều 212 blds
Điều 64 43/2014; dẫn tới K5 Đ14 Thông 02/2015/tt-btnmt
Khi Luật mới hiệu lực t không còn đất hộ nữa nhưng đất họ vẫn n thì chịu sự điều chỉnh của luật cũ blds
K29 đ3 Luật đất đai 2013
Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024
bổ sung tiêu c xác
định ""Hộ gia đình sử dụng đất""
những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi ỡng
theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình,
đang sống
những người quan hệ n nhân, huyết thống, nuôi ỡng
theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống
chung có quyền s dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển
quyền sử dụng đất
chung quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất,
nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này hiệu lực
thi hành
Điều 4: Không còn chủ thể Hộ gia đình
BT2: Năm 1990, gia đình ông A gồm ông vợ ông B, các con a1 a2 a3 a4 a5 a6 a7 cùng khai phá đất tại huyện y tỉnh z với tổng
diện tích đất 20000m2. Gia đình ông sử dụng đất để trồng lúa trồng màu. Từ năm 2000 đến 2007 lần lượt các con gái a4 a5 a6
a7 lập gia đình ra riêng các con trai của ông lần lượt đi lấy vợ gồm B1 B2 B3. Năm 2015, gia định ông xin cấp giấy chứng
nhận QSD được cấp đất cho HỘ. Nay hộ ông A nhu cầu chuyển nhượng đất. Xác định
1.
Thành viên hộ gia định quyền sử dng đất gồm những ai
Theo k29 đ3 luật 2013 thì H gia đình “Là những người quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về
hôn nhân gia đình, đang sống chung quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”
Theo blds đầu tiên t hộ gia đình những người công khai phá, sử dụng h làm giấy sớm t 7 người con đều phần.
Tuy nhiên luật 2015 thì mới làm giấy thì luật mới 4 người con gái không còn sống chung mất quyền lợi. vậy thì vẫn còn
sự bất hợp
Hai vợ chồng AB, con trai +vợ con trai, n 4 người con i thì phụ thuộc vào quan điểm của người làm luật
2.
Ai người ký hợp đồng chuyển nhượng đất
Người nào cũng thể nhưng những người khác phải ủy quyền. Tuy nhiên ldd không quy định độ tuổi nhưng blds quy định
về năng lực nh vi dân sự -> Thực tiễn thì người đủ nlhvds ra hoặc người chưa đủ thì làm giấy ủy quyền cho người giám hộ
Việc ghi tên của hộ trên giấy thì do hộ thỏa thuận -> thực tiễn hộ gia đình muốn công chứng hay khai thì giống như hộ khẩu
Cộng đồng dân :(K3 Điều 5 Luật ĐĐ 2013, K13 Điều 3 Luật ĐĐ 2024) Cộng đồng dân gồm cộng đồng người Việt Nam (phải
mang quốc tịch VN) sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, t dân phố điểm n ơng tự có cùng
phong tục, tập quán hoặc chung dòng họ.
+ 2003:
+ Đ211 BLDS 2015:
Sở hữu chung của cộng đồng
sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, ng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo cộng
đồng dân khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau
đóng góp, quyên p, được tặng cho chung hoặc t các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục
đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.
Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng
....
Tài sản chung của cộng đồng tài sản chung hợp nhất không
phân chia.
s tôn giáo
-
Trong luật mới thì tên tổ chức tôn giáo -> gộp đất của những công trình tôn giáo thành chủ sở hữu của tổ chức tôn
giáo
+
Việc hiểu c công trình trên người sử dụng đất bộc lộ sự bất hợp , gây n sự thiếu thống nhất trong quy định
điều khoản.
-
Các chùa chỉ ng trình tôn giáo, giáo hội pgvn mới t chức tôn giáo
TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
(
Khoản 13 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
năm 2016)
Tổ chức tôn giáo trực thuộc" tổ chức thuộc
tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến
chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo
-
K14 D2 LUẬT TÍN NGƯỠNG N GIÁO 2016:
sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
trụ sở của tổ chức tôn giáo, sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo.
-
ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO -> ĐẤT TÔN GIÁO
K1 Điều 159 Luật đất đai 2013
K1 Điều 213 Luật đất đai 2024
Đất sở tôn giáo
gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, n nguyện, thánh thất,
thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo,
trụ sở của tổ chức tôn giáo, các sở khác của tôn giáo được N nước
cho phép hoạt động.
Đất tôn giáo
bao gồm đất xây dựng sở n giáo, trụ sở của t chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc ng trình tôn giáo hợp pháp khác.
Quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng
sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức n giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc N
nước thực hiện cho thuê đất, thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trong các trường hợp còn lại.
- Quy định trách nhiệm của y ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế
về hoạt động tôn giáo khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn
mức và quyết định diện tích đất giao cho t chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc trên địa bàn tỉnh.
-
ĐẤT TÍN NGƯỠNG
K1 Điều 160 Luật đất đai 2013
K1 Điều 212 Luật đất đai 2024
Đất tín ngưỡng
gồm đất công trình đình, đền, miếu, am, từ đường,
nhà thờ h
Đất tín ngưỡng
đất công trình tín ngưỡng bao gồm đình, đền,
miếu, am, nhà thờ họ; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213
của Luật này; các công trình tín ngưỡng khác.
-
161 LĐĐ 2013: KHÔNG
GIAO DỊCH VỀ Đ
-
Khoản 3 Điều 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
Trường hợp đất do sở n giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân
.
- Điều 3 Nghị định 167/2017/NĐ-CP
Công trình tôn giáo công trình xây dựng để làm s tôn giáo, tượng đài, bia tháp tôn giáo
Công trình phụ tr ng trình không sử dụng cho việc thờ tự của sở tín ngưỡng, sở tôn giáo gồm n , n
khách, nhà ăn, nhà bếp, ờng rào khuôn viên thuộc sở tín ngưỡng, sở tôn giáo công trình tương tự
-
Khoản 6 Điều 7 Luật n ngưỡng, n giáo 2016:
Tổ chức TG, t chức TG trực thuộc quyền nhận tài sản hợp pháp do tổ
chức, nhân trong nước tổ chức, nhân nước ngoài tự nguyện tặng cho.
-
Điều 169 Luật đất đai 2013
: sở n giáo được giao đất, ng nhận quyền sử dụng đất
Nếu như cho phép tôn giáo gd dịch đất thì sẽ xảy ra trường hợp rửa tiền
Chùa kết hợp du lịch tâm linh thì đó có phải hoạt động tôn giáo hay không
Hoạt động tôn giáo
Luật mới quy định thì đất hoạt động tôn giáo gọi
đất tôn giáo
còn lại xếp vào đât của sở tôn giáo
tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao
-
lãnh sự không phải tổ chức ớc ngoài chức ng ngoại giao (nếu không thỏa thuận khác giữa các nước)
-
Trong đất đai thì lãnh sự cũng coi tổ chức nước ngoài chức năng ngoại giao
Doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài
Luật mới sửa đổi thành t chức kt vốn đầu ớc ngoài
Tổ chức trong nước
K1 Đ5
K1 Điều 5 Luật Đất đai 2013
K1 Điều 4 Luật đất đai 2024
Tổ chức trong nước
gồm quan nhà nước, đơn vị trang nhân dân,
tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - hội, tổ chức kinh tế, tổ chức
Tổ chức trong nước gồm:
a) quan n ớc, quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn v
chính trị hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hội - nghề
nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập tổ chức khác theo quy định của
pháp luật v n sự (sau đây gọi chung tổ chức);
trang nhân dân, Mặt trận T quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - hội,
tổ chức chính trị hội - nghề nghiệp, tổ chức hội, tổ chức hội -
nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức khác theo quy định
của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy
định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi tổ chức kinh tế);
3.
Khách
th
(Điều 10 Luật đất đai 2013, Phụ lục 1 TT 27/2018/TT-BTNMT)
Điều 9 Luật đất đai 2024
3.1. Nhóm đất nông nghiệp
-
Đất sản xuất nông m ngư diêm nghiệp
-
Đất nông nghiệp khác
-
Lưu ý đất có nguồn gốc từ đất nông nghiệp:
đất công ích 5%
(Điều 132 LUẬT ĐẤT ĐAI)
Điều 132 Luật đất đai 2013
Điều 179 Luật đất đai 2024
1.
Căn cứ vào qu đất, đặc điểm nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, th trấn
được lập quỹ đất ng nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện
tích đất trồng cây ng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ
cho các nhu cầu công ích của địa phương.
Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng
cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi nguồn để hình thành hoặc bổ
sung cho quỹ đất nông nghiệp s dụng o mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích ợt
quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được s dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử
1.
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng o mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp
luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích
của địa phương.
2.
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của , phường, thị trấn để sử dụng
vào các mục đích sau đây:
a)
Xây dựng c công trình văn hóa, thể dục th thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo
dục, chợ, nghĩa trang các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân n cấp đầu tư,
quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
b)
Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng c công trình quy định tại điểm a
khoản y.
3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng o các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy
dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia
đình, nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa
được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.
2.
Quỹ đất nông nghiệp sử dụng o mục đích ng ích của xã, phường, thị trấn để s
dụng vào các mục đích sau đây:
a)
Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể
dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các ng
trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b)
Bồi thường cho người đất được sử dụng đ xây dựng các công trình ng cộng quy định tại
điểm a khoản này;
c)
Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng o các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì
Ủy ban nhân dân cấp xã cho h gia đình, nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn s dụng đất
đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc qu đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản chỉ
được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ đất nông nghiệp s dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy
ban nhân dân cấp nơi đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch s dụng đất
đã được quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt."
ban nhân dân cấp cho nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10
m.
4. Quỹ đất ng nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, th trấn do Ủy ban
nhân n cấp xã nơi đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
quan thẩm quyền phê duyệt."
"So với Điều 132 Luật Đất đai năm 2013, Điều 179 Luật Đất đai năm 2024 về quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung như sau:
1.
Bỏ quy định Khoản 1 Điều 132 về việc lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng o mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi
trồng thủy sản. Thay thế bằng quy định quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng
để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương
2.
Bỏ trường hợp nghĩa địa tại Điểm a Khoản 2 Điều 132 Luật Đất đai năm 2013:
3.
Bỏ đối tượng hộ gia đình: xem chi tiết tại phần phân tích của c điều trước
4.
Bỏ mục đích xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương:
Theo đó, quỹ Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, th trấn đ sử dụng vào các 02 mục đích sau đây:
-
Xây dựng các công trình văn a, th dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp đầu tư,
quản lý, s dụng; y dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
-
Bồi thường cho người đất thu hồi khi xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí ng cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang các công trình công cộng
khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
5.
Ngoài ra, đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích sau:
-
Xây dựng các công trình văn a, th dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp đầu tư,
quản lý, s dụng; y dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
-
Bồi thường cho người đất thu hồi khi xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí ng cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang các công trình công cộng
khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
thì Ủy ban nhân dân cấp cho nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá
10 năm."
3.2. Nhóm đất phi nông nghiệp K2 Đ10
-
Đất tôn giáo -> đất sở tôn go
-
ĐIU 159
3.3. Nhóm đất chưa sử dụng
-
đất nn chưa c định mục đích sử dụng
1.
phân biệt đất nuôi trồng thủy sản đất mặt nước chuyên ng
2.
PHÂN BIỆT ĐẤT TÔN GIÁO ĐẤT TÍN NGƯỠNG
3.
PB ĐẤT AN NINH VỚI ĐẤT QUỐC PHÒNG
4.
căn cứ xác định loại đất (nhận định căn cứ bồi thường,
4.
Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai
giữa ubnd tài nguyên mt thì ủy ban quản trực tiếp (vì căn cứ, phát sinh qsd đất của người dân đều do ub ban hành)
khuyết điểm của đất đai hiện nh là
thẩm quyền tập thể (ủy ban còn chủ tịch chỉ thay y ban - chỉ 2 th giải quyêt tranh chấp đất
đai chủ tịch tỉnh, huyện ; giải quyết khiếu nại đất đai chủ tịch tỉnh, huyện
thông liên tịch btn btu bnv 15/2015 15/2016 ai người giải phóng mặt bằng tiền giang (tổ chức pt quỹ đất) tại sao tỉnh mình có/không
có
thứ 5: gk- offline - làm trên giấy
-
Văn phòng đăng ký đất đai
-
Trung tâm phát triển quỹ đất
"Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
1.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng
thửa đất cho người quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhu cầu đủ điều
kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông
nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền s
dụng đất, quyền sở hữu i sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2.
Thửa đất nhiều ngưi chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với
đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; trường hợp những người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất yêu cầu t cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất trao cho người đại diện.
3.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu tài sản gắn liền với đất ch được cấp sau khi
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
"So với quy định tại Điều 98 Luật Đất đai năm 2013,
Luật Đất đai m 2024 đã những thay đổi sau:
1.
Điều chỉnh tên giấy chứng nhận thành Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
2.
Sửa đổi cụm từ ""các chủ sử dụng, chủ sở hữu""
tại khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 thành
""những người chung quyền sử dụng đất, chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất"".
3.
Bổ sung trường hợp người sử dụng đất tặng cho
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho
quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân để xây
của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu i sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi quan thẩm quyền xác định
không phải thực hiện nghĩa v tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu i
sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất,
hợp đồng thuê đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử
dụng đất cho cộng đồng dân để xây dựng các ng trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng
hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để m nhà tình
nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì N nước
trách nhiệm b trí kinh p thực hiện việc đo đạc, chỉnh , cập nhật hồ địa chính cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo
quy định của Luật này; người sử dụng đất không phải trả chi phí đối với trường hợp y.
4.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi cả họ, n v
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ
trường hợp vợ chồng thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ chồng.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tài sản chung của vợ chồng Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ họ, tên
chồng nếu yêu cầu.
dựng c công trình phục vụ lợi ích chung của cộng
đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy
hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất đ m nhà
tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật thì Nhà
nước trách nhiệm bố trí kinh p thực hiện việc
đo đạc, chỉnh lý, cập nhật h địa chính cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người s dụng đất theo
quy định của Luật này; người sử dụng đất không
phải trả chi phí đối với trường hợp này
4.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ s hữu tài sản
gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ
nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
cấp sau khi quan thẩm quyền xác định không
phải thực hiện nghĩa v tài chính hoặc được miễn,
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp sau khi quan thẩm quyền ban
hành quyết đnh cho thuê đất, hợp đồng thuê đất,
thay ngay sau khi quan thẩm quyền cấp.
5.
Bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận cho Hộ
5.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi đầy đủ tên thành viên chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trao cho người đại diện. Trường hợp các thành viên chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
nhu cầu thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
ghi tên đại diện hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu tài sản gắn liền
với đất trao cho người đại diện hộ gia đình.
Việc xác định các thành viên chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa
thuận chịu trách nhiệm trước pháp luật.
6.
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với s liệu ghi trên giấy tờ quy
định tại Điều 137 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đã cấp ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đã cấp, không tranh chấp với những người sử dụng đất liền k thì khi cấp hoặc
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, diện tích đất
được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
Trường hợp đo đạc lại ranh giới thửa đất thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm
giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà i
sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đã cấp diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
hoặc Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng
gia đình sử dụng đất.
Luật đất đai 2013 các văn bản hướng dẫn thi hành
nhưThông số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014
của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất (sau đây đưc gọi là
Thông số 23/2014/TT-BTNMT) đều những quy
định về cấp Giấy chứng nhận cho Hộ gia đình sử
dụng đất. Tuy nhiên, việc cấp Giấy chứng nhận H
gia đình chưa thống nhất về việc xác định các thành
viên chung quyền s dụng đất cách ghi tên
trên Giấy chứng nhận. Luật Đất đai năm 2024 đã đưa
ra hướng khắc phục n sau:
-
Thứ nhất, về cách ghi tên trên Giấy chứng nhận,
ghi đầy đủ tên thành viên chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trao cho người đại diện. Trường hợp các thành viên
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu
cầu thì cấp một Giấy chứng nhận quyền s dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi tên đại diện
hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho
người đại diện hộ gia đình.
-
Thứ hai, v việc xác định các thành viên chung
quyền sử dụng đất, sẽ do các thành viên này tự thỏa
đất , Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu i sản gắn liền với đất đã cấp thì phần diện tích
chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử
dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp vị trí
không chính xác thì soát, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất.
7.
Chính phủ quy định chi tiết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, việc xác định lại diện tích đất việc đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận
đã cấp."
thuận chịu trách nhiệm trước pháp luật.."
CHƯƠNG 3: QUẢN THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Hoạt động quản ( điều 22 luật 2013; điều 20 2024): định giá, đo đạc, lập bản đồ
1.
Quản về địa giới hành chính
-
Tranh chấp địa giới hành chính: UBND các đơn vị hành chính phối hợp giải quyết
+ Địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh: QH quyết đnh
+ Địa giới hành chính cấp huyện, xã: UBTVQH quyết định
-
Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phân loại đơn vị hành chính
-
Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13
2.
Hoạt động điều tra bản về đất đai
-
Đánh giá đất: nội dung quan trọng, muốn bảo vệ an ninh lương thực thì đánh giá đất cùng quan trọng; định hướng phát triển
kinh tế,
-
Lập bản đồ nh chính: để công vụ quản đất đai
-
thống kiểm kê: thông 27/2018
3.
Quản lý hồ địa chính đăng đất đai
3.1. Hồ địa chính
-
tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn
liền với đất để phục v yêu cầu quản n nước về đất đai nhu cầu thông tin của các tổ chức, nhân liên quan à sở xác
định quyền nghĩa vụ của NSDĐ
-
Thành phần
+ Bản đ địa chính
+ Sổ mục kê: trong bao nhiêu đất t s quản theo đầu đất (liệt theo thửa)
+ Sổ địa chính: quản theo tên người
+ Bản lưu giấy chứng nhận
-
Thông 24 về hồ địa chính
3.2. Đăng ký đất đai
-
Đăng lần đầu: việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất quyền quản đất đối với một thửa đất vào hồ địa chính.
-
Đăng biến động: việc thực hiện thủ tục đ ghi nhận s thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng vào hồ địa chính
theo quy định của pháp luật.
4.
Giá đất quản tài chính về đất đai
4.1.
Giá đất ( dd114)
a.
Khái niệm, nguyên tắc g đt
-
Bắt đầu từ 2003: giá quyền sử dụng đất -> 2013; giá đất
-
giá trị thực tế
-
giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất (khoản 19, 20 Điều 3 Luật Đất đai 2013)
-
Nguyên tắc định giá đất: khoản 1 điều 112
+ Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
+ Theo thời hạn sử dụng đất
+ Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trưỡng
+ Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau ng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất
tương tự nhau thì mức giá như nhau.

Preview text:

LUẬT ĐẤT ĐAI
Giáo trình HLU: lý luận, luật thay đổi vẫn có thể học được; ulaw: đi chi tiết vào luật định Văn bản:
GK, CK (nhận định: xác định nhận định sai thì chỉ ra 1 lý do; chỉ ra nhận định đúng thì phải giải thích đúng hết, bài tập từ quy định)- nội dung thi giới hạn Tổng quan luật đất đai
SHTD: đất đai thuộc về toàn thể dân VN(1987; 1993 ( 1998; 2001); 2003; 2013; 2024)
->CHỦ SH có thể tự mình khai thác giá trị được không ->không làm được
-> luật đất đai hiện hành thì không cho phép người nước ngoài sở hữu nhà ở; nhưng theo luật nhà ở, kdbđs thì người nước ngoài được sở hữu nhà ở thì
- Cơ quan quản lý và hoạt động quản lý (liệt kê) -> chủ thể quản lý phải dựa trên chức năng quyền hạn chứ không phải qua tên gọi
- Sử dụng: không chỉ riêng cá nhân nhưng ai được phép sử dụng đất thì tùy từng luật (vd: 1993 thì không cho phép việt kiều mua nhà đất nhưng 2003 thì
được phép 2013 thì không cho phép
+ tổ chức tôn giáo là 1 chủ thể; tổ chức trong nước là 1 chủ thể ->không được tách,sáp nhập -> nhà nước có cách ứng xử khác nhau TỔNG QUAN MÔN HỌC
Chương 1: : Tổng quan về luật đất đai
Chương 2: Quan hệ pháp luật đất đai
Chương 3: Quản lý thông tin, dữ liệu và tài chính về đất đai
Chương 4: Điều phối đất đai
Chương 5: Quyền của người sử dụng đất
Chương 6: Nghĩa vụ của người sử dụng đất
Chương 7: Các biện pháp đảm bảo thi hành Luật đất đai
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬT ĐẤT ĐAI
1. Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
- Lý do quy định như vậy ->
- Cương lĩnh 2011 -> 2020 thì xác định cái sở hữu từ đơn sở hữu->sang đa sở hữu về đất đai -> đặt ra câu chuyện là có cần nhà nước quản lý việc sở hữu
1.1. Vai trò, tầm quan trọng của đất
- Về mặt kinh tế: Biểu hiện bằng giá đất
+ ban đầu là vì yếu tố nội tại nhưng hiện tại giá đất được quyết định bởi điều kiện kinh tế xh bên ngoài
+ Nhà nước muốn điều tiết nhưng vẫn loay hoay
+ VD: giá đất tăng do giải phóng mặt bằng thành đất mặt tiền -> từ 10tr/m2 lên 100tr/m2 thì khoản tăng thêm không phải do đầu tư của người
sd đất mang lại thì nhà nước muốn điều tiết nhưng chưa thể (vì nếu thiệt hại thì nhà nước hỗ trợ)
- Về chính trị: đất đai là một trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ (công pháp quốc tế)
- Về văn hoá: đất đai thổ nhưỡng có ảnh hưởng đến con người (triết học)
1.2. Cơ sở xác lập chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
- Cơ sở lý thuyết: Lý thuyết kinh tế về địa tô của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển: Adam Smith, K.Mark - Cơ sở hiến định
Hiến pháp năm 1946: Điều 12 quy định “Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được bảo đảm” => Không giới hạn hình thức sở
hữu, cả sở hữu tư nhân.
Hiến pháp năm 1959: các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất gồm: SHTD, SH tập thể, SH người lao động riêng lẻ, tư sản dân tộc; “Các hầm
mỏ, sông ngòi, và những rừng cây, đất hoang, tài nguyên khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu của toàn dân.”
Hiến pháp năm 1980: Điều 19 “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất… là của Nhà nước - đều thuộc sở hữu toàn dân”.
-> Quan trọng vì là mốc thay đổi sở hữu
● Địa tô: người sử dụng đất trả cho chủ sh
➢ địa tô chênh lệch 1 : A có đât trồng lúa thuận lợi (điều kiện tự nhiên nên giá trị có được thì phải trả cho chủ đất); B không thuận lợi bằng
➢ nếu đk tụ nhiên như nhau mà A cố gắng hơn nên thu về lợi ích nhiều hơn -> Địa tô 2
nhưng ông chủ đất thì thu ngày càng tăng và thu luôn cả địa tô 2 -> mâu thuẫn chính trị xh -> cách mạng xh -> muốn
không có cách mạng xh -> bỏ địa chủ -> bỏ tư hữu -> xác lập sở hữu toàn dân -> dựa trên lý thuyết kinh tế
Hiến pháp năm 1992: Điều 17 quy định đất đai thuộc SHTD
Hiến pháp năm 2013: Điều 53 “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên
khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”
1.3. Những vấn đề cần nhận diện về sở hữu toàn dân
- SHTD đối với đất đai và SH nhà nước
+ NNVN có 2 vai trò là sở hữu và quản lý SHTD đối với đất đai SH nhà nước
Duy nhất, tuyệt đối (miễn đất thuộc lãnh thổ vn thì của toàn dân)
SHNN tồn tại song song với sở hữu khác;
Quyền sd đất là hàng hóa -> dịch chuyển bằng thủ tục hành chính-> đòi Mua bán-> dân sự
lại-> thu hồi bằng hành chính -> nhà nước phải bảo đảm việc hỗ trợ
+ giải quyết mối quan hệ lợi ích 3 bên ❖ nhà nước ❖ nhà đầu tư ❖ người mất đất
-> dựa trên sự thỏa thuận (muôn đời);
- Ở VN, cá nhân/ hộ gia đình có quyền định đoạt đất hay không Năm Giao dịch 1987 Cấm mua bán đất 1993 nhượng công chứng, chứng thực; đổi
do luật dân sự và đ hiện hành chỉ quy định bấy nhiêu nên phải cho thuê
thực hiện chỉ trong những giao dịch được quy định hiến thế chấp góp vốn 2003 duy trì đến 2013 cho tặng (đưa vào)
A có 3 công đất đưa cho b canh tác (lấy 200tr)-> B không trả tiền mượn
thuê đất và A không trả tiền lãi (của 200tr) ->biện pháp bảo đảm cầm cố đất
blds 1995: cầm cố (động sản); thế chấp (bất động sản) -> do đó
-> nhưng chỉ có cho tặng được đưa vào luật
đất không thể cầm nhưng ngày xưa thì người ta hiền -> vẫn trả
đất -> nhưng sau này thì yêu cầu cầm cố đất vào luật mới 2024
bán quyền thuê đất từ hợp đồng -> mang bản chất của - Không gian đât + 2013- k28 d3 + 2014- đ216
2. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh
2.1. Khái niệm
- Là tổng hợp các QPPL điều chỉnh các QHXH phát sinh trong sở hữu, quản lý và sử dụng đất
- QHXH phát sinh trong đất đai + sở hữu
+ quản lý: xuất hiện cơ quản quản lý đất đai và người sử dụng
● giữ chính cơ quan ql đất đai với nhau (sở tài nguyên và mt là cơ quan chuyên môn giúp việc của ubnd và chịu sự ảnh hưởng của bộ tài nguyên và mt)
+ sử dụng: người sử dụng và người sử dụng
2.2. Đối tượng điều chỉnh và pp
- Cách thức nhà nước tác động luật lên ý chí các chủ thể để đứng trước các điều kiện thì người dân ứng xử giống nhau
- PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH SỞ HỮU VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI: phương pháp mệnh lệnh
- PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT: bình đẳng, thỏa thuận
3. Các nguyên tắc cơ bản của đất đai
3.1 Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân
- 2003 thì đất đai không còn nguyên tắc của ngành luật mà chỉ còn nguyên tắc sử dụng đất
3.2. Nguyên tắc nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch
- Căn cứ làm phát sinh qsd đất đều bằng quy hoạch, kế hoạch
+ quy hoạch là việc nhà nước sử dụng đất này theo 1 cách tối ưu, phụ thuộc vào định hướng phát triển kinh tế,
- Đảm bảo sự bình đẳng (khi luật ổn định)
+ ông a chiếm dụng đất năm 2006, không ai tranh thì làm giấy đất vì nếu sử dụng trước 15/10/1993 thì được cấp không mất tiền; nếu
15/10/2993- 1/7/2004 thì vẫn cấp đất nhưng phải mất tiền; luật 2013 1/7/2014 thì được
3.3. Nguyên tắc ưu tiên và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp
● Tồn tại xuyên suốt từ lúc luật đất đai hình thành
● 1986: chủ trương của đảng lấy nông nghiệp làm mũi nhọn
● Ưu tiên người lao động nông nghiệp và bảo vệ đất nông nghiệp
● 1993 quy định rõ nét: nếu người ta sản xuất nông nghiệp (cá nhân, doanh nghiệp, hộ gia đình) thì giao đất không thu tiền và có thể giao dịch
được bth, khi thu hồi vẫn được bồi thường như giao dịch ở bên ngoài
○ 1995: mỹ bỏ cấm vận ○ 1997: gia nhập asean ○ 1998: top 10 sx lúa gạo
■ luật sửa đổi, thì doanh nghiệp trở thành sản xuất vật chất, phải thu tiền -> chỉ còn hộ gia đình, nông dân được giao không thu
3.4. Nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích người sử dụng đầu tư làm khả năng sinh lợi của đất
- bảo vệ quỹ đất nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa vì chi phí giải phóng mặt bằng nhỏ nhất)
4. Nguồn của đất đai
- Văn bản QPPL do Trung ương ban hành
- Văn bản QPPL do địa phương ban hành
CHƯƠNG 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
1. Khái niệm qhpl đất đai
- Quan hệ sở hữu đất đai
- Quan hệ quản lý đất đai - Quan hệ sử dụng đất
2. Chủ thể của qhpl
- Nhà nước CHXHCNVN (quan hệ sở hữu: nhà nước là đại diện)
- Cơ quan quản lý đất đai
- Người sử dụng đất: điều 5 lu
2.1. Cơ quan quản lý đất đai
● Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai: Chính phủ thống nhất QLNN về đất đai trong phạm vi cả nước; UBND các cấp có trách nhiệm
QLNN về đất đai tại địa phương (Đ23 Luật đất đai 2013)
● Cơ quan quản lý đất đai : (Đ 24 Luật đất đai)
○ Hệ thống cơ quan tài nguyên và môi trường
○ Các tổ chức dịch vụ công về đất đai : Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất ■ vpđk dd: trích lục
■ ông A có miếng đất 100m2, cần thế chấp thì kí với ngân hàng b -> hđ tín dụng -> hđ chính-> thỏa thuận bp bđ -> thế
chấp -> hđ phụ. Ông A cầm hđ ra công chứng -> mang hđ và giấy gốc của thằng thế chấp -> cơ quan ql đất đai để ghi
vào “đã thế chấp” -> chỉ khi văn phòng đk ghi “xóa thế chấp” thì mới bình thường
■ phòng địa chính là cơ quan trực thuộc ubnd nên khi thực hiện dịch vụ thì không được thân thiện -> nhà nước quyết
định tách dịch vụ ra -> văn phòng đk đất đai
■ 2003: vp đk qsd đất -> vp cấp tỉnh ( thuộc sở: chỉ có 1 văn phòng thuộc sở và còn lại là chi nhánh) -> vp huyện (thuộc phòng)
■ Tổ chức pt đất ra đời : nguồn thu từ giải phóng mặt bằng -> không có nguồn thu thì sẽ không có nguồn thu -> giải tán
2.2. Người sử dụng đất (Điều 5 Luật ĐĐ 2013, Điều 4 Luật ĐĐ 2024)
❖ năng lực chủ thể (năng lực pl là khả năng pl dự liệu cho ai đó bước vào 1 quan hệ pl, không cố định vì chỉ là khả năng pl; nl hành vi khả năng thực hiện)
❖ người sử dụng đất là năng lực pháp luật ❖ Cá nhân ➢ trong nước
➢ người vn định cư ở nước ngoài ➢ nước ngoài
■ theo luật nhà ở và kinh doanh bđs là người nước ngoài được sở hữu nhà ở,
■ theo luật xây dựng thì nhà ở là công trình xd được định vị bằng đất và kdbđs thì bán nhà phải dịch chuyển quyền sử dụng đất
■ nghị định 43/2014 về nhà ở riêng lẻ
● bị hạn chế số lượng, thời gian
■ là người không có quốc tịch VN
BT1: Năm 2000 ông A sang Mỹ định cư và nhập quốc tịch MỸ vào năm 2010
1. Nay ông A về Việt Nam có nhu cầu mua nhà đất, hãy xác định ông A là chủ thể nào trong các chủ thể được quy
định về người sử dụng đất ➔ Người nước ngoài
◆ Quốc tịch VN -> cư trú- cá nhân
◆ Không còn quốc tịch VN nhưng sinh sống cư trú ở nước ngoài (quốc tịch không tự mất đi và phải tự xin thôi)
➔ Người nước ngoài được phép mua nhà ở khi được phép nhập cảnh vào VN -> sử dụng hộ chiếu nước nào thì
hiểu đó là loại người đó (luật nhà ở, kdbđs)
➔ Người VN định cư ở nước ngoài thì phải bảo đảm là người gốc VN được xác định theo nguyên tắc huyết thống- cha mẹ có quốc tịch VN
LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: Điều 4 quy định người vn định cư ơ nước ngoài thành 2 loại:
◆ Là công dân VN (có quốc tịch VN) - cá nhân ◆ Không còn qt VN ◆ người gốc VN
2. Sau khi vào quốc tịch Mỹ, ông A đã xin thôi qt VN. Theo quy định, ông A có được sử dụng đất tại Việt nam không? Tại sao?
Theo luật hiện hành thì ông là người VN định cư ở nước ngoài theo nguyên tắc huyết thống nên phải xin xác nhận là người gốc VN
CÒN LUẬT MỚI 2024 LÀ NGƯỜI GỐC VN
"Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 bổ sung ""Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài"" vào người sử dụng đất
- Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch năm 2008: ""Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có
quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư
trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài."" Có thể hiểu, người gốc Việt là Người sinh ra ở nước ngoài, mang quốc tịch của nước
ngoài, nhưng có bố đẻ hoặc mẹ đẻ, hoặc cả bố mẹ đẻ, hoặc ông bà, tổ tiên đều là người Việt Nam.
- Đồng thời, Khoản 1 Điều 7 Luật Quốc tịch năm 2008 cũng quy định: ""Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia
đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước."""
Hộ gia đình
➢ BLDS 1995, 2005: ứng với lđđ 1993,2003 không có quy định nhưng cấp giấy cho hộ rất nhiều
○ những người có công sức, tài sản
○ Xác định số lượng hộ gia đình dựa vào hộ khẩu (có bất cập)
➢ BLDS 2015: điều 102 thì áp dụng quy định về thành viên gia đình -> dẫn tới điều 212 blds
Điều 64 nđ 43/2014; dẫn tới K5 Đ14 Thông tư 02/2015/tt-btnmt
➢ Khi Luật mới có hiệu lực thì không còn đất hộ nữa nhưng đất họ vẫn còn thì chịu sự điều chỉnh của luật cũ và blds
K29 đ3 Luật đất đai 2013
Khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 bổ sung tiêu chí xác
định ""Hộ gia đình sử dụng đất""
Là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
Là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống
theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống
chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước
chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất
nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 4: Không còn chủ thể Hộ gia đình
BT2: Năm 1990, gia đình ông A gồm ông và vợ ông là B, các con là a1 a2 a3 a4 a5 a6 a7 cùng khai phá đất tại huyện y tỉnh z với tổng
diện tích đất 20000m2. Gia đình ông sử dụng đất để trồng lúa và trồng màu. Từ năm 2000 đến 2007 lần lượt các con gái là a4 a5 a6
a7 lập gia đình và ra ở riêng và các con trai của ông lần lượt đi lấy vợ gồm B1 B2 B3. Năm 2015, gia định ông xin cấp giấy chứng
nhận QSD và được cấp đất cho HỘ. Nay hộ ông A có nhu cầu chuyển nhượng đất. Xác định

1. Thành viên hộ gia định có quyền sử dụng đất gồm những ai
➔ Theo k29 đ3 luật 2013 thì Hộ gia đình là “Là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về
hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”

Theo blds đầu tiên thì hộ gia đình là những người có công khai phá, sử dụng và họ làm giấy sớm thì 7 người con đều có phần.
Tuy nhiên luật 2015 thì mới làm giấy thì luật mới 4 người con gái không còn sống chung và mất quyền lợi. Dù vậy thì vẫn còn sự bất hợp lý
➔ Hai vợ chồng AB, con trai +vợ con trai, còn 4 người con gái thì phụ thuộc vào quan điểm của người làm luật
2. Ai là người ký hợp đồng chuyển nhượng đất
➔ Người nào cũng có thể ký nhưng những người khác phải ủy quyền. Tuy nhiên ldd không quy định độ tuổi nhưng blds có quy định
về năng lực hành vi dân sự -> Thực tiễn thì người đủ nlhvds ra ký hoặc người chưa đủ thì làm giấy ủy quyền cho người giám hộ
Việc ghi tên của hộ trên giấy thì do hộ thỏa thuận -> thực tiễn hộ gia đình muốn công chứng hay kê khai thì giống như hộ khẩu
Cộng đồng dân cư :(K3 Điều 5 Luật ĐĐ 2013, K13 Điều 3 Luật ĐĐ 2024) Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam (phải
mang quốc tịch VN) sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng
phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ. + 2003: + Đ211 BLDS 2015:
Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng
đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau
đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục
đích thỏa mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.
● Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng. . Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.
Cơ sở tôn giáo
- Trong luật mới thì có tên là tổ chức tôn giáo -> gộp đất của những công trình tôn giáo thành chủ sở hữu của tổ chức tôn giáo
+ Việc hiểu các công trình trên là người sử dụng đất bộc lộ sự bất hợp lý, gây nên sự thiếu thống nhất trong quy định điều khoản.
- Các chùa chỉ là công trình tôn giáo, giáo hội pgvn mới là tổ chức tôn giáo
TỔ CHỨC TÔN GIÁO (Khoản 12 Điều 2 Luật
TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016)
(Khoản 13 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016)
Tổ chức tôn giáo" là tập hợp tín đồ, chức sắc,
Tổ chức tôn giáo trực thuộc" là tổ chức thuộc
chức việc, nhà tu hành của một tôn giáo được tổ
tổ chức tôn giáo, được thành lập theo hiến
chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước
chương, điều lệ, quy định của tổ chức tôn giáo
công nhận nhằm thực hiện các hoạt động tôn giáo.
- K14 D2 LUẬT TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO 2016: Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo.
- ĐẤT CƠ SỞ TÔN GIÁO -> ĐẤT TÔN GIÁO
K1 Điều 159 Luật đất đai 2013
K1 Điều 213 Luật đất đai 2024
Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất,
Đất tôn giáo bao gồm đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn
thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và công trình tôn giáo hợp pháp khác.
trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.
Quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng
cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và Nhà
nước thực hiện cho thuê đất, thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trong các trường hợp còn lại.
- Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế
về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của địa phương để quy định hạn
mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc trên địa bàn tỉnh. - ĐẤT TÍN NGƯỠNG
K1 Điều 160 Luật đất đai 2013
K1 Điều 212 Luật đất đai 2024
Đất tín ngưỡng gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường,
Đất tín ngưỡng là đất có công trình tín ngưỡng bao gồm đình, đền, nhà thờ họ
miếu, am, nhà thờ họ; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213
của Luật này; các công trình tín ngưỡng khác.
- 161 LĐĐ 2013: KHÔNG GIAO DỊCH VỀ ĐẤ
- Khoản 3 Điều 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
➢ Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 3 Nghị định 167/2017/NĐ-CP
➢ Công trình tôn giáo là công trình xây dựng để làm cơ sở tôn giáo, tượng đài, bia và tháp tôn giáo
➢ Công trình phụ trợ là công trình không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo gồm nhà ở, nhà
khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào khuôn viên thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và công trình tương tự
- Khoản 6 Điều 7 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016: Tổ chức TG, tổ chức TG trực thuộc có quyền nhận tài sản hợp pháp do tổ
chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tự nguyện tặng cho.
- Điều 169 Luật đất đai 2013: cơ sở tôn giáo được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất
❖ Nếu như cho phép tôn giáo gd dịch đất thì sẽ xảy ra trường hợp rửa tiền
❖ Chùa kết hợp du lịch tâm linh thì đó có phải hoạt động tôn giáo hay không
➢ Hoạt động tôn giáo là
➢ Luật mới quy định thì đất có hoạt động tôn giáo gọi là đất tôn giáo còn lại xếp vào đât của cơ sở tôn giáo
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- lãnh sự không phải là tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (nếu không có thỏa thuận gì khác giữa các nước)
- Trong đất đai thì lãnh sự cũng coi là tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
➢ Luật mới sửa đổi thành tổ chức kt có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức trong nước ➢ K1 Đ5
K1 Điều 5 Luật Đất đai 2013
K1 Điều 4 Luật đất đai 2024
Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, Tổ chức trong nước gồm:
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội,
nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy
định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế); 3. Khách thể
(Điều 10 Luật đất đai 2013, Phụ lục 1 TT 27/2018/TT-BTNMT)
Điều 9 Luật đất đai 2024
3.1. Nhóm đất nông nghiệp

- Đất sản xuất nông lâm ngư diêm nghiệp - Đất nông nghiệp khác
- Lưu ý đất có nguồn gốc từ đất nông nghiệp: đất công ích 5% (Điều 132 LUẬT ĐẤT ĐAI)
Điều 132 Luật đất đai 2013
Điều 179 Luật đất đai 2024
1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn
1. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp
được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện
luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu công ích
tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ của địa phương.
cho các nhu cầu công ích của địa phương.
2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng
vào các mục đích sau đây:
Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng
a) Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo
cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ
dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư,
sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
b) Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình quy định tại điểm a
Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt khoản này.
quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử
3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy
dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia
ban nhân dân cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa
thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10
được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất. năm.
4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban
2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử
nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
dụng vào các mục đích sau đây:
quan có thẩm quyền phê duyệt."
a) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể
dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công
trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;
c) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì
Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất
đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ
được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."
"So với Điều 132 Luật Đất đai năm 2013, Điều 179 Luật Đất đai năm 2024 về quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích có các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Bỏ quy định Khoản 1 Điều 132 về việc lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi
trồng thủy sản. Thay thế bằng quy định quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích đã được lập theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ thì tiếp tục được sử dụng
để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương
2. Bỏ trường hợp nghĩa địa tại Điểm a Khoản 2 Điều 132 Luật Đất đai năm 2013:
3. Bỏ đối tượng là hộ gia đình: xem chi tiết tại phần phân tích của các điều trước
4. Bỏ mục đích xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương:
Theo đó, quỹ Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các 02 mục đích sau đây:
- Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư,
quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
- Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng
khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
5. Ngoài ra, đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích sau:
- Xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư,
quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
- Bồi thường cho người có đất thu hồi khi xây dựng các công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang và các công trình công cộng
khác do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư, quản lý, sử dụng; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 10 năm."
3.2. Nhóm đất phi nông nghiệp K2 Đ10
- Đất tôn giáo -> đất cơ sở tôn giáo - ĐIỀU 159
3.3. Nhóm đất chưa sử dụng
- Là đất nn chưa xác định mục đích sử dụng
1. phân biệt đất nuôi trồng thủy sản và đất có mặt nước chuyên dùng
2. PHÂN BIỆT ĐẤT TÔN GIÁO VÀ ĐẤT TÍN NGƯỠNG
3. PB ĐẤT AN NINH VỚI ĐẤT QUỐC PHÒNG
4. căn cứ xác định loại đất (nhận định căn cứ bồi thường,
4. Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai
giữa ubnd và tài nguyên mt thì ủy ban quản lý trực tiếp (vì căn cứ, phát sinh qsd đất của người dân đều do ub ban hành)
khuyết điểm của đất đai hiện hành là thẩm quyền tập thể (ủy ban qđ còn chủ tịch chỉ thay ủy ban ký- chỉ có 2 th là giải quyêt tranh chấp đất
đai là chủ tịch tỉnh, huyện ; giải quyết khiếu nại đất đai là chủ tịch tỉnh, huyện
thông tư liên tịch btn btu bnv 15/2015 15/2016 ai là người giải phóng mặt bằng ở tiền giang (tổ chức pt quỹ đất) tại sao tỉnh mình có/không có
thứ 5: gk- offline - làm trên giấy

- Văn phòng đăng ký đất đai
- Trung tâm phát triển quỹ đất và
"Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
"So với quy định tại Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, với đất
Luật Đất đai năm 2024 đã có những thay đổi sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng
1. Điều chỉnh tên giấy chứng nhận thành Giấy
thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông gắn liền với đất.
nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Sửa đổi cụm từ ""các chủ sử dụng, chủ sở hữu""
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với
tại khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 thành
đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
""những người có chung quyền sử dụng đất, chung
đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất"".
đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và trao cho người đại diện.
3. Bổ sung trường hợp người sử dụng đất tặng cho
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây của pháp luật.
dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực
đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy
hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền
hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định
tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường
liền với đất theo quy định của pháp luật thì Nhà
hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
nước có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện việc
sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký đo đạc, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp hợp đồng thuê đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử
tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo
dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng
quy định của Luật này; người sử dụng đất không
hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình
phải trả chi phí đối với trường hợp này
nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì Nhà nước
có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện việc đo đạc, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp Giấy
4. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo
gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực
quy định của Luật này; người sử dụng đất không phải trả chi phí đối với trường hợp này.
hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử
hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không
trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng.
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn,
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận quyền sử trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất,
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy thay vì ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận cho Hộ
5. Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử gia đình sử dụng đất.
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
đất của hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014
và trao cho người đại diện. Trường hợp các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy
có nhu cầu thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
ghi tên đại diện hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây được gọi là
với đất và trao cho người đại diện hộ gia đình.
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT) đều có những quy
Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy
định về cấp Giấy chứng nhận cho Hộ gia đình sử
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên này tự thỏa
dụng đất. Tuy nhiên, việc cấp Giấy chứng nhận Hộ
thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
gia đình chưa thống nhất về việc xác định các thành
6. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy viên có chung quyền sử dụng đất và cách ghi tên
định tại Điều 137 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
trên Giấy chứng nhận. Luật Đất đai năm 2024 đã đưa
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
ra hướng khắc phục như sau:
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa - Thứ nhất, về cách ghi tên trên Giấy chứng nhận,
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
đất của hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
gắn liền với đất đã cấp, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc
trao cho người đại diện. Trường hợp các thành viên
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, diện tích đất
có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu
được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
cầu thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi tên đại diện
giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hộ gia đình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho
sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất người đại diện hộ gia đình.
đã cấp và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Thứ hai, về việc xác định các thành viên có chung
hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
quyền sử dụng đất, sẽ do các thành viên này tự thỏa
đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật. "
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp thì phần diện tích
chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà vị trí
không chính xác thì rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất.
7. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, việc xác định lại diện tích đất ở và việc đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp."
CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Hoạt động quản lý ( điều 22 luật 2013; điều 20 2024): định giá, đo đạc, lập bản đồ
1. Quản lý về địa giới hành chính
- Tranh chấp địa giới hành chính: UBND các đơn vị hành chính phối hợp giải quyết
+ Địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh: QH quyết định
+ Địa giới hành chính cấp huyện, xã: UBTVQH quyết định
- Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
- Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13
2. Hoạt động điều tra cơ bản về đất đai
- Đánh giá đất: nội dung quan trọng, muốn bảo vệ an ninh lương thực thì đánh giá đất là vô cùng quan trọng; định hướng phát triển kinh tế,
- Lập bản đồ hành chính: để công vụ quản lý đất đai
- thống kê kiểm kê: thông tư 27/2018
3. Quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai
3.1. Hồ sơ địa chính
- Là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn
liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan à cơ sở xác
định quyền và nghĩa vụ của NSDĐ - Thành phần + Bản đồ địa chính
+ Sổ mục kê: trong xã có bao nhiêu đất thì sẽ quản lý theo đầu đất (liệt kê theo thửa)
+ Sổ địa chính: quản lý theo tên người
+ Bản lưu giấy chứng nhận
- Thông tư 24 về hồ sơ địa chính
3.2. Đăng ký đất đai
- Đăng ký lần đầu: là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
- Đăng ký biến động: là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính
theo quy định của pháp luật.
4. Giá đất và quản lý tài chính về đất đai
4.1. Giá đất ( dd114)
a. Khái niệm, nguyên tắc giá đất
- Bắt đầu từ 2003: giá quyền sử dụng đất -> 2013; giá đất - Có giá trị thực tế
- Là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất (khoản 19, 20 Điều 3 Luật Đất đai 2013)
- Nguyên tắc định giá đất: khoản 1 điều 112
+ Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
+ Theo thời hạn sử dụng đất
+ Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trưỡng
+ Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất
tương tự nhau thì có mức giá như nhau.