Pháp luật đại cương NEU - Summary Giáo trình pháp luật đại
cương
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Pháp luật đại cương NEU - Summary Giáo trình pháp luật đại
cương
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
I. Vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước
5. Kiểu nhà nước:
- 4 kiểu nhà nước trong lịch sử: Nhà nước nô lệ => Phong kiến => Tư bản chủ nghĩa => Xã
hội chủ nghĩa
- Trải qua cách mạng xã hội để chuyển từ nhà nước này sang nhà nước khác
6. Hình thức nhà nước:
- Là cách thức chia bánh quyền lực. Mỗi nhà nước có cách chia khác nhau.
- Họ chia power thành 3 nhánh: học thuyết tam quyền phân lập. kìm chế đối trọng
+ Quyền lập pháp
+ Hành Pháp
+ Tư pháp
- Có 3 góc độ được xem xét khi nghiên cứu hình thức nhà nước:
Hình thức chính thể: Cách thức tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan có quyền
lực cao nhất và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
Chính thể quân chủ:
+ Quân chủ tuyệt đối (chuyên chế): q lực tối cao -> vua
+ Quân chủ hạn chế (lập hiến): 1 phần trong tay người đứng đầu nhà nước, 1
phần trong tay người đại diện => phổ biến hơn quân chủ tuyệt đối. VD: Anh,
Nhật Bản, Thái Lan, …
Chính thể cộng hòa: người đứng đầu nhà nước được bầu ra theo
nhiệm kỳ, quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ
quan được bầu ra theo nhiệm kỳ
+ Chính thể cộng hòa quý tộc => chỉ có giới quý tộc mới được quyền bầu cử
và ứng cử
+ Chính thể cộng hòa dân chủ => người dân đủ những điều kiện nhất định
được quyền bầu cử và ứng cử
- Cộng hòa đại nghị
- Cộng hòa tổng thống
- Cộng hòa lưỡng tính
Hình thức cấu trúc:
Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang
Đơn nhất Liên bang
Hệ thống cơ quan Một Nhiều hơn một
Hệ thống pháp luật Một Nhiều hơn một
Chế độ chính trị:
Chế độ dân chủ và phản dân chủ
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
Phương pháp cách thức, phương tiện mà cơ quan nhà nước dùng để điều khiển nhà
nước
II. Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
1.2.1. Bản chất:
- Là kiểu nhà nước XHCN
- Mang tính Nhân dân sâu sắc vì Nhân dân là liên minh của công nhân, nông dân và
đội ngũ tri thức.
1.2.2. Những đặc trưng cơ bản của nhà nước CHXHCN VN:
- Là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
- Là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em trên lãnh thổ
- Thể hiện tính xã hội rộng lớn
- Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị với các nước trên thế giới
1.2.3. Chức năng của nhà nước CHXHCN VN
- Chức năng đối nội
- Chức năng đối ngoại
1.3. Bộ máy nhà nước CHXHCN VN: (học kĩ để làm trắc nghiệm bổ nhiệm,...)
1.3.1. Đặc điểm:
- Tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân
- Tất cả các cơ quan đều mang tính quyền lực nhà nước, có quyền nhân danh nhà nước
- Về yếu tố con người
1.3.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN VN:
- Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm
soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư
pháp. Hay còn gọi là tập quyền xã hội chủ nghĩa.
+ Tính thống nhất: Quốc Hội có quyền kiểm soát 2 cơ quan Chính Phủ và TANDTC,
VKSNDTC
1.3.3. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước:
a) phân loại cơ quan nhà nước:
- Theo thẩm quyền hoạt động:
+ Cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp
+ Cơ quan hành chính: Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp.
+ Cơ quan xét sử: TAND
+ Cơ quan kiểm sát: VKSND
- Theo chức năng hoạt động:
+ Cơ quan lập pháp: Quốc Hội
+ Cơ quan hành pháp: Chính phủ
+ Cơ quan tư pháp: TAND và VKSND
- Theo chế độ lãnh đạo:
+ Cơ quan lãnh đạo theo chế độ tập thể: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán TAND
tối cao, HĐND, UBND.
+ Cơ quan lãnh đạo theo chế độ thủ trưởng: Chủ tịch nước, Bộ và cơ quan ngang Bộ,
VKSND, cơ quan chuyên môn của UBND
- Theo quy định của Hiến pháp:
+ Quốc hội
+ Chủ tịch nước
+ Chính phủ
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
+ Chính quyền địa phương
+ TAND & VKSND
+ Hội đồng bầu cử quốc gia & Kiểm toán nhà nước.
1. Quốc hội:
1.1. Vị trí và chức năng:
1.1.1. Vị trí:
- Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhà nước
- Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất
1.1.2. Thẩm quyền:
- Quyền lập hiến, lập pháp
- Quyền quyết định những việc quan trọng nhất của nhà nước
- Quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
1.1.3. Cơ cấu:
a) Ủy ban thường vụ Quốc hội:
- Điều 73 Hiến pháp 2013 quy định ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực
b) Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội:
1.1.4. Hình thức hoạt động của Quốc hội:
- Kỳ họp Quốc hội: là hình thức hoạt động chủ yếu
- Đại biểu Quốc hội:
+ Đại biểu chuyên trách
+ Không chuyên trách
2. Chủ tịch nước: (cơ quan)
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra và hoạt động đến khi Quốc hội bầu ra nhiệm kỳ mới
3. Chính phủ:
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
- Chọn Thủ tướng được quyết các vấn đề cụ thể
- Chính phủ gồm bộ và cơ quan ngang bộ: quản lý nhà nước về ngành và lĩnh vực và dịch
vụ công
- Các thành viên của chính phủ:
+ Thủ tướng và các vice
+ Các Bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ (Ủy ban dân tộc, Thanh tra chính phủ,
Văn phòng chính phủ, ngân hàng nhà nước)
3.1. Chính quyền cấp địa phương:
- Cấp đơn vị hành chính có 3 nhưng đơn vị hành chính thì có 4
- Gồm 2 loại cơ quan:
+ Hội đồng nhân dân
+ Ủy ban nhân dân
3.1.1. Hội đồng nhân dân:
- Cơ quan quyền lực Nhà nước
3.1.2. Ủy ban Nhân dân:
- Cơ quan hành chính Nhà nước
1.2.4.3. Tòa án Nhân dân:
- Cơ quan xét xử - cơ quan bảo vệ pháp luật:
1.2.4.4. Viện kiểm sát nhân dân:
- Cơ quan tư pháp
- Thực hành công tố: liên quan đến hình sự
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
- Kiểm sát các hoạt động tư pháp: nhiều lĩnh vực
b) Cơ cấu của VKS: điều 40 – Luật VKS:
1.2.4.5. Hội đồng bầu cử quốc gia:
1.2.4.6. Kiểm toán nhà nước:
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
CHƯƠNG 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT
I. Bản chất và những đặc điểm chung của pháp luật:
1. Nguồn gốc của pháp luật:
- những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện
pháp luật
2. Khái niệm của pháp luật:
- Hệ thông các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do NN đặt ra và bảo đảm thực hiện
- Thể hiện ý chí of giai cấp thống trị và nhu cầu của xã hội
- Nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự, ổn định cho sự phát triển of XH
3. Đặc điểm của pháp luật:
- Tính giai cấp
- Tính xã hội
- Tính quy phạm: mang tính khuôn mẫu
- Tính nhà nước
Tiêu chí Law Đạo đức
Cơ chế hình thành NN ban hành Từ nhân dân
Cơ chế bảo đảm Cưỡng chế + thuyết phục,
dùng quyền lực NN
Tự nguyện + dư luận XH
Tính chặt chẽ về hính thức Chặt chẽ hơn Ít chặt chẽ
Phạm vi tác động quan hệ
XH
Hầu hết các quan hệ XH Quan hệ tình cảm trong gia
đình, cơ quan,...
4. Vai trò của pháp luật
- góp phần tổ chức, quản lý và điều tiết nền kinh tế
- cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động và giám sát đối với bộ máy nhà nước
- cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế
-
II. Quy phạm pháp luật:
1. Khái niệm:
- QPPL là đơn vị pháp luật nhỏ nhất
2. Đặc điểm:
- Mang đầy đủ đặc điểm của law
3. Cơ cấu của QPPL: (học kĩ để làm câu phân loại)
- Điều luật là hình thức thể hiện của QPPL ra bên ngoài.
3.1. Giả định:
- Nêu rõ điều kiện, hoàn cảnh và chủ thể chịu tác động của QPPL.
- Hàng giả: chất lượng không bằng hàng thật còn hàng nhái lợi dụng thương hiệu hàng thật
nhưng chất lương có thể bằng hàng thật.
=> Ai? Khi nào? Hoàn cảnh nào
3.2. Quy định:
- Là bộ phận nêu lên cách thức xử sự, được làm gì,phải làm gì, không được làm gì
- Bao gồm:
+ Quy định mệnh lệnh
+ Quy định tùy nghi
+ Quy định giao quyền
3.3. Chế tài:
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
- Là bộ phận chỉ rõ nếu chủ thể trong điều kiện, hoàn cảnh đã giả định mà không thực hiện
đúng quy định thì sẽ chịu những hậu quả pháp lý bất lợi gì
3.4. QPPL đặc biệt:
- Không xác định được 3 bộ phận giả định, quy định và chế tài.
3.4.1. Quy phạm nguyên tắc:
3.4.2. Quy phạm định nghĩa:
III. Quan hệ pháp luật:
1. Khái niệm:
- Quan hệ pháp luật là QH giữa người vs người (QHXH) do một quy phạm pháp luật điều
chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng
cưỡng chế NN.
- [Quan hệ pháp luật = quan hệ xã hội + quy phạm pháp luật]
2. Chủ thể của quan hệ pháp luật:
2.1. Khái niệm:
- Là cá nhân hoặc tổ chức tham gia QHPL khi có đủ điều kiện mà pháp luật quy định.
2.2. Các loại chủ thể:
2.2.1. Chủ thể là cá nhân:
- Một cá nhân khi là chủ thể của quan hệ pháp luật, có thể là chủ thể live or unlive
- Năng lực chủ thể: là điều kiện do pháp luật quy định cho chủ thể tham gia vào pháp luật:
Năng lực pháp luật: là khả năng được hưởng quyền và làm nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện khi được công nhận địa vị pháp lý, chấm
dứt khi chết (trừ trường hợp bị hạn chế hoặc tước đoạt bởi Tòa án). => ko phải năng
lực tự nhiên
Năng lực hành vi (pháp luật): bằng hành vi xác lập và thực hiện các quan hệ
pháp luật.
Các tính chất của năng lực hành vi:
Tính chất QHPL mà người đó tham gia (VD: QHPL dân sự)
Độ tuổi
Khả năng nhận thức và làm chủ hành vi
Chủ thể trực tiếp Chủ thể không trực tiếp
Có năng lực pháp luật Có năng lực pháp luật
Có năng lực hành vi Không có năng lực hành vi
2.2.2. Chủ thể là tổ chức:
- Tổ chức quan NN, doanh nghiệp, tổ chức hội,... đủ điều kiện sẽ được coi
Pháp nhân:
được thành lập theo quy định pháp luật
có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
tài sản độc lập, tự chịu trách nhiệm = tsan
tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
- "Pháp nhân": phải là tổ chức, có nhiều loại:
Pháp nhân thương mại:
Pháp nhân phi thương mại
- “Năng lực pháp luật” và “năng lực hành vi” có từ khi được thành lập và mất đi khi giải thể
hoặc phá sản
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
3. Nội dung của quan hệ pháp luật:
- Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm: quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
3.1. Quyền:
- Là mức độ được phép xử sự
3.2. Nghĩa vụ:
4. Khách thể của quan hệ pháp luật:
- Là cái mà pháp luật nhằm vào để bảo vệ trong một quan hệ pháp luật. Đó có thể là hành vi
xử sự của các chủ thể, các lợi ích vật hoặc phi vật chất
4.1. Ý nghĩa của khách thể:
- Tính chất của khách thể sẽ quyết định đến mức độ xử lí
5. Sự kiện pháp lí:
- những sự việc cụ thể xảy ra trong đời sống phù hợp với những điều kiện , hoàn cảnh
được sự liệu trong một quy phạm pháp luật từ đó làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
một quan hệ pháp luật cụ thể => Điều kiện đủ
5.1. Phân loại:
- Sự biến: là sự kiện xảy ra ko phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người
- Hành vi (bao gồm hành động và ko hành động): xảy ra thông qua ý chí của con người.
6. Thực hiện pháp luật: self read
- Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể để thực hiện hóa các quy
phạm pháp luật trong đời sống
- Các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Tuân thủ pháp luật
+ Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật) => thực hiện nghĩa vụ pháp lý <phân bt
với sử dụng pháp luật> theo PL quy định (VD: thực hiện nghĩa vụ dki kết hôn, nộp
thuế, đki khai sinh …)
+ sử dụng pháp luật (vận dụng pháp luật): các chủ thể => sdung quyền pháp lý của
mình theo … (VD: tự do lao động, ngôn luận, kết hôn, giao kết hợp đồng; gửi đơn
đến a án to )
+ áp dụng pháp luật: chủ thể có thẩm quyền => quyết định cá biệt (hoạt động điều
chỉnh cá biệt) trên cơ sở các quy định của pháp luật => điều chỉnh QHXH theo mục
tiêu cụ thể
7. Ý thức pháp luật: self read
IV. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:
1. Vi phạm pháp luật:
a, Khái niệm và dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
- Vi phạm pháp luật luôn là hành vi của con người
- Trái với quy định của pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
- Chứa đựng lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
- Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể đã thực hiện hành vi trái pháp luật
- Dấu hiệu của hvi được coi là vi phạm pháp luật
Hành vi dc xác định của con người
Trái vs các quy định pháp luật, xâm hại tới các QHXH đc PL bảo vệ
Phải chứa đựng lỗi của chủ thể
Có lỗi ( cố ý và vô ý ) => nhận thức được hành vi và hậu quả
Không có lỗi => ko nhận thức được hvi gây thiệt hại mà chủ thể ko thể biết
trước or ko còn cách nào khác (bất khả kháng)
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
năng lực trách nhiệm pháp lý
khả năng của … => gánh chịu hậu quả pháp luật bởi hvi mình thực hiện
bao gồm: năng lực hành vinăng lực pháp luật
b, Phân loại vi phạm pháp luật:
- Vi phạm hành chính
- Vi phạm dân sự
- Vi phạm kỷ luật: vi phạm quy định của pháp luật về kỷ luật cơ quan đơn vị (ko phải tất cả
vpham kỷ luật đều thuộc về vppl) (chỉ vi phạm quy định của pháp luật mới coi là vi phạm
pháp luật)
- Vi phạm hình sự (tội phạm)
2. Trách nhiệm pháp lý:
- Là những hậu quả bất lợi mà các chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu
- trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng khi đã có đầy đủ các dấu hiệu để xác định hành vi
của chủ thể đã đủ yếu tố để bị coi là vi phạm pháp luật
a, Cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý:
- Mặt khách quan => Là những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật
+ Hành vi vi phạm và hậu quả
+ Thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần mà xã hội gánh chịu
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại
b, Mặt chủ quan:
- Bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích.
- Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể thực hiện hành vi. Lỗi có thể là cố ý hoặc vô ý
Lỗi cố ý:
+ Lỗi cố ý trực tiếp:
+ Lỗi cố ý gián tiếp:
Lỗi vô ý:
+Vô ý do quá tự tin: nhìn thấy hậu quả nhưng hy vọng và tin là hậu quả không
xảy ra
+ Vô ý do cẩu thả: có thể không nhìn thấy hậu quả
c, Chủ thể
- Chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật có thể là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách
nhiệm pháp lý
d, Khách thể:
- Những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và đã bị xâm phạm
2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý:
- Trách nhiệm pháp lý hành chính
- dân sự
- kỷ luật
- hình sự
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT & HỆ THỐNG PHÁP
LUẬT
I. Hình thức pháp luật:
1. Định nghĩa:
- (còn gọi là nguồn của pháp luật) là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị, mà
thông qua đó ý chí của giai cấp thống trị trở thành pháp luật
- Nguồn pháp luật: các yếu tố chứa đựng hoặc cung cấp căn cứ pháp lý cho hoạt động của
cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền và các chủ thể khác trong xã hội (nơi chứa
đựng giải pháp để giải quyết một câu hỏi pháp lý nhất định)
- có 2 loại nguồn:
- nguồn nội dung: đường lối, chính sách của Đảng, nhu cầu quản lý kinh tế - xã hội
của đất nước, các tư tưởng pháp lý, học thuyết pháp lý, các nguyên tắc chung của
pháp luật...
- nguồn hình thức: văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, tập quán, án lệ,
quy tắc của hiệp hội nghề nghiệp…
- ba hình thức pháp luât:
- tập quán pháp:
+ được sử dụng ở trong nhà nước lạc hậu
+ quy tắc xử sự đã được hình thành trong quá trình sinh hoạt, lao động (trở
thành thói quen xử sự, nghĩa vụ phải thực hiện và tự nguyện thực hiện) (biện
pháp bảo đảm thực hiện chỉ dựa vào dư luận xã hội)
+ được Nhà nước thừa nhận và sử dụng quyền lực cưỡng chế của mình để
đảm bảo (có giá trị pháp lý bắt buộc đối với mọi người sinh sống trong phạm
vi chủ quyền)
+ hình thức pháp luật “bất thành văn” ( xuất phát từ quan điểm: chỉ những tập
quán phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị mới được Nhà nước nâng lên thành
luật.)
- tiền lệ pháp:
+ - NN thừa nhận các bản án/ quyết định của cơ quan hành chính => lấy cái đó
để giải quyết sự việc tương tự sau này
+ Từ 2017 đã bắt đầu sử dụng
+ US – UK hay dùng cái án lệ => Common Law: thông luật
+ Việt Nam dùng dân luật => Civil law
- văn bản quy phạm pháp luật (luật thành văn):
+ Là hình thức pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành dưới hình thức
văn bản => hiện đại, chính xác, rõ ràng nhất
+ phản ánh rõ nét nhất tính giai cấp, tính quy phạm phổ biến, tính xác định
chặt chẽ về mặt hình thức và có hiệu lực cao trong việc điều chỉnh các quan hệ
xã hội (Hiến pháp, Luật, Nghị định...)
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
3, Văn bản quy phạm pháp luật – hình thức pháp luật chủ yếu của pháp luật Việt Nam
3.1 Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
- Khái niệm (Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020)7 nêu ra tại Điều 2, Khoản 1) :
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng
thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này
- Đặc điểm:
+ VBQPPL do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc phối
hợp ban hành (Điều 4 Luật BHVBQPPL)
+ Tuân theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định (được quy định chặt chẽ trong
một đạo luật do Quốc hội ban hành) (từ điều 31->149 trong Luật ban hành vbqppl 2015
nhưng quyển của trường ko có đâu)
+ Phải chứa các “quy phạm pháp luật”.
Tại Điều 3, khoản 1 Luật BHVBQPPL:
+ Đn Quy phạm pháp luật
+ Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp
+ Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh là việc của UBTVQH, làm rõ tinh thần,
nd của điều, khoản, điểm
+ VBQPPL đc Nhà nước đảm bảo bằng: tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cưỡng
chế bắt buộc thi hành
=> Nếu văn bản được ban hành bởi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật nhưng không có đủ các đặc điểm nêu trên thì
không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
- xác định văn bản quy phạm pháp luật:
+ xử lý hoặc giải quyết một vụ việc cụ thể, chỉ áp dụng một lần duy nhất cho
một hoặc một số đối tượng cụ thể (bổ nhiệm, …) => ko phải VBQPPL
+ ban hành bởi đúng người, đúng trình tự, thủ tục, có chứa quy phạm pháp
luật, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần => là VBQPPL
- Cách trích dẫn: Phần => mục => chương => điều => khoản => điểm => đoạn
Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 05 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền
nộp đơn khởi kiện lại vụ án.
Và khi trích dn, ch cái đầu ca điu, khon, đim cn được viết hoa (tc là Điu, Khon,
Đim).
3.2. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
- Điều 5 Luật BHVBQPPL đã xác định 06 nguyên tắc của việc xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật (tr 103):
- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
+ Hiến Pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. ( tất cả vbqppl đều phải phù hợp và ko
được trái vs Hiến pháp.
+ tr 140 -141 giáo trình về vbqppl phù hợp nhau ntn
- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
- Đảm bảo tính minh bạch
- Đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn
bản quy phạm pháp luật ; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản
quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. phải dc xây dựng
cụ thể, chi tiết => áp dụng được ngay ko cần thêm vbqppl để cụ thể hóa)
3.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hiện nay bao gồm:
- Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
+ Hiến pháp: giá trị pháp lý cao nhất.
+ Luật (Đạo luật) là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị sau Hiến pháp. Do Quốc
hội ban hành, quy định cụ thể các vấn đề cơ bản nêu trong Hiến pháp về các lĩnh vực.
+ Nghị quyết của QH: quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quốc hội
- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
+ Pháp lệnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để quy định những vấn đề được
Quốc hội giao. (thường là những vấn đề chưa đủ điều kiện để quy định thành luật, sẽ
dc xem xét và đc QH đưa ra qd ban thành luật sau)
+ Nghị quyết of UBTVQH:
+ giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
+ tạm ngưng/kéo dài 1 phần or all Pháp lệnh/nghị quyết của QH
+ …….. ( xem thêm ở Luật BH VBQPPL, chương 2, điều 16)
- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- Nghị định của Chính phủ
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
-
3.4. Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
- Phải thể hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
bản.
- Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau:
“loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban
hành văn bản và số khóa Quốc hội”;
- Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sắp
xếp theo thứ tự như sau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên
viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”;
- Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc 2 trường hợp trên
được sắp xếp theo thứ tự như sau: “số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết
tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản”
Ví dụ:
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Số: 34/2016/NĐ-CP
b, Ký văn bản quy phạm pháp luật
- Cơ quan làm việc theo chế độ tập thể
Ví dụ: TM. Quốc hội…
- Cơ quan làm việc theo chế độ cá nhân
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ban hành
=> Ký trực tiếp
3.5. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:
- Là giới hạn tác động của nó theo thời gian, theo không gian (lãnh thổ) và phạm vi đối
tượng thi hành.
- hiệu lực theo thời gian (thời điểm phát sinh hiệu lực đến khi chấm dứt hiệu lực của văn
bản)
- Mốc để tính thời gian: (điều 151)
+ Thời điểm thông qua
+ Thời điểm công bố
+ Thời điểm ký ban hành văn bản
- Hiệu lực trở về trước (Điều 152)
- Ngưng hiệu lực của VBQPPL (Điều 153)
- VBQPPL hết hiệu lực (Điều 154)
- hiệu lực theo không gian và hiệu lực theo đối tượng (Điều 155)
3.6. Nguyên tắc áp dụng, đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
- Áp dụng (điều 156) :
+ Áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực (trừ trường hợp có hiệu lực hồi tố);
+ Áp dụng văn bản có hiệu lực cao hơn;
+ Áp dụng văn bản được ban hành sau;
+ Áp dụng có lợi nhất cho người vi phạm pháp luật.
=> Cấp phó ký: KT. Thủ tướng Chính phủ
Phó Thủ tướng Chính phủ
(đã ký)
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
- Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật (điều 157)
f. Giám sát kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật
4. Điều ước quốc tế:
- Là những thỏa thuận giữa các chủ thế của Luật quốc tế
4.1. Phân loại:
-
5. Hệ thống hóa pháp luật:
6. Hệ thống pháp luật và ngành luật
- Là cơ cấu bên trong của pháp luật. Thể hiện sự thống nhất của 3 bộ phận: quy phạm pháp
luật => chế định pháp luật => ngành luật
6.1. Đặc điểm của hệ thống pháp luật
- Có sự thống nhất, nhất quán
- Tính khách quan của hệ thống pháp luật'
6.2. Ngành luật:
- Dùng đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh để phân định các ngành luật với
nhau
- Hiện có 12 ngành luật
7. Công pháp quốc tế = Luật quốc tế
8. Tư pháp quốc tế => điều chỉnh những cá nhân, tổ chức ko liên quan đến khu vực công
CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VN VÀ TỐ
TỤNG HÀNH CHÍNH
I. Khái niệm chung về luật hành chính
- Ngành luật về quản lý NN
- Hoạt động quản lý nhà nước
+ rộng: mọi hd của NN => lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ hẹp: tổ chức thực hiện quyền hành pháp được thể hiện thông qua hoạt động
chấp hành - điều hành
- cơ quan trong bộ máy nhà nước (phân theo chức năng, nhiệm vụ)
Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước
Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
Hệ thống cơ quan xét xử
Hệ thống cơ quan kiểm soát
1. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- Quản lý= Chỉ đạo, điều hành
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
- Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp = cơ quan quản lý hành chính. Mang tính chất chấp hành
– điều hành
a. Đối tượng điều chỉnh:
QHXH => phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ
quan nhà nước đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Nhóm 1: QH chấp hành – điều hành phát sinh trong quá trình CQHCNN thực hiện chức
năng quản lý (Cơ quan hành chính nhà nước tổ chức, cá nhân, công dân)
VD: UBND phường với bà bán hàng rong: trật tự an toàn xã hội
Quan hệ giữa Cảnh sát giao thông Nội với nhân chị Nguyễn Thị B khi tham
gia giao thông đã vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008.
- Nhóm 2: Các QH trong hoạt động tổ chức và công tác nội bộ của Cquan quản lý nhà nước
VD: Sở giáo dục chịu sự giám sát của UBND cấp tỉnh
Chính phủ với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
=> 2 nhóm trên đối tượng điều chỉnh chủ yếu của Luật Hành chính chúng phát sinh từ
hd quản lý nhà nước
- Nhóm 3: QHXH => chấp hành-điều hành => tổ chức, công tác nội bộ của các quan
kiểm sát, cơ quan xét xử, cơ quan quyền lực Nhà nước
VD: cấu tổ chức nội bộ, tuyển dụng, quản lý, đvs công chức, viên chức trong
các cơ quan kiểm sát, xét xử hay cơ quan quyền lực
- Nhóm 4: QHXH => tính chấp hành-điều hành => khi các CQNN không phải quan
quản một số tổ chức chính trị - hội được trao quyền thực hiện một số chức năng
quản lý nhà nước cụ thể.
VD: Công đoàn; Đoàn thanh niên
b. Phương pháp điều chỉnh: => những biện pháp, cách thức, phương thức mà ngành luật
đó sử dụng để tác động đến ý chí, và thông qua ý chí đến hành vi của các chủ thể tham gia
các quan hệ xã hội do ngành luật đó điều chỉnh
- Phương pháp mệnh lệnh = phương pháp hành chính => mang tính quyền lực – phục
tùng ( sự không bình đẳng về ý chí của các bên: bên này phục tùng bên kia )
- Baoh cũng có sự xuất hiện của 1 bên chủ thể mang quyền lực nước
2. Hệ thống luật hành chính
- phần chung: quy định liên quan đến tất cả các ngành, các lĩnh vực của quản lý Nhà nước
4.1.1.2. Hệ thống luật hành chính:
II. Cơ quan hành chính nhà nước:
1. Khái niệm và đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
2. Các loại cơ quan hành chính nhà nước:
a, Theo “cơ sở pháp lý của việc thành lập”:
- Cơ quan hiến định (đc Hiến pháp quy định): cơ quan được quy định trong Hiến Pháp =>
chính phủ và UBND
- Cơ quan được thành lập trên cơ sở các đạo luật, các văn bản dưới luật: Cơ quan thuộc
Chính phủ; các sở, phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp
b, Theo “phạm vi thẩm quyền”:
- Cơ quan HCNN trung ương: Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính
phủ => hiệu lực thi hành phạm vi cả nước
- Cơ quan HCNN địa phương: Uỷ ban nhân dân các cấp, Sở, Phòng, Ban
c, Theo phạm vi “thẩm quyền quản lý”:
- Cơ quan có thẩm quyền chung: Chính phủ và UBND các cấp
- Cơ quan h/c có thẩm quyền riêng (cơ quan chuyên môn): Bộ, cơ quan ngang bộ,...
d, Theo “chế độ lãnh đạo”:
- Chế độ lãnh đạo tập thể: Chính phủ và UBND các cấp (tuy nhiên vẫn có sự kết hợp với
chế độ lãnh đạo cá nhân
Thủ tướng chính phủ và Chủ tích UBND
- Chế độ lãnh đạo cá nhân (chế độ thủ trưởng lãnh đạo) => có thẩm quyền chuyên môn
Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
4.4. Thủ tục hành chính
I. Thủ tục hành chính:
- Chủ thể là cơ quan quản lý NN và các cá nhân, tổ chức chịu sự quản lý của nhà nước
- Gồm: trình tự thủ tục; hồ sơ, giấy tờ; yêu cầu, điều kiện.
II. Văn bản hành chính
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
Chương 5: LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ
Bộ luật dân sự : là văn bản luật -> vị trí trung tâm -> toàn bộ hệ thống pháp luật của nhà nước
1. Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ tài sản: những quan hệ xã hội gắn liền và thông qua một tài
sản
VD: A ký hợp đồng mua ô tô của B => phát sinh quan hệ tài sản ( quan hệ gắn liền với tài
sản )
- Các ngành luật như : Luật Hình sự, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật lao động,
cũng điều chỉnh QHTS
- QHTS do Luật DS điều chỉnh có những đặc điểm sau:
Đặc trưng phổ biến:
Phần lớn p/á nh chất của sự trao đổi hàng hóa 4ền tệ (QHệ hàng hóa ền tệ) (7nh chất
giá trị và phải xác định được bằng 4ền)
Đền bù tương đương, trao đổi ngang giá
QHTS thể hiện ý chí của các chủ thể trực 4ếp tham gia vào quan hệ, ý chí đó phù hợp
với ý chí của nhà nước ( phải là tự do, tự nguyện, thoả thuận và quyết định có tham gia =>
mới có hiệu lực )
QHTS mang nh chất nh (chỉ xác định một tài sản thuộc về ai - quan hệ sở hữu và
tài sản đó chưa tham gia vào giao dịch), vừa mang nh chất động (có sự chuyển dịch tài
sản từ chủ thể này sang chủ thể khác)
- Chủ thể tham gia QHTS là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, Nhà nước.
- Đối tượng của QHTS rất đa dạng: có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài
sản.
- QHTS do Luật DS điều chỉnh bao gồm:
+ Quan hệ sở hữu (Ví dụ: A sở hữu chiếc ô tô kia morning. Vậy quan hệ giữa A và các chủ thể còn
lại trong xã hội là quan hệ sở hữu)
+ Quan hệ thừa kế
+ Quan hệ hợp đồng (Ví dụ: A tặng cho B 200 triệu đồng)
+ Quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (A điều khiển xe máy, phóng nhanh, vượt ẩu đâm
vào B khiến B tử vong, do vậy., A phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho B)
- Quan hệ nhân thân: quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác liên
quan đến một giá trị tinh thần thuộc về họ. ( độ tuổi, giới tính, dân tộc,
quốc tịch, trình độ văn hóa, nghề nghiệp … )
- QH nhân thân do Luật DS điều chỉnh có những đặc điểm sau:
+ gắn liền với 1 chủ thể:
quyền nhân thân ( giá trị 4nh thần: danh dự, uy 7n, nhân phẩm, tên tuổi, dsong
cá nhân, …): ko tách rời khỏi chủ thể
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
ko thể dịch chuyển cho chủ thể khác trừ khi luật quy định (vd: quyền công
bố tác phẩm của tác giả có thể chuyển giao, quyền thay tên, đổi dân tộc,…)
+ không xác định được bằng tiền, ko có trao đổi ngang giá giữa quyền nhân
thân và tiền tệ. (Quyền nhân thân là quyền của cá nhân đối với các giá trị nhân thân của
mình được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi
cá nhân như quyền xác định dân tộc, quyền xác định lại giới 7nh, quyền kết hôn, quyền ly
hôn...)
+ -Quyền nhân thân của cá nhân có thể do Nhà nước ghi nhận thông qua các
văn bản pháp luật hoặc do chính cá nhân tạo ra (thông qua quá trình lao động nghệ
thuật. Ví dụ, quyền tác giả được xác lập đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật do cá nhân
tạo ra.)
- QH nhân thân do Luật DS đc chia thành 2 nhóm:
+ QH nhân thân o liên quan đến tài sản ( họ tên, giới tính, quyền khai sinh,
khai tử, quyền kết hôn, ly hôn, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, …)
+ QH nhân thân liên quan đến tài sản ( quyền tác giả, …) -> tiền đề phát sinh
QHTS
2. Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những cách thức, biện pháp mà nhà nước tác
động lên các QHTS, QHNT làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo
ý chí của nhà nước, phù hợp với ba lợi ích (Nhà nước, xã hội và cá nhân).
PP đặc trưng: PP THỎA THUẬN
=> hướng tới bve lợi ích của các chủ thể trong QH ấy
- Đặc trưng của pp điều chỉnh của Luật DS:
+ bình đẳng về địa vị pháp lý giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự:
Các chủ thể phải độc lập về tổ chức và tài sản
Không phân biệt thành phần xã hội.
Không áp đặt quyền uy cho nhau.
+ Các chủ thể có quyền tự định đoạt trong việc tham gia vào các giao dịch. ( Tự định
đoạt trong việc lựa chọn quan hệ, đối tác, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ … )
+ Phương pháp giải quyết tranh chấp đặc trưng trong quan hệ dân sựHÒA
GIẢI.
+ Quy phạm dân sự chủ yếu: Tùy nghi (mang tính hướng dẫn … ). Ngoài ra còn
Cấm và Mệnh lệnh
+ Các chủ thể => xác lập, chấm dứt, … nghĩa vụ, quyền => trên cơ sở tự do, tự
nguyện, ….
+ Các CHẾ TÀI chủ yếu của luật dân sự ( cái mà vi phạm QH dân sự sẽ phải chịu):
Buộc chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869
Buộc xin lỗi cải chính công khai
Buộc thực hiện nghĩa vụ
Buộc bồi thường thiệt hại
Phạt vi phạm hợp đồng
3. Quan hệ pháp luật dân sự
a, Khái niệm: QHTS + QHNT => đc các quy phạm pháp luật dân sự
điều chỉnh
VD: quan hệ mua bán tài sản, quan hệ trao đổi tài sản, quan hệ tặng cho tài sản, quan hệ thừa kế,
quan hệ sở hữu tài sản …
- Quan hệ pháp luật dân sự có những đặc điểm sau:
+ Chủ thể tham gia đa dạng: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, Nhà nước tự do ý
chí, độc lập về tổ chức và tài sản, và tự chịu trách nhiệm khi tham gia các QHDS
+ khi tham gia => luôn bình đẳng với nhau về địa vị pháp lí
+ lợi ích là tiền đề trong phần lớn các quan hệ dân sự
b, Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
CÁ NHÂN (người Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch)
- Điều kiện về năng lực chủ thể (Mục 1. Năng lực PLDS, Năng lực hành vi DS của cá
nhân, Chương III. Cá Nhân) (tr 210) : bao gồm “năng lực pháp luật dân sự” “năng lực
hành vi dân sự”
- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và có
nghĩa vụ dân sự . ( Quyền nhân thân; Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài
sản ; Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó )
- NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN: khả năng của cá nhân bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. ( và tự chịu trách nhiệm …)
+ Người thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) => năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, except:
1, mất năng lực dân sự:
- tâm thần, … => ko nhận thức, lm chủ đc hành vi. Tòa sẽ qd tuyên bố là mất
năng lực dân sự (theo y/c của người có quyền, lợi ích liên quan) => cơ sở kết
luận giám định pháp y
- mọi giao dịch dsu sẽ do người đại diện xác lập, thực hiện
- TA hủy quyết định tuyên bố khi ko còn căn cứ ( theo y/c của người này or
người lquan … )
2, khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi:
- tình trạng thể chất, tinh thần => ko đủ khả năng ng nhận thức, làm chủ hành
vi ( ko tới mức mất ng lực) => Tòa sẽ qd tuyên bố là … (theo y/c yêu cầu của
người này or của người có quyền, lợi ích liên quan) => cơ sở kết luận giám
định pháp y
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)
lOMoARcPSD|62181869

Preview text:

lOMoARcPSD|62181869
Pháp luật đại cương NEU - Summary Giáo trình pháp luật đại cương
Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
I. Vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước 5. Kiểu nhà nước:
- 4 kiểu nhà nước trong lịch sử: Nhà nước nô lệ => Phong kiến => Tư bản chủ nghĩa => Xã hội chủ nghĩa
- Trải qua cách mạng xã hội để chuyển từ nhà nước này sang nhà nước khác 6. Hình thức nhà nước:
- Là cách thức chia bánh quyền lực. Mỗi nhà nước có cách chia khác nhau.
- Họ chia power thành 3 nhánh: học thuyết tam quyền phân lập. kìm chế đối trọng + Quyền lập pháp + Hành Pháp + Tư pháp
- Có 3 góc độ được xem xét khi nghiên cứu hình thức nhà nước:
 Hình thức chính thể: Cách thức tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan có quyền
lực cao nhất và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
Chính thể quân chủ:
+ Quân chủ tuyệt đối (chuyên chế): q lực tối cao -> vua
+ Quân chủ hạn chế (lập hiến): 1 phần trong tay người đứng đầu nhà nước, 1
phần trong tay người đại diện => phổ biến hơn quân chủ tuyệt đối. VD: Anh, Nhật Bản, Thái Lan, …
Chính thể cộng hòa: người đứng đầu nhà nước được bầu ra theo
nhiệm kỳ, quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ
quan được bầu ra theo nhiệm kỳ
+ Chính thể cộng hòa quý tộc => chỉ có giới quý tộc mới được quyền bầu cử và ứng cử
+ Chính thể cộng hòa dân chủ => người dân đủ những điều kiện nhất định
được quyền bầu cử và ứng cử - Cộng hòa đại nghị - Cộng hòa tổng thống - Cộng hòa lưỡng tính  Hình thức cấu trúc:
Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang Đơn nhất Liên bang Hệ thống cơ quan Một Nhiều hơn một Hệ thống pháp luật Một Nhiều hơn một Chế độ chính trị:
Chế độ dân chủ và phản dân chủ
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
Phương pháp cách thức, phương tiện mà cơ quan nhà nước dùng để điều khiển nhà nước
II. Nhà nước CHXHCN Việt Nam: 1.2.1. Bản chất:
- Là kiểu nhà nước XHCN
- Mang tính Nhân dân sâu sắc vì Nhân dân là liên minh của công nhân, nông dân và đội ngũ tri thức.
1.2.2. Những đặc trưng cơ bản của nhà nước CHXHCN VN:
- Là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
- Là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em trên lãnh thổ
- Thể hiện tính xã hội rộng lớn
- Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị với các nước trên thế giới
1.2.3. Chức năng của nhà nước CHXHCN VN - Chức năng đối nội - Chức năng đối ngoại
1.3. Bộ máy nhà nước CHXHCN VN: (học kĩ để làm trắc nghiệm bổ nhiệm,. .) 1.3.1. Đặc điểm:
- Tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân
- Tất cả các cơ quan đều mang tính quyền lực nhà nước, có quyền nhân danh nhà nước - Về yếu tố con người
1.3.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN VN:
- Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm
soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư
pháp. Hay còn gọi là tập quyền xã hội chủ nghĩa.
+ Tính thống nhất: Quốc Hội có quyền kiểm soát 2 cơ quan Chính Phủ và TANDTC, VKSNDTC
1.3.3. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước:
a) phân loại cơ quan nhà nước:
- Theo thẩm quyền hoạt động:
+ Cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp
+ Cơ quan hành chính: Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp. + Cơ quan xét sử: TAND + Cơ quan kiểm sát: VKSND
- Theo chức năng hoạt động:
+ Cơ quan lập pháp: Quốc Hội
+ Cơ quan hành pháp: Chính phủ
+ Cơ quan tư pháp: TAND và VKSND
- Theo chế độ lãnh đạo:
+ Cơ quan lãnh đạo theo chế độ tập thể: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán TAND tối cao, HĐND, UBND.
+ Cơ quan lãnh đạo theo chế độ thủ trưởng: Chủ tịch nước, Bộ và cơ quan ngang Bộ,
VKSND, cơ quan chuyên môn của UBND
- Theo quy định của Hiến pháp: + Quốc hội + Chủ tịch nước + Chính phủ
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
+ Chính quyền địa phương + TAND & VKSND
+ Hội đồng bầu cử quốc gia & Kiểm toán nhà nước. 1. Quốc hội:
1.1. Vị trí và chức năng: 1.1.1. Vị trí:
- Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhà nước
- Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất 1.1.2. Thẩm quyền:
- Quyền lập hiến, lập pháp
- Quyền quyết định những việc quan trọng nhất của nhà nước
- Quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước 1.1.3. Cơ cấu:
a) Ủy ban thường vụ Quốc hội:
- Điều 73 Hiến pháp 2013 quy định ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực
b) Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội:
1.1.4. Hình thức hoạt động của Quốc hội:
- Kỳ họp Quốc hội: là hình thức hoạt động chủ yếu - Đại biểu Quốc hội: + Đại biểu chuyên trách + Không chuyên trách
2. Chủ tịch nước: (cơ quan)
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra và hoạt động đến khi Quốc hội bầu ra nhiệm kỳ mới 3. Chính phủ:
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
- Chọn Thủ tướng được quyết các vấn đề cụ thể
- Chính phủ gồm bộ và cơ quan ngang bộ: quản lý nhà nước về ngành và lĩnh vực và dịch vụ công
- Các thành viên của chính phủ: + Thủ tướng và các vice
+ Các Bộ trưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ (Ủy ban dân tộc, Thanh tra chính phủ,
Văn phòng chính phủ, ngân hàng nhà nước)
3.1. Chính quyền cấp địa phương:
- Cấp đơn vị hành chính có 3 nhưng đơn vị hành chính thì có 4 - Gồm 2 loại cơ quan: + Hội đồng nhân dân + Ủy ban nhân dân
3.1.1. Hội đồng nhân dân:
- Cơ quan quyền lực Nhà nước
3.1.2. Ủy ban Nhân dân:
- Cơ quan hành chính Nhà nước
1.2.4.3. Tòa án Nhân dân:
- Cơ quan xét xử - cơ quan bảo vệ pháp luật:
1.2.4.4. Viện kiểm sát nhân dân: - Cơ quan tư pháp
- Thực hành công tố: liên quan đến hình sự
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
- Kiểm sát các hoạt động tư pháp: nhiều lĩnh vực
b) Cơ cấu của VKS: điều 40 – Luật VKS:
1.2.4.5. Hội đồng bầu cử quốc gia:
1.2.4.6. Kiểm toán nhà nước:
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
CHƯƠNG 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT
I. Bản chất và những đặc điểm chung của pháp luật:
1. Nguồn gốc của pháp luật:
- những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
2. Khái niệm của pháp luật:
- Hệ thông các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do NN đặt ra và bảo đảm thực hiện
- Thể hiện ý chí of giai cấp thống trị và nhu cầu của xã hội
- Nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự, ổn định cho sự phát triển of XH
3. Đặc điểm của pháp luật: - Tính giai cấp - Tính xã hội
- Tính quy phạm: mang tính khuôn mẫu - Tính nhà nước Tiêu chí Law Đạo đức Cơ chế hình thành NN ban hành Từ nhân dân Cơ chế bảo đảm
Cưỡng chế + thuyết phục, Tự nguyện + dư luận XH dùng quyền lực NN
Tính chặt chẽ về hính thức Chặt chẽ hơn Ít chặt chẽ
Phạm vi tác động quan hệ Hầu hết các quan hệ XH
Quan hệ tình cảm trong gia XH đình, cơ quan,. .
4. Vai trò của pháp luật
- góp phần tổ chức, quản lý và điều tiết nền kinh tế
- cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động và giám sát đối với bộ máy nhà nước
- cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế -
II. Quy phạm pháp luật:
1. Khái niệm:
- QPPL là đơn vị pháp luật nhỏ nhất 2. Đặc điểm:
- Mang đầy đủ đặc điểm của law
3. Cơ cấu của QPPL: (học kĩ để làm câu phân loại)
- Điều luật là hình thức thể hiện của QPPL ra bên ngoài. 3.1. Giả định:
- Nêu rõ điều kiện, hoàn cảnh và chủ thể chịu tác động của QPPL.
- Hàng giả: chất lượng không bằng hàng thật còn hàng nhái lợi dụng thương hiệu hàng thật
nhưng chất lương có thể bằng hàng thật.
=> Ai? Khi nào? Hoàn cảnh nào 3.2. Quy định:
- Là bộ phận nêu lên cách thức xử sự, được làm gì,phải làm gì, không được làm gì - Bao gồm: + Quy định mệnh lệnh + Quy định tùy nghi + Quy định giao quyền 3.3. Chế tài:
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
- Là bộ phận chỉ rõ nếu chủ thể trong điều kiện, hoàn cảnh đã giả định mà không thực hiện
đúng quy định thì sẽ chịu những hậu quả pháp lý bất lợi gì 3.4. QPPL đặc biệt:
- Không xác định được 3 bộ phận giả định, quy định và chế tài.
3.4.1. Quy phạm nguyên tắc:
3.4.2. Quy phạm định nghĩa:
III. Quan hệ pháp luật: 1. Khái niệm:
- Quan hệ pháp luật là QH giữa người vs người (QHXH) do một quy phạm pháp luật điều
chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng cưỡng chế NN.
- [Quan hệ pháp luật = quan hệ xã hội + quy phạm pháp luật]
2. Chủ thể của quan hệ pháp luật: 2.1. Khái niệm:
- Là cá nhân hoặc tổ chức tham gia QHPL khi có đủ điều kiện mà pháp luật quy định. 2.2. Các loại chủ thể:
2.2.1. Chủ thể là cá nhân:
- Một cá nhân khi là chủ thể của quan hệ pháp luật, có thể là chủ thể live or unlive
- Năng lực chủ thể: là điều kiện do pháp luật quy định cho chủ thể tham gia vào pháp luật:
Năng lực pháp luật: là khả năng được hưởng quyền và làm nghĩa vụ pháp lý.
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện khi được công nhận địa vị pháp lý, chấm
dứt khi chết (trừ trường hợp bị hạn chế hoặc tước đoạt bởi Tòa án). => ko phải năng lực tự nhiên
Năng lực hành vi (pháp luật): bằng hành vi xác lập và thực hiện các quan hệ pháp luật.
Các tính chất của năng lực hành vi:
Tính chất QHPL mà người đó tham gia (VD: QHPL dân sự) Độ tuổi
Khả năng nhận thức và làm chủ hành vi Chủ thể trực tiếp
Chủ thể không trực tiếp Có năng lực pháp luật Có năng lực pháp luật Có năng lực hành vi
Không có năng lực hành vi
2.2.2. Chủ thể là tổ chức:
- Tổ chức là cơ quan NN, doanh nghiệp, tổ chức xã hội,. . có đủ điều kiện sẽ được coi là Pháp nhân:
 được thành lập theo quy định pháp luật
 có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
 tài sản độc lập, tự chịu trách nhiệm = tsan
 tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
- "Pháp nhân": phải là tổ chức, có nhiều loại:
 Pháp nhân thương mại:
 Pháp nhân phi thương mại
- “Năng lực pháp luật” và “năng lực hành vi” có từ khi được thành lập và mất đi khi giải thể hoặc phá sản
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
3. Nội dung của quan hệ pháp luật:
- Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm: quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. 3.1. Quyền:
- Là mức độ được phép xử sự 3.2. Nghĩa vụ:
4. Khách thể của quan hệ pháp luật:
- Là cái mà pháp luật nhằm vào để bảo vệ trong một quan hệ pháp luật. Đó có thể là hành vi
xử sự của các chủ thể, các lợi ích vật hoặc phi vật chất
4.1. Ý nghĩa của khách thể:
- Tính chất của khách thể sẽ quyết định đến mức độ xử lí
5. Sự kiện pháp lí:
- Là những sự việc cụ thể xảy ra trong đời sống phù hợp với những điều kiện , hoàn cảnh
được sự liệu trong một quy phạm pháp luật từ đó làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
một quan hệ pháp luật cụ thể => Điều kiện đủ 5.1. Phân loại:
- Sự biến: là sự kiện xảy ra ko phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người
- Hành vi (bao gồm hành động và ko hành động): xảy ra thông qua ý chí của con người.
6. Thực hiện pháp luật: self read
- Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế hợp pháp của chủ thể để thực hiện hóa các quy
phạm pháp luật trong đời sống
- Các hình thức thực hiện pháp luật: + Tuân thủ pháp luật
+ Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật) => thực hiện nghĩa vụ pháp lý với sử dụng pháp luật> theo PL quy định (VD: thực hiện nghĩa vụ dki kết hôn, nộp thuế, đki khai sinh …)
+ sử dụng pháp luật (vận dụng pháp luật): các chủ thể => sdung quyền pháp lý của
mình theo … (VD: tự do lao động, ngôn luận, kết hôn, giao kết hợp đồng; gửi đơn
đến tòa án tố cáo )
+ áp dụng pháp luật: chủ thể có thẩm quyền => quyết định cá biệt (hoạt động điều
chỉnh cá biệt) trên cơ sở các quy định của pháp luật => điều chỉnh QHXH theo mục tiêu cụ thể
7. Ý thức pháp luật: self read
IV. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:
1. Vi phạm pháp luật:
a, Khái niệm và dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
- Vi phạm pháp luật luôn là hành vi của con người
- Trái với quy định của pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
- Chứa đựng lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
- Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể đã thực hiện hành vi trái pháp luật
- Dấu hiệu của hvi được coi là vi phạm pháp luật
 Hành vi dc xác định của con người
 Trái vs các quy định pháp luật, xâm hại tới các QHXH đc PL bảo vệ
 Phải chứa đựng lỗi của chủ thể
Có lỗi ( cố ý và vô ý ) => nhận thức được hành vi và hậu quả
Không có lỗi => ko nhận thức được hvi gây thiệt hại mà chủ thể ko thể biết
trước or ko còn cách nào khác (bất khả kháng)
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
 Có năng lực trách nhiệm pháp lý
 khả năng của … => gánh chịu hậu quả pháp luật bởi hvi mình thực hiện
 bao gồm: năng lực hành vinăng lực pháp luật
b, Phân loại vi phạm pháp luật: - Vi phạm hành chính - Vi phạm dân sự
- Vi phạm kỷ luật: vi phạm quy định của pháp luật về kỷ luật cơ quan đơn vị (ko phải tất cả
vpham kỷ luật đều thuộc về vppl) (chỉ vi phạm quy định của pháp luật mới coi là vi phạm pháp luật)
- Vi phạm hình sự (tội phạm)
2. Trách nhiệm pháp lý:
- Là những hậu quả bất lợi mà các chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu
- trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng khi đã có đầy đủ các dấu hiệu để xác định hành vi
của chủ thể đã đủ yếu tố để bị coi là vi phạm pháp luật
a, Cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý:
- Mặt khách quan => Là những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật
+ Hành vi vi phạm và hậu quả
+ Thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần mà xã hội gánh chịu
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại b, Mặt chủ quan:
- Bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích.
- Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể thực hiện hành vi. Lỗi có thể là cố ý hoặc vô ý Lỗi cố ý: + Lỗi cố ý trực tiếp: + Lỗi cố ý gián tiếp: Lỗi vô ý:
+Vô ý do quá tự tin: nhìn thấy hậu quả nhưng hy vọng và tin là hậu quả không xảy ra
+ Vô ý do cẩu thả: có thể không nhìn thấy hậu quả c, Chủ thể
- Chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật có thể là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý d, Khách thể:
- Những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và đã bị xâm phạm
2.2. Phân loại trách nhiệm pháp lý:
- Trách nhiệm pháp lý hành chính - dân sự - kỷ luật - hình sự
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT & HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
I. Hình thức pháp luật: 1. Định nghĩa:
- (còn gọi là nguồn của pháp luật) là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị, mà
thông qua đó ý chí của giai cấp thống trị trở thành pháp luật
- Nguồn pháp luật: các yếu tố chứa đựng hoặc cung cấp căn cứ pháp lý cho hoạt động của
cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền và các chủ thể khác trong xã hội (nơi chứa
đựng giải pháp để giải quyết một câu hỏi pháp lý nhất định) - có 2 loại nguồn:
- nguồn nội dung: đường lối, chính sách của Đảng, nhu cầu quản lý kinh tế - xã hội
của đất nước, các tư tưởng pháp lý, học thuyết pháp lý, các nguyên tắc chung của pháp luật. .
- nguồn hình thức: văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, tập quán, án lệ,
quy tắc của hiệp hội nghề nghiệp…
- ba hình thức pháp luât: - tập quán pháp:
+ được sử dụng ở trong nhà nước lạc hậu
+ quy tắc xử sự đã được hình thành trong quá trình sinh hoạt, lao động (trở
thành thói quen xử sự, nghĩa vụ phải thực hiện và tự nguyện thực hiện) (biện
pháp bảo đảm thực hiện chỉ dựa vào dư luận xã hội)
+ được Nhà nước thừa nhận và sử dụng quyền lực cưỡng chế của mình để
đảm bảo (có giá trị pháp lý bắt buộc đối với mọi người sinh sống trong phạm vi chủ quyền)
+ hình thức pháp luật “bất thành văn” ( xuất phát từ quan điểm: chỉ những tập
quán phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị mới được Nhà nước nâng lên thành luật.) - tiền lệ pháp:
+ - NN thừa nhận các bản án/ quyết định của cơ quan hành chính => lấy cái đó
để giải quyết sự việc tương tự sau này
+ Từ 2017 đã bắt đầu sử dụng
+ US – UK hay dùng cái án lệ => Common Law: thông luật
+ Việt Nam dùng dân luật => Civil law
- văn bản quy phạm pháp luật (luật thành văn):
+ Là hình thức pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành dưới hình thức
văn bản => hiện đại, chính xác, rõ ràng nhất
+ phản ánh rõ nét nhất tính giai cấp, tính quy phạm phổ biến, tính xác định
chặt chẽ về mặt hình thức và có hiệu lực cao trong việc điều chỉnh các quan hệ
xã hội (Hiến pháp, Luật, Nghị định.. )
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
3, Văn bản quy phạm pháp luật – hình thức pháp luật chủ yếu của pháp luật Việt Nam
3.1 Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
- Khái niệm (Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020)7 nêu ra tại Điều 2, Khoản 1) :
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng
thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này - Đặc điểm:
+ VBQPPL do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc phối
hợp ban hành (Điều 4 Luật BHVBQPPL)
+ Tuân theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định (được quy định chặt chẽ trong
một đạo luật do Quốc hội ban hành) (từ điều 31->149 trong Luật ban hành vbqppl 2015
nhưng quyển của trường ko có đâu)
+ Phải chứa các “quy phạm pháp luật”.
Tại Điều 3, khoản 1 Luật BHVBQPPL: + Đn Quy phạm pháp luật
+ Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp
+ Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh là việc của UBTVQH, làm rõ tinh thần,
nd của điều, khoản, điểm
+ VBQPPL đc Nhà nước đảm bảo bằng: tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế bắt buộc thi hành
=> Nếu văn bản được ban hành bởi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật nhưng không có đủ các đặc điểm nêu trên thì
không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
- xác định văn bản quy phạm pháp luật:
+ xử lý hoặc giải quyết một vụ việc cụ thể, chỉ áp dụng một lần duy nhất cho
một hoặc một số đối tượng cụ thể (bổ nhiệm, …) => ko phải VBQPPL
+ ban hành bởi đúng người, đúng trình tự, thủ tục, có chứa quy phạm pháp
luật, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần => là VBQPPL
- Cách trích dẫn: Phần => mục => chương => điều => khoản => điểm => đoạn
Căn cứ Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 05 năm 2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền
nộp đơn khởi kiện lại vụ án.
Và khi trích dẫn, chữ cái đầu của điều, khoản, điểm cần được viết hoa (tức là Điều, Khoản, Điểm).
3.2. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
- Điều 5 Luật BHVBQPPL đã xác định 06 nguyên tắc của việc xây dựng, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật (tr 103):
- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
+ Hiến Pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. ( tất cả vbqppl đều phải phù hợp và ko
được trái vs Hiến pháp.
+ tr 140 -141 giáo trình về vbqppl phù hợp nhau ntn
- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Đảm bảo tính minh bạch
- Đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn
bản quy phạm pháp luật ; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản
quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. phải dc xây dựng
cụ thể, chi tiết => áp dụng được ngay ko cần thêm vbqppl để cụ thể hóa)
3.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay bao gồm:
- Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
+ Hiến pháp: giá trị pháp lý cao nhất.
+ Luật (Đạo luật) là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị sau Hiến pháp. Do Quốc
hội ban hành, quy định cụ thể các vấn đề cơ bản nêu trong Hiến pháp về các lĩnh vực.
+ Nghị quyết của QH: quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quốc hội
- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
+ Pháp lệnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để quy định những vấn đề được
Quốc hội giao. (thường là những vấn đề chưa đủ điều kiện để quy định thành luật, sẽ
dc xem xét và đc QH đưa ra qd ban thành luật sau) + Nghị quyết of UBTVQH:
+ giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
+ tạm ngưng/kéo dài 1 phần or all Pháp lệnh/nghị quyết của QH
+ ……. ( xem thêm ở Luật BH VBQPPL, chương 2, điều 16)
- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- Nghị định của Chính phủ
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân - …
3.4. Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
- Phải thể hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869 bản.
- Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau:
“loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban
hành văn bản và số khóa Quốc hội”;
- Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sắp
xếp theo thứ tự như sau: “loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên
viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội”;
- Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc 2 trường hợp trên
được sắp xếp theo thứ tự như sau: “số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết
tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản” Ví dụ:
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Số: 34/2016/NĐ-CP
b, Ký văn bản quy phạm pháp luật
- Cơ quan làm việc theo chế độ tập thể Ví dụ: TM. Quốc hội…
- Cơ quan làm việc theo chế độ cá nhân
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ban hành => Ký trực tiếp => Cấp phó ký:
KT. Thủ tướng Chính phủ
Phó Thủ tướng Chính phủ (đã ký)
3.5. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:
- Là giới hạn tác động của nó theo thời gian, theo không gian (lãnh thổ) và phạm vi đối tượng thi hành.
- hiệu lực theo thời gian (thời điểm phát sinh hiệu lực đến khi chấm dứt hiệu lực của văn
bản) - Mốc để tính thời gian: (điều 151) + Thời điểm thông qua + Thời điểm công bố
+ Thời điểm ký ban hành văn bản
- Hiệu lực trở về trước (Điều 152)
- Ngưng hiệu lực của VBQPPL (Điều 153)
- VBQPPL hết hiệu lực (Điều 154)
- hiệu lực theo không gian và hiệu lực theo đối tượng (Điều 155)
3.6. Nguyên tắc áp dụng, đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật - Áp dụng (điều 156) :
+ Áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực (trừ trường hợp có hiệu lực hồi tố);
+ Áp dụng văn bản có hiệu lực cao hơn;
+ Áp dụng văn bản được ban hành sau;
+ Áp dụng có lợi nhất cho người vi phạm pháp luật.
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
- Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật (điều 157)
f. Giám sát kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật 4. Điều ước quốc tế:
- Là những thỏa thuận giữa các chủ thế của Luật quốc tế 4.1. Phân loại: -
5. Hệ thống hóa pháp luật:
6. Hệ thống pháp luật và ngành luật
- Là cơ cấu bên trong của pháp luật. Thể hiện sự thống nhất của 3 bộ phận: quy phạm pháp
luật => chế định pháp luật => ngành luật
6.1. Đặc điểm của hệ thống pháp luật
- Có sự thống nhất, nhất quán
- Tính khách quan của hệ thống pháp luật' 6.2. Ngành luật:
- Dùng đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh để phân định các ngành luật với nhau - Hiện có 12 ngành luật
7. Công pháp quốc tế = Luật quốc tế
8. Tư pháp quốc tế => điều chỉnh những cá nhân, tổ chức ko liên quan đến khu vực công
CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VN VÀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
I. Khái niệm chung về luật hành chính
- Ngành luật về quản lý NN
- Hoạt động quản lý nhà nước
+ rộng: mọi hd của NN => lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ hẹp: tổ chức thực hiện quyền hành pháp được thể hiện thông qua hoạt động
chấp hành - điều hành
- cơ quan trong bộ máy nhà nước (phân theo chức năng, nhiệm vụ)
 Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước
 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
 Hệ thống cơ quan xét xử
 Hệ thống cơ quan kiểm soát
1. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- Quản lý= Chỉ đạo, điều hành
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
- Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp = cơ quan quản lý hành chính. Mang tính chất chấp hành – điều hành
a. Đối tượng điều chỉnh:
QHXH => phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ
quan nhà nước đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Nhóm 1: QH chấp hành – điều hành phát sinh trong quá trình CQHCNN thực hiện chức
năng quản lý (Cơ quan hành chính nhà nước  tổ chức, cá nhân, công dân)
VD: UBND phường với bà bán hàng rong: trật tự an toàn xã hội
Quan hệ giữa Cảnh sát giao thông Hà Nội với cá nhân chị Nguyễn Thị B khi tham
gia giao thông đã vi phạm quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008.
- Nhóm 2: Các QH trong hoạt động tổ chức và công tác nội bộ của Cquan quản lý nhà nước
VD: Sở giáo dục chịu sự giám sát của UBND cấp tỉnh
Chính phủ với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
=> 2 nhóm trên là đối tượng điều chỉnh chủ yếu của Luật Hành chính và chúng phát sinh từ hd quản lý nhà nước
- Nhóm 3: QHXH => chấp hành-điều hành => hđ tổ chức, công tác nội bộ của các cơ quan
kiểm sát, cơ quan xét xử, cơ quan quyền lực Nhà nước
VD: cơ cấu tổ chức nội bộ, tuyển dụng, quản lý, … đvs công chức, viên chức trong
các cơ quan kiểm sát, xét xử hay cơ quan quyền lực
- Nhóm 4: QHXH => tính chấp hành-điều hành => khi các CQNN không phải là cơ quan
quản lý và một số tổ chức chính trị - xã hội được trao quyền thực hiện một số chức năng
quản lý nhà nước cụ thể.
VD: Công đoàn; Đoàn thanh niên
b. Phương pháp điều chỉnh: => những biện pháp, cách thức, phương thức mà ngành luật
đó sử dụng để tác động đến ý chí, và thông qua ý chí đến hành vi của các chủ thể tham gia
các quan hệ xã hội do ngành luật đó điều chỉnh
- Phương pháp mệnh lệnh = phương pháp hành chính => mang tính quyền lực – phục
tùng ( sự không bình đẳng về ý chí của các bên: bên này phục tùng bên kia )
- Baoh cũng có sự xuất hiện của 1 bên chủ thể mang quyền lực nước
2. Hệ thống luật hành chính
- phần chung: quy định liên quan đến tất cả các ngành, các lĩnh vực của quản lý Nhà nước
4.1.1.2. Hệ thống luật hành chính:
II. Cơ quan hành chính nhà nước:

1. Khái niệm và đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
2. Các loại cơ quan hành chính nhà nước:
a,
Theo “cơ sở pháp lý của việc thành lập”:
- Cơ quan hiến định (đc Hiến pháp quy định): cơ quan được quy định trong Hiến Pháp => chính phủ và UBND
- Cơ quan được thành lập trên cơ sở các đạo luật, các văn bản dưới luật: Cơ quan thuộc
Chính phủ; các sở, phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp
b, Theo “phạm vi thẩm quyền”:
- Cơ quan HCNN trung ương: Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính
phủ => hiệu lực thi hành phạm vi cả nước
- Cơ quan HCNN địa phương: Uỷ ban nhân dân các cấp, Sở, Phòng, Ban
c, Theo phạm vi “thẩm quyền quản lý”:
- Cơ quan có thẩm quyền chung: Chính phủ và UBND các cấp
- Cơ quan h/c có thẩm quyền riêng (cơ quan chuyên môn): Bộ, cơ quan ngang bộ,. .
d, Theo “chế độ lãnh đạo”:
- Chế độ lãnh đạo tập thể: Chính phủ và UBND các cấp (tuy nhiên vẫn có sự kết hợp với
chế độ lãnh đạo cá nhân
 Thủ tướng chính phủ và Chủ tích UBND
- Chế độ lãnh đạo cá nhân (chế độ thủ trưởng lãnh đạo) => có thẩm quyền chuyên môn
 Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
4.4. Thủ tục hành chính
I. Thủ tục hành chính:

- Chủ thể là cơ quan quản lý NN và các cá nhân, tổ chức chịu sự quản lý của nhà nước
- Gồm: trình tự thủ tục; hồ sơ, giấy tờ; yêu cầu, điều kiện. II. Văn bản hành chính
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
Chương 5: LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ
Bộ luật dân sự : là văn bản luật -> vị trí trung tâm -> toàn bộ hệ thống pháp luật của nhà nước
1. Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ tài sản: những quan hệ xã hội gắn liền và thông qua một tài sản
VD: A ký hợp đồng mua ô tô của B => phát sinh quan hệ tài sản ( quan hệ gắn liền với tài sản )
- Các ngành luật như : Luật Hình sự, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật lao động, …
cũng điều chỉnh QHTS
- QHTS do Luật DS điều chỉnh có những đặc điểm sau:
 Đặc trưng phổ biến:
Phần lớn p/á tính chất của sự trao đổi hàng hóa tiền tệ (QHệ hàng hóa tiền tệ) (tính chất
giá trị và phải xác định được bằng tiền)
Đền bù tương đương, trao đổi ngang giá
 QHTS thể hiện ý chí của các chủ thể trực tiếp tham gia vào quan hệ, ý chí đó phù hợp
với ý chí của nhà nước ( phải là tự do, tự nguyện, thoả thuận và quyết định có tham gia => mới có hiệu lực )
 QHTS mang tính chất tĩnh (chỉ xác định một tài sản thuộc về ai - quan hệ sở hữu và
tài sản đó chưa tham gia vào giao dịch), vừa mang tính chất động (có sự chuyển dịch tài
sản từ chủ thể này sang chủ thể khác)
- Chủ thể tham gia QHTS là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, Nhà nước.
- Đối tượng của QHTS rất đa dạng: có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.
- QHTS do Luật DS điều chỉnh bao gồm:
+ Quan hệ sở hữu (Ví dụ: A sở hữu chiếc ô tô kia morning. Vậy quan hệ giữa A và các chủ thể còn
lại trong xã hội là quan hệ sở hữu) + Quan hệ thừa kế
+ Quan hệ hợp đồng (Ví dụ: A tặng cho B 200 triệu đồng)
+ Quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (A điều khiển xe máy, phóng nhanh, vượt ẩu đâm
vào B khiến B tử vong, do vậy., A phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho B)
- Quan hệ nhân thân: quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác liên
quan đến một giá trị tinh thần thuộc về họ. ( độ tuổi, giới tính, dân tộc,
quốc tịch, trình độ văn hóa, nghề nghiệp … )
- QH nhân thân do Luật DS điều chỉnh có những đặc điểm sau:
+ gắn liền với 1 chủ thể:
quyền nhân thân ( giá trị tinh thần: danh dự, uy tín, nhân phẩm, tên tuổi, dsong
cá nhân, …): ko tách rời khỏi chủ thể
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
ko thể dịch chuyển cho chủ thể khác trừ khi luật quy định (vd: quyền công
bố tác phẩm của tác giả có thể chuyển giao, quyền thay tên, đổi dân tộc,…)
+ không xác định được bằng tiền, ko có trao đổi ngang giá giữa quyền nhân
thân và tiền tệ. (Quyền nhân thân là quyền của cá nhân đối với các giá trị nhân thân của
mình được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi
cá nhân như quyền xác định dân tộc, quyền xác định lại giới tính, quyền kết hôn, quyền ly hôn. .)
+ -Quyền nhân thân của cá nhân có thể do Nhà nước ghi nhận thông qua các
văn bản pháp luật hoặc do chính cá nhân tạo ra (thông qua quá trình lao động nghệ
thuật. Ví dụ, quyền tác giả được xác lập đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật do cá nhân tạo ra.) -
QH nhân thân do Luật DS đc chia thành 2 nhóm:
+ QH nhân thân o liên quan đến tài sản ( họ tên, giới tính, quyền khai sinh,
khai tử, quyền kết hôn, ly hôn, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, …)
+ QH nhân thân liên quan đến tài sản ( quyền tác giả, …) -> tiền đề phát sinh QHTS
2. Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những cách thức, biện pháp mà nhà nước tác
động lên các QHTS, QHNT làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo
ý chí của nhà nước, phù hợp với ba lợi ích (Nhà nước, xã hội và cá nhân).
PP đặc trưng: PP THỎA THUẬN
=> hướng tới bve lợi ích của các chủ thể trong QH ấy

- Đặc trưng của pp điều chỉnh của Luật DS:
+ bình đẳng về địa vị pháp lý giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự:
Các chủ thể phải độc lập về tổ chức và tài sản
Không phân biệt thành phần xã hội.
Không áp đặt quyền uy cho nhau.
+ Các chủ thể có quyền tự định đoạt trong việc tham gia vào các giao dịch. ( Tự định
đoạt trong việc lựa chọn quan hệ, đối tác, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ … )
+ Phương pháp giải quyết tranh chấp đặc trưng trong quan hệ dân sựHÒA GIẢI.
+ Quy phạm dân sự chủ yếu: Tùy nghi (mang tính hướng dẫn … ). Ngoài ra còn Cấm và Mệnh lệnh
+ Các chủ thể => xác lập, chấm dứt, … nghĩa vụ, quyền => trên cơ sở tự do, tự nguyện, ….
+ Các CHẾ TÀI chủ yếu của luật dân sự ( cái mà vi phạm QH dân sự sẽ phải chịu):
Buộc chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com) lOMoARcPSD|62181869
Buộc xin lỗi cải chính công khai
Buộc thực hiện nghĩa vụ
Buộc bồi thường thiệt hại Phạt vi phạm hợp đồng
3. Quan hệ pháp luật dân sự
a, Khái niệm: QHTS + QHNT => đc các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh
VD: quan hệ mua bán tài sản, quan hệ trao đổi tài sản, quan hệ tặng cho tài sản, quan hệ thừa kế,
quan hệ sở hữu tài sản …
- Quan hệ pháp luật dân sự có những đặc điểm sau:
+ Chủ thể tham gia đa dạng: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, Nhà nước  tự do ý
chí, độc lập về tổ chức và tài sản, và tự chịu trách nhiệm khi tham gia các QHDS
+ khi tham gia => luôn bình đẳng với nhau về địa vị pháp lí
+ lợi ích là tiền đề trong phần lớn các quan hệ dân sự
b, Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
CÁ NHÂN
(người Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch)
- Điều kiện về năng lực chủ thể (Mục 1. Năng lực PLDS, Năng lực hành vi DS của cá
nhân, Chương III. Cá Nhân) (tr 210) : bao gồm “năng lực pháp luật dân sự”“năng lực
hành vi dân sự”
- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và có
nghĩa vụ dân sự . ( Quyền nhân thân; Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài
sản ; Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó )
- NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN: khả năng của cá nhân bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. ( và tự chịu trách nhiệm …)
+ Người thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) => năng lực hành vi dân sự đầy đủ, except:
1, mất năng lực dân sự:
- tâm thần, … => ko nhận thức, lm chủ đc hành vi. Tòa sẽ qd tuyên bố là mất
năng lực dân sự (theo y/c của người có quyền, lợi ích liên quan) => cơ sở kết luận giám định pháp y
- mọi giao dịch dsu sẽ do người đại diện xác lập, thực hiện
- TA hủy quyết định tuyên bố khi ko còn căn cứ ( theo y/c của người này or người lquan … )
2, khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi:
- tình trạng thể chất, tinh thần => ko đủ khả năng ng nhận thức, làm chủ hành
vi ( ko tới mức mất ng lực) => Tòa sẽ qd tuyên bố là … (theo y/c yêu cầu của
người này or của người có quyền, lợi ích liên quan) => cơ sở kết luận giám định pháp y
Downloaded by Ng?c Anh Nguy?n (ngocanhna1012@gmail.com)