GIẢI PHẪU, MÔ SINH
THẦN KINH NƯỚC BỌT
NHÓM 1- RHMK1
MC TIÊU BÀI HC
1. Trình bày được giải phẫu các tuyến nước bọt: tuyến mang tai, tuyến
dưới hàm.
2. Trình bày các đặc tính của nước bọt.
3. Trình bày được vai trò của nước bọt.
I. Giải phu
Các tuyến nước bọt được phân loại dựa theo kích thước và thành phần dịch tiết
1. Dựa trên kích thước và vị trí
Tuyến nước bọt chính: lớn nhất và quan trọng nhất, sản xuất phần lớn nước bọt cho khoang
miệng, gồm: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi
Tuyến nước bọt phụ: số lượng lớn, nằm rải rác khắp niêm mạc miệng như môi, má, vòm
miệng và lưỡi
2 .Dựa theo loại dịch tiết
Tuyến thuần khiết nhầy
Tuyến thuần khiết niêm mạc
Tuyến hỗn hợp
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
- GIẢI PHẪU VÙNG MANG TAI :
Ô mang tai hình lăng trụ tam giác trong đó
có tuyến mang tai, một số mạch máu, dây
thần kinh mặt (VII) và một số hạch được
giới hạn ở mặt nông bởi bao cổ nông kết
hợp với bao cổ nông kết hợp với bao
cắn, cung , xương chũm, cơ ức đòn
chũm và dải hàm; ở mặt sâu bởi mặt ngoài
của ức đòn chũm rèm trâm
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
-Là tuyến nước bọt lớn nhất, trọng lượng
khoảng 15-30g
-Tuyến mang tai hình lăng trụ tam giác nằm
ôm đúng hình mang tai
-Hình thể ngoài và liên quan:
- Hình tháp gồm ba mặt, ba bờ và hai cực
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
- Mặt ngoài:
+ Được che phủ bởi da và mạc cổ
nông
+ Tổ chức dưới lớp da có chứa các
nhánh mặt của thần kinh tai lớn và
hạch bạch huyết nông
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
- Mặt trước:
+ Nằm áp vào bờ sau cành lên của xương hàm dưới,
cơ cắn, cơ chân bướm trong và dây chằng chân bướm
hàm
+ Liên quan với bó mạch hàm trên và dây thần kinh
tai thái dương ở gần cổ lồi cầu xương hàm dưới
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
- Mặt sau:
+ Liên quan với mỏm chũm, bờ trước cơ ức đòn
chũm, bụng sau cơ nhị thân, mòm trâm và các cơ
trâm
+ Đọng mạch cảnh ngoài sau khi lách qua khe giữa
cơ trâm lưỡi và cơ trâm móng, chui vào trong tuyến
+ Động mạch và tính mạch cảnh trong ở trong và sau
hơn được ngăn cách với tuyến bởi mỏm trâm và các
cơ trâm
+ Thần kinh mặt từ lỗ trâm chũm đi xuống chui vào
trong tuyến ở phần sau trên của sau tuyến
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
- Bờ trước: Ống tuyến mang tai, dây thần kinh
mặt, động mạch ngang mặt thoát ra, có thể gặp
tuyến mang tai phụ
- Bờ sau: Nằm dọc theo tai ngoài, mỏm chũm
và bờ trước cơ ức đòn chũm
- Bờ trong: Nằm dọc dây chằng trâm hàm dưới
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
Cực trên: Nằm giữa khớp thái dương hàm (ở
phía trước) và ống tai ngoài (ở phía sau), liên
quan với bó mạch thái dương nông và dây thần
kinh tại thái dương
Cực dưới: Nằm giữa cơ ức đòn chũm và góc hàm
dưới, liên quan ở trong với tĩnh mạch, động
mạch cảnh trong và dây thần kinh dưới lưỡi
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
Các thành phần nằm ở trong tuyến
Ở phần sâu nhất có động mạch cảnh ngoài với hai
ngành
cùng là động mạch thái dương nông và động mạch
hàm trên
Ở phần nông hơn có tĩnh mạch sau hàm dưới
Ở phần nông nhất là dây thần kinh mặt, chui vào
tuyến ở phần sau trên rồi chạy ra trước và xuống
dưới, phân chia trong tuyến và thoát ra ở bờ trước
tuyến, vì vậy có thể dựa vào đó phân chia tuyến ra
làm phần nông và phần sâu
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
Ống tuyến (ống Stenson)
- Được tạo nên do sự hợp nhất của hai ngành
chính trong phần trước tuyến, thoát ra khỏi
tuyến ở bờ trước
- Chạy bắt chéo qua mặt ngoài cơ cắn, qua cục
mỡ Bichat, xuyên qua hai bó cơ mút để đổ vào
khoang miệng ở mặt trong của má bằng một lỗ
nhỏ đối diện với vị trí của thân răng hàm lớn
thứ hai hàm trên
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
Ống tuyến (ống Stenson)
Dài 5cm
Đường định hướng là đường kẻ từ bình
nhĩ tới giữa đường nối cánh mũi và mép
Mốc để tìm ống ở má là giao điểm của
hai đường vạch: một đường từ dái tai tới
cánh mũi và một đường từ bình nhĩ tới
mép
1.2 Tuyến dưới hàm
tuyến nước bọt lớn thứ hai
Nặng ~ 7 gam, bề mặt phẳng, màu hồng nhạt,
nhìn thấy thùy nhỏ
Nằm trong hố dưới hàm mặt trong x.hàm
dưới
1.2 Tuyến dưới hàm
hàm- móng nằm phía trước chia tuyến
nước bọt dưới hàm thành 2 phần nông-sâu
*Phần nông
-Mặt dưới
-Mặt ngoài: da, bám da cổ
-Mặt trong: bụng trước nhị thân
Liên tiếp với nhau bờ sau của hàm- móng
*Phần sâu
-Mặt dưới: hàm móng
-Mặt ngoài: tựa vào hố dưới hàm của xương
hàm dưới
-Mặt trong: tuyến dưới lưỡi
Được cấp máu bởi động mạch mặt
Tĩnh mạch dẫn lưu vào tĩnh mạch mặt chung hoặc
tĩnh mạch lưỡi
Ống tuyến dưới hàm thoát ra từ phần sâu của tuyến,
dài khoảng 5 cm, bắt chéo qua dây thần kinh lưỡi, đổ
vào sàn miệng qua lỗ của cục dưới lưỡi
Dây thần kinh hạ thiệt ( XII) bắt chéo từ
sau ra trước mặt ngoài móng -lưỡi
cùng với tĩnh mạch lưỡi chính chui vào
dưới lưỡi.
2.1 Những tuyến nước bọt thuần khiết
nhầy
- Những tuyến nước bọt thuần khiết nhầy có chứa
albumin, thành chùm hoặc ống chung.
- Được tạo bởi các tế bào dạng khối mà trong bào
tương có chứa hạt( dấu hiệu ptyalin, chất zymogen
- Nước bọt chứa đụng muối protein và men ptyalin
- Gồm: tuyến mang tai, tuyến phụ vị giác Von
Ebner
2.2 Những tuyến nước bọt thuần khiết
niêm mạc
- Dạng hình ống, chia nhánh
- Có nhiều tế bào giống tb hình đài ở niêm
mạc ruột
- Nước bọt tiết ra chứa nhiều mucin
- Gồm các tuyến nước bọt phụ ở môi và niêm
mạc đáy lưỡi.
- Tạo bởi cả 2 loại tế bào nhầy tế
bào niêm mạc
- Yếu tố nhầy được sắp xếp thành hình
"trăng lưỡi liềm" (liềm Giamizzi)
quanh nhóm tế bào niêm niêm mạc.
- Gồm: tuyến nước bọt dưới hàm, dưới
lưỡi, , Blandin Nuhn
2.3. Những tuyến nước bọt tổng hợp,
niêm mạc nhầy
II. chế tiết nước bọt
- Trung tâm chỉ huy não, tác động quá hệ thống thần kinh vào
mạch
- Hai trung tâm nước bọt đều sàn buồng não IV
Nhân nước bọt trên phần dưới cầu não sáp nhập với dây TK
trung gian
Nhân nước bọt dưới sáp nhập với dây TK lưỡi hầu (IX)
- Kích thích chủ yếu vị giác, phụ cảm giác thần kinh.
- Bắt đầu từ nhân nước bọt trên -> dây trung gian -> dây TK mặt,
sợi màng nhĩ, TK lưỡi -> hạch hàm dưới -> tuyến dưới hàm
dưới lưỡi
- Từ nhân nước bọt dưới -> dây lưỡi hầu -> dây màng nhĩ -> hạch
tai -> dây tai-thái dương -> tuyến mang tai
- 2 hệ thống TK:
Giao cảm: tiết ít nước bọt đặc loại niêm mạc giàu mucin yếu
tố khoáng
Phó giao cảm: tiết nhiều nước bọt, loại nhầy

Preview text:

GIẢI PHẪU, MÔ SINH VÀ THẦN KINH NƯỚC BỌT NHÓM 1- RHMK1 MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Trình bày được giải phẫu các tuyến nước bọt: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm.
2. Trình bày các đặc tính của nước bọt.
3. Trình bày được vai trò của nước bọt. I. Giải phẫu
Các tuyến nước bọt được phân loại dựa theo kích thước và thành phần dịch tiết
1. Dựa trên kích thước và vị trí
• Tuyến nước bọt chính: lớn nhất và quan trọng nhất, sản xuất phần lớn nước bọt cho khoang
miệng, gồm: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi
• Tuyến nước bọt phụ: số lượng lớn, nằm rải rác khắp niêm mạc miệng như môi, má, vòm miệng và lưỡi
2 .Dựa theo loại dịch tiết
• Tuyến thuần khiết nhầy
• Tuyến thuần khiết niêm mạc • Tuyến hỗn hợp
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
- GIẢI PHẪU VÙNG MANG TAI :
Ô mang tai hình lăng trụ tam giác trong đó
có tuyến mang tai, một số mạch máu, dây
thần kinh mặt (VII) và một số hạch được
giới hạn ở mặt nông bởi bao cổ nông kết
hợp với bao cổ nông kết hợp với bao cơ
cắn, cung gò má, xương chũm, cơ ức đòn
chũm và dải hàm; ở mặt sâu bởi mặt ngoài
của cơ ức đòn chũm và rèm trâm
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
-Là tuyến nước bọt lớn nhất, trọng lượng khoảng 15-30g
-Tuyến mang tai hình lăng trụ tam giác nằm ôm đúng hình ổ mang tai
-Hình thể ngoài và liên quan:
- Hình tháp gồm ba mặt, ba bờ và hai cực
1.1 Tuyến nước bọt mang tai - Mặt ngoài:
+ Được che phủ bởi da và mạc cổ nông
+ Tổ chức dưới lớp da có chứa các
nhánh mặt của thần kinh tai lớn và hạch bạch huyết nông
1.1 Tuyến nước bọt mang tai - Mặt trước:
+ Nằm áp vào bờ sau cành lên của xương hàm dưới,
cơ cắn, cơ chân bướm trong và dây chằng chân bướm hàm
+ Liên quan với bó mạch hàm trên và dây thần kinh
tai thái dương ở gần cổ lồi cầu xương hàm dưới
1.1 Tuyến nước bọt mang tai - Mặt sau:
+ Liên quan với mỏm chũm, bờ trước cơ ức đòn
chũm, bụng sau cơ nhị thân, mòm trâm và các cơ trâm
+ Đọng mạch cảnh ngoài sau khi lách qua khe giữa
cơ trâm lưỡi và cơ trâm móng, chui vào trong tuyến
+ Động mạch và tính mạch cảnh trong ở trong và sau
hơn được ngăn cách với tuyến bởi mỏm trâm và các cơ trâm
+ Thần kinh mặt từ lỗ trâm chũm đi xuống chui vào
trong tuyến ở phần sau trên của sau tuyến
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
- Bờ trước: Ống tuyến mang tai, dây thần kinh
mặt, động mạch ngang mặt thoát ra, có thể gặp tuyến mang tai phụ
- Bờ sau: Nằm dọc theo tai ngoài, mỏm chũm
và bờ trước cơ ức đòn chũm
- Bờ trong: Nằm dọc dây chằng trâm hàm dưới
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
• Cực trên: Nằm giữa khớp thái dương hàm (ở
phía trước) và ống tai ngoài (ở phía sau), liên
quan với bó mạch thái dương nông và dây thần kinh tại thái dương
• Cực dưới: Nằm giữa cơ ức đòn chũm và góc hàm
dưới, liên quan ở trong với tĩnh mạch, động
mạch cảnh trong và dây thần kinh dưới lưỡi
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
• Các thành phần nằm ở trong tuyến
• Ở phần sâu nhất có động mạch cảnh ngoài với hai ngành
• cùng là động mạch thái dương nông và động mạch hàm trên
• Ở phần nông hơn có tĩnh mạch sau hàm dưới
• Ở phần nông nhất là dây thần kinh mặt, chui vào
tuyến ở phần sau trên rồi chạy ra trước và xuống
dưới, phân chia trong tuyến và thoát ra ở bờ trước
tuyến, vì vậy có thể dựa vào đó phân chia tuyến ra
làm phần nông và phần sâu
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
Ống tuyến (ống Stenson)
- Được tạo nên do sự hợp nhất của hai ngành
chính trong phần trước tuyến, thoát ra khỏi tuyến ở bờ trước
- Chạy bắt chéo qua mặt ngoài cơ cắn, qua cục
mỡ Bichat, xuyên qua hai bó cơ mút để đổ vào
khoang miệng ở mặt trong của má bằng một lỗ
nhỏ đối diện với vị trí của thân răng hàm lớn thứ hai hàm trên
1.1 Tuyến nước bọt mang tai
Ống tuyến (ống Stenson) • Dài 5cm
• Đường định hướng là đường kẻ từ bình
nhĩ tới giữa đường nối cánh mũi và mép
• Mốc để tìm ống ở má là giao điểm của
hai đường vạch: một đường từ dái tai tới
cánh mũi và một đường từ bình nhĩ tới mép 1.2 Tuyến dưới hàm
Là tuyến nước bọt lớn thứ hai
Nặng ~ 7 gam, bề mặt phẳng, màu hồng nhạt, nhìn thấy thùy nhỏ
Nằm trong hố dưới hàm ở mặt trong x.hàm dưới 1.2 Tuyến dưới hàm
Cơ hàm- móng nằm ở phía trước chia tuyến
nước bọt dưới hàm thành 2 phần nông-sâu *Phần nông -Mặt dưới
-Mặt ngoài: da, cơ bám da cổ
-Mặt trong: bụng trước cơ nhị thân
Liên tiếp với nhau ở bờ sau của cơ hàm- móng *Phần sâu
-Mặt dưới: cơ hàm móng
-Mặt ngoài: tựa vào hố dưới hàm của xương hàm dưới
-Mặt trong: tuyến dưới lưỡi
Được cấp máu bởi động mạch mặt
Tĩnh mạch dẫn lưu vào tĩnh mạch mặt chung hoặc tĩnh mạch lưỡi
Ống tuyến dưới hàm thoát ra từ phần sâu của tuyến,
dài khoảng 5 cm, bắt chéo qua dây thần kinh lưỡi, đổ
vào sàn miệng qua lỗ của cục dưới lưỡi
Dây thần kinh hạ thiệt ( XII) bắt chéo từ
sau ra trước mặt ngoài cơ móng -lưỡi và
cùng với tĩnh mạch lưỡi chính chui vào ổ dưới lưỡi.
2.1 Những tuyến nước bọt thuần khiết nhầy
- Những tuyến nước bọt thuần khiết nhầy có chứa
albumin, thành chùm hoặc ống chung.
- Được tạo bởi các tế bào dạng khối mà trong bào
tương có chứa hạt( dấu hiệu ptyalin, chất zymogen
- Nước bọt chứa đụng muối protein và men ptyalin
- Gồm: tuyến mang tai, tuyến phụ vị giác Von Ebner
2.2 Những tuyến nước bọt thuần khiết niêm mạc
- Dạng hình ống, chia nhánh
- Có nhiều tế bào giống tb hình đài ở niêm mạc ruột
- Nước bọt tiết ra chứa nhiều mucin
- Gồm các tuyến nước bọt phụ ở môi và niêm mạc đáy lưỡi.
2.3. Những tuyến nước bọt tổng hợp, niêm mạc và nhầy
- Tạo bởi cả 2 loại tế bào nhầy tế bào niêm mạc
- Yếu tố nhầy được sắp xếp thành hình
"trăng lưỡi liềm" (liềm Giamizzi)
quanh nhóm tế bào niêm niêm mạc.
- Gồm: tuyến nước bọt dưới hàm, dưới
lưỡi, má, Blandin Nuhn
II. Cơ chế tiết nước bọt
- Trung tâm chỉ huy là ở não, tác động quá hệ thống thần kinh vào mạch
- Hai trung tâm nước bọt đều ở sàn buồng não IV
Nhân nước bọt trên ở phần dưới cầu não sáp nhập với dây TK trung gian
Nhân nước bọt dưới sáp nhập với dây TK lưỡi hầu (IX)
- Kích thích chủ yếu là vị giác, phụ là cảm giác và thần kinh.
- Bắt đầu từ nhân nước bọt trên -> dây trung gian -> dây TK mặt,
sợi màng nhĩ, TK lưỡi -> hạch hàm dưới -> tuyến dưới hàm và dưới lưỡi
- Từ nhân nước bọt dưới -> dây lưỡi hầu -> dây màng nhĩ -> hạch
tai -> dây tai-thái dương -> tuyến mang tai - 2 hệ thống TK:
• Giao cảm: tiết ít nước bọt đặc loại niêm mạc giàu mucin và yếu tố khoáng
• Phó giao cảm: tiết nhiều nước bọt, loại nhầy