H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

Loại A dung dịch alanine có công thức hóa học là C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím vì lực base của nó rất yếu và yếu hơn ammonia. Đó là do ảnh hưởng của của gốc phenyl. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Chủ đề:
Môn:

Hóa Học 12 382 tài liệu

Thông tin:
3 trang 2 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

Loại A dung dịch alanine có công thức hóa học là C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím vì lực base của nó rất yếu và yếu hơn ammonia. Đó là do ảnh hưởng của của gốc phenyl. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

45 23 lượt tải Tải xuống
H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2
Glutamic acid HCl
1. Phương trình phản ứng Glutamic acid tác dụng với HCl
H
2
N-C
3
H
5
-(COOH)
2
+ HCl H
3
NCl-C
3
H
5
-(COOH)
2
2. Điều kiện phản ứng Glutamic acid tác dụng với HCl
Nhiệt độ thường
3. Tính chất hóa học của Glutamic acid
3.1. Tác dụng với dung dịch base (do nhóm COOH)
Glutamic acid có tính acid nên nó làm đổi màu qùy tím
3.2. Tác dụng với dung dịch acid (do nhóm NH
2
)
Tác dụng với dung dịch base (do có nhóm -COOH)
NH
2
C
3
H
5
(COOH)
2
+ 2NaOH → NH
2
C
3
H
5
(COONa)
2
+ 2H
2
O
Tác dụng với dung dịch acid (do có nhóm -NH
2
)
H
2
N-C
3
H
5
-(COOH)
2
+ HCl → H
3
NCl-C
3
H
5
-(COOH)
2
3.3. Phản ứng este hóa nhóm COOH
Tương tự carboxylic acid, Glutamic acid phản ứng được với ancol cho ra ester
HOCOC
3
H
5
(NH
2
)COOH + C
2
H
5
OH HOCOC
3
H
5
(NH
2
)COOC
2
H
5
+ H
2
O
4. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1. Cho m gam Glutamic acid tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3m-5,92 gam
muối. Giá trị của m là bao nhiêu.
A. 3,38 gam
B. 11,75 gam
C. 6,76 gam
D. 10,56 gam
Xem đáp án
Đáp án A
Phương trình phản ứng xảy ra
H
2
N-C
3
H
5
-(COOH)
2
+ HCl → H
3
NCl-C
3
H
5
-(COOH)
2
Theo phương trình phản ứng ta thấy: n
axit glutamic
= n
muối
→ m/147= 3m−5,92/183,5
→ m = 3,38 gam
Câu 2. Công thức của Glutamic acid là
A. H
2
NC
3
H
5
-(COOH)
2
.
B. H
2
NCH(CH
3
)COOH,
C. H
2
NCH
2
COOH.
D. C
2
H
5
NH
2
.
Xem đáp án
Đáp án A
Công thức của Glutamic acid là: H
2
NC
3
H
5
-(COOH)
2
.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
A. dung dịch alanine
B. dung dịch Glycine
C. dung dịch Lysine
D. dung dịch Glutamic
Xem đáp án
Đáp án C
Loại A dung dịch alanine có công thức hóa học là C
6
H
5
NH
2
không làm đổi màu quỳ tím
vì lực base của nó rất yếu và yếu hơn ammonia. Đó là do ảnh hưởng của của gốc
phenyl
Loại B vì dung dịch glyxin H
2
N-CH
2
-COOH có số gốc -H
2
N = -COOH nên không làm đổi
màu quỳ tím
Đúng C. dung dịch Lysine có công thức cấu tạo là NH
2
-(CH
2
)
4
-CH(NH
2
)-COOH số -H
2
N > -COOH nên có tính base mạnh hơn làm quỳ tím chuyển màu xanh
Loại D vì dung dịch glutamic có công thức câu tại là HOOC-CH(NH
2
)-(CH
2
)
2
-COOH số -
H
2
N < -COOH nên tính acid mạnh hơn làm quỳ tím chuyển sang đỏ
Câu 4. Nhận định nào sau đây là chính xác?
A. Lysin có tính lưỡng nên dung dịch của nó luôn có pH = 7.
B. Nguyên nhân gây nên tính base của amine là do nguyên tử N còn cặp eletron tự do
nên phân tử amine có thể nhận proton.
C. Hợp chất tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng là Alanine
D. Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là dipeptide, ba nhóm thì được gọi là
tripeptide.
Xem đáp án
Đáp án B
A Sai vì tính lưỡng tính không liên quan đến pH.
Lysin có công thức cấu tạo NH
2
-(CH
2
)
4
-CH(NH
2
)-COOH số -H
2
N > -COOH nên có tính
base mạnh hơn là tính lưỡng tính nhưng có pH > 7
Đúng B. Chất hoặc ion có tính base nếu nó có khả năng nhận proton. (Theo thuyết
bonsted)
Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.
C Sai vì Alanine không tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch bromine
D. Sai vì dipeptide có 1 nhóm CO-NH; tripeptide có 2 nhóm CO-NH.
Câu 5. Alcohol và amine nào sau đây cùng bậc?
A. (C
6
H
5
)
2
NH và C
6
H
5
CH
2
OH
B. C
6
H
5
NHCH
3
và C
6
H
5
CH(OH)CH
3
C. (CH
3
)
3
COH và (CH
3
)
3
CNH
2
D. (CH
3
)
2
CHOH và (CH
3
)
2
CHNH
2
Xem đáp án
Đáp án B
Bậc của amine là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH
3
.
Bậc của alcohol là số nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử carbon liên kết với nhóm
OH.
Câu 6. Hợp chất hữu cơ X đơn chức tác dụng với HNO
2
trong HCl ở nhiệt độ thường thì
thu được hợp chất hữu cơ Y. Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. Vậy
X có thể là
A. aniline.
B. methylamine.
C. phenol.
D. p-methylaniline.
Xem đáp án
Đáp án B
Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH => Y là alcohol
X là amine no, bậc I
Phương trình phản ứng minh họa
C
2
H
5
NH
2
+ HNO
2
→HCl C
2
H
5
OH + N
2
+ H
2
O
C
2
H
5
OH + Na → C
2
H
5
ONa + 1/2H
2
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhiệt độ thường, các Amino acid là những chất lỏng.
B. Các Amino acid thiên nhiên hầu hết là các β - Amino acid.
C. Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt.
D. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Xem đáp án
Đáp án D
Câu 8: Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và
methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89. Biện luận để xác
định công thức phân tử của A. Xác định công thức cấu tạo của A
A. H
2
NCH
2
COOH.
B. NH
2
CH
2
COOCH
3
C. H
2
NCH(CH
3
)COOH.
D. H
2
NC
3
H
5
-(COOH)
2
Xem đáp án
Đáp án A
Vì ester B được tạo với amino acid A và methanol nên B có công thức tổng quát là:
NH
2
RCOOCH
3
Phổ MS của ester B xuất hiện peak của ion phân tử [M]
+
có giá trị m/z = 89 M
B
= 89
Ta có: 16 + R + 44 + 15 = 89 => R = 14 => CTCT B: NH
2
CH
2
COOCH
3
Công thức cấu tạo của A: H
2
NCH
2
COOH
| 1/3

Preview text:

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2 Glutamic acid HCl
1. Phương trình phản ứng Glutamic acid tác dụng với HCl
H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2
2. Điều kiện phản ứng Glutamic acid tác dụng với HCl Nhiệt độ thường
3. Tính chất hóa học của Glutamic acid
3.1. Tác dụng với dung dịch base (do có nhóm COOH)
Glutamic acid có tính acid nên nó làm đổi màu qùy tím
3.2. Tác dụng với dung dịch acid (do có nhóm NH2)
 Tác dụng với dung dịch base (do có nhóm -COOH)
NH2C3H5(COOH)2 + 2NaOH → NH2C3H5(COONa)2 + 2H2O
 Tác dụng với dung dịch acid (do có nhóm -NH2)
H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2
3.3. Phản ứng este hóa nhóm COOH
Tương tự carboxylic acid, Glutamic acid phản ứng được với ancol cho ra ester
HOCOC3H5(NH2)COOH + C2H5OH → HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + H2O
4. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1.
Cho m gam Glutamic acid tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3m-5,92 gam
muối. Giá trị của m là bao nhiêu. A. 3,38 gam B. 11,75 gam C. 6,76 gam D. 10,56 gam Xem đáp án Đáp án A
Phương trình phản ứng xảy ra
H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2
Theo phương trình phản ứng ta thấy: naxit glutamic = nmuối → m/147= 3m−5,92/183,5 → m = 3,38 gam
Câu 2. Công thức của Glutamic acid là A. H2NC3H5-(COOH)2. B. H2NCH(CH3)COOH, C. H2NCH2COOH. D. C2H5NH2. Xem đáp án Đáp án A
Công thức của Glutamic acid là: H2NC3H5-(COOH)2.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh? A. dung dịch alanine B. dung dịch Glycine C. dung dịch Lysine D. dung dịch Glutamic Xem đáp án Đáp án C
Loại A dung dịch alanine có công thức hóa học là C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím
vì lực base của nó rất yếu và yếu hơn ammonia. Đó là do ảnh hưởng của của gốc phenyl
Loại B vì dung dịch glyxin H2N-CH2-COOH có số gốc -H2N = -COOH nên không làm đổi màu quỳ tím
Đúng C. dung dịch Lysine có công thức cấu tạo là NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH số -H2
N > -COOH nên có tính base mạnh hơn làm quỳ tím chuyển màu xanh
Loại D vì dung dịch glutamic có công thức câu tại là HOOC-CH(NH2)-(CH2)2-COOH số -
H2N < -COOH nên tính acid mạnh hơn làm quỳ tím chuyển sang đỏ
Câu 4. Nhận định nào sau đây là chính xác?
A. Lysin có tính lưỡng nên dung dịch của nó luôn có pH = 7.
B. Nguyên nhân gây nên tính base của amine là do nguyên tử N còn cặp eletron tự do
nên phân tử amine có thể nhận proton.
C. Hợp chất tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng là Alanine
D. Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là dipeptide, ba nhóm thì được gọi là tripeptide. Xem đáp án Đáp án B
A Sai vì tính lưỡng tính không liên quan đến pH.
Lysin có công thức cấu tạo NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH số -H2N > -COOH nên có tính
base mạnh hơn là tính lưỡng tính nhưng có pH > 7
Đúng B. Chất hoặc ion có tính base nếu nó có khả năng nhận proton. (Theo thuyết bonsted)
Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.
C Sai vì Alanine không tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch bromine
D. Sai vì dipeptide có 1 nhóm CO-NH; tripeptide có 2 nhóm CO-NH.
Câu 5. Alcohol và amine nào sau đây cùng bậc? A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH
B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3 C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 Xem đáp án Đáp án B
Bậc của amine là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH3.
Bậc của alcohol là số nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử carbon liên kết với nhóm OH.
Câu 6. Hợp chất hữu cơ X đơn chức tác dụng với HNO2 trong HCl ở nhiệt độ thường thì
thu được hợp chất hữu cơ Y. Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. Vậy X có thể là A. aniline. B. methylamine. C. phenol. D. p-methylaniline. Xem đáp án Đáp án B
Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH => Y là alcohol ⇒ X là amine no, bậc I
Phương trình phản ứng minh họa C2H5NH2 + HNO2 →HCl C2H5OH + N2 + H2O
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhiệt độ thường, các Amino acid là những chất lỏng.
B. Các Amino acid thiên nhiên hầu hết là các β - Amino acid.
C. Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt.
D. Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. Xem đáp án Đáp án D
Câu 8: Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và
methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89. Biện luận để xác
định công thức phân tử của A. Xác định công thức cấu tạo của A A. H2NCH2COOH. B. NH2CH2COOCH3 C. H2NCH(CH3)COOH. D. H2NC3H5-(COOH)2 Xem đáp án Đáp án A
Vì ester B được tạo với amino acid A và methanol nên B có công thức tổng quát là: NH2RCOOCH3
Phổ MS của ester B xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89 ⇒ MB = 89
Ta có: 16 + R + 44 + 15 = 89 => R = 14 => CTCT B: NH2CH2COOCH3
Công thức cấu tạo của A: H2NCH2COOH