Hành vi (behaviour) ?
1. Hành vi gì?
Hành vi cách chúng ta biểu hiện ý chí hành động ra bên ngoài, biến
ý chí thành hiện thực. Hành vi thể nh động hoặc không hành động
trong cuộc sống ng ngày, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể. Hành vi thể hiện
phản ứng cách ứng xử của thể, với mục đích đáp ng các kích thích từ
bên ngoài.
Trong lĩnh vực pháp lý, hành vi đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
xem một người vi phạm pháp luật hay không. Hành vi sở để rút ra
kết luận về việc người đó đang tuân thủ các quy định của pháp luật hay vi
phạm quyền của những nhân khác được bảo vệ bởi pháp luật. Hành vi
cũng thể được phân loại thành hành vi hợp pháp hành vi bất hợp pháp.
Hành vi hợp pháp tuân thủ các quy định luật lệ, trong khi hành vi bất hợp
pháp vi phạm các quy định đó. vậy, hành vi yếu tố quan trọng trong
quy trình pháp để xác định trách nhiệm xử vi phạm pháp luật
Trong tiếng Anh, "hành vi" được dịch "behaviour".
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gì?
Hành vi của một người thể bị nh hưởng bởi hai yếu tố bản: yếu tố
khách quan yếu tố chủ quan.
- Yếu tố khách quan liên quan đến các yếu tố bên ngoài người đó tương
tác sống trong đó. Điều này bao gồm môi trường sống, môi trường làm
việc, môi trường học tập, giáo dục nhiều yếu t khác. Môi trường xung
quanh thể một vai trò quan trọng trong việc nh thành hành vi của một
người. dụ, một môi trường sống nhiều cạm bẫy, thói tật xấu thì hành
vi của một người trong môi trường đó thể phát triển theo hướng tiêu
cực. Trong khi đó, một môi trường học tập thân thiện khích lệ thể tạo ra
môi trường thuận lợi để phát triển hành vi học tập tích cực.
- Yếu tố chủ quan liên quan đến các khả năng nhận thức điều chỉnh hành
vi của mỗi người, khả năng này thể khác nhau giữa các nhân. Mỗi
người sự khác biệt trong việc nhận thức hiểu biết về thế giới xung
quanh, cũng như khả năng t kiểm soát điều chỉnh hành vi của mình.
dụ, một người khả năng tự kiểm soát tốt thể dễ dàng điều chỉnh hành vi
của mình dựa trên các quy tắc hội giá trị nhân. Trong khi một người
khác khả năng tự kiểm soát kém thể xu hướng thể hiện nh vi
không thích hợp hoặc không điều chỉnh được hành vi của mình trong một số
trường hợp nhất định.
Do đó, hành vi của mỗi người phụ thuộc o sự tương tác phức tạp giữa yếu
tố khách quan yếu tố ch quan. Môi trường khả năng nhân đóng vai
trò quan trọng trong việc hình thành điều chỉnh hành vi của mỗi người.
3. Đặc điểm của nh vi
Hành vi đặc điểm hành động hoặc không hành động.
- Hành vi biểu hiện qua hành động những hành vi chúng ta thể nhận
biết thông qua những việc làm cụ thể một người thực hiện. Đó những
hành động mà một người thể hiện ra bên ngoài khiến cho người khác thể
quan sát, ghi nhận đánh giá.
- Hành vi biểu hiện dưới dạng không hành động những hành vi không
thể nhận thấy thông qua nh động bên ngoài. Thay vào đó, chúng được xác
định thông qua ý nghĩ, trạng thái tâm trí, mục tiêu ý định của một người.
Chúng thể được phân tích hiểu thông qua các biểu hiện như biểu cảm
khuôn mặt, cử chỉ thay hành vi thể nhìn thấy trên thực tế.
4. Phân loại hành vi
Các nhà khoa học đã nghiên cứu phân loại nh vi thành bốn loại bản:
hành vi bản năng, hành vi trí tuệ, hành vi kỹ xảo hành vi đáp ứng.
- Thứ nhất hành vi bản năng. Đây những hành vi con người thể hiện
theo bản chất di truyền từ thế h cha mẹ gia đình. Hành vi bản ng thể
được quan sát trong hoạt động hàng ngày của con người, liên quan đến thói
quen trong cuộc sống, phong tục, truyền thống n hóa của mỗi ng miền,
mỗi quốc gia khác nhau. Đồng thời, loại hành vi này mang mục đích sinh tồn.
dụ: trồng cây để lấy quả, thu hoạch trái cây, nấu chín thức ăn những
hành vi bản năng con người thể hiện để đáp ứng nhu cầu sinh tồn sự
phát triển của bản thân.
- Thứ hai hành vi trí tuệ. Đây những hành vi được hình thành điều
chỉnh thông qua quá trình học tập, trích dẫn thông tin sử dụng tri thức.
Hành vi trí tuệ phản ánh khả ng duy, sáng tạo khả ng giải quyết
vấn đề của con người. dụ, việc học tập, nghiên cứu, giải quyết vấn đề,
sáng tạo trong công việc tham gia vào các hoạt động trí tuệ những hành
vi trí tuệ.
- Thứ ba hành vi kỹ xảo. Đây là những hành vi được thể hiện thông qua kỹ
năng, kỹ thuật tài năng đặc biệt của con người. Hành vi kỹ xảo thường liên
quan đến việc thực hiện những nh động phức tạp chuyên môn trong lĩnh
vực cụ thể. dụ, biểu diễn nghệ thuật, chơi nhạc, thể thao chuyên nghiệp,
công nghệ cao các nghề thủ công đòi hỏi sự khéo léo kỹ năng đặc biệt.
- Thứ hành vi đáp ứng. Đây những nh vi con người thể hiện
như phản ng lại tác động từ môi trường hội. Hành vi đáp ứng thể
biểu hiện của cảm xúc, ý kiến, quan điểm hành động dựa trên nhận thức
nhận định của con người về tình huống xung quanh. Ví dụ, hành vi giao
tiếp, phản ứng trong các tình huống hội.
Trong phạm vi pháp luật thể chia thành hành vi hợp pháp bất hợp pháp.
- Hành vi hợp pháp những hành vi được cho phép, không bị cấm theo quy
định của pháp luật. Hành vi hợp pháp được pháp luật công nhận chấp
nhận trong một hệ thống pháp luật cụ thể. Đây những hành vi người
thực hiện tuân th các quy định, quy tắc, luật lệ quyền lợi được công nhận
bởi pháp luật. Những người tuân thủ hành vi hợp pháp thường được hưởng
các quyền lợi sự bảo vệ của pháp luật, trong khi những nh vi vi phạm
pháp luật thể bị xem vi phạm bị trừng phạt tùy theo mức độ tính
chất của vi phạm.
Hành vi hợp pháp được c định dựa trên quy định của hệ thống pháp luật tại
quốc gia người thực hiện hành vi đang sinh sống. Các quy định này
thể bao gồm các quy tắc về đạo đức, luật dân sự, luật hình sự, luật lao động,
luật giao thông, luật doanh nghiệp, nhiều lĩnh vực pháp luật khác.
- Hành vi bất hợp pháp hành vi vi phạm quy định của pháp luật không
được chấp nhận trong một hệ thống pháp luật cụ thể. Hành vi bất hợp pháp
thể bao gồm các hành động như trộm cắp, giết người, gian lận, lừa đảo,
đánh bạc bất hợp pháp, buôn bán ma y, truyền đạt thông tin giả mạo, tấn
công phá hoại tài sản, nhiều nh vi khác.
Hành vi bất hợp pháp thường bị xem vi phạm thể bị xử hình sự
hoặc dân sự tùy thuộc vào tính chất mức độ của vi phạm. Các hình phạt
thể bao gồm phạt tiền, tội, án treo, cảnh cáo, án treo các biện pháp
phục hồi khác tùy thuộc o quy định của pháp luật.

Preview text:

Hành vi (behaviour) là gì ? 1. Hành vi là gì?
Hành vi là cách mà chúng ta biểu hiện ý chí và hành động ra bên ngoài, biến
ý chí thành hiện thực. Hành vi có thể là hành động hoặc không hành động
trong cuộc sống hàng ngày, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể. Hành vi thể hiện
phản ứng và cách ứng xử của cơ thể, với mục đích đáp ứng các kích thích từ bên ngoài.
Trong lĩnh vực pháp lý, hành vi đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
xem một người có vi phạm pháp luật hay không. Hành vi là cơ sở để rút ra
kết luận về việc người đó đang tuân thủ các quy định của pháp luật hay là vi
phạm quyền của những cá nhân khác được bảo vệ bởi pháp luật. Hành vi
cũng có thể được phân loại thành hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp.
Hành vi hợp pháp tuân thủ các quy định và luật lệ, trong khi hành vi bất hợp
pháp là vi phạm các quy định đó. Vì vậy, hành vi là yếu tố quan trọng trong
quy trình pháp lý để xác định trách nhiệm và xử lý vi phạm pháp luật
Trong tiếng Anh, "hành vi" được dịch là "behaviour".
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi là gì?
Hành vi của một người có thể bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố cơ bản: yếu tố
khách quan và yếu tố chủ quan.
- Yếu tố khách quan liên quan đến các yếu tố bên ngoài mà người đó tương
tác và sống trong đó. Điều này bao gồm môi trường sống, môi trường làm
việc, môi trường học tập, giáo dục và nhiều yếu tố khác. Môi trường xung
quanh có thể có một vai trò quan trọng trong việc hình thành hành vi của một
người. Ví dụ, một môi trường sống có nhiều cạm bẫy, thói hư tật xấu thì hành
vi của một người trong môi trường đó có thể phát triển theo hướng tiêu
cực. Trong khi đó, một môi trường học tập thân thiện và khích lệ có thể tạo ra
môi trường thuận lợi để phát triển hành vi học tập tích cực.
- Yếu tố chủ quan liên quan đến các khả năng nhận thức và điều chỉnh hành
vi của mỗi người, và khả năng này có thể khác nhau giữa các cá nhân. Mỗi
người có sự khác biệt trong việc nhận thức và hiểu biết về thế giới xung
quanh, cũng như khả năng tự kiểm soát và điều chỉnh hành vi của mình. Ví
dụ, một người có khả năng tự kiểm soát tốt có thể dễ dàng điều chỉnh hành vi
của mình dựa trên các quy tắc xã hội và giá trị cá nhân. Trong khi một người
khác có khả năng tự kiểm soát kém có thể có xu hướng thể hiện hành vi
không thích hợp hoặc không điều chỉnh được hành vi của mình trong một số
trường hợp nhất định.
Do đó, hành vi của mỗi người phụ thuộc vào sự tương tác phức tạp giữa yếu
tố khách quan và yếu tố chủ quan. Môi trường và khả năng cá nhân đóng vai
trò quan trọng trong việc hình thành và điều chỉnh hành vi của mỗi người.
3. Đặc điểm của hành vi
Hành vi có đặc điểm hành động hoặc không hành động.
- Hành vi biểu hiện qua hành động là những hành vi mà chúng ta có thể nhận
biết thông qua những việc làm cụ thể mà một người thực hiện. Đó là những
hành động mà một người thể hiện ra bên ngoài khiến cho người khác có thể
quan sát, ghi nhận và đánh giá.
- Hành vi biểu hiện dưới dạng không hành động là những hành vi mà không
thể nhận thấy thông qua hành động bên ngoài. Thay vào đó, chúng được xác
định thông qua ý nghĩ, trạng thái tâm trí, mục tiêu và ý định của một người.
Chúng có thể được phân tích và hiểu thông qua các biểu hiện như biểu cảm
khuôn mặt, cử chỉ thay vì hành vi có thể nhìn thấy trên thực tế. 4. Phân loại hành vi
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phân loại hành vi thành bốn loại cơ bản:
hành vi bản năng, hành vi trí tuệ, hành vi kỹ xảo và hành vi đáp ứng.
- Thứ nhất là hành vi bản năng. Đây là những hành vi mà con người thể hiện
theo bản chất di truyền từ thế hệ cha mẹ và gia đình. Hành vi bản năng có thể
được quan sát trong hoạt động hàng ngày của con người, liên quan đến thói
quen trong cuộc sống, phong tục, truyền thống văn hóa của mỗi vùng miền,
mỗi quốc gia khác nhau. Đồng thời, loại hành vi này mang mục đích sinh tồn.
Ví dụ: trồng cây để lấy quả, thu hoạch trái cây, nấu chín thức ăn là những
hành vi bản năng mà con người thể hiện để đáp ứng nhu cầu sinh tồn và sự
phát triển của bản thân.
- Thứ hai là hành vi trí tuệ. Đây là những hành vi được hình thành và điều
chỉnh thông qua quá trình học tập, trích dẫn thông tin và sử dụng tri thức.
Hành vi trí tuệ phản ánh khả năng tư duy, sáng tạo và khả năng giải quyết
vấn đề của con người. Ví dụ, việc học tập, nghiên cứu, giải quyết vấn đề,
sáng tạo trong công việc và tham gia vào các hoạt động trí tuệ là những hành vi trí tuệ.
- Thứ ba là hành vi kỹ xảo. Đây là những hành vi được thể hiện thông qua kỹ
năng, kỹ thuật và tài năng đặc biệt của con người. Hành vi kỹ xảo thường liên
quan đến việc thực hiện những hành động phức tạp và chuyên môn trong lĩnh
vực cụ thể. Ví dụ, biểu diễn nghệ thuật, chơi nhạc, thể thao chuyên nghiệp,
công nghệ cao và các nghề thủ công đòi hỏi sự khéo léo và kỹ năng đặc biệt.
- Thứ tư là hành vi đáp ứng. Đây là những hành vi mà con người thể hiện
như phản ứng lại tác động từ môi trường và xã hội. Hành vi đáp ứng có thể là
biểu hiện của cảm xúc, ý kiến, quan điểm và hành động dựa trên nhận thức
và nhận định của con người về tình huống xung quanh. Ví dụ, hành vi giao
tiếp, phản ứng trong các tình huống xã hội.
Trong phạm vi pháp luật có thể chia thành hành vi hợp pháp và bất hợp pháp.
- Hành vi hợp pháp là những hành vi được cho phép, không bị cấm theo quy
định của pháp luật. Hành vi hợp pháp được pháp luật công nhận và chấp
nhận trong một hệ thống pháp luật cụ thể. Đây là những hành vi mà người
thực hiện tuân thủ các quy định, quy tắc, luật lệ và quyền lợi được công nhận
bởi pháp luật. Những người tuân thủ hành vi hợp pháp thường được hưởng
các quyền lợi và sự bảo vệ của pháp luật, trong khi những hành vi vi phạm
pháp luật có thể bị xem là vi phạm và bị trừng phạt tùy theo mức độ và tính chất của vi phạm.
Hành vi hợp pháp được xác định dựa trên quy định của hệ thống pháp luật tại
quốc gia mà người thực hiện hành vi đang sinh sống. Các quy định này có
thể bao gồm các quy tắc về đạo đức, luật dân sự, luật hình sự, luật lao động,
luật giao thông, luật doanh nghiệp, và nhiều lĩnh vực pháp luật khác.
- Hành vi bất hợp pháp là hành vi vi phạm quy định của pháp luật và không
được chấp nhận trong một hệ thống pháp luật cụ thể. Hành vi bất hợp pháp
có thể bao gồm các hành động như trộm cắp, giết người, gian lận, lừa đảo,
đánh bạc bất hợp pháp, buôn bán ma túy, truyền đạt thông tin giả mạo, tấn
công và phá hoại tài sản, và nhiều hành vi khác.
Hành vi bất hợp pháp thường bị xem là vi phạm và có thể bị xử lý hình sự
hoặc dân sự tùy thuộc vào tính chất và mức độ của vi phạm. Các hình phạt
có thể bao gồm phạt tiền, tù tội, án treo, cảnh cáo, án treo và các biện pháp
phục hồi khác tùy thuộc vào quy định của pháp luật.
Document Outline

  • Hành vi (behaviour) là gì ?
    • 1. Hành vi là gì?
    • 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi là gì?
    • 3. Đặc điểm của hành vi
    • 4. Phân loại hành vi