


















Preview text:
lOMoARcPSD|56037588
Hệ Thống Câu Hỏi - Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô
bài kiểm tra kinh tế vi mô (Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
HỆ THỐNG CÂU HỎI – BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ Tài liệu học tập KHOA KINH TẾ CƠ SỞ 2019
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 Mục lục Lời giới thiệu
Chương 1: Giới thiệu về kinh tế vĩ mô…….………………………………………….1
Chương 2: Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân …………………………………10
Chương 3: Tổng cầu và tổng cung …………………………………………………..22
Chương 4: Thị trường tiền tệ……………………………….………………………..39
Chương 5: Ảnh hưởng của chính sách tài khóa và tiền tệ đến tổng cầu…...……..54
Chương 6: Lạm phát và thất nghiệp…...……………………………………………70
Chương 7: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở………………….…………………83 1
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
Danh mục từ viết tắt
GDP Tổng sản phẩm trong nước
GNP Tổng sản phẩm quốc dân Y
Thu nhập (Sản lượng) quốc dân Yd Thu nhập khả dụng Y* Sản lượng tiềm năng AD Tổng cầu AS Tổng cung
MPC Xu hướng tiêu dùng cận biên
MPS Xu hướng tiết kiệm cận biên
MPM Xu hướng nhập khẩu cận biên MD Cầu tiền MS Cung tiền i Lãi suất C Tiêu dùng I Đầu tư G Chi tiêu chính phủ X Xuất khâu IM Nhập khẩu
NIA Thu nhập ròng từ nước ngoài T
Thuế ròng (T=Tổng thuế- Trợ cấp) H
Lượng tiền mạnh (cơ sở tiền tệ) Dp Khấu hao m Số nhân chi tiêu mM Số nhân tiền M Khối lượng tiền t Thuế suất S Tiết kiệm Tr
Trợ cấp (chuyển nhượng) VA Giá trị gia tăng 2
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 Lời giới thiệu
Kinh tế học là một trong những môn học thiết thực cho cuộc sống hàng ngày vì nó
giải đáp cho chúng ta mọi vấn đề liên quan đến chi tiêu trong mỗi gia đình cũng như nền
tài chính của cả quốc gia. Đó là nhận định mà Fukuzawa Yukichi đã nêu trong cuốn
Khuyến học ông viết từ cuối thế kỷ XIX cho người Nhật. Đó cũng là mô tả khái quát nhất
về môn học căn bản này. Chính vì vậy Kinh tế học trở thành môn học cơ sở cho tất cả
sinh viên theo học khối kinh tế và cả khối kỹ thuật của nhiều trường đại học ở Việt Nam.
Môn học cũng có trong chương trình đào tạo bậc trung học phổ thông của một số trường
quốc tế ở Việt Nam ở dạng đơn giản nhất. Điều này cho thấy tính phổ biến và sự cần thiết của môn học này.
Kinh tế học bao gồm 2 phần cơ bản là Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô. Môn học
Kinh tế vĩ mô nằm trong chương trình đào tạo bậc đại học của khối ngành kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp. Ngay từ khi đưa vào giảng dạy môn học
này, Khoa Kinh tế cơ sở đã biên soạn cuốn Bài giảng Kinh tế vĩ mô năm 2007. Năm
2016, bài giảng này được nâng cấp thành Giáo trình Kinh tế vĩ mô. Tiếp tục đổi mới
chương trình đào tạo, năm 2018 đề cương môn học được điều chỉnh mới. Để đáp ứng
những thay đổi này và giúp sinh viên nâng cao khả năng tự học, nhóm giảng viên môn
Kinh tế vĩ mô đã biên soạn cuốn Hệ thống câu hỏi và bài tập Kinh tế vĩ mô.
Cuốn sách này được viết trên cơ sở tham khảo một số cuốn bài tập, ngân hàng đề
thi và những tài liệu, giáo trình đang được sử dụng chính thức tại Trường. Tài liệu này
gồm 7 chương phù hợp với nội dung của chương trình đào tạo mới:
Chương 1: Giới thiệu về kinh tế vĩ mô
Chương 2: Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân
Chương 3: Tổng cầu và tổng cung
Chương 4: Thị trường tiền tệ
Chương 5: Ảnh hưởng của chính sách tài khóa và tiền tệ đến tổng cầu
Chương 6: Lạm phát và thất nghiệp
Chương 7: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
Kết cấu này cũng tương ứng với các chương trong giáo trình Kinh tế vĩ mô. Mỗi
chương gồm 4 phần: Mục tiêu của chương; Tóm tắt lý thuyết; Bài tập vận dụng và Đáp
án tham khảo. Đây là tài liệu hướng dẫn học để sử dụng kèm với cuốn giáo trình Kinh tế
vĩ mô. Quá trình biên soạn không tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong nhận được
những đóng góp xây dựng từ các độc giả. Nhóm biên soạn 3
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ VĨ MÔ MỤC TIÊU:
- Sinh viên làm quen với cách tư duy kinh tế và khoa học kinh tế, phân biệt kinh tế
học vi mô và kinh tế học vĩ mô.
- Giúp sinh viên biết được mục tiêu, đối tượng, và phạm vi nghiên cứu kinh tế vĩ mô.
- Sinh viên hiểu và nắm vững được các khái niệm, các mục tiêu, các công cụ cơ
bản nhất của kinh tế vĩ mô.
- Vận dụng được một số phương pháp và công cụ cơ bản để phân tích các mô hình kinh tế.
TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT CƠ BẢN:
1.1 Khái quát về kinh tế học
Kinh tế học và Kinh tế học vĩ mô:
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức phân bổ và sử dụng
nguồn tài nguyên khan hiếm để đáp ứng nhu cầu vô hạn của con người.
Dựa vào hành vi kinh tế, các nhà kinh tế phân kinh tế học theo hai nhánh là Kinh
tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các hộ gia đình và hãng
kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể.
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu
của một nền kinh tế ở góc độ tổng thể hay trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế vĩ mô nhấn mạnh tới sự tương tác trong nền kinh tế nói chung. Nghiên cứu
sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế và xã hội cơ bản như tăng
trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán, sự phân phối nguồn lực và phân
phối thu nhập cho các thành viên trong xã hội.
Dựa vào cách tiếp cận kinh tế học được phân tích từ hai góc độ thực chứng và chuẩn tắc.
Kinh tế học thực chứng mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong
nền kinh tế.Nói cách khác, nó giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học.
Kinh tế học thực chứng trả lời câu hỏi : “là bao nhiêu? Là gì?Như thế nào?”
Mục đích của kinh tế học thực chứng là muốn biết lý do vì sao nền kinh tế lại hoạt
động như vậy. Trên cơ sở đó dự đoán phản ứng của nó khi có sự thay đổi của hoàn cảnh, 4
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
đồng thời chúng ta có thể sử dụng các công cụ điều chỉnh để hạn chế tác động tiêu cực và
khuyến khich mặt tích cực nhằm đạt được những kết quả mong muốn.
Kinh tế học chuẩn tắc đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, có
nghĩa là nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh
tế.Phân tích chuẩn tắc cho biết chúng ta nên làm gì, nó phụ thuộc vào giá trị cảm nhận
của mỗi cá nhân và rất khó có thể kiểm định được là đúng hay sai.
Việc nghiên cứu kinh tế thường được tiến hành từ kinh tế học thực chứng rồi
chuyển sang kinh tế học chuẩn tắc
Mười nguyên lý của kinh tế học:
Nguyên lý 1: Con người phải đối mặt với sự đánh đổi
Quá trình ra quyết định đòi hỏi phải đánh đổi mục tiêu nào đó để đạt được mục
tiêu khác. Chúng ta buộc phải đối mặt với sự đánh đổi là do sự khan hiếm về nguồn lực
nên buộc phải lựa chọn và phải chấp nhận từ bỏ một thứ để nhận được một thứ khác.
Nguyên lý 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó.
Khi đưa ra bất kỳ quyết định nào, người ra quyết định phải nhận thức được chi phí
cơ hội gắn với các hành động có thể thực hiện.
Chi phí cơ hội là phương án tốt nhất bị bỏ qua khi không được lựa chọn
Nguyên lý 3: Con người hành động hợp lý suy nghĩ tại điểm cận biên
Người ta ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích và chi phí tại điểm cận biên. .
Con người hành động hợp lý chỉ quyết định tăng thêm hành động khi thấy lợi ich cận
biên cao hơn chi phí cận biên.
Nguyên lý 4: Con người đáp lại các kích thích của thị trường
Vì con người ra quyết định dựa trên so sánh chi phí và lợi ích nên hành vi của họ
có thể thay đổi khi lợi ích, chi phí hoặc cả hai thay đổi.Nghĩa là, con người đáp lại các kích thích.
Khi phân tích bất kỳ một chính sách nào, không những chúng ta cần xem xét hậu
quả trực tiếp, mà còn phải chú ý tới tác động gián tiếp do các kích thích tạo ra. Nếu chính
sách làm thay đổi các kích thích, nó sẽ làm cho con người thay đổi hành vi.
Nguyên lý 5: Thương mại làm cho mọi người đều có lợi
Nguyên lý 6: Thị trường là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế
Nguyên lý 7: Khi thị trường thất bại, chính phủ có thể can thiệp làm cho nền kinh
tế hoạt động hiệu quả hơn.
Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa
và dịch vụ của nước đó.
Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền 5
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
Nguyên lý 10: Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp
1.2 Kinh tế học vĩ mô
Đối tượng nghiên cứu:
Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu nền kinh tế dưới giác độ tổng thể. Nó
nghiên cứu các mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong xã hội, nghiên cứu các vấn đề to
lớn cơ bản của nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại,
sự phân phối nguồn lực và phân phối thu nhập giữa các thành viên trong xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp trừu tượng hoá: Theo phương pháp này, người ta sẽ bóc tách các
nhân tố không định nghiên cứu ( cố định các nhân tố này ) để xem xét các mối quan hệ
kinh tế giữa những biến số cơ bản.
- Phương pháp cân bằng tổng hợp: Theo phương pháp này chúng ta sẽ xem xét sự
cân bằng đồng thời của tất cả các thị trường của các hàng hoá và các nhân tố, xem xét
đồng thời khả năng cung cấp và sản lượng của toàn bộ nền kinh tế, từ đó xác định đồng
thời giá cả và sản lượng cân bằng- những yếu tố quyết định tính hiệu quả của hệ thống kinh tế.
- Phương pháp mô hình hoá: Mô hình là sự trừu tượng hóa thực tế để làm cơ sở
cho phân tích kinh tế. Các nhà kinh tế mô phỏng nền kinh tế bao gồm các biến quan trọng
và loại bỏ các biến không quan trọng. Các mô hình phân tích thường được biểu diễn dưới
dạng toán học, các mô hình thống kê và kinh tế lượng
- Ngoài ra, kinh tế vĩ mô còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nữa như
phương pháp phân tích thống kê số lớn, phương pháp logic…
Các vấn đề kinh tế vĩ mô cơ bản
Sản lượng quốc gia:
Sản lượng quốc gia là tổng giá trị các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong
một nền kinh tế ở một thời kỳ nhất định Chu kỳ kinh doanh:
Chu kỳ kinh doanh là sự dao động lên xuống của sản lượng thực tế (GDP thực tế)
xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng.
Chu kỳ kinh doanh có ba giai đoạn: suy thoái, phục hồi và hưng thịnh Lạm phát:
Tỷ lệ lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung của nền kinh tế trong một
khoảng thời gian nhất định. Thất nghiệp: 6
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, thuộc lực lượng lao động sẵn
sàng làm việc với mức lương xã hội quyết định, có nỗ lực tìm kiếm việc nhưng không kiếm được việc làm. Cán cân thanh toán:
Cán cân thanh toán là một bản báo cáo của một quốc gia về tất cả các giao dịch về
hàng hóa, dịch vụ hay tài sản của quốc gia đó với các nước còn lại của thế giới. Đồng
thời nó cũng là một bản báo cáo về tình hình cung cấp và sử dụng ngoại tệ của một quốc gia.
1.3 Mục tiêu và các công cụ kinh tế vĩ mô
Mục tiêu của kinh tế vĩ mô
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nước thường được đánh giá theo 3 dấu hiệu
chủ yếu: ổn định, tăng trưởng và công bằng xã hội. Để có thể đạt được sự ổn định, tăng
trưởng, công bằng, các chính sách kinh tế vĩ mô phải hướng tới 5 mục tiêu: đạt mức sản
lượng cao và tốc độ tăng trưởng nhanh, tạo ra nhiều công ăn việc làm tốt và tỷ lệ thất
nghiệp thấp, ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát, mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại,
đảm bảo cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái, phân phối công bằng trong thu nhập.
Các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu:
- Các chính sách kinh tế vĩ mô chính thường bao gồm: Chính sách tài khóa, Chính
sách tiền tệ, Chính sách thu nhập, Chính sách kinh tế đối ngoại
* Chính sách tài khoá: Chính sách tài khoá nhằm điều chỉnh thu nhập và chi tiêu
của Chính phủ để hướng nền kinh tế vào đạt mức sản lượng và việc làm mong muốn.
Hai công cụ chủ yếu của Chính sách tài khoá là chi tiêu của Chính phủ và thuế.
* Chính sách tiền tệ: Bao gồm việc kiểm soát mức cung tiền và lãi suất do NHTW thực hiện
* Chính sách thu nhập: Bao gồm một hệ thống các biện pháp công cụ mà nhà
nước sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả để kiềm chế lạm phát và bảo
đảm công bằng xã hội trong điều kiện nền kinh tế thị trường
* Chính sách kinh tế đối ngoại:
Nhằm ổn định tỷ giá hối đoái để giữ vững giá trị đối ngoại và đối nội của đồng
bản tệ và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhân được. Bảo đảm
tăng trưởng ổn định, thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế. 7
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
BÀI TẬP VẬN DỤNG 1.
Cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai? Giải thích.
1.1. Kinh tế học vi mô nghiên cứu về hành vi của các tác nhân trong nền kinh tế
trong khi kinh tếhọc vĩ mô nghiên cứu các vấn đề về lạm phát, thất nghiệp, chu kỳ kinh
tế, tăng trưởng kinh tế.
1.2. Mục tiêu hàng đầu của một nước đang phát triển nhằm thúc đấy nhanh sự phát
triển kinh tếlà đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
1.3. Vấn đề khan hiếm có thể loại bỏ hoàn toàn nếu biết cách sử dụng nguồn lực hiệu quả.
1.4. Chi phí cơ hội là tổng giá trị của tất cả các phương án bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế
1.5. Với cùng một quyết định nhưng chi phí cơ hội của người này có thể khác với những người khác.
1.6. Nhận định thực chứng là những nhận định có thể kiểm định được
1.7. Nên cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp là nhận định có tính chuẩn tắc
1.8. Sự lựa chọn là điều không thể tránh khỏi vì mong muốn của con người là vô
hạn còn nguồn lực là có hạn
1.9. Nguyên nhân gây ra suy thoái, đình trệ là nội dung nghiên cứu của kinh tế vi mô
1.10. Việc điều tiết cung tiền là hoạt động của chính sách tài khóa
1.11. Tăng mặt bằng giá cả để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất không
phải là nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô.
1.12. Mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô là nhằm kiểm soát tổng cầu trong ngắn hạn
1.13. Kinh tế vĩ mô không giải thích tại sao một quốc gia có trữ lượng vàng xuất khẩu lớn.
2. Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất
2. 1. Nhận định nào sau đây là đúng nhất
A. Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu các quan hệ kinh tế của các ngành trong nền kinh tế
B. Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu một hệ thống kinh tế thống nhất
C. Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng
thể, một hệ thống lớn, các tổng lượng phản ánh hoạt động của một nền kinh tế tổng thể
D. Kinh tế vĩ mô là môn khoa học nghiên cứu các thị trường từng ngành.
2.2. Kinh tế vĩ mô KHÔNG trả lời câu hỏi nào sau đây?
A. Tại sao thu nhập hiện tại lại cao hơn thu nhập năm 1980? 8
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
B. Tại sao doanh nghiệp muốn thuê nhiều lao động?
C. Tại sao một số quốc gia lại có tỉ lệ lạm phát cao?
D. Nguyên nhân nào gây ra suy thoái và đình trệ?
2.3.Vấn đề nào sau đây không là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô
A. Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát.
B. Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách với tiết kiệm quốc dân.
C. Ảnh hưởng của giá dầu đối với sản xuất ô tô.
D. Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế.
2.4 . Kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến
A. Doanh thu của công ty lớn so với doanh thu của các cửa hàng nhỏ
B. Giá tương đối của gạo so với mức giá chung
C. Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát
D. Sự biến động giá gạo.
2.5. Nhận định nào sau đây KHÔNG có tính chuẩn tắc:
A. Chính phủ nên cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp vì nó gây mất ổn định xã hội.
B. Nên cắt giảm tỷ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập của người dân.
C. Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
D. Nhà nước nên mở rộng các chương trình đào tạo, nâng cao tay nghề cho người
lao động để giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp.
2.6. Vấn đề nào sau đây là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô
A. Ảnh hưởng của giá gạo so với mức giá chung.
B. Ảnh hưởng của cầu than đá so với cầu về lao động của Việt Nam.
C. Ảnh hưởng của giá dầu đối với sản xuất ô tô.
D. Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế.
2.7. Nhận định nào sau đây về chi phí cơ hội là đúng:
A. Giá trị của một phương án bị bỏ qua khi không được lựa chọn.
B. Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi không được lựa chọn.
C. Giá trị của tất cả các phương án bị bỏ qua khi không được lựa chọn.
D. Giá trị của phương án được lựa chọn.
2.8. Nhận định nào sau đây là nhận định chuẩn tắc:
A. Thâm hụt ngân sách chính phủ quá lớn làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm
B. Chính phủ cần cắt giảm tỷ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập thực tế của người dân
C. Việc cắt giảm tốc độ tăng cung tiền sẽ làm giảm lạm phát. 9
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
D. Ngân hàng trung ương cắt giảm lãi suất sẽ khuyến khích các hãng tăng đầu tư.
2.9 Nhận định thực chứng :
A. Là những nhận định có tính kinh tế vĩ mô
B. Là những nhận định có thể kiểm định được
C. Là những nhận định liên quan đến việc đánh giá giá trị
D. Là những nhận định có tính kinh tế vi mô
2.10. Khoản mục nào dưới đây không thuộcchi phí cơ hội cho chuyến du lịch hè của bạn:
A. Số tiền bạn có thể kiếm được nếu đi làm thêm vào kỳ hè
B. Số tiền mua vé máy bay của bạn.
C. Số tiền chi cho ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của bạn.
D. Số tiền chi cho buổi xem biểu diễn nghệ thuật tại nơi nghỉ mát
2.11 Giả sử bạn thắng 50 triệu trong trò chơi “ Ai là triệu phú”. Bạn có thể
chọn cách tiêu tiền ngay hoặc gửi tiết kiệm một năm tại ngân hàng với lãi suất
10%/năm. Chi phí cơ hội của việc tiêu ngay 50 triệu là: A. 50 triệu B. 5 triệu C. 10 triệu D. 0
2.12. Nội dung nào sau đây không phải mục tiêu của kinh tế vĩ mô
A. Sự biến động của giá nhiên liệu
B. Nền kinh tế hỗn hợp
C.Ổn định tỷ giá hối đoái D. Phân phối công bằng
2.13 Mục tiêu ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát sẽ KHÔNG được thực hiện
bằng việc điều chỉnh nào? A. Chính sách tài khoá. B. Chính sách tiền tệ. C. Chính sách thu nhập.
D. Tăng nhanh tổng cầu và giảm nhanh tổng cung.
2.14. Chính sách tài khóa tác động đến: A. Tổng cung
B. Giá cả và sản lượng của nền kinh tế C. Tỷ giá hối đoái. 10
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 D. Thu nhập thực tế
2.15. Chính sách thu nhập tác động đến: A. Tổng cung
B. Tổng cầu của nền kinh tế C. Thu nhập thực tế D. Tỷ giá hối đoái
2.16. Sự thay đổi lãi suất qua đó tác động đến sản lượng của nền kinh tế là nội dung của : A. Chính sách tài khóa B. Chính sách tiền tệ C. Chính sách thu nhập
D. Chính sách kinh tế đối ngoại
2.17. Mục tiêu nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu kinh tế vĩ mô mà các nước
mong muốn đạt đến? A. Kiềm chế lạm phát.
B. Tạo ra nhiều công ăn việc làm và công bằng xã hội.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Tăng mặt bằng giá cả để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất.
2.18. Trong các nhận định sau đây nhận đinh nào mang tính thực chứng
A. Tỷ lệ lạm phát cần giảm xuống tới mức dưới 10% một năm
B. Lạm phát tăng nên chính phủ phải giảm chi tiêu của mình.
C. Mức thu nhập ở Nhật cao hơn ở Việt nam
D. Không nên khuyến khích mọi người uống rượu và phải đánh thuế cao vào rượu
2.19. Trong các câu sau đây câu nào thuộc kinh tế vĩ mô:
A. Tỷ lệ thất nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh thấp hơn so với tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội
B. Trong tháng này giá xăng dầu đã cao hơn
C Giá lương thực giảm do được mùa
D. Tỷ lệ lạm phát tăng cao trong những năm 80
2.20. Trong phân tích kinh tế vĩ mô, chúng ta quan tâm đến:
A. Sản lượng của từng loại hàng hóa.
B. Tổng sản lượng của nền kinh tế
C. Sự biến động của mức giá từng mặt hàng
D. Sự tăng trưởng của các doanh nghiệp 11
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
ĐÁP ÁN BÀI TẬP VẬN DỤNG 1.
Đáp án câu hỏi đúng/sai:
1.Đ. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu những vấn đề tổng thể của nền kinh tế còn kinh tế vi
mô nghiên cứu cách ra quyết định của từng phần tử trong nền kinh tế.
2.Đ. Xem phần các mục tiêu kinh tế tổng quát.
3.S. Vì sử dụng hiệu quả nguồn lực chỉ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu chứ không giải
quyết được vấn đề khan hiếm.
4.S. Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn kinh tế.
5,Đ. Vì các cơ hội của mỗi người là khác nhau.
6.Đ. Vì Kinh tế học thực chứng giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học.
7.Đ. Vì phân tích chuẩn tắc cho biết chúng ta nên làm gì, nó phụ thuộc vào giá trị
cảm nhận của mỗi cá nhân.
8.Đ. Xem phần 10 nguyên lý kinh tế học.
9.S. Vì đây là nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô.
10.S. Vì điều tiết cung tiền là hoạt động của chính sách tiền tệ.
11.S. Điều tiết giá cả chung của nền kinh tế là nội dung nghiên cứu của kinh tế vĩ mô.
12.Đ. Xem phần mục tiêu tổng quát của nền kinh tế.
13.Đ. Vì kinh tế vĩ mô không nghiên cứu những thị trường riêng biệt (ở đây là thị
trường vàng) mà nó nghiên cứu thị trường hang hóa tổng thể. 2.
Đáp án câu hỏi lựa chọn: 1 C 2B 3C 4C 5C 6D 7 C 8B 9B 10C 11B 12A 13D 14B 15C 16B 17D 18C 19D 20B 12
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 Chương 2:
TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN MỤC TIÊU:
- Cung cấp dữ liệu cho phân tích kinh tế vĩ mô.
- Cung cấp thông tin cho việc đánh giá các chính sách kinh tế.
- Biết cách xác định các chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc dân
TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT CƠ BẢN:
2.1. Tổng sản phẩm trong nước( GDP)
a.Tổng sản phẩm trong nước - GDP: Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền
của các hàng hoá dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một
khoản thời gian nhất định (thường là một năm) bất kể do công dân nước đó hay công dân nước ngoài tạo ra. b.
GDP danh nghĩa và GDP thực tế
- GDP danh nghĩa (GDPn ) đo lường tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ
theo giá cả hiện hành của thời kỳ đó
- GDP thực tế (GDPr )đo lường tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ theo giá
cố định ở một thời kỳ được lấy làm gốc. GDPdanh nghĩa: n t = GDP P n tiQi i =t GDPthực tế: n 0 t GDP = P r i Qi i=t c.
Phương pháp xác định GDP ❖
Phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng: (Phương pháp chi tiêu)
GDP = Tổng các khoản chi tiêu để mua hàng hoá, dịch vụ của các tác nhân trong nền kinh tế. GDP = C + I + G + X – IM Trong đó:
C: tiêu dùng của hộ gia đình
I: đầu tư của doanh nghiệp
G: chi mua hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ
X: hàng hóa xuất khẩu 13
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
IM: hàng hóa nhập khẩu ❖
Phương pháp xác định GDP theo luồng thu nhập: (Phương pháp phân phối)
GDP = Tổng các khoản thu nhập được hình thành trong quá trình phân phối.
GDP = De + W + i + r + Pr + Tir Trong đó: - Khấu hao (De)
- Tiền lương cho lao động (W) - Trả lãi suất (i)
- Trả tiền thuê nói chung (r) - Lợi nhuận (Pr) - Thuế gián thuròng (Tir) Tir = Ti – Tr Ti: thuế gián thu Tr: chi chuyển nhượng ❖
Phương pháp giá trị gia tăng:
– Giá trị gia tăng (VA): Là khoảng chênh lệch giữa giá trị sản lượng của một
doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghiệp khác, mà đã
được dùng hết trong việc sản xuất ra sản lượng đó. VA= GO – IE GO: giá tri sản xuất IE: chi phí trung gian
–GDP = Tổng giá trị gia tăng của các công đoạn trong quá trình sản xuất GDP = ∑VAi
(VAi: GTGT của công đoạn sản xuất i) d.
Chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI ❖
Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá trung bình của tất cả các hàng
hoá và dịch vụ được tính trong GDP. n t t P Q i = i GDPn 1 . 00 i =1 = .100 D GDP n 0 GDPr t P Q i i i =1 14
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 ❖
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động giá cả của một số lượng cố
định các loại giỏ hàng hoá dịch vụ đã được chọn đại diện cho tiêu dùng, của xã hội qua thời gian. n t 0 P Q i i i 1 CPI = = n 0 0 P Q i i i 1 =
Pt: Giá thời kỳ nghiên cứu P0 : Giá thời kỳ gốc
Q0 : Số lượng hàng hóa, dịch vụ thời kỳ gốc ❖
Chỉ số điều chỉnh GDP phả ánh giá của mọi hàng hóa dịch vụ được sản
xuất trong nước. Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá của mọi hàng hóa dịch vụ được người
tiêu dùng mua bao gồm cả hàng nhập khẩu. 2.2.
Tổng sản phẩm quốc dân ( GNP) ❖
Tổng sản phẩm quốc dân - GNP là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng
tiền của các hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một
khoản thời gian nhất định (thường là 1 năm).
- Sản phẩm trung gian:Là những loại sản phẩm sử dụng làm đầu vào để sản xuất
ra sản phẩm khác và sử dụng 1 lần trong quá trình sản xuất đó (giá trị của chúng được
chuyển ngay một lần vào giá trị sản phẩm mới).
- Sản phẩm cuối cùng: Là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng cuối cùng
của nền kinh tế như tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu, ... ❖
GNP danh nghĩa và GNP thực tế
- GNP danh nghĩa (GNPn): Là GNP tính theo giá hiện hành.
- GNP thực tế (GNPr):Là GNP tính theo giá cố định hoặc theo giá của 1 năm gốc nào đó.
2. 3. Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ❖ GDP và GNP
Xác định GNP thông qua GDP: GNP = GDP + NIA
NIA: thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài
Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài = thu nhập chuyển về nước của công dân
nước đó làm việc ở nước ngoài trừ đi thu nhập chuyển ra khỏi nước của người nước
ngoài làm việc tại nước đó. 15
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 ❖
Sản phẩm quốc dân ròng (NNP):
- Tổng sản phẩm quốc dân ròng là phần GNP còn lại sau khi trừ đi khấu hao. NNP = GNP - De
Khấu hao: các tư liệu lao động, máy móc trang thiết bị hao mòn dần trong quá
trình sản xuất. Sau khi tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp phải bù đắp ngay phần hao mòn này. ❖
Thu nhập quốc dân (NI, Y) -
Thu nhập quốc dân là chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ các yếu tố sản xuất (đất
đai, vốn, tài nguyên, khả năng quản lý, ...), đồng thời đây cũng là thu nhập của hộ gia đình trong nền kinh tế. Y= NNP – Tir Y = W + i + r + Pr + NIA ❖
Thu nhập cá nhân (PI)
Thu nhập cá nhân là phần thu nhập mà các hộ gia đình và doanh nghiệp có thể
nhận được, bao gồm thu nhập mà các hộ gia đình nhận được từ các chương trình trợ cấp
của Chính phủ nhưng không bao gồm các khoản lợi nhuận dể lại công ty. PI= Y– Prnộp + Tr
Prnộp : Lợi nhuận không chia
Tr : trợ cấp của Chính phủ ❖
Thu nhập khả dụng (Yd) :
- Thu nhập có thể sử dụng là phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia
đình nộp lại các loại thuế trực thu và nhận được các trợ cấp của Chính phủ hoặc doanh nghiệp. Yd = Y - Td + Tr Td : Thuế trực thu Tr : Trợ cấp -
Toàn bộ thu nhập có thể sử dụng chỉ bao gồm phần thu nhập mà các hộ gia
đình có thể tiêu dùng (C) và để tiết kiệm (S) YD = C+ S
2.4. Tăng trưởng kinh tế
-Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng quy mô sản lượng nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.. -
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 16
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588 t t 1 − GDP − r GDPr gt = t 1 − GDPr t
GDP : Tổng sản phẩm trong nước thực tế của năm nghiên cứu r t 1 −
GDP : Tổng sản phẩm trong nước thực tế của năm liền trước năm nghiên cứu r 17
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com) lOMoARcPSD|56037588
BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1.1. Nếu các số liệu được thu thập đầy đủ, chính xác và kịp thời, đồng thời quá trình xử
lý số liệu cũng chính xác và kịp thời thì ba phương pháp tính GDP phải cho cùng một kết quả.
1.2. GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia.
1.3. Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người ta
thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa.
1.4. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất
được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát.
1.5. Giá trị của chỉ số giá tiêu dùng giống với giá trị của chỉ số điều chỉnh GDP.
1.6 Tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ cùng chiều với nhau.
1.7. Tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ ngược chiều với nhau.
2. Chọn phương án trả lời đúng nhất 2.1.
Hoạt động nào sau đây không được tính vào GDP của quốc gia trong năm. A. Xuất khẩu tôm.
B. Nhập khẩu phụ tùng sản xuất xe máy của công ty Honda. C.
Một người thợ may mua một chiếc máy khâu mới. D.
Một trường học mới được hoàn thành và đưa vào sử dụng. 2.2.
Sản phẩm cuối cùng không bao gồm:
A. Xe máy mà người tiêu dùng mua.
B. Thép mà nhà máy sản xuất ô tô mua để sản xuất ô tô.
C. Bánh mì mà một cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng.
D. Chung cư mới được xây dựng. 2.3.
GDP tính theo luồng sản phẩm (chi tiêu) là tổng của:
A. Tiêu dùng của hộ gia đình, đầu tư của doanh nghiệp, chi tiêu chohàng hóa dịch vụ của
chính phủ, xuất khẩu ròng.
B. Tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu ròng. A.
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ B.
Tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ và nhập khẩu. 2.4.
GDP danh nghĩa năm 2016 là 4500 nghìn tỷ. GDP danh nghĩa năm 2017 là
5000 nghìn tỷ. Chỉ số giá năm 2016 là 115%. Chỉ số giá năm 2017 là 118. Tính tỉ lệ tăng trưởng năm 2017. A. 6,28% B. 8,28% C. 4,53% D. 9,68% 18
Downloaded by ??o V? Quang (vuquangdao0611@gmail.com)
