-
Thông tin
-
Quiz
Hệ thống vấn đề ôn tập thị trường chứng khoán | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Cấu trúc của thị trường tài chính và hàng hóa của nó. Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Các loại hàng hóa của thị trường tài chính trực tiếp; thực chất của các hàng hóa đó là gì, tại sao? Chứng khoán và thực chất của sự mua bán chứng khoán. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Thị trường chứng khoán (HV) 1 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Hệ thống vấn đề ôn tập thị trường chứng khoán | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Cấu trúc của thị trường tài chính và hàng hóa của nó. Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Các loại hàng hóa của thị trường tài chính trực tiếp; thực chất của các hàng hóa đó là gì, tại sao? Chứng khoán và thực chất của sự mua bán chứng khoán. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Thị trường chứng khoán (HV) 1 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:








Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
HỆ THỐNG VẤN ĐỀ ÔN TẬP VÀ ĐỀ TÀI VIẾT TIỂU LUẬN
(Học phần thị trường chứng khoán)
HỆ THỐNG VẤN ĐỀ ÔN TẬP
I. Loại câu hỏi tự luận
Câu 1 (3,5 đểm) Cấu trúc của thị trường tài chính và hàng hóa của nó.
Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn
2.1. Thị trường tiền tệ là nơi diễn ra các hoạt động cung và cầu ngắn hạn . Đặc
điểm của thị trường thời gian đáo hạn ngắn hơn 1 năm, tính thanh khoản cao, rủi ro
thấp, tương đối ổn định
Thị trường tín dụng ngắn hạn
Thị trường tín dụng ngắn hạn ( vay và cho vay )
Thị trường liên ngân hàng ( tín dụng giữa các ngân hàng )
Thị trường ngoại hối ( mua, bán, vay và cho vay ngoại tệ)
Thị trường mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn
Tín phiếu kho bạc là văn tự nợ vay ngắn hạn của chính phủ do kho
bạc phát hành) có các đặc điểm: phát hành theo kỳ (3,6,9);lãi suất
thấp ( hấp dẫn) nhưng an toàn tính thanh khoản cao, tiền dự trữ bậc 2
Thương phiếu là giấy nhận nợ và cam kết trả nợ. Trong đó bao gồm:
lệnh phiếu – giấy nhận nợ bên mua, hối phiếu- giấy nhận nợ bên bán,
chứng chỉ lưu kho- giấy cam kết giao hàng
Các chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng ( chứng chỉ vay nợ ngân hàng )
Chấp phiếu ngân hàng là giấy do chủ thể có tài khoản ở NH oát hành
mà người nắm giữ có thể thanh toán chiết khấu khi cần)
2.2. Thị trường vốn là thị trường mua bán trao đổi các công cụ tài chính trung và
dài hạn. Đặc điểm lãi cao, rủi ro cao, tính thanh khoản thấp, thời hạn hơn 1 năm
Thị trường vốn bao gồm thị trường tín dụng trung và dài hạn, thị trường mua bán
các công cụ tài chính trung và dài hạn
Các công cụ tài chính trung và dài hạn
Các khoản tín dụng thương mại trung và dài hạn
Tín dụng cầm cố ( các khoản cho vay mua BĐS và dùng tài sản mua đó thế chấp) Trái phiếu Cổ phiếu
Chứng chỉ quỹ đầu tư ( giấy xác nhận quyền hưởng lợi của người đầu tư do cty qly quỹ phát hành) Câu 2 (3,5 điểm)
Các loại hàng hóa của thị trường tài chính trực tiếp; thực chất của các hàng hóa đó là gì, tại sao?
Câu 3. (3,5 điểm) Chứng khoán và thực chất của sự mua bán chứng khoán
Chứng khoán là những giấy tờ có giá liên quan đến quyền sở hữu, nếu không
có tờ giấy đó thì quyền sở hữu k đc thực hiện. Lúc đầu thì chứng khoán thì là
các loại văn tự nợ như trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền vay.. Sau có sự xuất
hiện của các cty cổ phần đưa đến sự ra đời của chứng khoán cơ bản đó là cổ phiếu
Câu 4.(3,5 điểm) Thị trường chứng khoán và các loại thị trường chứng khoán.
- Tiền thân của TTCK là các chợ và hội chợ , nơi có thể giao dịch và kí kết
các hợp đồng mua bán giữa những người môn giới - Câu 5.(3,5 điểm)
Sàn giao dịch (SGD) là gì, OTC là gì; các nguyên tắc hoạt động của thị trường
chứng khoán và giải thích các nguyên tắc đó.
SGDCK là thị trường ck có tổ chức, ck đc sàng lọc và lựa chọn; giao dịch chứng
hoán tập trung tại 1 nơi
OTC là giao dịch chứng khoán không tập trung tại 1 nơi, giao dịch bằng cách gặp
mặt trực tiếp, phone, mạng ; giả cả thỏa thuận
So với OTC thì SGDCK đc tỏ chức quản lý chặt chẽ hơn, tính thanh khoản cao
hơn, nhưng số lượng loại cổ phiếu và tổng giá trị giao dịch lại nhỏ hơn Các nguyên tắc 1, nguyên tắc công khai
Do chứng khoán là hàng hóa trừu tượng, cần phải có thông tin để nhận biết. Hoạt
độngc của thị trường CK phụ thuộc vào thông tin. Chính vì vậy, thông tin chứng
khoán phải chính xác kịp thời, được công bố công khai trên các ptien truyền thông đại chúng 2. nguyên tắc trung gian
Vì giao dịch chứng khoán mang tính nghiệp vụ vì vậy mua bán chứng khoán cần phải qua trung gian 3. nguyên tắc đấu giá
Đảm bảo nguyên tắc giá cạnh tranh, giá đúng với quan hệ cung cầu thực tế, phải ưu
tiên theo thứ tự giá, thời gian, về lượng
Câu 6 (3,5 điểm) Mua bán chứng khoán phát hành lần đầu và việc mua đi bán lại
chứng khoán có thể được thực hiện ở SGD hay ở OTC; mối quan hệ giữa thị
trường chứng khoán sơ cấp, thị trường chứng khoán thứ cấp với công ty phát hành chứng khoán
- Việc mua bán chứng khoán có thể diễn ra ở cả OTC và SDG ( nếu đủ đk)
nhưng chỉ được chọn giao dịch 1 trong 2 nơi, chọn cái này thì thôi cái kia
- TTCK sơ cấp là mua bán chứng khoán phát hành lần đầu, phát hành qua
trung gian, giá do tổ chức phát hành quy định, trực tiếp mang lại vốn cho cty
- TTCK sơ cấp là mua bán chứng khoán đã phát hành , vốn k vào cty phát
hành, giá cả phụ thuộc vào cung cầu của thị trường, tạo ra thanh khoản cho CK đã phát hành
MQH TTCK sơ và thứ cấp với cty phát hành
- Đối với TTCK sơ cấp : Cung cấp hành hóa ( CK) cho thị trường thứ cấp ,
tạo ra nguồn vốn cho tổ chức phát hành
- Đối với TTCK thứ cấp: Đánh giá cty, làm tăng vốn khi cty lại cổ phần hóa vốn Câu 7 (3,5 điểm)
Các loại chứng khoán và nguồn gốc của chúng
Trái phiếu : là chứng chỉ cho vay nợ do chủ thể phát hành
Chủ thể phát hành : chính phủ, ( kho bạc nhà nước, ngân hàng NN…), cty
( người mua trái phiếu qtam đến thời hạn vì liên quan đến lãi suất Câu 8 (3,5 điểm)
Bản chất của chứng khoán và bản chất của giá chứng khoán
Bản chất là bằng chứng về quyền sở hữu vốn và tài sản, chứng khoán chỉ là
tước hiệu của vốn , tài sản, kp là vốn thật ( chứng khoán là vốn giả, tài sản giả,
nó không có giá trị) Các mác đã từng nói “ai không tin là thật thì cứ ôm đến lúc
khủng hoảng thì biết”.
Chứng khoán xuất hiện là do sự tách rời giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng
vốn. Người sở hữu vốn giữ quyền sở hữu bằng cách giữ CK , người sdung vốn thì giữ vốn thật
Mua bán Ck ( trừ CK phát hành lần đầu) là mua quyền sở hữu vốn , mua bán
quyền sở hữu vốn mang lại thu nhập
Ck không có giá trị nhưng lại có giá cả vì chứng khoán mang lại thu nhập, giá
CK thực chất là vốn hóa, khoản thu nhập CK mang lại phụ thuộc vào khoản thu
nhập đó. Như vậy chứng khoán là vốn giả ỏ giá trị giả mang lại thu nhập ( chứng
khoán là loại tư bản giả- đây là bản chất chứng khoán)
Ck được mua bán nên được trở thành hàng hóa, CK là hàng hóa không có giá
trị nhưng lại có giá cả Câu 9 (3,5 điểm)
Những nguồn lợi tiềm năng và những rủi ro khi nắm giữ chứng khoán Câu 10.(3,5 điểm)
Để xác lập cơ cấu đầu tư thích hợp, người ta thường phân cổ phiếu thành những
loại nào và cho biết cơ cấu đầu tư chứng khoán mà bạn có thể lựa chọn Câu 11 (3,5 điểm)
Thế nào là thông tin không cân xứng và những hệ lụy của nó trong trong mua, bán cổ phiếu Câu 12 (3,5 điểm).
Các yếu tố cơ bản phải phân tích (phải xem xét) khi lựa chọn chứng khoán đầu tư Câu 13 (3,5 điểm).
Cơ sở và mục đích của phương pháp phân tích kỹ thuật trong mua, bán cổ phiếu Câu 14 (3,5 điểm)
Quan điểm của lý thuyết Dow về sự biến động của giá chứng khoán và các chỉ báo
về thị trường chứng khoán của phân tích kỹ thuật Câu 15 (3,5 điểm)
Nguyên tắc và các bước thực hiện giao dịch cổ phiếu ở sàn giao dịch (SGD) Câu 16 (3,5 điểm)
Khi đặt lệnh mua (bán) cổ phiếu ở sàn giao dịch, số lượng cổ phiếu và giá cổ
phiếu phải tuân thủ những quy định nào của sàn giao dịch Câu 17.(3,5 điểm)
Các thông số của chỉ số thị trường cổ phiếu và ý nghĩa của các thông số đó. EPS là gì, P/E là gì.
II. Loại câu hỏi phân biệt Câu 18 ( 4 điểm) Hãy phân biệt:
- Thị trường vốn với thị trường tiền tệ;
- Tài chính gián tiếp với tài chính trực tiếp;
- Thị trường chứng khoán thứ cấp với thị trường chứng khoán sơ cấp;
- Thị trường chứng khoán tập trung (SGD) với thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC). Câu 19 (4 điểm) Hãy phân biệt):
- Người môi giới chứng khoán với chuyên gia chứng khoán;
- Người kinh doanh chứng khoán với nhà đầu tư chứng khoán;
- Giao dịch cổ phiếu ở SGD với giao dịch cổ phiếu ở thị trường OTC. Câu 20.(4 điểm) Phân biệt:
- Cổ phiếu với trái phiếu, mua cổ phiếu với mua trái phiếu;
- Cổ phiếu ưu đãi với cổ phiếu thường;
- Giao dịch cổ phiếu ở sàn giao dịch với giao dịch cổ phiếu ở OTC Câu 21 (4 điểm) Phân biệt:
- Giá tham chiếu với giá đóng cửa;
- Giá trần với giá cao nhất;
- Giá sàn với giá thấp nhất;
- Giá chào bán, chào mua với giá khớp lệnh. III. Bài tâp
Câu 22.. Bài tập lý thuyết (2,5 điểm) HNX INDEX ngày 10 tháng 3 năm 2011 : 92.31 THAY ĐỔI: 3.86 (4.36%)
Bạn hiểu các thông số trên của HNX INDEX như thế nào
Câu 23. Bài tập(2,5 điểm)
Hiện tại tôi đang nắm giữ một loại cổ phiếu mà theo dự tính của tôi:
- Nếu cả năm tới, kinh tế vẫn trì trệ, thì mức sinh lời là 5%
- Nếu kinh tế đi vào phục hồi và tăng trưởng tốt thì mức sinh lời là 15%.
Hãy cho biết:Tỷ suất sinh lời dự tính (RET*) và độ rủi ro của cổ phiếu tôi đang nắm giữ.
Câu 24. Bài tập(2,5 điểm)
Năm ngoái bạn mua 500 cổ phiếu VC3 với giá 37000 VND/1CP, và bạn đã nhận
được 10.000.000 VND cổ tức trong năm; vào thời điểm hiện tại thị giá của VC3 là 38000 VND.
Tỷ suất lợi tức dự tính RET* (tổng mức sinh lời) là bao nhiêu? Và bạn có nên
bán 500 cổ phiếu đó ở thị giá hiện tại không (nếu các điều kiện khác không thay đổi).
CHỦ ĐỀ VIẾT TIỂU LUẬN
(sinh viên chọn 1 chủ đề để viết, viết tay)
1. Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán - thực tiễn
những vấn đó ở Việt Nam hiện nay.
2. Giao dịch cổ phiếu ở sàn giao dịch và ở OTC - thực tiễn về những giao dịch
đó ở Việt Nam hiện nay.
3. Phân tích chọn lựa chứng khoán đấu tư và thời điểm đưa ra quyết định mua
bán chứng khoán - thực tiễn những vấn đó ở Việt Nam hiện nay. Giảng viên Đồng Văn Phường