lOMoARcPSD| 58137911
12/6/2023
Vấn đề 5 Hoạt động nhận thức
I. Nhận thức cảm nh
1. Cảm giác
1.1 Khái niệm
Cảm giác của con người và con vật khác nhau ở đâu???
Bản chất xã hội lịch sử:
- Đối tượng phản ánh: thế giới tự nhiên và nhân tạo
- Cơ chế sinh lý: hệ thống n hiệu thứ nhất và thứ hai
Con người có thể thhiện qua Hệ thống n hiệu thứ 2 (ngôn ngữ)
- Cảm giác của con người chịu sự chi phối của các hiện tượng tâm cao cấp
khác (tư tưởng, tưởng tượng..)
Vd:
+ cảm giác về vị chua ở con người có thể xuất hiện theo cách nếm phải thức ăn có
vị chua, nhưng cũng thể xuất hiện khi chỉ cần người khác nói chua quá hoặc quả
me”, “quả mơ”
+ Có người chỉ cần nghe thấy máu hoặc những chuyện rùng rợ đã sởn da ốc
+ Kế cắt cơn khát của Tào Tháo
- Có nghĩa là: có nhiều hiện tượng tâm lý khác tham gia vào
- Cảm giác con người được phát ển mạnh mẽ phong phú dưới ảnh
ởng của giáo dục
Vd: Người sản xuất nước hoa có khả năng phân biệt hàng chục mùi khác nhau.
Nhiều người tuy không bị mù nhưng có khả năng đọc bằng tay
2. Tri giác
Sự khác nhau giữa cảm giác tri giác???
- Một phần/ trn vẹn
lOMoARcPSD| 58137911
Cảm giác
Tri giác
Giống nhau
-là một quá trình tâm lý
-cùng phản ánh hiện thức khác quan một cách
trc ếp
-cùng chỉ phản ánh thuộc nh bên ngoài của sv,ht
Khác nhau
-phản ánh sv,ht một
cách riêng lẻ
-phản ánh sv,ht một
cách trn vẹn
-phản ánh sv,ht theo
những cấu trúc cố định
-là quá trình ch cực,
gắn liền với hoạt động
con người
3. Các loại tri giác
3.1 Tri giác không gian
- Định nghĩa: Tri giác không gian là sự phản ánh không gian tồn tại khách quan
(hình dáng, độ lớn, vị trí) của các vật với nhau.
- Vai trò: vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của con người với môi
trường, là điều kiện cần thiết để con người định hướng trong môi trường.
3.2 Tri giác thời gian
- Định nghĩa: Tri giác thời gian là sự phản ánh độ dài lâu, tốc đọ và nh kế tục
khách quan của các hiện tượng trong hiện thực. Nhờ tri giác y, con người
phản ánh được các biến đổi trong thế giới khách quan
3.3 Tri giác vận đng
- Định nghĩa: Tri giác vận động là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các
sự vật trong không gian.
3.4 Tri giác con người
4. Vai trò của tri giác
5. Quy luật của tri giác
5.1 Quy luật về nh đối tượng của tri giác
lOMoARcPSD| 58137911
- Ý nghĩa: Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánh hiện thức khách quan
chân thực của tri giác
- Tính đối tượng của tri giác được nh thành do stác động của sv,ht xung
quanh vào giác quan của con người trong hoạt động vì những nhiệm vụ của
thc n.
- Vai trò: sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của con
người
5.2 Quy luật về nh lựa chọn của tri giác
- Tri giác của người ta không thể phản ánh đồng thời tất cả các svật hiện
ợng đa dạng đang tác động mà mà chỉ tác đối tượng ra khỏi bối cảnh ca
tri giác.
5.3 Quy luật về nh có ý nghĩa của tri giác - Tri giác ở người:
+ Gắn chặt với: tư duy
Bản chất của sv,ht
+ Diễn ra có ý thức
5.4 Quy luật về nh ổn định của tri giác
5.5 Quy luật tổng giác
Tri giác bị quy định bởi
- Vật kích thích bên ngoài
- Những nhân tố nằm trong bản thân chủ thể tri giác
Thái độ/ nhu cầu/ hứng thú/ sở thích/ nh chất/ mục đích/ động cơ…..
5.6 Ảo nh của tri giác
- Định nghĩa: Ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch về sự vật, hiện tượng.
Nguyên nhân là do chính bản thân sự vật hiện tượng.
lOMoARcPSD| 58137911
Thảo luận
Cấu trúc đề thi:
Câu 1: 2 câu Đúng/sai: đ/s, giải thích, ví dụ
Câu 2: Tình huống
Bài tập 1: A Bài
tập 2:
Bài tập 3: D
lOMoARcPSD| 58137911
Bài tập 4: B Bài
tập 5:
Bài tập 6: C
3. Tư duy
3.1 Khái niệm
Tư duy là một quá trình tâm phản ánh những thuộc nh bên tronnng, thuộc nh
bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang nh quy luật của sự vật, hiện tượng
mà trước đó chúng ta chưa biết
?? Đưa ra hình ảnh 1 bông hoa thì cảm giác, tư duy cho ra gì?
Cảm giác: kính thước, màu sắc,…
Tư duy: tại sao tặng bông hoa hồng….
3.2 Đặc điểm của tư duy
lOMoARcPSD| 58137911
- Tính có vn đ
- Tính gián ếp
- Tính trừu tượng hoá và khái quát h
- Gắn liền với ngôn ngữ
- Liên hệ với nhận thc cảm nh
3.2.1 Tính có vấn đ
Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện
- Gặp hoàn cảnh, nh huống có vn đ
- Cá nhân phải nhận thức được đy đủ hoàn cảnh có vấn đđó
(Khi gặp 1 nh huống mà không thể sử dụng phương pháp cũ để giải quyết)
3.2.2 Tính gián ếp
- Trong quá trình tư duy con người sử dụng các công cụ khác nhau để nhận thức
sự vật, hiện tượng.
- Tư duy phản ánh bằng ngôn ngữ
3.2.3 Tính trừu tượng hoá và khái quát h
- Tư duy phản ánh bằng khái niệm, băng quy luật, băng nguyên lí, phạm trù…
- Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiện tượng những thuộc nh, những
dấu hiệu cthể, cá biệt, chỉ gilại những thuộc nh bản chất chung cho nhiều
sự vật hiện tượng rồi trên cơ sđó khái quát các sự vật hiện tượng thành một
nhóm, một loại, một phạm trù.
3.2.4 Tư duy gắn liền với ngôn ngữ
- Ngôn ngữ làm cho tư duy mang nh gián ếp, nh trừu tượng và khái quát.
- Mối liên hệ giữa duy ngôn ngữ mối liên hệ biện chứng. Đó mối liên
hệ giữa nội dung và hình thức.
lOMoARcPSD| 58137911
3.2.5 Tư duy có mối liên hệ mật thiết với nhận thức cảm nh
4. ởng tượng
4.1 Khái niệm
Quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân
4.2 Bn chất
- Vnội dung phản ánh: tưởng tương phản ánh cái mới, cái chưa trong kinh
nghiệm của cá nhận hay hội
- Vphương thức phản ánh: tưởng tượng tạo ra những hình ảnh mới, cái chưa
từng có và được thực hiện chủ yếu dưới hình ảnh cụ thể.
- Vphương diện kết quả: sản phẩm của tưởng tượng các biểu tượng. Khác với
biểu tượng của trí nhớ, biểu tượng tưởng tưởng là hình ảnh mới khái quát hơn,
do con người tự sáng tạo ra trên cơ sở của biểu tượng trí nhớ.
4.3 Đặc điểm của tưởng tượng
- ng tượng chỉ nảy sinh trước các nh huống vấn đề nh bất định
(Không xác định rõ ng) của quá lớn (nếu rõ ràng, rành mạch thì diễn ra quá
trình tư duy) thiếu chính xác, chặt chẽ
- ng tượng 1 QTNT được diễn ra chủ yếu bằng hình ảnh nhưng vẫn mang
nh gián ếp và khái quát hoá cao so với trí nhớ. Biểu tượng của tưởng tượng
hình ảnh mới được xây dựng từ những biểu tượng của trí nhớ biểu tượng
của biểu tượng.
- ng tượng liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm nh, sử dụng những biểu
ợng của trí nhớ do nhận thức cảm nh thu lượm, cung cấp.
4.4 Các loại tưởng tượng
- ng tượng ch cực
- ng tượng êu cực
lOMoARcPSD| 58137911
- Ước mơ
- Lý tưởng
4.5 Các sáng tạo mới của tưởng tượng
- Thay đổi kích thước, số ợng của sự vật hay một phần của sự vật
- Nhn mnh một thuộc nh, một bộ phận nào đó của đối tượng
- Chắp ghép là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác
nhau thành hình ảnh mới
- Liên hợp cách sáng tạo hình ảnh mới bằng các liên hợp các bộ phận của nhiều
sự vật khác nhau
- Điển hình hoá là tạo ra hình ảnh phức tạp nhất, trong đó những thuộc nh điển
hình đại diện của 1 giai cấp, 1 nhóm xã hội.
- Loại suy (tương tư) là cách tạo ra những hình ảnh mới trên cơ sở phỏng, bắt
chước những chi ết, những bộ phận, những sự việc có thật
4.6 Mối liên hệ giữa tư duy và tưởng tượng
- Giống nhau:
+ Đều ny sinh khi con người rơi vào “hoàn cảnh có vn đề”
+ Vphương thức phản ánh, đều phản ánh hiện thực khách quan một cách gián
ếp, mang nh khái quát
+ Có kết quả phản ánh, đều cho ta một cái mới, chưa hề có trong kinh nghiệm của
cá nhân hoặc của xã hội
- Khác nhau
Tư duy
ng tượng
lOMoARcPSD| 58137911
Tính vấn đề với những dữ kiện, tài
liệu rõ ràng, sáng tỏ.
Tính vấn đề với những dữ kiện, tài
liệu không rõ ràng, thiếu sáng tỏ (tc
nh bất định của hoàn cảnh quá
lớn)
Thuộc nh bản chất, những mối liên
hệ có nh quy luật của hàng loạt sự
vật, hiện tượng
Cái mới, cái chưa biết bằng cách xây
dựng hình ảnh mới trên sở những
biểu tượng đã
Kết quả duy những khái niệm,
những phán đoán suy về thế
giới
Kết quả của tượng biểu tượng về
thế giới, nhưng biểu tượng mang
nh sáng tạo
- Giữa tư duy và tưởng tượng
Bài tập 8: A
Bài tập 9: B
Bài tập 10: B
Bài tập 11: D
Bài tập 12: C
Bài tập 13 A
Bài tập 14: A
Bài tập 15: D
Bài tập 16: A
19A20B21A 22B23A24B
13/6/2023
Thảo luận
3.
lOMoARcPSD| 58137911
a. Cả nhà sự thán phục săn ý giữa 2 ông con. 2 ông con đã biến 1 nh
huống khó xử thành 1 nh huống vui vẻ, thoải mái, xoá tan khoảng cách.
b. Chàng trai ông bố vợ đã sử dụng phương ện vật chất ( cái bát úp, nồi
cơm úp), để diễn tả suy nghĩ của mình. Bởi vì , nếu nói thẳng nh huống của mình
hết cơm sau khi ăn ba bát thì sẽ khiến chàng trai thy khó xử nên anh ta sử dụng
hình ảnh cái bát úp đgián ếp nói nên suy nghĩ của mình ông bố vợ đã hiểu
được suy nghĩ của anh, nên ông cũng đã sử dụng hình ảnh cái nồi cơm điện úp.
Cách làm bài phân ch nh huống:
- Tìm vấn đề cần làm đưa ra cơ sở lý thuyết (khái niệm, các giai đoạn…)
- Phân ch nh huống: chia nhỏ phân ch tương ứng với lý thuyết

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58137911 12/6/2023
Vấn đề 5 Hoạt động nhận thức I. Nhận thức cảm tính 1. Cảm giác 1.1 Khái niệm
Cảm giác của con người và con vật khác nhau ở đâu???
Bản chất xã hội lịch sử:
- Đối tượng phản ánh: thế giới tự nhiên và nhân tạo
- Cơ chế sinh lý: hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai
Con người có thể thể hiện qua Hệ thống tín hiệu thứ 2 (ngôn ngữ)
- Cảm giác của con người chịu sự chi phối của các hiện tượng tâm lý cao cấp
khác (tư tưởng, tưởng tượng..) Vd:
+ cảm giác về vị chua ở con người có thể xuất hiện theo cách nếm phải thức ăn có
vị chua, nhưng cũng có thể xuất hiện khi chỉ cần người khác nói chua quá hoặc “quả me”, “quả mơ”
+ Có người chỉ cần nghe thấy máu hoặc những chuyện rùng rợ đã sởn da ốc
+ Kế cắt cơn khát của Tào Tháo
- Có nghĩa là: có nhiều hiện tượng tâm lý khác tham gia vào
- Cảm giác ở con người được phát tiển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng của giáo dục
Vd: Người sản xuất nước hoa có khả năng phân biệt hàng chục mùi khác nhau.
Nhiều người tuy không bị mù nhưng có khả năng đọc bằng tay 2. Tri giác
Sự khác nhau giữa cảm giác và tri giác??? - Một phần/ trọn vẹn lOMoAR cPSD| 58137911 Cảm giác Tri giác
-là một quá trình tâm lý
-cùng phản ánh hiện thức khác quan một cách trực tiếp Giống nhau
-cùng chỉ phản ánh thuộc tính bên ngoài của sv,ht
-phản ánh sv,ht một -phản ánh sv,ht một cách riêng lẻ cách trọn vẹn -phản ánh sv,ht theo
những cấu trúc cố định -là quá trình tích cực,
gắn liền với hoạt động Khác nhau con người 3. Các loại tri giác 3.1 Tri giác không gian
- Định nghĩa: Tri giác không gian là sự phản ánh không gian tồn tại khách quan
(hình dáng, độ lớn, vị trí) của các vật với nhau.
- Vai trò: Có vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của con người với môi
trường, là điều kiện cần thiết để con người định hướng trong môi trường. 3.2 Tri giác thời gian
- Định nghĩa: Tri giác thời gian là sự phản ánh độ dài lâu, tốc đọ và tính kế tục
khách quan của các hiện tượng trong hiện thực. Nhờ tri giác này, con người
phản ánh được các biến đổi trong thế giới khách quan 3.3 Tri giác vận động
- Định nghĩa: Tri giác vận động là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian. 3.4 Tri giác con người 4. Vai trò của tri giác 5. Quy luật của tri giác
5.1 Quy luật về tính đối tượng của tri giác lOMoAR cPSD| 58137911
- Ý nghĩa: Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánh hiện thức khách quan chân thực của tri giác
- Tính đối tượng của tri giác được hình thành do sự tác động của sv,ht xung
quanh vào giác quan của con người trong hoạt động vì những nhiệm vụ của thực tiễn.
- Vai trò: là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của con người
5.2 Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
- Tri giác của người ta không thể phản ánh đồng thời tất cả các sự vật hiện
tượng đa dạng đang tác động mà mà chỉ tác đối tượng ra khỏi bối cảnh của tri giác.
5.3 Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác - Tri giác ở người: + Gắn chặt với: tư duy Bản chất của sv,ht + Diễn ra có ý thức
5.4 Quy luật về tính ổn định của tri giác 5.5 Quy luật tổng giác
Tri giác bị quy định bởi
- Vật kích thích bên ngoài
- Những nhân tố nằm trong bản thân chủ thể tri giác
Thái độ/ nhu cầu/ hứng thú/ sở thích/ tính chất/ mục đích/ động cơ…..
5.6 Ảo ảnh của tri giác
- Định nghĩa: Ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch về sự vật, hiện tượng.
Nguyên nhân là do chính bản thân sự vật hiện tượng. lOMoAR cPSD| 58137911 Thảo luận Cấu trúc đề thi:
Câu 1: 2 câu Đúng/sai: đ/s, giải thích, ví dụ Câu 2: Tình huống Bài tập 1: A Bài tập 2: Bài tập 3: D lOMoAR cPSD| 58137911 Bài tập 4: B Bài tập 5: Bài tập 6: C 3. Tư duy 3.1 Khái niệm
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bên tronnng, thuộc tính
bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng
mà trước đó chúng ta chưa biết
?? Đưa ra hình ảnh 1 bông hoa thì cảm giác, tư duy cho ra gì?
Cảm giác: kính thước, màu sắc,…
Tư duy: tại sao tặng bông hoa hồng….
3.2 Đặc điểm của tư duy lOMoAR cPSD| 58137911 - Tính có vấn đề - Tính gián tiếp
- Tính trừu tượng hoá và khái quát hoá
- Gắn liền với ngôn ngữ
- Liên hệ với nhận thức cảm tính 3.2.1 Tính có vấn đề
Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện
- Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề
- Cá nhân phải nhận thức được đầy đủ hoàn cảnh có vấn đề đó
(Khi gặp 1 tình huống mà không thể sử dụng phương pháp cũ để giải quyết) 3.2.2 Tính gián tiếp
- Trong quá trình tư duy con người sử dụng các công cụ khác nhau để nhận thức sự vật, hiện tượng.
- Tư duy phản ánh bằng ngôn ngữ
3.2.3 Tính trừu tượng hoá và khái quát hoá
- Tư duy phản ánh bằng khái niệm, băng quy luật, băng nguyên lí, phạm trù…
- Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật hiện tượng những thuộc tính, những
dấu hiệu cụ thể, cá biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho nhiều
sự vật hiện tượng rồi trên cơ sở đó khái quát các sự vật hiện tượng thành một
nhóm, một loại, một phạm trù.
3.2.4 Tư duy gắn liền với ngôn ngữ
- Ngôn ngữ làm cho tư duy mang tính gián tiếp, tính trừu tượng và khái quát.
- Mối liên hệ giữa tư duy và ngôn ngữ là mối liên hệ biện chứng. Đó là mối liên
hệ giữa nội dung và hình thức. lOMoAR cPSD| 58137911
3.2.5 Tư duy có mối liên hệ mật thiết với nhận thức cảm tính 4. Tưởng tượng 4.1 Khái niệm
Quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân 4.2 Bản chất
- Về nội dung phản ánh: tưởng tương phản ánh cái mới, cái chưa có trong kinh
nghiệm của cá nhận hay xã hội
- Về phương thức phản ánh: tưởng tượng tạo ra những hình ảnh mới, cái chưa
từng có và được thực hiện chủ yếu dưới hình ảnh cụ thể.
- Về phương diện kết quả: sản phẩm của tưởng tượng là các biểu tượng. Khác với
biểu tượng của trí nhớ, biểu tượng tưởng tưởng là hình ảnh mới khái quát hơn,
do con người tự sáng tạo ra trên cơ sở của biểu tượng trí nhớ.
4.3 Đặc điểm của tưởng tượng
- Tưởng tượng chỉ nảy sinh trước các tình huống có vấn đề mà tính bất định
(Không xác định rõ ràng) của nó quá lớn (nếu rõ ràng, rành mạch thì diễn ra quá
trình tư duy)  thiếu chính xác, chặt chẽ
- Tưởng tượng là 1 QTNT được diễn ra chủ yếu bằng hình ảnh nhưng vẫn mang
tính gián tiếp và khái quát hoá cao so với trí nhớ. Biểu tượng của tưởng tượng
là hình ảnh mới được xây dựng từ những biểu tượng của trí nhớ  biểu tượng của biểu tượng.
- Tưởng tượng liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính, nó sử dụng những biểu
tượng của trí nhớ do nhận thức cảm tính thu lượm, cung cấp.
4.4 Các loại tưởng tượng
- Tưởng tượng tích cực
- Tưởng tượng tiêu cực lOMoAR cPSD| 58137911 - Ước mơ - Lý tưởng
4.5 Các sáng tạo mới của tưởng tượng
- Thay đổi kích thước, số lượng của sự vật hay một phần của sự vật
- Nhấn mạnh một thuộc tính, một bộ phận nào đó của đối tượng
- Chắp ghép là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau thành hình ảnh mới
- Liên hợp là cách sáng tạo hình ảnh mới bằng các liên hợp các bộ phận của nhiều sự vật khác nhau
- Điển hình hoá là tạo ra hình ảnh phức tạp nhất, trong đó những thuộc tính điển
hình đại diện của 1 giai cấp, 1 nhóm xã hội.
- Loại suy (tương tư) là cách tạo ra những hình ảnh mới trên cơ sở mô phỏng, bắt
chước những chi tiết, những bộ phận, những sự việc có thật
4.6 Mối liên hệ giữa tư duy và tưởng tượng - Giống nhau:
+ Đều nảy sinh khi con người rơi vào “hoàn cảnh có vấn đề”
+ Về phương thức phản ánh, đều phản ánh hiện thực khách quan một cách gián
tiếp, mang tính khái quát
+ Có kết quả phản ánh, đều cho ta một cái mới, chưa hề có trong kinh nghiệm của
cá nhân hoặc của xã hội - Khác nhau Tư duy Tưởng tượng lOMoAR cPSD| 58137911
Tính có vấn đề với những dữ kiện, tài Tính có vấn đề với những dữ kiện, tài liệu rõ ràng, sáng tỏ.
liệu không rõ ràng, thiếu sáng tỏ (tức
là tính bất định của hoàn cảnh quá lớn)
Thuộc tính bản chất, những mối liên Cái mới, cái chưa biết bằng cách xây
hệ có tính quy luật của hàng loạt sự dựng hình ảnh mới trên cơ sở những vật, hiện tượng biểu tượng đã có
Kết quả tư duy là những khái niệm, Kết quả của tượng là biểu tượng về
những phán đoán và suy lí về thế thế giới, nhưng biểu tượng mang giới tính sáng tạo
- Giữa tư duy và tưởng tượng Bài tập 8: A Bài tập 9: B Bài tập 10: B Bài tập 11: D Bài tập 12: C Bài tập 13 A Bài tập 14: A Bài tập 15: D Bài tập 16: A 19A20B21A 22B23A24B 13/6/2023 Thảo luận 3. lOMoAR cPSD| 58137911 a.
Cả nhà có sự thán phục sự ăn ý giữa 2 ông con. 2 ông con đã biến 1 tình
huống khó xử thành 1 tình huống vui vẻ, thoải mái, xoá tan khoảng cách. b.
Chàng trai và ông bố vợ đã sử dụng phương tiện vật chất ( cái bát úp, nồi
cơm úp), để diễn tả suy nghĩ của mình. Bởi vì , nếu nói thẳng tình huống của mình
là hết cơm sau khi ăn ba bát thì sẽ khiến chàng trai thấy khó xử nên anh ta sử dụng
hình ảnh cái bát úp để gián tiếp nói nên suy nghĩ của mình và ông bố vợ đã hiểu
được suy nghĩ của anh, nên ông cũng đã sử dụng hình ảnh cái nồi cơm điện úp.
Cách làm bài phân tích tình huống:
- Tìm vấn đề cần làm  đưa ra cơ sở lý thuyết (khái niệm, các giai đoạn…)
- Phân tích tình huống: chia nhỏ phân tích tương ứng với lý thuyết