Học phí Đại học Phenikaa năm 2024-2025 bao
nhiêu?
1. Đặc điểm chung về học phí tại Đại học Phenikaa
Đại học Phenikaa một trường đại học thục tại Việt Nam, học phí tại
đây thường một số đặc điểm chung:
- Mức học phí linh hoạt: Học phí của Đại học Phenikaa thể thay đổi tùy
theo ngành học chương trình đào tạo. Thông thường, các ngành học kỹ
thuật, công nghệ, kinh tế sẽ mức học phí khác nhau.
- Đào tạo chất lượng cao: Học phí tại Đại học Phenikaa phản ánh sự đầu
vào sở vật chất, trang thiết bị học tập hiện đại đội ngũ giảng viên chất
lượng. Trường thường cố gắng duy trì mức học p hợp đ đảm bảo sinh
viên hội tiếp cận với giáo dục chất lượng cao.
- Chế độ học bổng hỗ trợ tài chính: Đại học Phenikaa cung cấp nhiều
chương trình học bổng hỗ trợ tài chính cho sinh viên thành tích học tập
tốt hoặc gặp khó khăn về tài chính. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng học
phí cho sinh viên.
- Định kỳ điều chỉnh học phí: Học phí thể được điều chỉnh theo từng năm
học hoặc từng khóa học, tùy thuộc vào tình hình tài chính chính sách của
trường.
Để biết thông tin chi tiết cập nhật nhất về học phí của các ngành cụ thể,
sinh viên ph huynh nên liên hệ trực tiếp với Đại học Phenikaa hoặc truy
cập vào trang web chính thức của trường.
2. Mức học phí cụ th năm 2024-2025
Mức học phí đại học Phennikaa m 2024 dự kiến sẽ dao động trong
khoảng từ 25.200.000 đồng 96.000.000 đồng/năm học. mỗi năm học sẽ
khoảng 2 học kỳ đối với mỗi chuyên ngành khác nhau, do đó mức học phí
đại học Phennikaa 2024 sẽ giao động từ 12.500.000 đồng 48.000.000
đồng/học đối với từng ngành nghề. Xem chi tiết trong bảng sau:
TT
Ngành học
Học phí/năm
A
Khối ngành Kỹ thuật Công nghệ
1
Công nghệ sinh học
25.200.000
2
Kỹ thuật hóa học
25.200.000
3
Kỹ thuật điều khiển tự động hóa
30.800.000
4
Kỹ thuật y sinh (điện tử y sinh)
25.200.000
5
Kỹ thuật điện tử viễn thông
30.800.000
(Hệ thống nhúng thông minh IoT)
6
Kỹ thuật điện tử viễn thông
(Thiết kế vi mạch bán dẫn)*
30.800.000
7
Kỹ thuật robot trí tuệ nhân tạo
33.600.000
8
Công nghệ thông tin
35.200.000
9
Kỹ thuật phần mềm
46.200.000
10
Công nghệ thông tin Việt Nhật
36.800.000
11
Khoa học máy tính
35.200.000
12
Tài năng khoa học máy tính
35.200.000
13
An toàn thông tin*
46.200.000
14
Trí tuệ nhân tạo*
35.200.000
15
Kỹ thuật điện tử
30.800.000
16
Kỹ thuật khí
28.000.000
17
Vật liệu tiên tiến công nghệ nano
25.200.000
18
Vật liệu thông minh trí tuệ nhân tạo
29.400.000
19
Kỹ thuật ô
30.800.000
20
điện tử ô
33.600.000
B
Khối ngành Kinh tế Kinh doanh
1
Quản trị kinh doanh
30.800.000
2
Kế toán
30.800.000
3
Tài chính Ngân hàng
30.800.000
4
Quản trị nhân lực
30.800.000
5
Luật kinh tế
30.800.000
6
Kinh doanh quốc tế
46.200.000
7
Logistic quản chuỗi cung ứng
46.200.000
8
Marketing*
46.200.000
9
Công nghệ tài chính*
46.200.000
C
Khối ngành khoa học hội nhân văn
1
Ngôn ngữ Anh
28.600.000
2
Ngôn ngữ Trung Quốc
32.200.000
3
Ngôn ngữ Hàn Quốc
32.200.000
4
Ngôn ngữ Nhật
30.800.000
5
Ngôn ngữ Pháp
25.200.000
6
Đông Phương học
26.400.000
7
Du lịch
28.600.000
8
Kinh doanh du lịch số
28.600.000
9
Hướng dẫn du lịch quốc tế
28.600.000
10
Quản trị khách sạn
28.600.000
D
Khối ngành khoa học sức khỏe
1
Điều dưỡng
28.600.000
2
Dược học
40.000.000
3
Kỹ thuật phục hồi chức năng
28.600.000
4
Kỹ thuật xét nghiệm y học
28.600.000
5
Kỹ thuật hình ảnh y học*
28.600.000
6
Y khoa
90.000.000**
7
Răng Hàm Mặt
96.000.000**
8
Quản bệnh viện*
28.600.000
9
Y học cổ truyền*
45.000.000
(*) D kiến trong năm 2024, chúng tôi sẽ mở thêm các ngành chương
trình đào tạo mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên xu
thế phát triển của thị trường lao động.
(**) Về học phí, đối với các chương trình đào tạo trong lĩnh vực Y khoa, mức
học phí trung bình khoảng 150 triệu đồng mỗi năm. Đối với ngành Răng
Hàm Mặt, học phí trung bình 160 triệu đồng mỗi năm. Tuy nhiên, đối với
khóa K18 nhập học o năm 2024, chúng tôi áp dụng chính sách ưu đãi học
phí đặc biệt như sau:
- Năm đầu tiên: Sinh viên sẽ được hưởng ưu đãi giảm 40% học phí.
- Năm thứ hai thứ ba: Mức học phí sẽ được giảm 30% so với mức học phí
bản.
- Năm thứ tư, năm th năm năm thứ sáu: Sinh viên tiếp tục được hưởng
ưu đãi giảm 20% học phí.
Chính sách ưu đãi này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tài chính cho
sinh viên trong quá trình học tập tại trường.
3. Các khoản phí khác
Tại Đại học Phenikaa, bên cạnh học phí chính thức, sinh viên n thể phải
đóng một số khoản phí khác để đảm bảo quá trình học tập diễn ra thuận lợi
đầy đủ. Dưới đây các khoản phí thường gặp sinh viên thể phải
chi trả:
- P đăng nhập học: Đây khoản phí cần thiết để hoàn tất thủ tục nhập
học. Phí này thường được thu một lần trong năm đầu tiên giúp cover các
chi phí liên quan đến quá trình xét tuyển nhập học.
- Phí sở vật chất: Khoản phí này được dùng để bảo trì nâng cấp sở
hạ tầng của trường, bao gồm phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm các
tiện ích khác.
- P thực hành thí nghiệm: Đối với các ngành học yêu cầu thực hành
thí nghiệm, sinh viên sẽ cần đóng thêm phí này để trang trải chi phí cho
các thiết bị, vật liệu các hoạt động thực hành.
- Phí dịch vụ học tập: Bao gồm phí sử dụng thư viện, h thống học liệu trực
tuyến, các dịch vụ hỗ trợ học tập khác.
- Phí sinh hoạt đ dùng học tập: Sinh viên thể phải mua sắm sách giáo
khoa, tài liệu học tập, các công cụ học tập cần thiết. Bên cạnh đó, nếu
túc xá, sinh viên ng cần thanh toán phí sinh hoạt, tiền thuê phòng các
tiện ích đi kèm.
- P bảo hiểm Y tế: Đây khoản phí bắt buộc để đảm bảo sinh viên
quyền lợi về chăm sóc sức khỏe trong suốt thời gian học tập tại trường.
- Phí hoạt động ngoại khóa: Phí này bao gồm các hoạt động ngoài giờ học
như câu lạc bộ, sự kiện, hội thảo, các hoạt động thể thao, văn hóa sinh
viên thể tham gia.
- P thi đánh giá: thể bao gồm phí thi giữa kỳ, cuối kỳ, các kỳ thi bổ
sung nếu có.
- Phí quản lý dịch vụ hành chính: Đây các khoản phí liên quan đến việc
cấp phát chứng chỉ, bằng cấp, các dịch vụ hành chính khác.
Những khoản phí này thể thay đổi y theo từng năm học chương trình
đào tạo cụ thể. Để thông tin chi tiết chính xác về các khoản p này,
sinh viên phụ huynh nên liên h trực tiếp với phòng tài chính của Đại học
Phenikaa hoặc tham khảo thông tin trên trang web chính thức của trường
4. Các hình thức hỗ trợ học phí
Đại học Phenikaa, một trong những sở giáo dục hàng đầu tại Việt Nam,
luôn kiên định với niềm tin vào sức mạnh của giáo dục cam kết mang đến
hội học tập tốt nhất cho sinh viên. Trong năm học 2024, trường đã thành
lập Quỹ học bổng với tổng giá trị vượt mốc 50 tỷ đồng, nhằm hỗ trợ sinh viên
nhập học đại học chính quy. Quỹ học bổng này được tài trợ bởi Tập đoàn
Phenikaa, các công ty thành viên, các doanh nghiệp, đối tác cũng n các
trường đại học viện nghiên cứu quốc tế.
- Học bổng của Chủ tịch Tập đoàn Phenikaa: Sinh viên hội nhận học
bổng đặc biệt từ Chủ tịch Tập đoàn Phenikaa, bao gồm việc miễn toàn bộ học
phí cho toàn khóa học tài trợ chi phí sinh hoạt lên đến 20 triệu đồng mỗi
năm. Trong năm 2024, 10 suất học bổng này dành cho những sinh viên
đăng nhập học tại Đại học Phenikaa. Đây một trong những hội
quý giá dành cho các bạn trẻ xuất sắc tài năng.
- Học bổng Tài năng Mức học bổng lên đến 300% học phí: Học bổng Tài
năng được trao cho những sinh viên đạt giải Nhì hoặc Ba trong kỳ thi Học
sinh Giỏi cấp Quốc gia n Tin học, hoặc một môn thuộc t hợp môn xét
tuyển của ngành/chương trình đào tạo sinh viên đăng ký. Học bổng này
cũng áp dụng cho sinh viên điểm tổ hợp 3 môn xét tuyển từ 27,0 điểm trở
lên. Mức học bổng này thể lên đến 300% học phí, mang đến sự hỗ trợ tài
chính đáng kể cho những sinh viên xuất sắc.
- Học bổng Xuất sắc Mức học bổng lên đến 200% học phí: Học bổng Xuất
sắc miễn học p trong 2 năm đầu tiên cho sinh viên đạt giải Khuyến khích
trong kỳ thi Học sinh Giỏi cấp Quốc gia n Tin học, hoặc một môn thuộc tổ
hợp môn xét tuyển của ngành/chương trình đào tạo sinh viên đăng ký.
Sinh viên cũng thể nhận học bổng này nếu điểm tổ hợp 3 môn xét
tuyển từ 26,0 đến 27,0 điểm. Học bổng Xuất sắc hỗ trợ chi phí học tập trong
giai đoạn đầu của khóa học.
- Học bổng Chắp cánh tương lai: Học bổng Chắp cánh tương lai miễn học p
năm đầu tiên cho sinh viên đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi Học sinh
Giỏi cấp Tỉnh/Thành phố môn Tin học, hoặc một môn thuộc tổ hợp môn xét
tuyển của ngành/chương trình đào tạo sinh viên đăng ký. Học bổng này
cũng dành cho sinh viên điểm tổ hợp 3 n xét tuyển từ 25,0 đến dưới
26,0 điểm, hoặc các em học sinh thuộc diện gia đình chính sách (hộ nghèo,
cận nghèo, khuyết tật,...) theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, điểm
xét tuyển từ 23,0 điểm trở lên.
Các chương trình học bổng này thể hiện sự quan tâm nỗ lực của Đại học
Phenikaa trong việc hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện, tạo điều kiện để các
bạn trẻ tài năng hội học tập đạt được những thành công vượt trội.

Preview text:

Học phí Đại học Phenikaa năm 2024-2025 là bao nhiêu?
1. Đặc điểm chung về học phí tại Đại học Phenikaa
Đại học Phenikaa là một trường đại học tư thục tại Việt Nam, và học phí tại
đây thường có một số đặc điểm chung:
- Mức học phí linh hoạt: Học phí của Đại học Phenikaa có thể thay đổi tùy
theo ngành học và chương trình đào tạo. Thông thường, các ngành học kỹ
thuật, công nghệ, và kinh tế sẽ có mức học phí khác nhau.
- Đào tạo chất lượng cao: Học phí tại Đại học Phenikaa phản ánh sự đầu tư
vào cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập hiện đại và đội ngũ giảng viên chất
lượng. Trường thường cố gắng duy trì mức học phí hợp lý để đảm bảo sinh
viên có cơ hội tiếp cận với giáo dục chất lượng cao.
- Chế độ học bổng và hỗ trợ tài chính: Đại học Phenikaa cung cấp nhiều
chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên có thành tích học tập
tốt hoặc gặp khó khăn về tài chính. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng học phí cho sinh viên.
- Định kỳ điều chỉnh học phí: Học phí có thể được điều chỉnh theo từng năm
học hoặc từng khóa học, tùy thuộc vào tình hình tài chính và chính sách của trường.
Để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất về học phí của các ngành cụ thể,
sinh viên và phụ huynh nên liên hệ trực tiếp với Đại học Phenikaa hoặc truy
cập vào trang web chính thức của trường.
2. Mức học phí cụ thể năm 2024-2025
Mức học phí đại học Phennikaa năm 2024 dự kiến sẽ dao động trong
khoảng từ 25.200.000 đồng – 96.000.000 đồng/năm học. Và mỗi năm học sẽ
có khoảng 2 học kỳ đối với mỗi chuyên ngành khác nhau, do đó mức học phí
đại học Phennikaa 2024 sẽ giao động từ 12.500.000 đồng – 48.000.000
đồng/học kì đối với từng ngành nghề. Xem chi tiết trong bảng sau: TT Ngành học Học phí/năm A
Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ 1 Công nghệ sinh học 25.200.000 2 Kỹ thuật hóa học 25.200.000 3
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 30.800.000 4
Kỹ thuật y sinh (điện tử y sinh) 25.200.000 5
Kỹ thuật điện tử – viễn thông 30.800.000
(Hệ thống nhúng thông minh và IoT) 6
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
(Thiết kế vi mạch bán dẫn)* 30.800.000 7
Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo 33.600.000 8 Công nghệ thông tin 35.200.000 9 Kỹ thuật phần mềm 46.200.000 10
Công nghệ thông tin Việt Nhật 36.800.000 11 Khoa học máy tính 35.200.000 12
Tài năng khoa học máy tính 35.200.000 13 An toàn thông tin* 46.200.000 14 Trí tuệ nhân tạo* 35.200.000 15 Kỹ thuật cơ điện tử 30.800.000 16 Kỹ thuật cơ khí 28.000.000 17
Vật liệu tiên tiến và công nghệ nano 25.200.000 18
Vật liệu thông minh và trí tuệ nhân tạo 29.400.000 19 Kỹ thuật ô tô 30.800.000 20 Cơ điện tử ô tô 33.600.000 B
Khối ngành Kinh tế – Kinh doanh 1 Quản trị kinh doanh 30.800.000 2 Kế toán 30.800.000 3 Tài chính – Ngân hàng 30.800.000 4 Quản trị nhân lực 30.800.000 5 Luật kinh tế 30.800.000 6 Kinh doanh quốc tế 46.200.000 7
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng 46.200.000 8 Marketing* 46.200.000 9 Công nghệ tài chính* 46.200.000 C
Khối ngành khoa học xã hội và nhân văn 1 Ngôn ngữ Anh 28.600.000 2 Ngôn ngữ Trung Quốc 32.200.000 3 Ngôn ngữ Hàn Quốc 32.200.000 4 Ngôn ngữ Nhật 30.800.000 5 Ngôn ngữ Pháp 25.200.000 6 Đông Phương học 26.400.000 7 Du lịch 28.600.000 8 Kinh doanh du lịch số 28.600.000 9
Hướng dẫn du lịch quốc tế 28.600.000 10 Quản trị khách sạn 28.600.000 D
Khối ngành khoa học sức khỏe 1 Điều dưỡng 28.600.000 2 Dược học 40.000.000 3
Kỹ thuật phục hồi chức năng 28.600.000 4
Kỹ thuật xét nghiệm y học 28.600.000 5
Kỹ thuật hình ảnh y học* 28.600.000 6 Y khoa 90.000.000** 7 Răng – Hàm – Mặt 96.000.000** 8 Quản lý bệnh viện* 28.600.000 9 Y học cổ truyền* 45.000.000
(*) Dự kiến trong năm 2024, chúng tôi sẽ mở thêm các ngành và chương
trình đào tạo mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên và xu
thế phát triển của thị trường lao động.
(**) Về học phí, đối với các chương trình đào tạo trong lĩnh vực Y khoa, mức
học phí trung bình là khoảng 150 triệu đồng mỗi năm. Đối với ngành Răng –
Hàm – Mặt, học phí trung bình là 160 triệu đồng mỗi năm. Tuy nhiên, đối với
khóa K18 nhập học vào năm 2024, chúng tôi áp dụng chính sách ưu đãi học phí đặc biệt như sau:
- Năm đầu tiên: Sinh viên sẽ được hưởng ưu đãi giảm 40% học phí.
- Năm thứ hai và thứ ba: Mức học phí sẽ được giảm 30% so với mức học phí cơ bản.
- Năm thứ tư, năm thứ năm và năm thứ sáu: Sinh viên tiếp tục được hưởng
ưu đãi giảm 20% học phí.
Chính sách ưu đãi này nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tài chính cho
sinh viên trong quá trình học tập tại trường. 3. Các khoản phí khác
Tại Đại học Phenikaa, bên cạnh học phí chính thức, sinh viên còn có thể phải
đóng một số khoản phí khác để đảm bảo quá trình học tập diễn ra thuận lợi
và đầy đủ. Dưới đây là các khoản phí thường gặp mà sinh viên có thể phải chi trả:
- Phí đăng ký nhập học: Đây là khoản phí cần thiết để hoàn tất thủ tục nhập
học. Phí này thường được thu một lần trong năm đầu tiên và giúp cover các
chi phí liên quan đến quá trình xét tuyển và nhập học.
- Phí cơ sở vật chất: Khoản phí này được dùng để bảo trì và nâng cấp cơ sở
hạ tầng của trường, bao gồm phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm và các tiện ích khác.
- Phí thực hành và thí nghiệm: Đối với các ngành học có yêu cầu thực hành
và thí nghiệm, sinh viên sẽ cần đóng thêm phí này để trang trải chi phí cho
các thiết bị, vật liệu và các hoạt động thực hành.
- Phí dịch vụ học tập: Bao gồm phí sử dụng thư viện, hệ thống học liệu trực
tuyến, và các dịch vụ hỗ trợ học tập khác.
- Phí sinh hoạt và đồ dùng học tập: Sinh viên có thể phải mua sắm sách giáo
khoa, tài liệu học tập, và các công cụ học tập cần thiết. Bên cạnh đó, nếu ở
ký túc xá, sinh viên cũng cần thanh toán phí sinh hoạt, tiền thuê phòng và các tiện ích đi kèm.
- Phí bảo hiểm Y tế: Đây là khoản phí bắt buộc để đảm bảo sinh viên có
quyền lợi về chăm sóc sức khỏe trong suốt thời gian học tập tại trường.
- Phí hoạt động ngoại khóa: Phí này bao gồm các hoạt động ngoài giờ học
như câu lạc bộ, sự kiện, hội thảo, và các hoạt động thể thao, văn hóa mà sinh viên có thể tham gia.
- Phí thi và đánh giá: Có thể bao gồm phí thi giữa kỳ, cuối kỳ, và các kỳ thi bổ sung nếu có.
- Phí quản lý và dịch vụ hành chính: Đây là các khoản phí liên quan đến việc
cấp phát chứng chỉ, bằng cấp, và các dịch vụ hành chính khác.
Những khoản phí này có thể thay đổi tùy theo từng năm học và chương trình
đào tạo cụ thể. Để có thông tin chi tiết và chính xác về các khoản phí này,
sinh viên và phụ huynh nên liên hệ trực tiếp với phòng tài chính của Đại học
Phenikaa hoặc tham khảo thông tin trên trang web chính thức của trường
4. Các hình thức hỗ trợ học phí
Đại học Phenikaa, một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu tại Việt Nam,
luôn kiên định với niềm tin vào sức mạnh của giáo dục và cam kết mang đến
cơ hội học tập tốt nhất cho sinh viên. Trong năm học 2024, trường đã thành
lập Quỹ học bổng với tổng giá trị vượt mốc 50 tỷ đồng, nhằm hỗ trợ sinh viên
nhập học đại học chính quy. Quỹ học bổng này được tài trợ bởi Tập đoàn
Phenikaa, các công ty thành viên, các doanh nghiệp, đối tác cũng như các
trường đại học và viện nghiên cứu quốc tế.
- Học bổng của Chủ tịch Tập đoàn Phenikaa: Sinh viên có cơ hội nhận học
bổng đặc biệt từ Chủ tịch Tập đoàn Phenikaa, bao gồm việc miễn toàn bộ học
phí cho toàn khóa học và tài trợ chi phí sinh hoạt lên đến 20 triệu đồng mỗi
năm. Trong năm 2024, có 10 suất học bổng này dành cho những sinh viên
đăng ký và nhập học tại Đại học Phenikaa. Đây là một trong những cơ hội
quý giá dành cho các bạn trẻ xuất sắc và tài năng.
- Học bổng Tài năng – Mức học bổng lên đến 300% học phí: Học bổng Tài
năng được trao cho những sinh viên đạt giải Nhì hoặc Ba trong kỳ thi Học
sinh Giỏi cấp Quốc gia môn Tin học, hoặc một môn thuộc tổ hợp môn xét
tuyển của ngành/chương trình đào tạo mà sinh viên đăng ký. Học bổng này
cũng áp dụng cho sinh viên có điểm tổ hợp 3 môn xét tuyển từ 27,0 điểm trở
lên. Mức học bổng này có thể lên đến 300% học phí, mang đến sự hỗ trợ tài
chính đáng kể cho những sinh viên xuất sắc.
- Học bổng Xuất sắc – Mức học bổng lên đến 200% học phí: Học bổng Xuất
sắc miễn học phí trong 2 năm đầu tiên cho sinh viên đạt giải Khuyến khích
trong kỳ thi Học sinh Giỏi cấp Quốc gia môn Tin học, hoặc một môn thuộc tổ
hợp môn xét tuyển của ngành/chương trình đào tạo mà sinh viên đăng ký.
Sinh viên cũng có thể nhận học bổng này nếu có điểm tổ hợp 3 môn xét
tuyển từ 26,0 đến 27,0 điểm. Học bổng Xuất sắc hỗ trợ chi phí học tập trong
giai đoạn đầu của khóa học.
- Học bổng Chắp cánh tương lai: Học bổng Chắp cánh tương lai miễn học phí
năm đầu tiên cho sinh viên đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi Học sinh
Giỏi cấp Tỉnh/Thành phố môn Tin học, hoặc một môn thuộc tổ hợp môn xét
tuyển của ngành/chương trình đào tạo mà sinh viên đăng ký. Học bổng này
cũng dành cho sinh viên có điểm tổ hợp 3 môn xét tuyển từ 25,0 đến dưới
26,0 điểm, hoặc các em học sinh thuộc diện gia đình chính sách (hộ nghèo,
cận nghèo, khuyết tật,...) theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, có điểm
xét tuyển từ 23,0 điểm trở lên.
Các chương trình học bổng này thể hiện sự quan tâm và nỗ lực của Đại học
Phenikaa trong việc hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện, tạo điều kiện để các
bạn trẻ tài năng có cơ hội học tập và đạt được những thành công vượt trội.
Document Outline

  • Học phí Đại học Phenikaa năm 2024-2025 là bao nhiê
    • 1. Đặc điểm chung về học phí tại Đại học Phenikaa
    • 2. Mức học phí cụ thể năm 2024-2025
    • 3. Các khoản phí khác
    • 4. Các hình thức hỗ trợ học phí