Hợp đồng hợp tác đầu gì? Mẫu hợp đồng
hợp tác đầu
1. Hợp đồng hợp tác đầu ?
Hợp đồng hợp tác đầu sự thỏa thuận giữa các bên đầu về việc
đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định, trước khi
tham gia hợp tác đầu các bên phải phân chia lợi nhuận, phân chia tài
sản không cần thành lập tổ chức kinh tế.
Điều 504 B luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng hợp tác n sau:
Hợp đồng hợp tác sự thỏa thuận giữa các nhân, pháp nhân về việc
cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng
hưởng lợi cùng chịu trách nhiệm”.
Đầu hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,
nguồn lực lao động trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian
tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận lợi ích kinh tế hội.
Như vậy, thể đưa ra khái niệm về hợp đồng hợp c đầu một cách
khái quát như sau: hợp đồng hợp tác đầu văn bản ghi lại sự thỏa
thuận giữa các bên đầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các vấn
đề về đóng góp ng sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định,
trước khi tham gia hợp tác đầu các bên phải phân chia lợi nhuận, phân
chia tài sản không cần thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đặc điểm của hợp đồng hợp c đầu
Hợp đồng hợp tác đầu những đặc điểm sau đây:
Nội dung trong hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên xây dựng nhằm
mục đích thực hiện, hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi
nhuận. Các bên sẽ gắn kết quyền nghĩa vụ với nhau qua hợp đồng.
Hợp đồng hợp tác đầu mang tính song vụ.
Hình thức trong hợp đồng không quy định bắt buộc bằng miệng hay văn
bản. Để tránh những tranh chấp phát sinh sau nay, các bên thể thỏa thuận
bằng văn bản thể hiện ràng ý chí của các bên.
Chủ thể hợp đồng hợp tác đầu tư:
Xuất phát từ mục đích của hợp đồng đầu tư nên pháp luật quy định chủ thể
của hợp đồng hợp tác nhà đầu tư. Chủ thể thực hiện việc hợp đồng
hợp tác đầu là các nhà đầu bao gồm các nhà đầu trong nước cả
nhà đầu nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tổ chức, nhân thực hiện
hoạt động đầu kinh doanh bao gồm: Nhà đầu trong ớc, nhà đầu
nước ngoài, tổ chức kinh tế vốn đầu của nước ngoài. Theo đó, n đầu
được quy định tại Khoản 18, Khoản 19 Khoản 20 Điều 3 Luật đầu
2020 như sau:
+ Nhà đầu tư trong nước nhân quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế
không nhà đầu nước ngoài cổ đông hoặc thành viên
+ Nhà đầu nước ngoài nhân quốc tịch nước ngoài, tổ chức kinh tế
được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam
+ Tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài tổ chức kinh tế nhà đầu
nước
th thấy rằng mọi tổ chức, nhân nhà đầu tư trong nước hay nhà
đầu nước ngoài, thuộc sở hữu Nhà ớc hay sở hữu nhân đều thể
trở thành chủ thể của hình thức đầu theo đồng hợp tác đầu tư.
Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư:
Hợp đồng hợp tác đầu cần những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, người đại diện thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng;
địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
b) Mục tiêu phạm vi hoạt động đầu kinh doanh;
c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng phân chia kết quả đầu kinh
doanh giữa các bên;d) Tiến đ thời hạn thực hiện hợp đồng;đ) Quyền,
nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;g) Trách nhiệm do vi phạm
hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.”
3. Hình thức nội dung của hợp đồng hợp tác đầu
Hình thức: pháp luật quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản làm
sở pháp để c định quyền nghĩa vụ các bên tham gia, khi các bên
giao kết hợp đồng thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật, các bên phải
thực hiện nghĩa vụ, các cam kết phát sinh từ hợp đồng đầu tư. Như vậy hợp
đồng hợp tác đầu phải được lập bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2
Điều 504 Bộ luật dân sự 2015. Việc lập bằng văn bản trở thành căn cứ pháp
cho hoạt động hợp tác.
Vậy hợp đồng hợp tác đầu cần công chứng không?
Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự quy định về hình thức hợp đồng thì hợp đồng
dân sự thể giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể
không quy định bắt buộc giao kết bằng một hình thức nhất định.
Ngoài ra, trong trường hợp pháp luật quy định hợp đồn phải được thể hiện
bằng văn bản phải đi công chứng, chứng thực tuân theo quy định pháp
luật ( nếu không công chứng, chứng thực hợp đồng sẽ bị hiệu hóa)
Hợp đồng hợp tác đầu thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Pháp
luật hiện hành không quy định về hợp đồng phải được công chứng, chứng
thực.Vì vậy, hợp đồng hợp tác đầu không nhất thiết phải công chứng,
chứng thực vẫn giá trị pháp lý.
4. Nội dung hợp đồng hợp tác đầu
Nội dung hợp đồng hợp tác đầu phải nội dung chủ yếu sau đây:
Mục đích, thời hạn hợp tác;
Họ, tên, nơi trú của nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
Tài sản đóng góp, nếu có;
Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
Điều kiện tham gia rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
Điều kiện chấm dứt hợp tác.
5. Mẫu hợp đồng hợp tác đầu
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU
Số ……/……………
Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;
Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực nhu cầu của hai bên.
Dựa trên tinh thần trung thực thiện chí của các bên.
Hôm nay, ngày….., tháng….., năm….. tại……………………. chúng tôi gồm
có:
Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt bên A)
Địa chỉ:…………………….
Đại diện: Ông/ Bà…………………………… Chức vụ:………………………….
CMND: Số:……………………………….. Cấp ngày…………………
Tại………………………..
Điện thoại:…………………………………….
Email:………………………………………….
Số tài khoản:………………………….. Tại…………………………………….
Và:
Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt bên B)
Địa chỉ:…………………….
Đại diện: Ông/ …………… Chức vụ:……………
CMND: Số :……… Cấp ngày………………… Tại ……
Điện thoại:…………………………………….
Email:………………………………………….
Số tài khoản :………………………….. Tại …………
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, c Bên cùng đồng ý kết Hợp đồng hợp tác
đầu (Hợp đồng này) với những điều khoản cụ thể như sau:
ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1.1. Trong Hợp Đồng này, nghĩa của các thuật ngữ được định nghĩa tại điều
này được áp dụng cho cả dạng số ít số nhiều của thuật ngữ đó. Trừ khi
ngữ cảnh cho phép hiểu khác đi, nếu không những thuật ngữ được viết hoa
dưới đây phải ý nghĩa như sau:
“Hợp Đồng”: nghĩa hợp đồng hợp tác đầu này tất cả các phụ lục/ thỏa
thuận bằng văn bản giữa Các Bên liên quan đến Dự Án;
“Các Bên”: nghĩa Bên A Bên B;
“Cơ Quan Thẩm Quyền”: nghĩa các quan thẩm quyền của Việt
Nam, bao gồm cả B Quốc Phòng các quan thẩm quyền khác của
Việt Nam;
“Khu Đất”: nghĩa thửa đất được tả theo Điều 2.1 của Hợp Đồng này
được sử dụng để phát triển Dự Án. Diện Tích Khu Đất (phần diện ch đất
Các Bên hợp tác) phải được xác định bằng cách đo đạc thực tế được
Quan Thẩm Quyền xác nhận.
“Dự Án” : nghĩa khu Cao ốc Văn phòng XTower với mục đích làm Trụ sở
công ty Văn phòng cho thuê được triển khai tại Khu Đất do Các Bên hợp
tác đầu tư; được tả theo Điều 2 của Hợp Đồng này;
“Khoản Vay”: nghĩa số tiền Bên B được vay tại bất kỳ định chế tài chính
nào để phục vụ mục đích tài trợ nguồn tài chính cho việc thi ng xây dựng
Dự Án;
“Sự Kiện Bất Khả Kháng”: nghĩa là một sự kiện hoặc tình huống bất thường
diễn ra sau khi kết Hợp Đồng mà: (i) ngoài tầm kiểm soát của một Bên, (ii)
Bên đó không thể d phòng một cách hợp trước khi kết Hợp Đồng, (iii)
Bên đó không thể tránh hoặc khắc phục một cách hợp lý, (iv) về n bản
không do Bên đó gây ra, kể cả, nhưng không giới hạn các sự kiện hoặc
tình huống như chiến tranh, đình công hay đóng cửa nơi làm việc do các tổ
chức, nhân khác gây ra, c thiên tai, địch họa; (v) tình huống hoặc
sự kiện xảy ra dẫn đến Khu Đất b thu hồi do Tình huống cấp thiết theo quy
định tại Khoản 6 Điều 3 Thông 35/2009/TT-BQP hoặc Dự Án (công trình)
không thể hoặc không được tiếp tục triển khai, khai thác, kinh doanh.
“Tiền Thuê Đất”: nghĩa khoản tiền Bên A phải nộp cho Bộ Quốc phòng
(hoặc một quan thẩm quyền khác) để được sử dụng đất quốc phòng
vào mục đích kinh tế theo Hợp đồng cho th Quyền sử dụng đất hoặc các
Hợp đồng, quyết định tương tự.
“Ngày”: nghĩa ngày làm việc không bao gồm các ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật
các ngày lễ theo quy định pháp luật lao động Việt Nam.
1.2. Hợp Đồng này bao gồm c Phụ lục bất kỳ nội dung nào được đ cập
trong một đoạn đều phải được hiểu đúng với nội dung của Phụ lục tương ứng.
ĐIỀU 2. MỤC ĐÍCH HỢP TÁC
Hai bên đồng ý hợp tác đầu tư y dựng kinh doanh Dự án Cao c Văn
phòng XTower tại địa điểm ………………………………….., Quận 3, Tp.HCM
với các thông tin như sau:
2.1. Khu Đất: Các Bên hợp tác đặc điểm như sau:
- Địa chỉ thửa đất: ………………………………….., Quận 3, Tp.HCM.
- Diện tích đất: 2.915,8 m2
- Diện tích đất sau khi trừ lộ giới: 2.764 m2
2.2. Dự Án: đặc điểm như sau:
- Địa điểm thực hiện Dự Án: ………………………………….., Quận 3,
Tp.HCM.
- Quy Dự Án: đầu xây dựng Tòa Nhà văn phòng với thông tin như
sau :
5 tầng hầm với tổng diện tích khoảng 7.700 m2
16 tầng lầu với tổng diện tích khoảng 19.345 m2
- Mục đích Dự Án: Sử dụng làm trụ sở công ty Văn phòng cho thuê.
ĐIỀU 3. THỜI GIAN HỢP TÁC
Thời gian hợp tác là 50 (năm mươi) năm, được tính bắt đầu t ngày Các Bên
Biên bản bàn giao mặt bằng trống đủ điều kiện thi công cho Bên B theo
như quy định sẽ được các bên thỏa thuận, không phụ thuộc vào thời gian thi
công hoàn thiện Tòa Nhà.
ĐIỀU 4. TỔNG VỐN ĐẦU
Tổng Vốn Đầu Dự Kiến của Dự Án là: 300.000.000.000 VNĐ (ba trăm tỷ
đồng chẵn)
Trong đó:
- Chi phí xây lắp: [………………….] VNĐ
- Chi phí thiết bị: [………………….] VNĐ
- Chi phí Quản Dự Án: [………………….] VNĐ
- Chi phí vấn xây dựng: [………………….] VNĐ
- Chi phí khác: [………………….] VNĐ
- Dự phòng phí : [………………….] VNĐ
Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
ĐIỀU 5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Toàn bộ Dự Án đầu xây dựng Cao ốc Văn phòng ng ty XTower được
chia làm 4 (bốn) giai đoạn đầu xây dựng như sau:
5.1. Giai đoạn 1: Từ tháng thứ nhất đến tháng thứ chín (09 tháng):
Hoàn chỉnh hồ thiết kế kỹ thuật thi công, các nghĩa vụ tài chính theo quy
định, tổ chức chọn thầu các đơn vị thi công công trình, tiến hành các công tác
thí nghiệm, c công tác chuẩn bị phục vụ cho các hạng mục thi công
chính.
Tính toán mức đầu nhằm mục đích thực hiện việc vay vốn từ Ngân hàng
để thực hiện tiếp giai đoạn sau.
5.2. Giai đoạn 2: Từ tháng thứ mười đến tháng thứ mười lăm (06 tháng):
Đơn vị thi ng tiến hành thi công phần ngầm (Móng, các sàn tầng hầm
tầng trệt).
5.3. Giai đoạn 3: Từ tháng thứ mười u đến tháng thứ hai mươi bốn (09
tháng):
Đơn vị thi công tiến hành thi công phần thân (Phần t của các tầng từ tầng 2
đến tầng 20).
5.4. Giai đoạn 4: Từ tháng thứ hai mươi lăm đến tháng thứ hai mươi bảy
(03 tháng):
Thi công hoàn thiện hoàn thành Dự Án.
Tiến độ thực hiện xây dựng Dự Án: dự kiến 18 (mười tám) tháng (Từ tháng
thứ mười đến tháng thứ hai mươi bảy).
ĐIỀU 6. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN:
6.1 Bên A:
Bên A góp vốn bằng số tiền thuê đất Bên A phải nộp để được Quan
Thẩm Quyền cho thuê Khu Đất để thực hiện Dự Án Giá trị di dời, giải
phóng mặt bằng.
Bên A tự chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc
cho thuê Khu Đất thực hiện Dự Án.
6.2 Bên B:
Bên B góp vốn bằng cách ứng trước tiền Chi Phí Xây Dựng Dự Án (“Giá
Trị Góp Vốn của Bên B”) dự kiến là: 300.000.000.000 VNĐ (ba trăm tỷ đồng
chẵn). Bên B thực hiện việc góp vốn bằng tiền mặt theo tiến độ triển khai, xây
dựng Dự Án nhu cầu vốn của Dự Án. Bên B trách nhiệm góp vốn
triển khai xây dựng để hoàn thành Dự Án.
ĐIỀU 7. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN
7.1. Kể từ ngày Bên A tiến hành bàn giao mặt bằng trống Khu Đất cho Bên
B đ thực hiện thi công (“Thời Điểm Hưởng Lợi Nhuận”), không phụ thuộc
vào lợi nhuận của D Án, hàng tháng Bên A sẽ nhận được mức lợi nhuận
được xác định theo công thức như sau:
X = S x (5 x R) + S x (5 x R) x Thuế suất Thuế Thu nhập doanh nghiệp, trong
đó:
X: Mức lợi nhuận Bên A được nhận hàng tháng.
S: Diện tích đất được công nhận phù hợp quy hoạch theo phê duyệt của
quan thẩm quyền để xây dựng Dự Án.
R: tỷ giá thanh toán chuyển khoản giữa USD VNĐ theo công bố của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Tp.Hồ
Chí Minh tại thời điểm thanh toán.
Sau đây gọi “Mức Lợi Nhuận của Bên A”.
Mức Lợi Nhuận của Bên A được nhận trong thời gian 40 (bốn mươi) năm,
được tính bắt đầu từ ngày Các Bên Biên bản bàn giao mặt bằng trống
đủ điều kiện thi công cho Bên B theo như quy định về xây dựng, không phụ
thuộc vào thời gian thi công hoàn thiện Dự Án. Bên A sẽ không nhận tiền
phân chia lợi nhuận trong thời hạn 18 (mười tám) tháng kể từ ngày Các Bên
Biên bản bàn giao mặt bằng trống.
7.2. Mức Lợi Nhuận của Bên A được xác định theo công thức nêu trên
chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng.
Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ cố định, không thay đổi trong suốt thời gian
hợp tác bất kỳ do yếu tố nào. Tuy nhiên, Mức Lợi Nhuận của Bên A
thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
(i). Sự thay đổi của R.
(ii). Sự thay đổi của chính sách pháp luật về thuế suất Thuế thu nhập
doanh nghiệp.
(iii). Mỗi 5 (năm) năm một lần, Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ được điều
chỉnh tăng với tỷ lệ tăng một lần không quá 5% (năm phần trăm) trên Mức Lợi
Nhuận của Bên A của kỳ liền trước kỳ tăng giá.
Mức Lợi Nhuận của Bên A này không bao gồm các khoản liên quan đến việc
phục vụ cho Diện ch Thuê như giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh điện nước,
chi phí quản Tòa Nhà, p giữ xe, tiền điện, tiền nước, p tiện ích khác
như viễn thông (điện thoại, fax…), internet, phí sử dụng năng lượng của máy
phát điện, máy bơm nước (phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện d phòng,
nước riêng cho Diện ch Thuê của Bên A) (“Phí Dịch Vụ”). Bên A phải t
thanh toán c phí này trong suốt Thời Hạn Thuê. n A thanh toán Phí Dịch
Vụ liên quan đến Diện Tích Giữ Lại để sử dụng.
Bên B thanh toán Mức Lợi Nhuận của Bên A theo từng Quý, thời gian thanh
toán vào 10 (mười) ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu tiên mỗi Quý. Đối
với kỳ thanh toán đầu tiên, Mức Lợi Nhuận của n A được tính theo tỷ lệ
các ngày còn lại trong Quý.
Đồng tiền thanh toán Việt Nam Đồng, chi trả bằng hình thức chuyển khoản
vào tài khoản của Bên A theo thông tin như dưới đây hoặc tài khoản khác do
Bên A thông báo cho Bên B bằng văn bản:
Chủ tài khoản: Công ty TNHH ABC
Số tài khoản: …………………………….
Tại: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần VietcomBank Chi nhánh Tp. Hồ Chí
Minh
7.3. Các Bên đồng ý rằng, sau khi D Án hoàn thành đủ điều kiện đưa
vào sử dụng, n Bên B sẽ được quyền thuê toàn bộ tòa nhà của Dự Án cho
mục đích khai thác kinh doanh cho cho thuê lại.
7.4. Đối với khoản lợi nhuận còn lại của Dự Án (sau khi đã chi trả Mức Lợi
Nhuận của Bên A), Bên B sẽ được nhận toàn bộ.
ĐIỀU 8. THỎA THUẬN CHUNG:
8.1 Bên A được nhận khoản lợi nhuận Mức Lợi Nhuận của Bên A từ việc
khai thác kinh doanh của Dự Án theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.
8.2 Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng
sàn của Tòa Nhà diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét
vuông) để làm Trụ sở văn phòng không phải thanh toán tiền thuê cho Bên
B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.
8.3 Bên A không can thiệp o hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự
Án của Bên B trừ khi sự yêu cầu của Bên B.
8.4 Bên A cam kết thế chấp tài sản hoặc quyền tài sản hình thành trên đất
tại Khu Đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Bên B đối với bên thứ ba.
ĐIỀU 9. QUYỀN NGHĨA VỤ CỦA BÊN A:
9.1 Được nhận khoản lợi nhuận cố định từ việc khai thác kinh doanh theo
quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này.
9.2 Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng
sàn của Tòa Nhà diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét
vuông) để làm Trụ sở văn phòng không phải thanh toán tiền thuê cho Bên
B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.
9.3 Bên A không can thiệp o hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự
Án của Bên B trừ khi sự yêu cầu của Bên B.
9.4 Cam kết chịu trách nhiệm về mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến
quyền sử dụng Khu Đất trong quá trình xây dựng, khai thác Dự Án (nếu có).
9.5 Không được dùng quyền sử dụng Khu Đất/quyền sở hữu tài sản trên
Khu Đất hoặc giá trị quyền sử dụng Khu Đất hoặc lợi thế về quyền sử dụng
Khu Đất để cho thuê, chuyển nhượng, bảo lãnh, tham gia góp vốn, hợp tác
với bất kỳ đối tác khác trong suốt thời gian Hợp Đồng này hiệu lực.
9.6 Tự chịu trách nhiệm nộp các khoản tiền thuế nghĩa vụ tài chính liên
quan đến khoản lợi nhuận Mức Lợi Nhuận được nhận.
9.7 Đảm bảo thực hiện đóng Tiền Thuê Đất theo đúng quy định của Bộ
Quốc Phòng. Tiền Thuê Đất sẽ được hạch toán vào chi phí hoạt động của
Dự Án.
9.8 Hỗ trợ Bên B tiến hành thực hiện các thủ tục hành chính, thủ tục pháp
liên quan đến việc triển khai, quản lý, sử dụng Dự Án.
9.9 Thực hiện báo o, cung cấp thông tin chịu trách nhiệm trước
Quan Có Thẩm Quyền về việc sử dụng Khu Đất.
9.10 Khi kết thúc thời hạn thuê đất, Bên A phải trình Bộ Quốc Phòng
phương án về tiếp tục sử dụng Khu Đất công trình trên Đất trừ trường hợp
Khu Đất bị thu hồi. Trường hợp, không được sự chấp thuận của Bộ Quốc
Phòng về tiếp tục sử dụng Khu Đất khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác hoặc Hợp
Đồng này chấm dứt, Bên A trách nhiệm thực hiện hoàn toàn việc khôi
phục lại Khu Đất để đảm bảo mục đích an ninh quốc phòng, Bên B sẽ không
chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho việc khôi phục Khu Đất.
9.11 Trường hợp Khu Đất bị thu hồi trước khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác
không do Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên A trách nhiệm bồi thường cho
Bên B toàn b số tiền Bên B đã chi để thực hiện Dự Án chi phí sử
dụng vốn đối với số tiền Bên B đã chi đ thực hiện Dự Án tính đến thời điểm
xảy ra việc thu hồi Khu Đất. Bên A thực hiện việc bồi thường trong vòng 06
(sáu) tháng kể từ ngày thu hồi Khu Đất.
9.12 Được hưởng các quyền lợi thực hiện cam kết khác theo quy định
tại Hợp Đồng này.
ĐIỀU 10. QUYỀN NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:
10.1 Được toàn quyền chủ động trong mọi hoạt động triển khai Dự Án. Mọi
quyết định của Bên B liên quan đến hoạt động triển khai dự án phù hợp với
quy định pháp luật quy định quản riêng của Bộ Quốc Phòng phải được
áp dụng. Trong trường hợp, nhằm đảm bảo thủ tục pháp để thực hiện hoạt
động kinh doanh đối với Dự Án, Bên B quyền yêu cầu Bên A đồng ý
chấp nhận thực hiện các thủ tục pháp phù hợp theo quy định pháp luật.
10.2 Được quyền thuê toàn bộ Tòa Nhà của Dự Án để khai thác kinh doanh
cho thuê lại.
10.3 Cùng Bên A giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến đầu
xây dựng Dự Án trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này trừ trường hợp
tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng Khu Đất.
10.4 Được quyền thế chấp, bảo nh bằng toàn bộ quyền tài sản phát sinh
từ Hợp đồng, bao gồm: quyền được thuê khai thác kinh doanh Tòa Nhà;
các khoản phải thu; lợi ích phát sinh từ việc khai thác kinh doanh Tòa Nhà;
quyền được nhận số tiền bồi thường trong trường hợp Hợp Đồng bị chấm
dứt theo quy định của Hợp Đồng quy định của pháp luật các quyền tài
sản khác Bên B được hưởng từ Hợp Đồng này tại Ngân hàng.
10.5 Khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên B trách nhiệm bàn giao lại toàn
bộ giá trị tài sản đã đầu vào Dự Án không được đòi hỏi bất kỳ sự bồi
thường nào. Trong trường hợp kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên A hoặc Bộ
Quốc phòng không yêu cầu thu hồi Dự Án mục đích an ninh, quốc
phòng thì Bên B đương nhiên được tiếp tục Hợp Đồng này với Bên A
không bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của Hợp Đồng này;
10.6 Được hưởng các quyền lợi thực hiện cam kết khác theo quy định
tại Hợp Đồng này.
ĐIỀU 11. LUẬT ÁP DỤNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
11.1 Hợp Đồng này các thương lượng giữa Các Bên liên quan đến Hợp
Đồng sẽ được điều chỉnh bởi diễn giải theo Pháp Luật Việt Nam.
11.2 Bất kỳ sự tranh chấp phát sinh trong giới hạn thực hiện Hợp Đồng này,
sẽ được giải quyết trên tinh thần hợp tác, Các Bên cùng nhau bàn bạc,
thương lượng, thỏa thuận trong thời hạn 30 (ba mươi) Ngày hoặc thể
trong một khoảng thời gian dài hơn với sự đồng ý của cả hai Bên.
11.3 Trong trường hợp, đã quá thời hạn quy định trên Các Bên không
giải quyết được tranh chấp thì một trong Các Bên quyền yêu cầu Tòa án
nhân dân thẩm quyến tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Quyết định
hoặc Bản án của Tòa án quyết định cuối cùng, giá trị thi nh đối với
Các n.
ĐIỀU 12. THỎA THUẬN KHÁC
12.1. Hợp Đồng hiệu lực từ ngày chấm dứt khi Các Bên đã hoàn
thành c quyền nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này, trừ
trường hợp bị chấm dứt trước theo sự thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên.
12.2. Bất kỳ thông báo hoặc trao đổi khác hoặc thông tin liên lạc giữa Các
Bên theo Hợp Đồng này sẽ được lập thành văn bản gửi qua fax hoặc thư
bảo đảm cho mỗi Bên liên quan đến địa chỉ đã được ghi trong Hợp Đồng
này. Việc thông báo phải được xác nhận đã nhận sẽ hiệu lực khi
biên nhận hoặc máy fax báo đã chuyển thành công.
12.3. Hợp Đồng này được lập thành 05 (năm) bản giá trị pháp như
nhau, mỗi n giữ 02 (hai) bản nộp cho quan quản về đăng đầu
(01) một bản khi c Bên tiến hành thủ tục đăng đầu Dự Án.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ
(Ký n đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ
(Ký tên đóng dấu)
FAQ 2 Khái niệm cơ bản về hợp tác?
Hợp tác là quá trình các nhóm sinh vật làm việc hoặc hành động cùng nhau
lợi ích chung, chung hoặc một số lợi ích bản, trái ngược với hoạt động
cạnh tranh lợi ích ích kỷ. Nhiều động vật thực vật loài hợp tác cả với các
thành viên khác của loài riêng của họ với c thành viên của các loài khác.
FAQ 1 Hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư?
Hợp đồng hợp tác đầu nhiều bên tham gia, các chủ thể làm một ng
việc hoặc sản xuất, kinh doanh.
đối tượng của hợp đồng là các cam kết các bên đã thỏa thuận, cho
nên hợp đồng hợp tác mang tính ưng thuận.
Tuy nhiên, pháp luật quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản làm
sở pháp để c định quyền nghĩa vụ các bên tham gia, khi các bên
giao kết hợp đồng thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật, các bên phải
thực hiện nghĩa vụ, các cam kết phát sinh từ hợp đồng đầu tư.
Hợp đồng hợp tác đầu phải được lập bằng văn bản theo quy định tại
Khoản 2 Điều 504 Bộ luật dân sự 2015. Việc lập bằng văn bản căn cứ
pháp cho hoạt động hợp tác. Nhờ đó, các bên bằng chứng sở cho
mọi sự kiện xảy ra trong quan hệ hợp đồng.
FAQ 0 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp c
đầu tư?
Điều 507 B luật dân sự 2015 quy định về quyền nghĩa vụ của các
thành viên hợp tác như sau:
1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.
2. Tham gia quyết định c vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác,
giám t hoạt động hợp tác.
3. Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.
4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Quyền nghĩa vụ của các bên chủ yếu được thỏa thuận trong hợp đồng,
ngoài ra còn nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hưởng hoa lợi, lợi tức
thu theo hoạt động hợp tác tham gia quyết định những vấn đề liên quan
đến hoạt động hợp tác.
Đây những quyền nghĩa vụ chủ yếu của hợp đồng hợp đồng hợp tác
đầu nào cũng phải có.

Preview text:

Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì? Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư
1. Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì ?
Hợp đồng hợp tác đầu tư
là sự thỏa thuận giữa các bên đầu tư về việc
đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định, trước khi
tham gia hợp tác đầu tư các bên phải phân chia rõ lợi nhuận, phân chia tài
sản mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.
Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau:
“ Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc
cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng
hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”.
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,
nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian
tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng hợp tác đầu tư một cách
khái quát như sau: hợp đồng hợp tác đầu tư là văn bản ghi lại sự thỏa
thuận giữa các bên đầu tư về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các vấn
đề về đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định,
trước khi tham gia hợp tác đầu tư các bên phải phân chia rõ lợi nhuận, phân
chia tài sản mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đặc điểm của hợp đồng hợp tác đầu tư
Hợp đồng hợp tác đầu tư
có những đặc điểm sau đây:
– Nội dung trong hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên xây dựng nhằm
mục đích thực hiện, hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi
nhuận. Các bên sẽ gắn kết quyền và nghĩa vụ với nhau qua hợp đồng.
– Hợp đồng hợp tác đầu tư mang tính song vụ.
– Hình thức trong hợp đồng không quy định bắt buộc bằng miệng hay văn
bản. Để tránh những tranh chấp phát sinh sau nay, các bên có thể thỏa thuận
bằng văn bản thể hiện rõ ràng ý chí của các bên.
– Chủ thể hợp đồng hợp tác đầu tư:
Xuất phát từ mục đích của hợp đồng đầu tư nên pháp luật quy định chủ thể
của hợp đồng hợp tác là nhà đầu tư. Chủ thể thực hiện việc ký hợp đồng
hợp tác đầu tư l
à các nhà đầu tư bao gồm các nhà đầu tư trong nước và cả
nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh bao gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài. Theo đó, nhà đầu
tư được quy định tại Khoản 18, Khoản 19 và Khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư 2020 như sau:
+ Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế
không có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông hoặc thành viên
+ Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức kinh tế
được thành lập theo pháp luật nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước
Có thể thấy rằng mọi tổ chức, cá nhân dù là nhà đầu tư trong nước hay nhà
đầu tư nước ngoài, thuộc sở hữu Nhà nước hay sở hữu tư nhân đều có thể
trở thành chủ thể của hình thức đầu tư theo đồng hợp tác đầu tư.
– Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư:
Hợp đồng hợp tác đầu tư cần có những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng;
địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh
doanh giữa các bên;d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;đ) Quyền,
nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;g) Trách nhiệm do vi phạm
hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.”

3. Hình thức và nội dung của hợp đồng hợp tác đầu tư
Hình thức:
pháp luật quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản làm
cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ các bên tham gia, khi các bên
giao kết hợp đồng thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật, các bên phải
thực hiện nghĩa vụ, các cam kết phát sinh từ hợp đồng đầu tư. Như vậy hợp
đồng hợp tác đầu tư phải được lập bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2
Điều 504 Bộ luật dân sự 2015. Việc lập bằng văn bản trở thành căn cứ pháp
lý cho hoạt động hợp tác.
Vậy hợp đồng hợp tác đầu tư có cần công chứng không?
Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự quy định về hình thức hợp đồng thì hợp đồng
dân sự có thể giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể mà
không quy định bắt buộc giao kết bằng một hình thức nhất định.
Ngoài ra, trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồn phải được thể hiện
bằng văn bản phải đi công chứng, chứng thực và tuân theo quy định pháp
luật ( nếu không công chứng, chứng thực hợp đồng sẽ bị vô hiệu hóa)
Hợp đồng hợp tác đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Pháp
luật hiện hành không quy định về hợp đồng phải được công chứng, chứng
thực.Vì vậy, hợp đồng hợp tác đầu tư không nhất thiết phải công chứng,
chứng thực mà vẫn có giá trị pháp lý.
4. Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư
Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư
phải có nội dung chủ yếu sau đây: 
Mục đích, thời hạn hợp tác; 
Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân; 
Tài sản đóng góp, nếu có; 
Đóng góp bằng sức lao động, nếu có; 
Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; 
Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác; 
Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có; 
Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có; 
Điều kiện chấm dứt hợp tác.
5. Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ Số ……/……………
Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;
Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực và nhu cầu của hai bên.
Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí của các bên.
Hôm nay, ngày….., tháng….., năm….. tại……………………. chúng tôi gồm có:
Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt là bên A)
Địa chỉ:…………………….
Đại diện: Ông/ Bà…………………………… Chức vụ:…………………………. CMND:
Số:……………………………….. Cấp ngày…………………
Tại………………………..
Điện thoại:…………………………………….
Email:………………………………………….
Số tài khoản:………………………….. Tại……………………………………. Và:
Công ty:……………………………. ( Sau đây gọi tắt là bên B)
Địa chỉ:…………………….
Đại diện: Ông/ Bà …………… Chức vụ:……………
CMND: Số :……… Cấp ngày………………… Tại ……
Điện thoại:…………………………………….
Email:………………………………………….
Số tài khoản :………………………….. Tại …………
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, các Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng hợp tác
đầu tư (Hợp đồng này) với những điều khoản cụ thể như sau:
ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1.1. Trong Hợp Đồng này, nghĩa của các thuật ngữ được định nghĩa tại điều
này được áp dụng cho cả dạng số ít và số nhiều của thuật ngữ đó. Trừ khi
ngữ cảnh cho phép hiểu khác đi, nếu không những thuật ngữ được viết hoa
dưới đây phải có ý nghĩa như sau:
“Hợp Đồng”: nghĩa là hợp đồng hợp tác đầu tư này và tất cả các phụ lục/ thỏa
thuận bằng văn bản giữa Các Bên có liên quan đến Dự Án;
“Các Bên”: nghĩa là Bên A và Bên B;
“Cơ Quan Có Thẩm Quyền”: nghĩa là các cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam, bao gồm cả Bộ Quốc Phòng và các cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam;
“Khu Đất”: nghĩa là thửa đất được mô tả theo Điều 2.1 của Hợp Đồng này và
được sử dụng để phát triển Dự Án. Diện Tích Khu Đất (phần diện tích đất mà
Các Bên hợp tác) phải được xác định bằng cách đo đạc thực tế và được Cơ
Quan Có Thẩm Quyền xác nhận.
“Dự Án” : nghĩa là khu Cao ốc Văn phòng XTower với mục đích làm Trụ sở
công ty và Văn phòng cho thuê được triển khai tại Khu Đất do Các Bên hợp
tác đầu tư; được mô tả theo Điều 2 của Hợp Đồng này;
“Khoản Vay”: nghĩa là số tiền Bên B được vay tại bất kỳ định chế tài chính
nào để phục vụ mục đích tài trợ nguồn tài chính cho việc thi công xây dựng Dự Án;
“Sự Kiện Bất Khả Kháng”: nghĩa là một sự kiện hoặc tình huống bất thường
diễn ra sau khi ký kết Hợp Đồng mà: (i) ngoài tầm kiểm soát của một Bên, (i )
Bên đó không thể dự phòng một cách hợp lý trước khi ký kết Hợp Đồng, (i i)
Bên đó không thể tránh hoặc khắc phục một cách hợp lý, và (iv) về căn bản
không do Bên đó gây ra, kể cả, nhưng không giới hạn ở các sự kiện hoặc
tình huống như chiến tranh, đình công hay đóng cửa nơi làm việc do các tổ
chức, cá nhân khác gây ra, và các thiên tai, địch họa; và (v) tình huống hoặc
sự kiện xảy ra dẫn đến Khu Đất bị thu hồi do Tình huống cấp thiết theo quy
định tại Khoản 6 Điều 3 Thông Tư 35/2009/TT-BQP hoặc Dự Án (công trình)
không thể hoặc không được tiếp tục triển khai, khai thác, kinh doanh.
“Tiền Thuê Đất”: nghĩa là khoản tiền Bên A phải nộp cho Bộ Quốc phòng
(hoặc một cơ quan có thẩm quyền khác) để được sử dụng đất quốc phòng
vào mục đích kinh tế theo Hợp đồng cho thuê Quyền sử dụng đất hoặc các
Hợp đồng, quyết định tương tự.
“Ngày”: nghĩa là ngày làm việc không bao gồm các ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật
và các ngày lễ theo quy định pháp luật lao động Việt Nam.
1.2. Hợp Đồng này bao gồm các Phụ lục và bất kỳ nội dung nào được đề cập
trong một đoạn đều phải được hiểu đúng với nội dung của Phụ lục tương ứng.
ĐIỀU 2. MỤC ĐÍCH HỢP TÁC
Hai bên đồng ý hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh Dự án Cao ốc Văn
phòng XTower tại địa điểm ………………………………….., Quận 3, Tp.HCM
với các thông tin như sau:
2.1. Khu Đất: Các Bên hợp tác có đặc điểm như sau:
- Địa chỉ thửa đất: ………………………………….., Quận 3, Tp.HCM.
- Diện tích đất: 2.915,8 m2
- Diện tích đất sau khi trừ lộ giới: 2.764 m2
2.2. Dự Án: có đặc điểm như sau: -
Địa điểm thực hiện Dự Án: ………………………………….., Quận 3, Tp.HCM. -
Quy mô Dự Án: đầu tư xây dựng Tòa Nhà văn phòng với thông tin như sau :
• 5 tầng hầm với tổng diện tích khoảng 7.700 m2
• 16 tầng lầu với tổng diện tích khoảng 19.345 m2
- Mục đích Dự Án: Sử dụng làm trụ sở công ty và Văn phòng cho thuê.
ĐIỀU 3. THỜI GIAN HỢP TÁC
Thời gian hợp tác là 50 (năm mươi) năm, được tính bắt đầu từ ngày Các Bên
ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống và đủ điều kiện thi công cho Bên B theo
như quy định sẽ được các bên thỏa thuận, không phụ thuộc vào thời gian thi công hoàn thiện Tòa Nhà.
ĐIỀU 4. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ
Tổng Vốn Đầu Tư Dự Kiến của Dự Án là: 300.000.000.000 VNĐ (ba trăm tỷ đồng chẵn) Trong đó:
- Chi phí xây lắp: [………………….] VNĐ
- Chi phí thiết bị: [………………….] VNĐ
- Chi phí Quản lý Dự Án: [………………….] VNĐ
- Chi phí tư vấn xây dựng: [………………….] VNĐ - Chi phí khác: [………………….] VNĐ - Dự phòng phí : [………………….] VNĐ
Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
ĐIỀU 5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Toàn bộ Dự Án đầu tư xây dựng Cao ốc Văn phòng Công ty XTower được
chia làm 4 (bốn) giai đoạn đầu tư xây dựng như sau:
5.1. Giai đoạn 1: Từ tháng thứ nhất đến tháng thứ chín (09 tháng):
Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, các nghĩa vụ tài chính theo quy
định, tổ chức chọn thầu các đơn vị thi công công trình, tiến hành các công tác
thí nghiệm, và các công tác chuẩn bị phục vụ cho các hạng mục thi công chính.
Tính toán mức đầu tư nhằm mục đích thực hiện việc vay vốn từ Ngân hàng
để thực hiện tiếp giai đoạn sau.
5.2. Giai đoạn 2: Từ tháng thứ mười đến tháng thứ mười lăm (06 tháng):
Đơn vị thi công tiến hành thi công phần ngầm (Móng, các sàn tầng hầm và tầng trệt). 5.3.
Giai đoạn 3: Từ tháng thứ mười sáu đến tháng thứ hai mươi bốn (09 tháng):
Đơn vị thi công tiến hành thi công phần thân (Phần thô của các tầng từ tầng 2 đến tầng 20). 5.4.
Giai đoạn 4: Từ tháng thứ hai mươi lăm đến tháng thứ hai mươi bảy (03 tháng):
Thi công hoàn thiện và hoàn thành Dự Án.
Tiến độ thực hiện xây dựng Dự Án: dự kiến 18 (mười tám) tháng (Từ tháng
thứ mười đến tháng thứ hai mươi bảy).
ĐIỀU 6. VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN: 6.1 Bên A:
Bên A góp vốn bằng số tiền thuê đất mà Bên A phải nộp để được Cơ Quan
Có Thẩm Quyền cho thuê Khu Đất để thực hiện Dự Án và Giá trị di dời, giải phóng mặt bằng.
Bên A tự chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc
cho thuê Khu Đất thực hiện Dự Án. 6.2 Bên B:
Bên B góp vốn bằng cách ứng trước tiền là Chi Phí Xây Dựng Dự Án (“Giá
Trị Góp Vốn của Bên B”) dự kiến là: 300.000.000.000 VNĐ (ba trăm tỷ đồng
chẵn). Bên B thực hiện việc góp vốn bằng tiền mặt theo tiến độ triển khai, xây
dựng Dự Án và nhu cầu vốn của Dự Án. Bên B có trách nhiệm góp vốn và
triển khai xây dựng để hoàn thành Dự Án.
ĐIỀU 7. PHÂN CHIA LỢI NHUẬN
7.1. Kể từ ngày Bên A tiến hành bàn giao mặt bằng trống Khu Đất cho Bên
B để thực hiện thi công (“Thời Điểm Hưởng Lợi Nhuận”), không phụ thuộc
vào lợi nhuận của Dự Án, hàng tháng Bên A sẽ nhận được mức lợi nhuận
được xác định theo công thức như sau:
X = S x (5 x R) + S x (5 x R) x Thuế suất Thuế Thu nhập doanh nghiệp, trong đó:
X: Mức lợi nhuận mà Bên A được nhận hàng tháng.
S: Diện tích đất được công nhận phù hợp quy hoạch theo phê duyệt của cơ
quan có thẩm quyền để xây dựng Dự Án.
R: là tỷ giá thanh toán chuyển khoản giữa USD và VNĐ theo công bố của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – chi nhánh Tp.Hồ
Chí Minh tại thời điểm thanh toán.
Sau đây gọi là “Mức Lợi Nhuận của Bên A”.
Mức Lợi Nhuận của Bên A được nhận trong thời gian là 40 (bốn mươi) năm,
được tính bắt đầu từ ngày Các Bên ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống và
đủ điều kiện thi công cho Bên B theo như quy định về xây dựng, không phụ
thuộc vào thời gian thi công hoàn thiện Dự Án. Bên A sẽ không nhận tiền
phân chia lợi nhuận trong thời hạn 18 (mười tám) tháng kể từ ngày Các Bên
ký Biên bản bàn giao mặt bằng trống. 7.2.
Mức Lợi Nhuận của Bên A được xác định theo công thức nêu trên
chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng.
Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ cố định, không thay đổi trong suốt thời gian
hợp tác vì bất kỳ lý do và yếu tố nào. Tuy nhiên, Mức Lợi Nhuận của Bên A
có thể sẽ thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau: (i). Sự thay đổi của R. (i ).
Sự thay đổi của chính sách pháp luật về thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp. (i i).
Mỗi 5 (năm) năm một lần, Mức Lợi Nhuận của Bên A sẽ được điều
chỉnh tăng với tỷ lệ tăng một lần không quá 5% (năm phần trăm) trên Mức Lợi
Nhuận của Bên A của kỳ liền trước kỳ tăng giá.
Mức Lợi Nhuận của Bên A này không bao gồm các khoản liên quan đến việc
phục vụ cho Diện Tích Thuê như giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh điện nước,
chi phí quản lý Tòa Nhà, phí giữ xe, tiền điện, tiền nước, phí tiện ích khác
như viễn thông (điện thoại, fax…), internet, phí sử dụng năng lượng của máy
phát điện, máy bơm nước (phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện dự phòng,
nước riêng cho Diện Tích Thuê của Bên A) (“Phí Dịch Vụ”). Bên A phải tự
thanh toán các phí này trong suốt Thời Hạn Thuê. Bên A thanh toán Phí Dịch
Vụ liên quan đến Diện Tích Giữ Lại để sử dụng.
Bên B thanh toán Mức Lợi Nhuận của Bên A theo từng Quý, thời gian thanh
toán là vào 10 (mười) ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu tiên mỗi Quý. Đối
với kỳ thanh toán đầu tiên, Mức Lợi Nhuận của Bên A được tính theo tỷ lệ
các ngày còn lại trong Quý.
Đồng tiền thanh toán là Việt Nam Đồng, chi trả bằng hình thức chuyển khoản
vào tài khoản của Bên A theo thông tin như dưới đây hoặc tài khoản khác do
Bên A thông báo cho Bên B bằng văn bản:
Chủ tài khoản: Công ty TNHH ABC
Số tài khoản: …………………………….
Tại: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần VietcomBank – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh
7.3. Các Bên đồng ý rằng, sau khi Dự Án hoàn thành và đủ điều kiện đưa
vào sử dụng, Bên Bên B sẽ được quyền thuê toàn bộ tòa nhà của Dự Án cho
mục đích khai thác kinh doanh và cho cho thuê lại.
7.4. Đối với khoản lợi nhuận còn lại của Dự Án (sau khi đã chi trả Mức Lợi
Nhuận của Bên A), Bên B sẽ được nhận toàn bộ.
ĐIỀU 8. THỎA THUẬN CHUNG:
8.1 Bên A được nhận khoản lợi nhuận là Mức Lợi Nhuận của Bên A từ việc
khai thác kinh doanh của Dự Án theo quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này. 8.2
Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng
sàn của Tòa Nhà có diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét
vuông) để làm Trụ sở văn phòng mà không phải thanh toán tiền thuê cho Bên
B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.
8.3 Bên A không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự
Án của Bên B trừ khi có sự yêu cầu của Bên B.
8.4 Bên A cam kết thế chấp tài sản hoặc quyền tài sản hình thành trên đất
tại Khu Đất để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Bên B đối với bên thứ ba.
ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A: 9.1
Được nhận khoản lợi nhuận cố định từ việc khai thác kinh doanh theo
quy định tại Điều 7 Hợp Đồng này. 9.2
Sau khi Dự Án được hoàn thành, Bên A được sử dụng 01 (một) tầng
sàn của Tòa Nhà có diện tích khoảng 975 m2 (chín trăm bảy mươi lăm mét
vuông) để làm Trụ sở văn phòng mà không phải thanh toán tiền thuê cho Bên
B nhưng phải thanh toán tiền Phí Dịch Vụ.
9.3 Bên A không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Bên B đối với Dự
Án của Bên B trừ khi có sự yêu cầu của Bên B. 9.4
Cam kết chịu trách nhiệm về mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến
quyền sử dụng Khu Đất trong quá trình xây dựng, khai thác Dự Án (nếu có). 9.5
Không được dùng quyền sử dụng Khu Đất/quyền sở hữu tài sản trên
Khu Đất hoặc giá trị quyền sử dụng Khu Đất hoặc lợi thế về quyền sử dụng
Khu Đất để cho thuê, chuyển nhượng, bảo lãnh, tham gia góp vốn, hợp tác
với bất kỳ đối tác khác trong suốt thời gian Hợp Đồng này có hiệu lực.
9.6 Tự chịu trách nhiệm nộp các khoản tiền thuế và nghĩa vụ tài chính liên
quan đến khoản lợi nhuận là Mức Lợi Nhuận được nhận. 9.7
Đảm bảo thực hiện đóng Tiền Thuê Đất theo đúng quy định của Bộ
Quốc Phòng. Tiền Thuê Đất sẽ được hạch toán vào chi phí hoạt động của Dự Án.
9.8 Hỗ trợ Bên B tiến hành thực hiện các thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý
liên quan đến việc triển khai, quản lý, sử dụng Dự Án. 9.9
Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm trước Cơ
Quan Có Thẩm Quyền về việc sử dụng Khu Đất. 9.10
Khi kết thúc thời hạn thuê đất, Bên A phải trình Bộ Quốc Phòng
phương án về tiếp tục sử dụng Khu Đất và công trình trên Đất trừ trường hợp
Khu Đất bị thu hồi. Trường hợp, không được sự chấp thuận của Bộ Quốc
Phòng về tiếp tục sử dụng Khu Đất khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác hoặc Hợp
Đồng này chấm dứt, Bên A có trách nhiệm thực hiện hoàn toàn việc khôi
phục lại Khu Đất để đảm bảo mục đích an ninh quốc phòng, Bên B sẽ không
chịu bất kỳ trách nhiệm nào cho việc khôi phục Khu Đất. 9.11
Trường hợp Khu Đất bị thu hồi trước khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác
mà không do Sự Kiện Bất Khả Kháng, Bên A có trách nhiệm bồi thường cho
Bên B toàn bộ số tiền mà Bên B đã chi để thực hiện Dự Án và chi phí sử
dụng vốn đối với số tiền Bên B đã chi để thực hiện Dự Án tính đến thời điểm
xảy ra việc thu hồi Khu Đất. Bên A thực hiện việc bồi thường trong vòng 06
(sáu) tháng kể từ ngày thu hồi Khu Đất. 9.12
Được hưởng các quyền lợi và thực hiện cam kết khác theo quy định tại Hợp Đồng này.
ĐIỀU 10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B:
10.1 Được toàn quyền chủ động trong mọi hoạt động triển khai Dự Án. Mọi
quyết định của Bên B liên quan đến hoạt động triển khai dự án phù hợp với
quy định pháp luật và quy định quản lý riêng của Bộ Quốc Phòng phải được
áp dụng. Trong trường hợp, nhằm đảm bảo thủ tục pháp lý để thực hiện hoạt
động kinh doanh đối với Dự Án, Bên B có quyền yêu cầu và Bên A đồng ý
chấp nhận thực hiện các thủ tục pháp lý phù hợp theo quy định pháp luật.
10.2 Được quyền thuê toàn bộ Tòa Nhà của Dự Án để khai thác kinh doanh và cho thuê lại.
10.3 Cùng Bên A giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến đầu tư
xây dựng Dự Án trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này trừ trường hợp
tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng Khu Đất.
10.4 Được quyền thế chấp, bảo lãnh bằng toàn bộ quyền tài sản phát sinh
từ Hợp đồng, bao gồm: quyền được thuê và khai thác kinh doanh Tòa Nhà;
các khoản phải thu; lợi ích phát sinh từ việc khai thác kinh doanh Tòa Nhà;
quyền được nhận số tiền bồi thường trong trường hợp Hợp Đồng bị chấm
dứt theo quy định của Hợp Đồng và quy định của pháp luật và các quyền tài
sản khác mà Bên B được hưởng từ Hợp Đồng này tại Ngân hàng.
10.5 Khi kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên B có trách nhiệm bàn giao lại toàn
bộ giá trị tài sản đã đầu tư vào Dự Án mà không được đòi hỏi bất kỳ sự bồi
thường nào. Trong trường hợp kết thúc Thời Hạn Hợp Tác, Bên A hoặc Bộ
Quốc phòng không có yêu cầu thu hồi Dự Án vì mục đích an ninh, quốc
phòng thì Bên B đương nhiên được tiếp tục Hợp Đồng này với Bên A mà
không có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của Hợp Đồng này; 10.6
Được hưởng các quyền lợi và thực hiện cam kết khác theo quy định tại Hợp Đồng này.
ĐIỀU 11. LUẬT ÁP DỤNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
11.1 Hợp Đồng này và các thương lượng giữa Các Bên liên quan đến Hợp
Đồng sẽ được điều chỉnh bởi và diễn giải theo Pháp Luật Việt Nam.
11.2 Bất kỳ sự tranh chấp phát sinh trong giới hạn thực hiện Hợp Đồng này,
sẽ được giải quyết trên tinh thần hợp tác, Các Bên cùng nhau bàn bạc,
thương lượng, thỏa thuận trong thời hạn 30 (ba mươi) Ngày hoặc có thể
trong một khoảng thời gian dài hơn với sự đồng ý của cả hai Bên. 11.3
Trong trường hợp, đã quá thời hạn quy định trên mà Các Bên không
giải quyết được tranh chấp thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu Tòa án
nhân dân có thẩm quyến tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Quyết định
hoặc Bản án của Tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị thi hành đối với Các Bên.
ĐIỀU 12. THỎA THUẬN KHÁC
12.1. Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày ký và chấm dứt khi Các Bên đã hoàn
thành các quyền và nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này, trừ
trường hợp bị chấm dứt trước theo sự thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên.
12.2. Bất kỳ thông báo hoặc trao đổi khác hoặc thông tin liên lạc giữa Các
Bên theo Hợp Đồng này sẽ được lập thành văn bản và gửi qua fax hoặc thư
bảo đảm cho mỗi Bên có liên quan đến địa chỉ đã được ghi trong Hợp Đồng
này. Việc thông báo phải được xác nhận là đã nhận và sẽ có hiệu lực khi có
biên nhận hoặc máy fax báo đã chuyển thành công. 12.3.
Hợp Đồng này được lập thành 05 (năm) bản có giá trị pháp lý như
nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản và nộp cho cơ quan quản lý về đăng ký đầu
tư (01) một bản khi các Bên tiến hành thủ tục đăng ký đầu tư Dự Án. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Chức vụ Chức vụ
(Ký tên và đóng dấu)
(Ký tên và đóng dấu)
FAQ 2 Khái niệm cơ bản về hợp tác?
Hợp tác là quá trình các nhóm sinh vật làm việc hoặc hành động cùng nhau vì
lợi ích chung, chung hoặc một số lợi ích cơ bản, trái ngược với hoạt động
cạnh tranh vì lợi ích ích kỷ. Nhiều động vật và thực vật loài hợp tác cả với các
thành viên khác của loài riêng của họ và với các thành viên của các loài khác.
FAQ 1 Hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư?
Hợp đồng hợp tác đầu tư có nhiều bên tham gia, các chủ thể làm một công
việc hoặc sản xuất, kinh doanh.
Vì đối tượng của hợp đồng là các cam kết mà các bên đã thỏa thuận, cho
nên hợp đồng hợp tác mang tính ưng thuận.
Tuy nhiên, pháp luật quy định hợp đồng hợp tác phải lập thành văn bản làm
cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ các bên tham gia, khi các bên
giao kết hợp đồng thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật, các bên phải
thực hiện nghĩa vụ, các cam kết phát sinh từ hợp đồng đầu tư.
Hợp đồng hợp tác đầu tư phải được lập bằng văn bản theo quy định tại
Khoản 2 Điều 504 Bộ luật dân sự 2015. Việc lập bằng văn bản là căn cứ
pháp lý cho hoạt động hợp tác. Nhờ đó, các bên có bằng chứng và cơ sở cho
mọi sự kiện xảy ra trong quan hệ hợp đồng.
FAQ 0 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác đầu tư?
Điều 507 Bộ luật dân sự 2015 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các
thành viên hợp tác như sau:
1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.
2. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác,
giám sát hoạt động hợp tác.
3. Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.
4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Quyền và nghĩa vụ của các bên chủ yếu được thỏa thuận trong hợp đồng,
ngoài ra còn có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hưởng hoa lợi, lợi tức
thu theo hoạt động hợp tác và tham gia quyết định những vấn đề liên quan
đến hoạt động hợp tác.
Đây là những quyền và nghĩa vụ chủ yếu của hợp đồng hợp đồng hợp tác
đầu tư nào cũng phải có.
Document Outline

  • Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì? Mẫu hợp đồng hợp tá
    • 1. Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì ?
    • 2. Đặc điểm của hợp đồng hợp tác đầu tư
    • 3. Hình thức và nội dung của hợp đồng hợp tác đầu
    • 4. Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư
    • 5. Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư
    • FAQ 2 Khái niệm cơ bản về hợp tác?
    • FAQ 1 Hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư?
    • FAQ 0 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng