Hướng dẫn viết đơn xin cấp đất làm nhà cần
nội dung gì?
Luật trả lời:
1. Quy định về chính sách xin giao đất
Căn cứ theo quy định tại Điều 195, Điều 197 Luật đất đai năm 2013 căn
cứ Điều 60, Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng
05 năm 2014 hướng dẫn Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất muốn
được giao đất thì phải làm hồ để xin giao đất.
Hồ xin giao đất, gồm:
Đơn xin giao đất;
Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc n bản cho phép đầu hoặc văn bản
đồng ý cho xây dựng công trình của quan nhà nước thẩm quyền trên
địa điểm đã được xác định.
Theo đó người sử dụng đất phải tiến hành nộp hồ cho quan tài nguyên
môi trường để được thẩm định hồ sơ. Trình tự, gồm:
Bước 1: Người nhu cầu xin giao đất lập đầy đủ hồ theo quy định
nộp hồ tại S Tài nguyên Môi trường.
Bước 2: Sở tài nguyên Môi trường trách nhiệm kiểm tra tính pháp
của hồ sơ, xem mục đích xin giao đất kế hoạch sử dụng đất tại địa
phương nơi người sử dụng đất xin giao đất phù hợp với kế hoạch phát
triển của Nhà nước.
Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường trách nhiệm thẩm tra chỉ đạo
Văn phòng đăng quyền sử dụng đất m trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa bản đồ địa chính (đối với các
dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê
điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước,
đường dẫn dầu…), trích sao h địa chính.
Bước 4: Văn phòng đăng quyền sử dụng đất trách nhiệm gửi số liệu
địa chính cho quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
Bước 5: Sở Tài nguyên Môi trường trách nhiệm thẩm tra hồ địa
chính; xác minh thực địa; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất.
Như vậy, bạn nhu cầu xin giao đất phải lập đầy đủ hồ theo quy định
nộp hồ tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh. Sau khi nộp h tại Sở tài
nguyên môi trường xong thì Sở tài nguyên môi trường trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, xem xét mục đích sử dụng đất của bạn, xem xét kế hoạch sử
dụng đất phù hợp với kế hoạch phát triển đất của địa phương đó hay
không đ giao đất.
2. Mẫu đơn xin giao đất làm nhà
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
…..........., ngày tháng …. năm
ĐƠN XIN GIAO ĐẤT ĐỂ LÀM NHÀ
(dùng cho hộ gia đình, nhân)
Kính gửi :
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ………………
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ........
(*) .............................................
1. Người xin giao đất (đối với hộ gia đình thì ghi n ch hộ): ....
.......................................................................................................
2. Số chứng minh nhân n: ........................................................
......................................................................................................
3. Hộ khẩu thường trú: .................................................................
4. Địa ch liên hệ: .........................................................................
................................... Điện thoại: ..............................................
5. Địa điểm khu đất xin giao: ......................................................
6. Diện tích (m2): ........................................................................
7. Mục đích sử dụng: ..................................................................
.....................................................................................................
8. Phương thức trả tiền sử dụng: ................................................
9. Cam kết:
- S dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật
đất đai;
- Trả tiền sử dụng đất đầy đủ, đúng hạn;
- Các cam kết khác (nếu có): .............................................................
...........................................................................................................
Người xin giao đất
(Ký ghi họ tên)
XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)...
1. Về nhu cầu của người xin giao đất: .....................................
...................................................................................................
2. Về kh năng qu đất để giao: .................................................
......................................................................................................
……………, ngày tháng năm……
TM. Y BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký n, đóng dấu)
Trong trường hợp thuộc nội thành, nội thị thì ghi tên UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi đất.
3. Các thủ tục hành chính về đất đai
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu ng trình xây
dựng;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi
hành quyết định thu hồi đất;
e) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại
quan hành chính;
g) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
2. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
4. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
1. Nội dung ng khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) quan thẩm quyền tiếp nhận hồ trả kết quả;
b) Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính;
c) Thành phần hồ đối với từng thủ tục hành chính;
d) Quy trình trách nhiệm giải quyết từng loại th tục hành chính;
đ) Nghĩa vụ tài chính, phí lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính.
2. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện
bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở quan tiếp nhận hồ
trả kết quả; đăng trên trang thông tin điện tử sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính, trang thông tin điện t của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
5. Thực hiện thủ tục hành chính v đất đai
1. Bộ, ngành theo chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách nhiệm
phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với
các thủ tục hành chính khác liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các cấp trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
tổ chức thực hiện th tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp
giữa các quan liên quan địa phương để giải quyết thủ tục hành chính
về đất đai các thủ tục hành chính khác liên quan.
3. quan thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực
hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
4. Người sử dụng đất người khác liên quan trách nhiệm thực hiện
đầy đủ trình tự, thủ tục hành chính về đất đai các nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
6. Giám sát của ng dân đối với việc quản lý, sự dụng đất đai
1. Công dân quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện
quyền giám sát phản ánh các sai phạm trong quản sử dụng đất đai.
2. Việc giám sát phản ánh phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng
pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không
đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự hội; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.
3. Nội dung giám sát của công dân trong quản sử dụng đất đai:
a) Việc lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
d) Việc đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất;
đ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất
đai; định giá đất;
e) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền nghĩa vụ của
người sử dụng đất.
4. Hình thức giám sát của công dân trong quản sử dụng đất đai:
a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến
nghị đến các quan, người thẩm quyền giải quyết;
b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để
các t chức này thực hiện việc giám sát.
5. Trách nhiệm của quan nhà nước thẩm quyền khi nhận được ý kiến
của công n tổ chức đại diện cho người dân:
a) Kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;
b) Chuyển đơn đến quan nhà nước thẩm quyền để giải quyết trong
trường hợp không thuộc thẩm quyền;
c) Thông báo kết quả cho tổ chức, nhân đã phản ánh.
7. Hệ thống theo dõi đánh giá đối với quản lý sử dụng đất
đai
1. Hệ thống theo dõi đánh giá đối với quản sử dụng đất đai được sử
dụng đ đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai, hiệu quả quản sử
dụng đất đai, sự tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế -
hội môi trường trên phạm vi cả nước các địa phương.
2. Hệ thống theo dõi đánh giá đối với quản sử dụng đất đai được xây
dựng dựa trên h thống thông tin đất đai việc thu thập c thông tin khác
từ quá trình thi nh pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước bao gồm:
a) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm đất đai;
giá đất thuế đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất; việc thực hiện các dự án đầu sử
dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh tra xử vi
phạm về đất đai của các quan hành chính;
b) Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về đất đai;
c) Thông tin từ quá trình giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai của Quốc
hội Hội đồng nhân dân c cấp; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các t chức
thành viên của Mặt trận; các tổ chức khác liên quan người dân;
d) Những thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm
chụp ảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay các phương tiện bay khác; điều tra
thực địa các phương tiện kỹ thuật khác;
đ) Những thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra hội học về quản sử
dụng đất đai được thực hiện từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát
khác nhau thực hiện điều tra hội học b sung khi cần thiết.
3. quan tài nguyên môi trường trách nhiệm quản hệ thống theo
dõi đánh giá; tổ chức thực hiện đánh giá việc thực thi pháp luật, hiệu quả
quản sử dụng đất đai, tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến
kinh tế - hội môi trường trên phạm vi cả nước các địa phương; kết
quả đánh giá được gửi định kỳ đến Chính phủ, Quốc hội.
4. quan n nước lưu gi thông tin quy định tại khoản 2 Điều này trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cho quan quản
hệ thống theo dõi đánh giá. quan tài nguyên môi trường trách
nhiệm cập nhật các thông tin trong hệ thống theo dõi, đánh giá vào hệ thống
thông tin đất đai.
5. Hệ thống theo dõi đánh giá đối với quản sử dụng đất đai được
công khai để các tổ chức, nhân tìm hiểu thông tin theo quy định của pháp
luật.
6. Chính ph quy định chi tiết về việc xây dựng vận hành hệ thống theo dõi
đánh giá đối với quản sử dụng đất đai.

Preview text:

Hướng dẫn viết đơn xin cấp đất làm nhà ở cần nội dung gì? Luật sư trả lời:
1. Quy định về chính sách xin giao đất
Căn cứ theo quy định tại Điều 195, Điều 197 Luật đất đai năm 2013 và căn
cứ Điều 60, Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng
05 năm 2014 hướng dẫn Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất muốn
được giao đất thì phải làm hồ sơ để xin giao đất.
Hồ sơ xin giao đất, gồm:  Đơn xin giao đất; 
Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản
đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên
địa điểm đã được xác định.
Theo đó người sử dụng đất phải tiến hành nộp hồ sơ cho cơ quan tài nguyên
và môi trường để được thẩm định hồ sơ. Trình tự, gồm: 
Bước 1: Người có nhu cầu xin giao đất lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và
nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 
Bước 2: Sở tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý
của hồ sơ, xem mục đích xin giao đất và kế hoạch sử dụng đất tại địa
phương nơi người sử dụng đất xin giao đất có phù hợp với kế hoạch phát triển của Nhà nước. 
Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các
dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê
điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước,
đường dẫn dầu…), trích sao hồ sơ địa chính. 
Bước 4: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi số liệu
địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. 
Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác minh thực địa; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất.
Như vậy, bạn có nhu cầu xin giao đất phải lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và
nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh. Sau khi nộp hồ sơ tại Sở tài
nguyên và môi trường xong thì Sở tài nguyên và môi trường có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, xem xét mục đích sử dụng đất của bạn, xem xét kế hoạch sử
dụng đất có phù hợp với kế hoạch phát triển đất của địa phương đó hay không để giao đất.
2. Mẫu đơn xin giao đất làm nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------------------
…..........., ngày … tháng …. năm …
ĐƠN XIN GIAO ĐẤT ĐỂ LÀM NHÀ Ở
(dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ………………
Kính gửi : Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh .... ...
(*) ... .... ... .... .... ... .... ... .... ....
1. Người xin giao đất (đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ): ....
..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ... ....
2. Số chứng minh nhân dân: ..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... ....
..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ... ....
3. Hộ khẩu thường trú: ..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... ....
4. Địa chỉ liên hệ: ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ...
..... .... ... .... .... ... .... . Điện thoại: .... .... .... ... .... ... .... .... ... ....
5. Địa điểm khu đất xin giao: ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... ....
6. Diện tích (m2): ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ...
7. Mục đích sử dụng: ..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... ....
..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ... ...
8. Phương thức trả tiền sử dụng: ..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... 9. Cam kết:
- Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai;
- Trả tiền sử dụng đất đầy đủ, đúng hạn;
- Các cam kết khác (nếu có): .... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... .... ....
..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ... .... ....
Người xin giao đất
(Ký và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN). .
1. Về nhu cầu của người xin giao đất: ... .... ... .... .... ... .... ... .
..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ... .
2. Về khả năng quỹ đất để giao: ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ...
..... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... ... .... .... ... .... .... ... .... ... ....
……………, ngày … tháng … năm…… TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Trong trường hợp thuộc nội thành, nội thị xã thì ghi tên UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi có đất.

3. Các thủ tục hành chính về đất đai
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi
hành quyết định thu hồi đất;
e) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
g) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
4. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
1. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;
b) Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính;
c) Thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;
d) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng loại thủ tục hành chính;
đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính.
2. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện
bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả; đăng trên trang thông tin điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với
các thủ tục hành chính khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp
giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính
về đất đai và các thủ tục hành chính khác có liên quan.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực
hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
4. Người sử dụng đất và người khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
6. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sự dụng đất đai
1. Công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện
quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.
2. Việc giám sát và phản ánh phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng
pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không
đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.
3. Nội dung giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai:
a) Việc lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
d) Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
đ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;
e) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
4. Hình thức giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai:
a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến
nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;
b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để
các tổ chức này thực hiện việc giám sát.
5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được ý kiến
của công dân và tổ chức đại diện cho người dân:
a) Kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;
b) Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong
trường hợp không thuộc thẩm quyền;
c) Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đã phản ánh.
7. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai
1. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được sử
dụng để đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai, hiệu quả quản lý và sử
dụng đất đai, sự tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế -
xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương.
2. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được xây
dựng dựa trên hệ thống thông tin đất đai và việc thu thập các thông tin khác
từ quá trình thi hành pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước bao gồm:
a) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai;
giá đất và thuế đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc thực hiện các dự án đầu tư có sử
dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi
phạm về đất đai của các cơ quan hành chính;
b) Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về đất đai;
c) Thông tin từ quá trình giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai của Quốc
hội và Hội đồng nhân dân các cấp; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận; các tổ chức khác có liên quan và người dân;
d) Những thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm
chụp ảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay và các phương tiện bay khác; điều tra
thực địa và các phương tiện kỹ thuật khác;
đ) Những thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra xã hội học về quản lý và sử
dụng đất đai được thực hiện từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát
khác nhau và thực hiện điều tra xã hội học bổ sung khi cần thiết.
3. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm quản lý hệ thống theo
dõi và đánh giá; tổ chức thực hiện đánh giá việc thực thi pháp luật, hiệu quả
quản lý và sử dụng đất đai, tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến
kinh tế - xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương; kết
quả đánh giá được gửi định kỳ đến Chính phủ, Quốc hội.
4. Cơ quan nhà nước lưu giữ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cho cơ quan quản lý
hệ thống theo dõi và đánh giá. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách
nhiệm cập nhật các thông tin trong hệ thống theo dõi, đánh giá vào hệ thống thông tin đất đai.
5. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được
công khai để các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết về việc xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi
và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai.
Document Outline

  • Hướng dẫn viết đơn xin cấp đất làm nhà ở cần nội d
    • 1. Quy định về chính sách xin giao đất
    • 2. Mẫu đơn xin giao đất làm nhà ở
    • 3. Các thủ tục hành chính về đất đai
    • 4. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
    • 5. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
    • 6. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sự
    • 7. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý v