PHIẾU BÀI TẬP THÁNG 1
Môn Tn Khối 7
Con tên là:
Lớp:
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
PHIẾU BÀI TẬP ĐẠI SỐ
BÀI 1,2. THU THẬP, PHÂN LOẠI, BIỂU DIỄN, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Dựa vào bảng dưới và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 – Câu 4.
Biểu đồ số lượng một sdòng sản phẩm của một cửa hàng điện tử trong một tháng được cho
bởi bảng sau:
Câu 1. Sản phẩm nào bán chạy nhất?
A. Máy tính. B. Điện thoại. C. Bàn phím. D. Chuột không dây.
Câu 2. Số máy tính bán ra ít hơn số điện thoại bán ra là bao nhiêu?
A. 70 cái. B. 10 cái. C. 30 cái. D. 80 cái.
Câu 3. Nếu giá bán một chuột không dây trung bình 240 000 đồng tcửa hàng thu được bao
nhiêu tiền bán chuột không dây?
A. 2 400 000 đồng. B. 19 200 000 đồng.
C. 4 800 000 đồng. D. 9 600 000 đồng.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng.
A. Số máy tính bán ra bằng một nửa số lượng chuột không dây bán ra.
B. Số bàn phím bán ra chiếm hơn 13% tổng số lượng sản phẩm bán ra.
C. Số lượng điện thoại bán ra gấp 3 lần số lượng bàn phím bán ra.
D. Số lượng máy tính bán ra chiếm 10% tổng số sản phẩm bán ra.
Dựa vào bảng bên trả lời các
câu hỏi từ Câu 5 – Câu 7.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số bi
mà Nam và Huy có được.
Câu 5. Huy tất cả bao nhiêu
viên bi?
A. 25. B. 16.
C. 22. D. 11.
Câu 6. Số bi vàng của Nam
chiếm bao nhiêu phần trăm so với
tổng số bi Nam có?
A. 48%. B. 12%.
C. 50%. D. 24%.
Câu 7. Nam có bao nhiêu viên bi đỏ?
A. 25. B. 11. C. 20. D. 6.
Dựa vào bảng dưới và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 – Câu 11.
Lớp 7A được chia thành nhiều tổ. Bảng sau ghi lại thời gian giải bài toán của 10 học sinh tổ 1
lớp 7A.
Các loại sản phẩm Máy tính Điện thoại Bàn phím Chuột không dây
Số lượng (cái) 10 80 20 40
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2
Thời gian giải một bài toán của 10 học sinh tổ 1 lớp 7A
Thời gian (Phút) Số học sinh
5 1
7 2
12 5
14 2
Câu 8. Thời gian giải bài toán nhanh nhất của học sinh tổ 1 lớp 7A là
A. 5 phút. B. 1 phút. C. 2 phút. D. 7 phút.
Câu 9. Có bao nhiêu HS giải bài toán hết trên 7 phút?
A. 5 học sinh. B. 7 học sinh. C. 9 học sinh. D. 2 học sinh.
Câu 10. Số học sinh giải bài toán hết 5 phút chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh giải
bài toán hết 12 phút?
A. 1%. B. 50%. C. 12%. D. 20%.
Câu 11. Chọn khẳng định đúng khi nói về số học sinh lớp 7A.
A. Lớp 7A có nhiều hơn 10 học sinh. B. Lớp 7A có 30 học sinh.
C. Lớp 7A có 10 học sinh. D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Hãy cho biết dữ liệu dưới đây là dữ liệu số hay không là dữ liệu số?
a) Danh sách một số loại phương tiện: Xe máy, ô tô, máy bay, …..
b) Màu sắc một số màu sơn tường: vàng, trắng, cam, xanh, …..
c) Chiều dài của một số máy bay dân dụng: 73,9 ; 63 ; 66,89 ; .....m m m
Bài 2. Cho các dãy dữ liệu sau, đâu là dữ liệu số, dữ liệu nào có thể sắp thứ tự được?
a) Áo trắng, quần đen, giày thể thao, mũ trắng.
b) 50%; 30%; 17%; 3%.
c)
2 ; 3 ; 4 ; 5 .h h h h
d) Vở, sách, bút, thước, cục tẩy.
Bài 3. Cho bảng sau:
Tốc độ chạy trung bình của một số loài động vật
Con vật
Tốc độ
/
km h
Tên loài điển hình
Chó sói
69
Sói bắc cực
Ngựa vằn
64
Ngựa vằn chamman
Sơn dương
98
Sơn dương sumatra
Thỏ
56
Thỏ Angora
Trong bảng trên, đâu là dữ liệu số, đâu là dữ liệu không phải số?
Bài 4. Khi tìm hiểu về việc học thêm môn Toán của một số học sinh trong lớp, Yến thu về bảng
thông tin sau:
STT Giới tính Tuổi Ý kiến
1 Nam
13
Thích
2 Nam
13
Không thích
3 Nữ
13
Không thích
4 Nam
13
Không thích
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3
5 Nữ
13
Thích
6 Nữ
13
Thích
Trong các loại dữ liệu thống kê trên, dữ liệu thống kê nào là số liệu?
Bài 5. giáo chủ nhiệm muốn lấy ý kiến của các bạn học sinh lớp 7A về sở thích học môn
Toán của lớp.
a) Em hãy cho biết đối tượng mà cô giáo muốn lấy ý kiến.
b) Trong các cách lấy ý kiến sau, cách nào hợp lý hơn:
- Cách 1: Lấy ý kiến của các bạn học giỏi Toán của lớp.
- Cách 2: Lấy ý kiến của tất cả các bạn ở tổ I.
Bài 6. Bạn An ghi lại nhiệt độ của Hà Nội trong 7 ngày mùa hè liên tiếp như sau:
Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ
nhật
Nhiệt độ
o
C
34 35 37 37 83 36 35
Sau khi xem lại kết quả, An nhận thấy mình đã ghi nhầm sliệu của một ngày? Hãy chỉ ra số
liệu có thể đã bị ghi nhầm.
Bài 7. Cho biểu đồ cột kép sau biểu diễn số ki-lô-gam hoa quả bán được của cửa hàng A và cửa
hàng B trong một ngày.
a) Cửa hàng B bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hoa quả trong ngày hôm đó?
b) Tính tỉ số phần trăm tổng số táo bán được của hai cửa hàng so với tổng số xoài bán được của
hai cửa hàng.
c) Số ki-lô-gam táo bán được của cửa hàng A ít hơn số ki-lô-gami n được của cửa hàng A
bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm)?
d) Cửa hàng A nên nhập thêm loại quả nào nhất để bán cho những ngày sau?
e) Ta nói “Ở cửa hàng A, scam bán được gấp đôi số ổi bán được trong ngày” đúng hay sai? Vì
sao?
Bài 8. Cho biểu đồ cột kép sau biểu diễn số sách các loại mà Nam và Hùng có.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
4
a) Ai có nhiều truyện tranh hơn?
b) Tính tổng số sách Hùng có.
c) Tính tỉ số phần trăm số sách tham khảo so với truyện tranh của Nam.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
BÀI 3. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Bài 9. Quan sát biểu đồ dưới đây và trả lời câu hỏi sau:
a) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?
b) Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất?
c) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian nào?
d) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian nào?
Bài 10. Cho biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành
phố Hồ Chí Minh (℃).
a) Nhiệt độ trung bình của tháng nào cao nhất, thấp nhất?
b) Tính đchênh lệch nhiệt độ giữa thời điểm nhiệt độ cao nhất với thời điểm có nhiệt độ
thấp nhất.
c) Nhiệt độ tháng 4 tăng bao nhiêu phần trăm so với nhiệt độ tháng 5 (làm tròn đến hàng phần
mười).
Bài 11. Cho biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn lượng gạo xuất khẩu (triệu tấn) của nước ta từ
năm 2006 đến năm 2016.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
6
a) Năm nào xuất khẩu gạo nhiều nhất? Năm nào xuất khẩu gạo ít nhất?
b) Lượng xuất khẩu gạo năm 2009 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2008? (làm tròn đến
hàng phần mười)
c) ợng xuất khẩu gạo năm 2016 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2015? (làm tròn đến
hàng phần mười)
Bài 12. Biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn số lượt kch o cửa hàng A tại một sthi điểm trong
ngày.
a) Thời điểm nào khách hàng vào cửa hàng vắng nhất, đông nhất?
b) Lập bảng dữ liệu biểu diễn số lượt khách o cửa hàng A tại một số thời điểm trong ngày.
c) Số lượt khách vào cửa hàng lúc 13 giờ giảm bao nhiêu phần trăm so với c 11 giờ? (làm tròn
đến hàng phần mười).
Bài 13. Quan sát biểu đồ Hình 6.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
7
a) Tháng nào trong m có nhiệt độ trung bình cao nhất? thấp nhất? là bao nhiêu độ?
b) Giải thích vì sao các tháng 6,7,8 lại có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm?
c) Lập bảng thống kê thể hiện biểu đồ trên.
Bài 14. Sau khi tổng kết học 1 của một trường THCS, trường này đã thể hiện học lực học
sinh toàn trường vào biểu đồ ở Hình 7.
a) những loại học lực nào được thể hiện trong bản đồ, học sinh trường này chiếm học lực
nào nhiều nhất, ít nhất, chiếm bao nhiêu học sinh?
b) Có bao nhiêu bạn đạt học lực Giỏi? Nếu chỉ tiêu nhà trường đưa ra trong học kì 1 là học sinh
có học lực giỏi chiếm 20% thì kết quả trên đã đạt được chưa?
c) Em hãy lập bảng thống kê thể hiện thông tin ở biểu đồ trên.
Bài 15. Thông tin về tỉ lệ học sinh yêu thích các loại màu sắc của các bạn học sinh trong lớp
7D ở hình 8.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
8
a) Cho biết màu nào được học sinh yêu thích nhiều nhất? chiếm bao nhiêu học sinh?
b) u nào được các bạn lựa chọn ít nhất? kém hơn so với máu được lựa chọn nhiều nhất là bao
nhiêu bạn?
c) Em hãy cho biết lớp 7D bao nhiêu học sinh, biết rằng mỗi bạn học sinh chỉ được chọn 1
màu và có 4 bạn không chọn màu?
Bài 16. Biểu đồ ở Hình 9 thể hiện thời gian giải một bài toán của các bạn học sinh lớp 7A.
a) Thời gian nhiều nhất để 1 học sinh lớp 7A giải bài toán này là bao nhiêu phút?
b) Nếu giải bài toán trên trong vòng 5 phút thì thầy giáo sẽ có phần thường, vậy lớp 7A có bao
nhiêu bạn được thầy giáo thưởng?
c) Lớp 7A có bao nhiêu học sinh? Từ 8 phút trở lên, bao nhiêu bạn làm xong?
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
9
BÀI 4. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
Bài 17. Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia c môn thể
thao của một trường THCS.
Bơi lội
Bóng đá
Cầu lông
Đá cầu
a) Lập bảng dữ liệu thể hiện tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của trường.
b) Bộ môn nào có nhiều học sinh tham gia nhất?
Bài 18. Kết quả học tập của 240 học sinh khối 7 của trường THCS được cho trên biểu đồ hình
quạt tròn sau (không có học sinh chưa đạt). Tính số học sinh mỗi loại của khối 7 trường đó.
Bài 19. Kết quả điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của trường THCS được biểu thị trong biểu đồ
hình quạt tròn dưới đây.
a) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
10
b) Biết trường
400
học sinh. Tính số học sinh đạt điểm khá.
Bài 20. Biểu đồ hình quạt tròn sau cho biết tỉ lệ thí sinh được trao huy chương các loại trong
một cuộc thi.
a) Tính tỉ số thí sinh được trao huy chương Vàng so với số thí sinh được trao huy chương Bạc.
b) Số thí sinh không có huy chương chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 21. Biểu đồ hình quạt tròn sau cho biết tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của một
cửa hàng kem.
a) Em hãy chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.
b) Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn số liệu
nào?
c) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng.
d) Tỉ số phần trăm lượng kem Vani bán ra trong ngày chiếm bao nhiêu phần trăm? Em có nhận
xét gì về phần hình quạt biểu diễn tỉ lệ này?
Bài 22. Ô nhiễm môi trường ớc lưu vực sông từ ớc thải sinh hoạt năm
2018
được biểu diễn
trong biểu đồ hình quạt tròn sau:
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
11
a) Người ta thống kê được lượng chất thải sinh ra khoảng 14,03 triệu tấn năm 2018. Lập bảng
số liệu tính lượng chất thải ở từng vùng (đơn vị triệu tấn).
b) Nêu nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước.
c) Tìm biện pháp khắc phục.
Bài 23. Cho biểu đồ ở Hình 4.
a) Trong biểu đồ trên, có mấy thể loại phim được thống kê?
b) Loại phim nào được các bạn học sinh khối lớp 7 yêu thích nhất?
c) Phim hoạt hình có bao nhiêu bạn yêu thích?
Bài 24. Cho biểu đồ ở Hình 5.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
12
a) Trong biểu đồ trên, có mấy loại trái cây cửa hàng A nhập về?
b) Loại trái cây nào nhập về nhiều nhất, loại nào ít nhất, chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Nếu tổng các loại trái cây là 200kg thì Cam chiếm bao nhiêu kg?
Bài 25. Biểu đồ Hình 6 thể hiện các mặt ng nước ngọt n được của một cửa hàng trong
một tháng.
a) Cửa hàng bán sản phẩm nào nhiều nhất, ít nhất?
b) Tổng tất cả có bao nhiêu phần trăm?
c) Cửa hàng nhận thấy đã bán hết tổng 375 lon nước. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu lon
nước Birdy trong một tháng?
Bài 26. Biểu đồ Hình 7 thể hiện tỉ lệ các bạn học sinh khối lớp 7 lựa chọn n học yêu thích.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
13
a) Trong các môn học, môn nào được các bạn học sinh lựa chọn nhiều nhất? ít nhất?
b) Lập bảng thống kê cho biểu đồ ở Hình 7 .
c) Thầy giáo thấy rằng 70 bạn thích học, em hãy tính xem khối lớp 7 có bao nhiêu bạn
học sinh?
Bài 27. Tỉ lệ các loại sách trong thư viện của một Trường được cho Hình 8.
a) Sách giáo khoa chiếm bao nhiêu phần trăm?
b) Sách nào có nhiều nhất, ít nhất trong thư viện?
c) Lập bảng thống kê thể hiện biểu đồ ở Hình 8.
Bài 28. Biểu đồ Hình 9 thhiện các loại phương tiện di chuyển của học sinh khi đi học tại
một trường tiểu học.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
14
a) Học sinh chủ yếu sử dụng phương tiện nào nhiều nhất, ít nhất?
b) Học sinh được bố mẹ đưa đón bằng xe máy chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Trường này cho biết có 360 học sinh đăng kí đi xe đạp. Em hãy tính số học sinh toàn trường
của trường tiểu học này.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
15
BÀI 5. BIẾN CỐ TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một hộp có 12 thẻ đánh số từ 1 đến 12. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số
lớn hơn 10”. Những kết quả thuận lợi cho biến cố trên là
A. Thẻ 10, Thẻ 11, Thẻ 12. B. Thẻ 9, Thẻ 10, Thẻ 11.
C. Thẻ 10, Thẻ 11. D. Thẻ 11, Thẻ 12.
Câu 2. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Viết tập hợp M gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt
xuất hiện của xúc xắc.
A. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 2 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 5 chấm, Mặt 6 chấm}.
B. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 2 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 4 chấm, Mặt 5 chấm, Mặt 6 chấm}.
C. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 4 chấm, Mặt 6 chấm}.
D. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 4 chấm, Mặt 5 chấm, Mặt 6 chấm}.
Câu 3. Trong cặp của bạn Tùng có một cái bút bi, một cái bút chì và một cái thước kẻ. Xét biến cố
“Bạn Tùng cùng c lấy ra 2 dụng cụ học tập từ cặp”. Đâu 1 trong những kết quả thể xảy ra
của biến cố trên?
A. Bút bi. B. Bút chì, thước kẻ, bút bi.
C. Bút chì, thước kẻ. D. Thước kẻ.
Câu 4. Một hộp 4 chiếc que: một chiếc que xanh, một chiếc que đỏ, một chiếc que tím một
chiếc que vàng. Xét biến cố “3 Chiếc que được rút ra không phải màu tím”. Đáp án nào kết quả
thuận lợi cho biến cố đó?
A. “Que xanh, que đỏ, que tím”. B. “Que đỏ, que tím, que vàng”.
C. “Que đỏ, que xanh, que vàng”. D. “Que xanh, que vàng, que tím”.
Câu 5. Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 mảnh giấy và được
đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và
cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra
A. A = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10}. B. A = {10}.
C. 10. D. 1.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Dạng 1: Viết tập hợp gồm các kết quả xảy ra
Bài 29. Viết ngẫu nhiên một số có hai chữ số nhỏ hơn 50. Viết tập hợp A gồm các kết qu
có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra.
Bài 30. Một hộp có 25 chiếc thẻ bài cùng loại, mỗi thẻ bài được ghi một trong các số 1, 2,
3, …, 24, 25; hai thẻ bài khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ bài trong hộp.
Viết tập hợp B gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ bài được rút ra.
Bài 31. Để chuẩn bị cho buổi tham quan cuối năm của lớp. Các bạn học sinh lớp 7A có đề
nghị các địa điểm tham quan sau: Ba (Hà Nội), Hội An (Quảng Nam), Vịnh HLong (Quảng
Ninh), Huế (Thừa Thiên-Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), n Đảo (Bà Rịa-Vũng u). Chọn ngẫu
nhiên một địa điểm trong số các địa điểm được kể trên. Viết tập hợp C các kết quả có thể xảy ra đối
với địa điểm được chọn nói trên.
Dạng 2: Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
16
Bài 32. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.
a) Xét biến cố “Mặt xuất hiện củac xắc số chấm số lớn hơn 3”. Nêu
những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
b) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3”.
Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
c) Xét biến c“Mặt xuất hiện của xúc xắc số chấm là số không lớn hơn 3”.
Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
d) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số không chia hết cho 3”. Nêu những kết
quả thuận lợi cho biến cố đó.
Bài 33. Một hộp có 25 chiếc thẻ bài cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3,
…, 24, 25; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
a) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố
đó.
b) Xét biến cố Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến
cố đó.
c) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5”. Nêu những kết quả thuận lợi
cho biến cố đó.
d) Xét biến c“Số xuất hiện trên thẻ được t ra số chia 5 1”. Nêu những kết quả thuận lợi
cho biến cố đó.
e) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3”. Nêu
những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
Bài 34. Viết ngẫu nhiên một số có hai chữ số nhỏ hơn 50.
a) Xét biến cố Số tự nhiên được viết ra schia hết cho 9”. Nêu những kết quả thuận lợi cho
biến cố đó.
b) Xét biến cố Số tự nhiên được viết ra số nguyên tố”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến
cố đó.
Bài 35. Để chuẩn bị cho buổi tham quan cuối năm của lớp. Các bạn học sinh lớp 7A có đề
nghị các địa điểm tham quan sau: Ba (Hà Nội), Hội An (Quảng Nam), Vịnh HLong (Quảng
Ninh), Huế (Thừa Thiên-Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), n Đảo (Bà Rịa-Vũng u). Chọn ngẫu
nhiên một địa điểm trong số các địa điểm được kể trên.
a) Xét biến c“Địa điểm được chọn thuộc khu vực miền Bắc”. u những kết quả thuận lợi cho
biến cố đó.
b) Xét biến cố “Địa điểm được chọn thuộc khu vực miền Trung”. Nêu những kết quả thuận lợi cho
biến cố đó.
c) Xét biến cố “Địa điểm được chọn thuộc khu vực miền Nam”. Nêu những kết quả thuận lợi cho
biến cố đó.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
17
BÀI 6. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN
GIẢN.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một hộp đựng 5 quả bóng: 1 quả u xanh, 2 quả màu đỏ, 1 quả màu vàng, 1 quả màu
trắng, 1 quả màu đen. Tính xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ.
A.
1
5
. B.
3
5
. C.
2
5
. D.
5
10
.
Câu 2. Một nhóm học sinh có 8 học sinh nam, 5 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 1 bạn để
đi học tập trải nghiệm. Tính xác suất để bạn được chọn là học sinh nữ.
A.
5
13
. B.
3
8
. C.
1
8
. D.
1
13
.
Câu 3. Một hộp đựng thẻ có 20 thẻ đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp. Tính xác
suất để số trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5.
A.
5
20
. B.
1
15
. C.
1
20
. D.
1
5
.
Câu 4. Tung 1 đồng xu 30 lần liên tiếp. Kết quả thu được mặt Sấp xuất hiện 12 lần. Tính c
suất xuất hiện mặt ngửa.
A.
3
30
. B.
3
5
. C.
1
20
. D.
1
5
.
Câu 5. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là
số lẻ chia hết cho 3”.
A.
1
6
. B.
3
5
. C.
5
6
. D.
1
5
.
Câu 6. 10 quyển ch khác nhau trong đó có 3 quyển sách Ngữ n, 5 quyển sách Toán 2
quyển ch Tiếng Anh. Lấy 1 quyển sách bất kì. Tính xác suất để quyển sách được lấy ra sách
Ngữ Văn.
A.
1
10
. B.
1
3
. C.
1
5
. D.
3
10
.
PHẦN II. TỰ LUẬN
DẠNG 1: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI
Bài 36. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm lớn hơn 4”.
b) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm không lớn hơn 4”.
c) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm chia hết cho 3”.
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
18
Bài 37. Có một vòng quay được chia đều thành các vùng và được đánh
số như hình minh họa. Xoay ngẫu nhiên vòng quay. Tính xác suất của
mỗi biến cố sau:
a) “Quay trúng một số chẵn”.
b) “Quay trúng một số lẻ”.
c) “Quay trúng một số lớn hơn 2”.
d) “Quay trúng một số nhỏ hơn 4”.
e) “Quay trúng một số chia cho 2 dư 1”.
Bài 38. Minh Châu rút ngẫu nhiên một thẻ bất trong các thẻ hình dưới
đây. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Thẻ rút ra có hình trái tim”.
b) “Thẻ rút ra có hình mặt trời.
c) “Thẻ rút ra có hình mặt trăng’.
d) “Thẻ rút ra có hình dấu +”.
Bài 39. Một hộp có 25 chiếc thẻ bài cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, …,
24, 25; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tìm số phần
tử của tập hợp E gồm các kết quả thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra. Sau đó,
hãy tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số”.
b) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 7”.
c) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3”.
d) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 7”.
Bài 40. Gieo ngẫu nhiên một lần một con xúc xắc.
a) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn”.
b) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số chia hết cho 4
Bài 41. Gieo ngẫu nhiên một lần một con xúc xắc
a) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số nguyên tố “.
b) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số có hai chữ số”.
Bài 42. Một hộp có 4 tấm thẻ cùng kích thước được in số lần lượt là
6; 7; 8; 9
. Rút ra ngẫu
nhiên một thẻ từ hộp. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) :A “ Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 5 .
b) :B “ Thẻ rút ra ghi số chính phương”.
c) :C Thẻ rút ra ghi số tròn chục”.
d) :D Thẻ rút ra ghi số lớn hơn 5 .
Bài 43. Trong một hộp đựng 15 thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong
hộp.
a) Tính xác suất cho biến cố “ Số trên thẻ rút ra là số chia hết cho 5 ”.
b) Tính xác suất cho biến cố “ Số trên thẻ rút được là số có hai chữ số”
Bài 44. Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) Số chấm xuất hiện là “ Đại ” ( gồm các số
4;5; 6
).
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy
PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
19
b) Số chấm xuất hiện là “ Tiểu ” ( gồm các số
1; 2; 3
).
Bài 45. Trong một hộp bút bi có 10 chiếc bút, trong đó có 5 chiếc màu đen, 3 chiếc màu
xanh và 2 chiếc màu đỏ. Không nhìn mà lấy ngẫu nhiên một chiếc từ trong hộp bút.
a) Tìm xác suất để lấy ra được chiếc bút màu xanh, màu đen.
b) Tìm xác suất để lấy ra được chiếc bút không phải màu xanh.
DẠNG 2: XÁC SUẤT TRONG CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TẾ.
Bài 46. Lớp 7A có 30 học sinh, trong đó có 17 học sinh nam và 13 học sinh nữ. Cô giáo chọn
ngẫu nhiên một bạn để kiểm tra bài cũ. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Học sinh được chọn là học sinh nữ”
b) “Học sinh được chọn là học sinh nam”.
Bài 47. Lớp 7B có 35 học sinh, trong đó có 19 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên một bạn làm
lớp trưởng. Tính xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.
Bài 48. Lớp 7A 42 học sinh, trong đó có 21 học sinh nam, cô giáo gọi ngẫu nhiên một
học sinh trả lời câu hỏi. Tính xác suất để học sinh được trả lời là nữ.
Bài 49. Danh sách tham dự kì thi “ Hùng biện về bạo lực học đường” của lớp 7A10 bạn.
được xếp theo thứ tự từ 1 đến 10 Bạn Hùng đứng ở vị trí th8 trong danh sách đó.giáo chọn
ngẫu nhiên 1 bạn làm đội trưởng.
a) Tính c xuất của biến cSố thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng số chia hết
cho 3
b) Tính xác xuất của biến cố “ Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số
thứ tự của bạn Hùng.
c) Bạn Hùng có bao nhiêu phần trăm được chọn làm đội trưởng.
Bài 50. Trên xe taxi đi từ Thanh Hóa lên Hà Nội có 2 hành khách nam và 3nh khách nữ.
Khi đến Phủ Lý, một hành khách xuống xe. Tính xác suất để hành khách xuống xe là nữ.
Bài 51. Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số.
a) Tìm xác xuất của biến cố “ Số tự nhiên có hai chữ số này là số chia hết cho 10
b) Tìm xác cuất của biến cố “ Số tự nhiên có hai chữ số này là ước của 80 ”.
Bài 52. Trong lớp học thêm có 12 bạn, trong đó có 5 bạn ở lớp 7A , 4 bạn ở lớp 7B 3
bạn ở lớp 7 .C Cô giáo muốn chọn ra một bạn để làm lớp trưởng cho lớp học thêm này.
a) Tính xác suất học sinh được cô chọn là học sinh lớp 7 .A
b) Tính xác suất học sinh được cô chọn là học sinh lớp 7 .B
c) Tính xác suất học sinh được cô chọn là học sinh lớp 7C hoặc 7 .A

Preview text:

PHIẾU BÀI TẬP THÁNG 1 Môn Toán – Khối 7 Con tên là: Lớp: NĂM HỌC: 2025 – 2026
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHIẾU BÀI TẬP ĐẠI SỐ
BÀI 1,2. THU THẬP, PHÂN LOẠI, BIỂU DIỄN, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Dựa vào bảng dưới và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 – Câu 4.
Biểu đồ số lượng một số dòng sản phẩm của một cửa hàng điện tử trong một tháng được cho bởi bảng sau: Các loại sản phẩm Máy tính Điện thoại
Bàn phím Chuột không dây Số lượng (cái) 10 80 20 40
Câu 1. Sản phẩm nào bán chạy nhất? A. Máy tính. B. Điện thoại. C. Bàn phím. D. Chuột không dây.
Câu 2. Số máy tính bán ra ít hơn số điện thoại bán ra là bao nhiêu? A. 70 cái. B. 10 cái. C. 30 cái. D. 80 cái.
Câu 3. Nếu giá bán một chuột không dây trung bình 240 000 đồng thì cửa hàng thu được bao
nhiêu tiền bán chuột không dây? A. 2 400 000 đồng. B. 19 200 000 đồng. C. 4 800 000 đồng. D. 9 600 000 đồng.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng.
A. Số máy tính bán ra bằng một nửa số lượng chuột không dây bán ra.
B. Số bàn phím bán ra chiếm hơn 13% tổng số lượng sản phẩm bán ra.
C. Số lượng điện thoại bán ra gấp 3 lần số lượng bàn phím bán ra.
D. Số lượng máy tính bán ra chiếm 10% tổng số sản phẩm bán ra.
Dựa vào bảng bên và trả lời các
câu hỏi từ Câu 5 – Câu 7.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số bi mà Nam và Huy có được.
Câu 5. Huy có tất cả bao nhiêu viên bi? A. 25. B. 16. C. 22. D. 11.
Câu 6. Số bi vàng của Nam
chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số bi Nam có? A. 48%. B. 12%. C. 50%. D. 24%.
Câu 7. Nam có bao nhiêu viên bi đỏ? A. 25. B. 11. C. 20. D. 6.
Dựa vào bảng dưới và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 – Câu 11.
Lớp 7A được chia thành nhiều tổ. Bảng sau ghi lại thời gian giải bài toán của 10 học sinh tổ 1 lớp 7A. 1
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thời gian giải một bài toán của 10 học sinh tổ 1 lớp 7A Thời gian (Phút) Số học sinh 5 1 7 2 12 5 14 2
Câu 8. Thời gian giải bài toán nhanh nhất của học sinh tổ 1 lớp 7A là A. 5 phút. B. 1 phút. C. 2 phút. D. 7 phút.
Câu 9. Có bao nhiêu HS giải bài toán hết trên 7 phút? A. 5 học sinh. B. 7 học sinh. C. 9 học sinh. D. 2 học sinh.
Câu 10. Số học sinh giải bài toán hết 5 phút chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh giải bài toán hết 12 phút? A. 1%. B. 50%. C. 12%. D. 20%.
Câu 11. Chọn khẳng định đúng khi nói về số học sinh lớp 7A.
A. Lớp 7A có nhiều hơn 10 học sinh.
B. Lớp 7A có 30 học sinh.
C. Lớp 7A có 10 học sinh.
D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận. PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Hãy cho biết dữ liệu dưới đây là dữ liệu số hay không là dữ liệu số?
a) Danh sách một số loại phương tiện: Xe máy, ô tô, máy bay, …..
b) Màu sắc một số màu sơn tường: vàng, trắng, cam, xanh, …..
c) Chiều dài của một số máy bay dân dụng: 73,9 ; m 63 ; m 66,89 ; m .....
Bài 2. Cho các dãy dữ liệu sau, đâu là dữ liệu số, dữ liệu nào có thể sắp thứ tự được?
a) Áo trắng, quần đen, giày thể thao, mũ trắng. b) 50%; 30%; 17%; 3%. c) 2 ; h 3 ; h 4 ; h 5 . h
d) Vở, sách, bút, thước, cục tẩy. Bài 3. Cho bảng sau:
Tốc độ chạy trung bình của một số loài động vật Con vật Tốc độ km / h Tên loài điển hình Chó sói 69 Sói bắc cực Ngựa vằn 64 Ngựa vằn chamman Sơn dương 98 Sơn dương sumatra Thỏ 56 Thỏ Angora
Trong bảng trên, đâu là dữ liệu số, đâu là dữ liệu không phải số?
Bài 4. Khi tìm hiểu về việc học thêm môn Toán của một số học sinh trong lớp, Yến thu về bảng thông tin sau: STT Giới tính Tuổi Ý kiến 1 Nam 13 Thích 2 Nam 13 Không thích 3 Nữ 13 Không thích 4 Nam 13 Không thích 2
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 5 Nữ 13 Thích 6 Nữ 13 Thích
Trong các loại dữ liệu thống kê trên, dữ liệu thống kê nào là số liệu?
Bài 5. Cô giáo chủ nhiệm muốn lấy ý kiến của các bạn học sinh lớp 7A về sở thích học môn Toán của lớp.
a) Em hãy cho biết đối tượng mà cô giáo muốn lấy ý kiến.
b) Trong các cách lấy ý kiến sau, cách nào hợp lý hơn:
- Cách 1: Lấy ý kiến của các bạn học giỏi Toán của lớp.
- Cách 2: Lấy ý kiến của tất cả các bạn ở tổ I.
Bài 6. Bạn An ghi lại nhiệt độ của Hà Nội trong 7 ngày mùa hè liên tiếp như sau: Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật Nhiệt độ 34 35 37 37 83 36 35 oC
Sau khi xem lại kết quả, An nhận thấy mình đã ghi nhầm số liệu của một ngày? Hãy chỉ ra số
liệu có thể đã bị ghi nhầm.
Bài 7. Cho biểu đồ cột kép sau biểu diễn số ki-lô-gam hoa quả bán được của cửa hàng A và cửa hàng B trong một ngày.
a) Cửa hàng B bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hoa quả trong ngày hôm đó?
b) Tính tỉ số phần trăm tổng số táo bán được của hai cửa hàng so với tổng số xoài bán được của hai cửa hàng.
c) Số ki-lô-gam táo bán được của cửa hàng A ít hơn số ki-lô-gam ổi bán được của cửa hàng A
bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm)?
d) Cửa hàng A nên nhập thêm loại quả nào nhất để bán cho những ngày sau?
e) Ta nói “Ở cửa hàng A, số cam bán được gấp đôi số ổi bán được trong ngày” đúng hay sai? Vì sao?
Bài 8. Cho biểu đồ cột kép sau biểu diễn số sách các loại mà Nam và Hùng có. 3
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Ai có nhiều truyện tranh hơn?
b) Tính tổng số sách Hùng có.
c) Tính tỉ số phần trăm số sách tham khảo so với truyện tranh của Nam. 4
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 3. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Bài 9. Quan sát biểu đồ dưới đây và trả lời câu hỏi sau:
a) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?
b) Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất?
c) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian nào?
d) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian nào?
Bài 10. Cho biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh (℃).
a) Nhiệt độ trung bình của tháng nào cao nhất, thấp nhất?
b) Tính độ chênh lệch nhiệt độ giữa thời điểm có nhiệt độ cao nhất với thời điểm có nhiệt độ thấp nhất.
c) Nhiệt độ tháng 4 tăng bao nhiêu phần trăm so với nhiệt độ tháng 5 (làm tròn đến hàng phần mười).
Bài 11. Cho biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn lượng gạo xuất khẩu (triệu tấn) của nước ta từ năm 2006 đến năm 2016. 5
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Năm nào xuất khẩu gạo nhiều nhất? Năm nào xuất khẩu gạo ít nhất?
b) Lượng xuất khẩu gạo năm 2009 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2008? (làm tròn đến hàng phần mười)
c) Lượng xuất khẩu gạo năm 2016 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2015? (làm tròn đến hàng phần mười)
Bài 12. Biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn số lượt khách vào cửa hàng A tại một số thời điểm trong ngày.
a) Thời điểm nào khách hàng vào cửa hàng vắng nhất, đông nhất?
b) Lập bảng dữ liệu biểu diễn số lượt khách vào cửa hàng A tại một số thời điểm trong ngày.
c) Số lượt khách vào cửa hàng lúc 13 giờ giảm bao nhiêu phần trăm so với lúc 11 giờ? (làm tròn đến hàng phần mười).
Bài 13. Quan sát biểu đồ ở Hình 6. 6
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Tháng nào trong năm có nhiệt độ trung bình cao nhất? thấp nhất? là bao nhiêu độ?
b) Giải thích vì sao các tháng 6,7,8 lại có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm?
c) Lập bảng thống kê thể hiện biểu đồ trên.
Bài 14. Sau khi tổng kết học kì 1 của một trường THCS, trường này đã thể hiện học lực học
sinh toàn trường vào biểu đồ ở Hình 7.
a) Có những loại học lực nào được thể hiện trong bản đồ, học sinh trường này chiếm học lực
nào nhiều nhất, ít nhất, chiếm bao nhiêu học sinh?
b) Có bao nhiêu bạn đạt học lực Giỏi? Nếu chỉ tiêu nhà trường đưa ra trong học kì 1 là học sinh
có học lực giỏi chiếm 20% thì kết quả trên đã đạt được chưa?
c) Em hãy lập bảng thống kê thể hiện thông tin ở biểu đồ trên.
Bài 15. Thông tin về tỉ lệ học sinh yêu thích các loại màu sắc của các bạn học sinh trong lớp 7D ở hình 8. 7
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Cho biết màu nào được học sinh yêu thích nhiều nhất? chiếm bao nhiêu học sinh?
b) Màu nào được các bạn lựa chọn ít nhất? kém hơn so với máu được lựa chọn nhiều nhất là bao nhiêu bạn?
c) Em hãy cho biết lớp 7D có bao nhiêu học sinh, biết rằng mỗi bạn học sinh chỉ được chọn 1
màu và có 4 bạn không chọn màu?
Bài 16. Biểu đồ ở Hình 9 thể hiện thời gian giải một bài toán của các bạn học sinh lớp 7A .
a) Thời gian nhiều nhất để 1 học sinh lớp 7A giải bài toán này là bao nhiêu phút?
b) Nếu giải bài toán trên trong vòng 5 phút thì thầy giáo sẽ có phần thường, vậy lớp 7A có bao
nhiêu bạn được thầy giáo thưởng?
c) Lớp 7A có bao nhiêu học sinh? Từ 8 phút trở lên, bao nhiêu bạn làm xong? 8
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 4. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
Bài 17. Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể
thao của một trường THCS. Bơi lội Bóng đá Cầu lông Đá cầu
a) Lập bảng dữ liệu thể hiện tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của trường.
b) Bộ môn nào có nhiều học sinh tham gia nhất?
Bài 18. Kết quả học tập của 240 học sinh khối 7 của trường THCS được cho trên biểu đồ hình
quạt tròn sau (không có học sinh chưa đạt). Tính số học sinh mỗi loại của khối 7 trường đó.
Bài 19. Kết quả điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của trường THCS được biểu thị trong biểu đồ
hình quạt tròn dưới đây.
a) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường. 9
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b) Biết trường có 400 học sinh. Tính số học sinh đạt điểm khá.
Bài 20. Biểu đồ hình quạt tròn sau cho biết tỉ lệ thí sinh được trao huy chương các loại trong một cuộc thi.
a) Tính tỉ số thí sinh được trao huy chương Vàng so với số thí sinh được trao huy chương Bạc.
b) Số thí sinh không có huy chương chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài 21. Biểu đồ hình quạt tròn sau cho biết tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của một cửa hàng kem.
a) Em hãy chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.
b) Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng.
d) Tỉ số phần trăm lượng kem Vani bán ra trong ngày chiếm bao nhiêu phần trăm? Em có nhận
xét gì về phần hình quạt biểu diễn tỉ lệ này?
Bài 22. Ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông từ nước thải sinh hoạt năm 2018 được biểu diễn
trong biểu đồ hình quạt tròn sau: 10
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Người ta thống kê được lượng chất thải sinh ra là khoảng 14,03 triệu tấn năm 2018. Lập bảng
số liệu tính lượng chất thải ở từng vùng (đơn vị triệu tấn).
b) Nêu nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước.
c) Tìm biện pháp khắc phục.
Bài 23. Cho biểu đồ ở Hình 4.
a) Trong biểu đồ trên, có mấy thể loại phim được thống kê?
b) Loại phim nào được các bạn học sinh khối lớp 7 yêu thích nhất?
c) Phim hoạt hình có bao nhiêu bạn yêu thích?
Bài 24. Cho biểu đồ ở Hình 5. 11
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Trong biểu đồ trên, có mấy loại trái cây cửa hàng A nhập về?
b) Loại trái cây nào nhập về nhiều nhất, loại nào ít nhất, chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Nếu tổng các loại trái cây là 200kg thì Cam chiếm bao nhiêu kg?
Bài 25. Biểu đồ ở Hình 6 thể hiện các mặt hàng nước ngọt bán được của một cửa hàng trong một tháng.
a) Cửa hàng bán sản phẩm nào nhiều nhất, ít nhất?
b) Tổng tất cả có bao nhiêu phần trăm?
c) Cửa hàng nhận thấy đã bán hết tổng 375 lon nước. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu lon
nước Birdy trong một tháng?
Bài 26. Biểu đồ ở Hình 7 thể hiện tỉ lệ các bạn học sinh khối lớp 7 lựa chọn môn học yêu thích. 12
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Trong các môn học, môn nào được các bạn học sinh lựa chọn nhiều nhất? ít nhất?
b) Lập bảng thống kê cho biểu đồ ở Hình 7 .
c) Thầy giáo thấy rằng có 70 bạn thích học Lý, em hãy tính xem khối lớp 7 có bao nhiêu bạn học sinh?
Bài 27. Tỉ lệ các loại sách trong thư viện của một Trường được cho ở Hình 8.
a) Sách giáo khoa chiếm bao nhiêu phần trăm?
b) Sách nào có nhiều nhất, ít nhất trong thư viện?
c) Lập bảng thống kê thể hiện biểu đồ ở Hình 8.
Bài 28. Biểu đồ ở Hình 9 thể hiện các loại phương tiện di chuyển của học sinh khi đi học tại một trường tiểu học. 13
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Học sinh chủ yếu sử dụng phương tiện nào nhiều nhất, ít nhất?
b) Học sinh được bố mẹ đưa đón bằng xe máy chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Trường này cho biết có 360 học sinh đăng kí đi xe đạp. Em hãy tính số học sinh toàn trường
của trường tiểu học này. 14
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 5. BIẾN CỐ TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một hộp có 12 thẻ đánh số từ 1 đến 12. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số
lớn hơn 10”. Những kết quả thuận lợi cho biến cố trên là
A. Thẻ 10, Thẻ 11, Thẻ 12.
B. Thẻ 9, Thẻ 10, Thẻ 11. C. Thẻ 10, Thẻ 11. D. Thẻ 11, Thẻ 12.
Câu 2. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Viết tập hợp M gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt
xuất hiện của xúc xắc.
A. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 2 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 5 chấm, Mặt 6 chấm}.
B. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 2 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 4 chấm, Mặt 5 chấm, Mặt 6 chấm}.
C. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 4 chấm, Mặt 6 chấm}.
D. M = {Mặt 1 chấm, Mặt 3 chấm, Mặt 4 chấm, Mặt 5 chấm, Mặt 6 chấm}.
Câu 3. Trong cặp của bạn Tùng có một cái bút bi, một cái bút chì và một cái thước kẻ. Xét biến cố
“Bạn Tùng cùng lúc lấy ra 2 dụng cụ học tập từ cặp”. Đâu là 1 trong những kết quả có thể xảy ra của biến cố trên? A. Bút bi.
B. Bút chì, thước kẻ, bút bi. C. Bút chì, thước kẻ. D. Thước kẻ.
Câu 4. Một hộp có 4 chiếc que: một chiếc que xanh, một chiếc que đỏ, một chiếc que tím và một
chiếc que vàng. Xét biến cố “3 Chiếc que được rút ra không phải màu tím”. Đáp án nào là kết quả
thuận lợi cho biến cố đó?
A. “Que xanh, que đỏ, que tím”.
B. “Que đỏ, que tím, que vàng”.
C. “Que đỏ, que xanh, que vàng”.
D. “Que xanh, que vàng, que tím”.
Câu 5. Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 mảnh giấy và được
đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và
cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là
A. A = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10}. B. A = {10}. C. 10. D. 1. PHẦN II. TỰ LUẬN
Dạng 1: Viết tập hợp gồm các kết quả xảy ra
Bài 29. Viết ngẫu nhiên một số có hai chữ số nhỏ hơn 50. Viết tập hợp A gồm các kết quả
có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra.
Bài 30. Một hộp có 25 chiếc thẻ bài cùng loại, mỗi thẻ bài được ghi một trong các số 1, 2,
3, …, 24, 25; hai thẻ bài khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ bài trong hộp.
Viết tập hợp B gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ bài được rút ra.
Bài 31. Để chuẩn bị cho buổi tham quan cuối năm của lớp. Các bạn học sinh lớp 7A có đề
nghị các địa điểm tham quan sau: Ba Vì (Hà Nội), Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng
Ninh), Huế (Thừa Thiên-Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu). Chọn ngẫu
nhiên một địa điểm trong số các địa điểm được kể trên. Viết tập hợp C các kết quả có thể xảy ra đối
với địa điểm được chọn nói trên.
Dạng 2: Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố 15
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 32. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.
a) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số lớn hơn 3”. Nêu
những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
b) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3”.
Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
c) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số không lớn hơn 3”.
Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
d) Xét biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số không chia hết cho 3”. Nêu những kết
quả thuận lợi cho biến cố đó.
Bài 33. Một hộp có 25 chiếc thẻ bài cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3,
…, 24, 25; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
a) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
c) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
d) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia 5 dư 1”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
e) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3”. Nêu
những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
Bài 34. Viết ngẫu nhiên một số có hai chữ số nhỏ hơn 50.
a) Xét biến cố “ Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho 9”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
b) Xét biến cố “ Số tự nhiên được viết ra là số nguyên tố”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
Bài 35. Để chuẩn bị cho buổi tham quan cuối năm của lớp. Các bạn học sinh lớp 7A có đề
nghị các địa điểm tham quan sau: Ba Vì (Hà Nội), Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng
Ninh), Huế (Thừa Thiên-Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu). Chọn ngẫu
nhiên một địa điểm trong số các địa điểm được kể trên.
a) Xét biến cố “Địa điểm được chọn thuộc khu vực miền Bắc”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
b) Xét biến cố “Địa điểm được chọn thuộc khu vực miền Trung”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.
c) Xét biến cố “Địa điểm được chọn thuộc khu vực miền Nam”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó. 16
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 6. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một hộp đựng 5 quả bóng: 1 quả màu xanh, 2 quả màu đỏ, 1 quả màu vàng, 1 quả màu
trắng, 1 quả màu đen. Tính xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ. 1 3 2 5 A. . B. . C. . D. . 5 5 5 10
Câu 2. Một nhóm học sinh có 8 học sinh nam, 5 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 1 bạn để
đi học tập trải nghiệm. Tính xác suất để bạn được chọn là học sinh nữ. 5 3 1 1 A. . B. . C. . D. . 13 8 8 13
Câu 3. Một hộp đựng thẻ có 20 thẻ đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp. Tính xác
suất để số trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5. 5 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 20 15 20 5
Câu 4. Tung 1 đồng xu 30 lần liên tiếp. Kết quả thu được là mặt Sấp xuất hiện 12 lần. Tính xác
suất xuất hiện mặt ngửa. 3 3 1 1 A. . B. . C. . D. . 30 5 20 5
Câu 5. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là
số lẻ chia hết cho 3”. 1 3 5 1 A. . B. . C. . D. . 6 5 6 5
Câu 6. Có 10 quyển sách khác nhau trong đó có 3 quyển sách Ngữ Văn, 5 quyển sách Toán và 2
quyển sách Tiếng Anh. Lấy 1 quyển sách bất kì. Tính xác suất để quyển sách được lấy ra là sách Ngữ Văn. 1 1 1 3 A. . B. . C. . D. . 10 3 5 10 PHẦN II. TỰ LUẬN
DẠNG 1: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI
Bài 36. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm lớn hơn 4”.
b) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm không lớn hơn 4”.
c) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm chia hết cho 3”. 17
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 37. Có một vòng quay được chia đều thành các vùng và được đánh
số như hình minh họa. Xoay ngẫu nhiên vòng quay. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Quay trúng một số chẵn”.
b) “Quay trúng một số lẻ”.
c) “Quay trúng một số lớn hơn 2”.
d) “Quay trúng một số nhỏ hơn 4”.
e) “Quay trúng một số chia cho 2 dư 1”.
Bài 38. Minh Châu rút ngẫu nhiên một thẻ bất kì trong các thẻ hình dưới
đây. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Thẻ rút ra có hình trái tim”.
b) “Thẻ rút ra có hình mặt trời.
c) “Thẻ rút ra có hình mặt trăng’.
d) “Thẻ rút ra có hình dấu +”.
Bài 39. Một hộp có 25 chiếc thẻ bài cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, …,
24, 25; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tìm số phần
tử của tập hợp E gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra. Sau đó,
hãy tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số”.
b) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 7”.
c) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3”.
d) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có tổng các chữ số bằng 7”.
Bài 40. Gieo ngẫu nhiên một lần một con xúc xắc.
a) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn”.
b) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số chia hết cho 4 ”
Bài 41. Gieo ngẫu nhiên một lần một con xúc xắc
a) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số nguyên tố “.
b) Tính xác suất cho biến cố “ Mặt xuất hiện có số chấm là số có hai chữ số”.
Bài 42. Một hộp có 4 tấm thẻ cùng kích thước được in số lần lượt là 6; 7; 8; 9. Rút ra ngẫu
nhiên một thẻ từ hộp. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A : “ Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 5 ”.
b) B : “ Thẻ rút ra ghi số chính phương”.
c) C : “ Thẻ rút ra ghi số tròn chục”.
d) D : “ Thẻ rút ra ghi số lớn hơn 5 ”.
Bài 43. Trong một hộp đựng 15 thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
a) Tính xác suất cho biến cố “ Số trên thẻ rút ra là số chia hết cho 5 ”.
b) Tính xác suất cho biến cố “ Số trên thẻ rút được là số có hai chữ số”
Bài 44. Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) Số chấm xuất hiện là “ Đại ” ( gồm các số 4; 5 ; 6 ). 18
Trường TH và THCS FPT Cầu Giấy PBT tháng 1 – Toán 7
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b) Số chấm xuất hiện là “ Tiểu ” ( gồm các số 1; 2 ; 3 ).
Bài 45. Trong một hộp bút bi có 10 chiếc bút, trong đó có 5 chiếc màu đen, 3 chiếc màu
xanh và 2 chiếc màu đỏ. Không nhìn mà lấy ngẫu nhiên một chiếc từ trong hộp bút.
a) Tìm xác suất để lấy ra được chiếc bút màu xanh, màu đen.
b) Tìm xác suất để lấy ra được chiếc bút không phải màu xanh.
DẠNG 2: XÁC SUẤT TRONG CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TẾ.
Bài 46. Lớp 7A có 30 học sinh, trong đó có 17 học sinh nam và 13 học sinh nữ. Cô giáo chọn
ngẫu nhiên một bạn để kiểm tra bài cũ. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Học sinh được chọn là học sinh nữ”
b) “Học sinh được chọn là học sinh nam”.
Bài 47. Lớp 7B có 35 học sinh, trong đó có 19 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên một bạn làm
lớp trưởng. Tính xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.
Bài 48. Lớp 7A có 42 học sinh, trong đó có 21 học sinh nam, cô giáo gọi ngẫu nhiên một
học sinh trả lời câu hỏi. Tính xác suất để học sinh được trả lời là nữ.
Bài 49. Danh sách tham dự kì thi “ Hùng biện về bạo lực học đường” của lớp 7A có 10 bạn.
được xếp theo thứ tự từ 1 đến 10 Bạn Hùng đứng ở vị trí thứ 8 trong danh sách đó. Cô giáo chọn
ngẫu nhiên 1 bạn làm đội trưởng.
a) Tính xác xuất của biến cố “ Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số chia hết cho 3”
b) Tính xác xuất của biến cố “ Số thứ tự của học sinh được chọn ra làm đội trưởng là số lớn hơn số thứ tự của bạn Hùng.
c) Bạn Hùng có bao nhiêu phần trăm được chọn làm đội trưởng.
Bài 50. Trên xe taxi đi từ Thanh Hóa lên Hà Nội có 2 hành khách nam và 3 hành khách nữ.
Khi đến Phủ Lý, một hành khách xuống xe. Tính xác suất để hành khách xuống xe là nữ.
Bài 51. Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số.
a) Tìm xác xuất của biến cố “ Số tự nhiên có hai chữ số này là số chia hết cho 10 ”
b) Tìm xác cuất của biến cố “ Số tự nhiên có hai chữ số này là ước của 80 ”.
Bài 52. Trong lớp học thêm có 12 bạn, trong đó có 5 bạn ở lớp 7A , 4 bạn ở lớp 7B và 3
bạn ở lớp 7C. Cô giáo muốn chọn ra một bạn để làm lớp trưởng cho lớp học thêm này.
a) Tính xác suất học sinh được cô chọn là học sinh lớp 7 . A
b) Tính xác suất học sinh được cô chọn là học sinh lớp 7B.
c) Tính xác suất học sinh được cô chọn là học sinh lớp 7C hoặc 7 . A 19