lOMoARcPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 1: NHẬP MÔN
I. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển xã hội học pháp luật 1. Khái niệm
hội học pháp luật lĩnh vực khoa học liên ngành nghiên cứu của các quy luật,
quá trình của các sự kiện, hiện tượng pháp luật.
2. Tiền đề ra đời
hội học pháp luật ra đời vào cuối thế kỷ XIX góp phần giải quyết những vấn đ
của thực ễn pháp lý và trở thành một lĩnh vực khoa học hoàn chỉnh vào nửa đầu
thế kỷ XX.
3. Quan điểm một số nhà nghiên cứu êu biểu
- Tác phẩm “Tính thần pháp luật” là nền tảng của xã hội học pháp luật
- Pháp luật sự kiện hội tồn tại khách quan, nghiên cứu bằng phương pháp
thực nghiệm
- Pháp luật có mối liên hệ với các sự kiện khác như: chính trị, đạo đức, phong tục
tập quán,...
Quan điểm J.J.Rousseau:
- Trật tự xã hội được xác lập trên cơ sở các công ước xã hội.
- Pháp luật là tổng quát chung cho mọi người, trừu tượng hóa từ các hành động.
- Luật bao gồm ba loại: Luật cơ bản (luật chính trị), luật dân sự và luật hình sự, ngoài
ra còn có phong tục tập quán và dư luận xã hôi.
Quan điểm C.Mác:
- Pháp luật ra đời từ khi có nhà nước, tương ứng với mỗi hình thức nhả ớc là một
kiểu pháp luật.
- Pháp luật là một thành phần của kiến trúc thượng tầng, do kinhtế quyết định.
- Pháp luật phương ện để giai cấp thống trị áp đặt ý chí, thể không cần thiết
trong xã hội không còn giai cấp.
Quan điểm Max Weber:
- Nhà nước là một tổ chức độc quyền, hợp pháp sửdụng sức mạnh bạo lực.
lOMoARcPSD| 58702377
- ba loại hình thống trị: Loại hình mang tỉnh hợp lý (loại hình thống trị được quy
định bởi pháp luật); loại hình mang nh truyền thông, loại hình thống trị bằng uy
n.
- Sự phát triển của luật pháp một quá trình ến hóa từ nh phi duy sang nh
duy lý
- Pháp luật cơ bản gắn liền với nhưng không quyết định bởi nhân tố kinh tế
- Một hthống pháp luật chặt chẽ, nh dự báo điều kiện ên quyết cho sự phát
triển hệ thống chính trị và chủ nghĩa tư bản hiện đại
Quan điểm Roscoe Pound:
- "Law in Books and Law in Acon" (1910)
- người phbiến cái gọi “pháp luật trong hành độngvà cố gắng liên kết pháp
luật xã hội thông qua hội học (sociological jurisprudence) để nâng cao hiu
ququản lý của hệ thống tư pháp.
- Pháp luật là công cụ kim soát xã hội, làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích.
- Chththực hiện pháp luật các “kĩ sư xã hội, người bảảm sự thỏa hiệp
hài hòa các lợi ích xã hội.
II. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 1. Nội dung nghiên cứu
Nguồn gốc, bản chất của pháp luật
Pháp luật rong mối liên hệ với chuẩn mực xã hội
Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội
Các khía cạnh xã hội của hoạt động XDPL và THPL
Sai lệch chuẩn mực pháp luật
lOMoARcPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 2: MỐI LIÊN HỆ GIA PHÁP LUT VÀ CƠ CẤU XÃ HỘI
I. Khái niệm, bản chất xã hội của pháp lut 1. Khái niệm pháp luật trong xã hội hc
pháp luật
Pháp luật là một yếu tố quan trọng giữ vai trò điều chỉnh và xác lập các lợi ích trong hệ
thống xã hội.
Quan điểm:
(1) Gắn pháp luật với ý chí của nhà nước, do nhà nước xây dựng, ban hành (pháp lut
thực định)
(2) Coi pháp luật như là một loại chuẩn mực xã hội, gắn với lợi ích xã hội, xuất phát từ
nhu cầu tự nhiên của con người (pháp luật tự nhiên)
2. Bản chất xã hội của pháp luật
2.1. Tính quy định hội -
Kinh tế:
+ Pháp luật phụ thuộc vào KT, các nội dung pháp luật là do các quan hệ kinh tế - xã
hội quyết định
+ Pháp luật tác động tới sự phát triển kinh tế
- Xã hội:
2.2. Tính chuẩn mực 2.3. Tính giai cấp
- Các giai cấp thống trị đều theo đuổi mục đích củng cố và bảo vệ quyền thống trị và
thông qua nhà nước ý chí đó sẽ thhiện thành các quy định cụ th của pháp luật.
- Pháp luật luôn phản ánh các quan điểm, đường lối chính trcủa giai cấp nắm quyn
lực nhà nước và đảm bảo cho quyền lực đó được triển khai nhanh chóng, rộng rãi
trên quy mô toàn xã hội.
2.4. Tính cưỡng chế
- Pháp luật được hình thành và phát triển bằng con đường nhà nước, Nhà nước xây
dựng và ban hành pháp luật, mà còn các biện pháp tác động nhằm bảo đảm cho
pháp luật được tôn trọng thực hiện thông qua việc nhà nước thường xuyên củng
cố và hoàn thiện bộ máy công cụ thhiện quyền lực nhà nưc.
lOMoARcPSD| 58702377
- Pháp luật mang nh bắt buộc chung phải thực hiện, nếu không thực hiện sẽ dùng
các biện pháp cưỡng chế.
II. Cơ cấu xã hội và một số yếu tố cấu thành CCXH 1. Khái niệm cơ cấu xã hội
Là kết cấu và hình thức tổ chức xã hộin trong của một hệ thốnghội nhất đnh
biểu hiện như là một sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên
hệ, các thành phần bản cấu thành nên hội. Những thành phần này tạo ra bộ
khung cho tất cả các xã hội loài người. Những thành tố bản nhất của cơ cấu xã hi
là nhóm với vị thế, vai trò và các thiết chế.
2. Một s yếu tố cấu thành
2.1. Nhóm xã hội
một tập hợp người mối quan hệ tương tác ảnh hưởng lẫn nhau cùng chung
mục đích hoạt động cùng chia strách nhiệm, mối liên hệ vvị thế, vai trò
những định hướng giá trnhất định.
Phân loại:
Nhóm sơ cấp: tập hợp số ợng người ít, trong đó các cá nhân có quan htrực ếp
và tương đối ổn định.
- Những quan hệ trong nhóm được thể hiện dưới hình thức giao ếp cá nhân.
Nhóm thcấp: nhóm bao gồm số ợng người đông đảo (các tổ chức quốc tế, các
cơ quan nhà nước, công đoàn...)
- Các mối quan hệ xã hội được thiết chế hóa, thành lập theo một quy trình chặt chẽ.
2.2. Vị thế xã hội
“vị trícủa nhân trong nhóm hội và mối quan hệ của nhân đó với ngưi
xung quanh.
Phân loại:
Vị thế tự nhiên: vthế của con người được gắn bởi những thiên chức, những đặc
điểm cơ bản mà họ không thể tự kiểm soát được: giới nh, lứa tuổi, chủng tộc....
Vị thế xã hội: vị thế phthuộc vào những đặc điểm mà trong chừng mực nhất định
cá nhân có thể kiểm soát được.
lOMoARcPSD| 58702377
2.3. Vai trò xã hội
sự mong chờ” hành vi đặc thù đối với người mang một vị thế nhất định trong
hội.
2.4. Thiết chế xã hội
Là một tập hợp bền vững của các giá trị, chuẩn mực, vị thế, Chức năng:
- Khuyến khích, điều hòa, điều chỉnh hành vi của con người phù hợpvới các quy phạm
xã hội, chuẩn mực của thiết chế và tuân thủ thiết chế.
- Ngăn chặn, kiểm soát, giám sát những hành vi lệch lạc do thiết chếxã hội quy định.
III. Pháp luật trong mối liên hệ với các phân hệ của cơ cấu xã hội 1. Pháp luật trong
mối liên hệ với cơ cấu xã hội – nhân khẩu (dân số)
1.1. Khái niệm
Là tổng số dân được phân loại theo giới nh, độ tuổi,n tộc, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, nh trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
Mục êu của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030:
"Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới nh khi sinh về mức cân bằng tự
nhiên; tận dụng hiệu quả cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bố
dân số hợp nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền
vững".
1.2. Vấn đề pháp luật về cơ cấu xã hội nhân khẩu
Giới nh (sex): chỉ đặc điểm sinh học của nam, nữ
- LGBT là cụm từ viết tắt của đồng nh nữ, đồng nh nam; song nh; chuyển giới
- Mất cân bằng giới nh khi sinh
Giới (những hành vi mong chtừ vai trò giới): chỉ đặc điểm, vai trò của nam và nữ
trong tất cả các mối quan hệ xã hội
- Tlệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kgiữa nam nữ và không
đồng đều giữa các vùng. Nữ (71,8%); nam (81,9%).
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ thấp hơn nam ở tất cả các nhóm tuổi.
Cơ cấu lứa tuổi
Cơ cấu nh trạng hôn nhân
lOMoARcPSD| 58702377
IV. Pháp luật và vấn đề phân tầng xã hội
VẤN ĐỀ 3: MỐI QUAN HỆ GIA PHÁP LUT VÀ CHUẨN MỰC XÃ HỘI
I. Khái quát về chuẩn mực xã hội 1. Khái niệm chuẩn mực xã hội
Chuẩn mực xã hội hthống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với
mỗi nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít nhiều sự chính xác về nh chất, mức
độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái không được phép hay cái bắt
buộc nhằm củng cố, đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn trật tự, kỉ cương, an toàn
hội.
Cái thể khái niệm dùng để ch khnăng thực hiện hay không thực hiện một
hành vi hội của nhân con người khi tham gia hoặc trong một nh huống, sự
kiện xã hội, quan hệ xã hội nhất định.
VD: Có thể cứu người chết đuối hoặc không cứu người
Cái được phép dùng để chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà các cá nhân đã
đang được phép thực hiện trong cuộc sống hàng ngày, phù hợp với các quy tắc, yêu
cầu, đòi hỏi của chuẩn mực xã hội khi họ tham gia vào các skiện hội, quan h
hội.
VD: Xe cấp cứu được phép vượt đèn đỏ
Cái không được phép khái niệm chỉ tất cả những hành vi, hoạt động chuẩn
mực hội cấm các nhân thực hiện chúng y ra hoặc thể y ra nh trạng
nguy hiểm cho xã hội, xâm hại đến các quan hệ xã hội.
VD: Vượt đèn đỏ
Cái bắt buộc thực hiện khái niệm chtất cả những hành vi, hoạt động
chuẩn mực xã hội buộc các cá nhân phải thực hiện, dù muốn hay không muốn, khi
nhân tham gia vào hay đang trong một nh huống, sự kiện hội, quan hhội
nhất định.
VD: Đeo khẩu trang khi dịch COVID 19
lOMoARcPSD| 58702377
2. Phân loại chuẩn mực xã hội
Chuẩn mực xã hội thành văn những loại chuẩn mực hội các nguyên
tắc, quy định của chúng được ghi chép lại thành văn bản dưới những hình thức nhất
định.
- Chuẩn mực pháp lut;
- Chuẩn mực chính trị;
- Chuẩn mực tôn giáo
Chuẩn mực hội bất thành văn những loại chuẩn mực hội các quy
tắc, yêu cầu, đòi hỏi của chúng không được ghi chép lại thành văn bản, chúng chủ yếu
tồn tại, phát huy vai trò, hiệu lực của mình thông qua con đường giáo dục truyền miệng
và được củng cố, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Chuẩn mực đạo đức;
- Chuẩn mực phong tục, tập quán - Chuẩn mực thẩm mĩ.
3. Các đặc trưng của chuẩn mực xã hội
3.1. Tính tất yếu xã hội
Nguồn gốc từ thực ễn đời sống hội, được hình thành, này sinh từ chính nhu
cầu thiết yếu của xã hội.
Nội dung của các chuẩn mực hội phản ánh nội dung các quan hệ hội, chứa
đựng những quy tắc, yêu cầu về mặt xã hội, chứa đựng những quy tắc, yêu cầu về mặt
xã hội đối với hành vi của con người.
3.2. Tính định hướng của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian và đối tượng
VD: Chuẩn mực thẩm mỹ - cái đẹp của người phụ nVN: trước đây chuẩn mực
nhuộm răng đen, đội vấn đầu…; bây giờ người phụ nữ hiện đại da trắng, tóc
nhuộm,… Có sự thay đổi về thời gian
3.3. Tính vận động, biển đối của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian, giai cấp,
dân tộc
VD: Trước đốt các loại pháo còn bây ginhà nước chỉ cho bắn pháo của bộ quốc phòng
Vận động định hướng theo thời gian
lOMoARcPSD| 58702377
4. Vai trò của chuẩn mực xã hội đối với đời sống xã hội
- Điều ết, khuôn mẫu" cho nh vi hội, duy trì sự ổn định, hài hoà, bảo vệ trt
tự, kỉ cương
- Điều chính các hành vi cá nhân, nhóm xã hội.
- Giá trị xã hội chi phối rộng rãi và tuân theo một cách phố biển
II. Các loại chuẩn mực xã hội và mối quan hệ với pháp luật 1. Chuẩn mực chính trị
a. Khái niệm
Chuẩn mực chính trị là hệ thống những quy tắc, yêu cầu được xác lập nhằm
điều ết, điều hoà mối quan hệ chính trị - quyền lực giữa các giai cấp, đảng phải chính
trị, các tập hợp chính trkhác nhau trong một xã hội nhất định hoặc xác lập mối quan
hệ chính trị, bang giao giữa các nhà nước với nhau.
b. Phân loại
- Chuẩn mực chính trị đối nội - Chuẩn mực chính trị đối ngoại c. Các đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội thành văn nhưng phần lớn các quy tắc, yêu cầu được ghi
chép trong các chuẩn mực xã hội thành văn khác. (được thhiện qua pháp luật và
chuẩn mực tôn giáo)
- Ý nghĩa, nh chất và việc áp dụng các chuẩn mực chính trị có nh chất tương đối.
VD: Nước ta có 5 bản Hiến pháp đã được ban hành. Trên thế giới có Hiến pháp lâu đời
nhất (1787) và ngắn nhất (4.400 tờ), hiến pháp ít sửa đổi nhất.
Mục êu phụ thuộc vào sự phát triển của đất nước vào từng thời kì, mỗi giai đoạn
khác nhau nên chỉ mang nh chất tương đối.
d. Mối quan hệ giữa chuẩn mực chính trị và pháp lut - Pháp lut
là hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị,
- Chuẩn mực chính trị phản ánh mối quan hệlợi ích của các giai cấp trong giành,
bảo vệ và sử dụng chính quyền nhà nước;
- Chuẩn mực chính trị th hiện đường lối, chính sách của Đảng;
- Chuẩn mực chính trị nguồn cơ bản và quan trọng để nh thành pháp luật quc
tế
lOMoARcPSD| 58702377
2. Chuẩn mực tôn giáo
2.1. Phân loại
Giáo chủ một lực lượng siêu tự nhiên, có quyền năng, sức mạnh siêu phàm,
được con người “thần thánh hoá”, tôn thờ, trở thành “linh thiêng" và tác động trở lại
tới niềm n của con người.
VD: Phật tổ Thích ca mâu ni; Chúa Jesus
Giáo hộitổ chức của một dòng tôn giáo được hình thành, thiết lập nhằm liên
kết, tập hợp những người cùng niềm n vào giáo chủ, giáo nhất định thành một
cộng đồng nh thần; chức năng điều hành, trị scác công việc thuộc nghỉ lễ, sinh
hoạt của tôn giáo đó.
VD: Tòa thánh Vacan
Giáo dân cộng đồng những người cùng niềm n vào giáo chủ, giáo lí,
thành viên của một giáo hội tôn giáo nhất định, tham gia vào các lễ nghi, sinh hoạt tôn
giáo của tôn giáo đó.
VD: Giáo dân của Thiên Chúa giáo
Giáo tập hợp các n điều, giới luật, lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo... được xác
lập trong các bộ sách kính của các tôn giáo nhằm củng cố, gia tăng đức n, điều ết
các hoạt động tôn giáo, điều chỉnh hành vi, hoạt động của giới chức tôn giáo các
tầng lớp nhân dân; được thừa nhận, tán thành và tuân theo một cách tự nguyện. VD:
Kinh phật, kinh thánh
Chuẩn mực tôn giáo là hệ thống cả quy tắc, yêu cầu được xác lập địa trên những n
điều, giáo tôn giáo những quy ước vlễ nghi, sinh hoạt tôn giáo cùng với các thiết
chế tôn giáo (nhà thờ, chùa chiền, thân đường), được ghi chép thể hiện trong
các bộ sách kinh điển của cả dòng tôn giáo khác nhau.
2.2. Đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội thành văn
- Xuất phát từ niềm n thiêng liêng của con người vào sức mạnh của lực lượng siêu
tự nhiên
- Các quy tắc, yêu cầu
lOMoARcPSD| 58702377
2.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực tôn giáo và pháp luật
- Tôn giáo và nhà nước phải độc lập với nhau
- Quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực tôn giáo phù hợp với thuần phong, mĩ tục của dân
tộc, giá trị đạo đức.
- sở nhận thức về luận thực ễn để Đảng Nhà nước y dựng các chính
sách về tôn giáo.
3. Chuẩn mực đạo đức
3.1. Khái niệm
Chuẩn mực đạo đức là hthống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi đối với hành vi xã
hội của con người, trong đó xác lập những quan điểm, quan niệm chung về công bằng
bất công, về cải thiện và cái ác, về lương tâm, danh dự, trách nhiệm và những phạm
trù khác thuộc đời sống đạo đức nh thần của xã hội.
3.2. Các đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội bất thành văn
- Tính giai cấp
- Đảm bảo tôn trọng và thực hiện nhờ vào: các yếu tố chủ quan và khách quan
(1) Các yếu tố khách quan:
- Tác động của các thuần phong, mĩ tục trong xã hội, hành vi hợạo đức của những
người xung quanh.
- Sức mạnh của luận xã hội trong việc định hướng và điều chỉnhhành vi đạo đức
con người.
(2) Các yếu tố chquan:
- Những thói quen, nếp sống trong sinh hoạt hàng ngày;
- Sự tự nguyện, tự giác của mỗi người trong việc thực hiện hành vi đạo đức phù hợp
với các quy tắc của chuẩn mực đạo đức.
- Sức mạnh nội tâm, chịu sự chi phối bởi lương tâm mỗi người.
3.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Pháp luật loại bỏ những chuẩn mực đạo đức lỗi thời, cải tạo chuẩn mực mới;
- Pháp luật công cụ, phương ện để bảo vệ chun mực đạo đức bằng các chế tài, biện
pháp cụ thể.
lOMoARcPSD| 58702377
- Chuẩn mực đạo đức là nền tảng nh thần để thực hiện các quy định của pháp luật.
4. Chuẩn mực phong tục, tập quán
4.1. Khái niệm
Chuẩn mực phong tục, tập quản là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi được
xác lập nhằm củng cố những mẫu mực giao ếp, ứng xử trong các cộng đồng người,
các quy tắc sinh hoạt công cộng lâu đời của con người, được hình thành qua quá trình
lịch sử lặp đi, lặp lại nhiều lần, trở thành thói quen trong lao động, cuộc sống và sinh
hoạt hàng ngày của các cộng đồng xã hội.
4.2. Các đặc điểm
- Hình thành một cách tphát, được khẳng định dần qua một quá trình lịch sử nht
định gắn liền với c điều kiện địa lí, hoàn cảnh kinh tế - văn hoá - xã hội nơi cộng
đồng xã hội tchức hoạt động sống, lao động, sinh hoạt.
- Biểu hiện rất đa dạng phong phú, thhiện ra trong nề nếp giao ếp, ứng xử, cách
đối nhân xử thế giữa mọi người, trong các sinh hoạt văn hoá dân gian, lễ hội....
4.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực phong tục, tập quán và pháp luật
- Chuẩn mực phong tục, tập quản là một nguồn quan trọng để hình thành pháp luật;
- Chuẩn mực phong tục, tập quản góp phần quan trọng trong việc đưa pháp luật vào
đời sống cộng đồng xã hội một cách thuận li,
- Pháp luật cùng cố, phát huy các phong tục, tập quán, thể can thiệp để loi bỏ
những phong tục, tập quản lạc hậu
5. Chuẩn mực thẩm
5.1. Khái niệm
Chuẩn mực thẩm hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi về mặt thẩm
đối với hành hội của con người, tuân theo những quan điểm, quan niệm đang
được phổ biến, thừa nhận trong xã hội về cái đẹp, cái xấu, cái bị, cái hài, cái anh hùng,
cái tuyệt vời, được xác lập trong các quan hthẩm mì, trong hoạt động sáng tạo nghệ
thuật, trong lối sống và sinh hoạt... của cả nhân, các nhóm xã hội.
5.2. Các đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội bất thành văn
- Mang nh lợi ích, gồm lợi ích vật chất và lợi ích nh thần
lOMoARcPSD| 58702377
- Luôn đòi hỏi phải đảm bảo nh hài hòa
- Mang nh khái quát
5.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực thẩm mĩ và pháp luật
- Chuẩn mực thẩm tác động đến các lĩnh vực quan hệ xã hội (quan hệ pháp luật)
điều chỉnh hành vi thẩm mỹ phù hợp với quan điểm, quan niệm về cái đẹp, cái xu.
- Nhiều chuẩn mực thẩm mĩ được thừa nhận và đưa vào Luật.
- Chuẩn mực thẩm sẽ định hướng, điều chỉnh hành vi pháp luật của cá nhân phù
hợp với các quy tắc, yêu cầu của CMTM.
- Pháp luật góp phần củng cố, bảo vệ những chuẩn mực thẩm ến bộ, loại b
những chuẩn mực đã lạc hậu, lỗi thi.
THẢO LUẬN (26/03/2025)
1. Phân ch khái quát về lịch sử hình thành và phát triển xã hội học pháp luật
- Ngày nay, xã hội học pháp luật đã trở thành một ngành khoa học đa dạng và phong
phú, với các hướng ếp cận đa ngành và liên ngành như tâm lý học, kinh tế học và
chính trị học.
- Các nghiên cứu hiện đại tập trung vào các vấn đề như sự bất bình đẳng trong hệ
thống pháp luật, nh công bằng bình đẳng, mối quan hệ giữa pháp luật và quyền
lực, cũng như tác động của toàn cầu hóa đến pháp lut.
- Xã hội học pháp luật còn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như quyền con
người, nghiên cứu tội phạm, quản lý công cộng và giải quyết xung đột xã hội.
- hội học pháp luật là một lĩnh vực liên ngành xuất hiện nhằm nghiên cứu mối
quan hệ giữa pháp luật và xã hội, tập trung vào cách mà luật pháp ảnh hưởng đến
hành vi, giá trị cấu trúc xã hội, cũng như cách hội ảnh hưởng đến sự phát triển
và áp dụng của pháp luật.
a. Khởi nguồn của xã hội học pháp luật
- hội học pháp luật bắt nguồn từ các thuyết xã hội học cổ điển của thế kỷ 19,
đặc biệt các tác phẩm của những nhà tưởng như Emile Durkheim Max
Weber.
- Emile Durkheim là một trong những nhà hội học đầu ên nghiên cứu sâu về lut
pháp vai trò của trong việc gigìn trật tự hội. Trong tác phẩm nổi ếng
lOMoARcPSD| 58702377
“Phân chia lao động trong hội” (The Division of Labor in Society), Durkheim phân
biệt giữa luật pháp trừng phạt và luật pháp khôi phục, phản ánh hai loại hội khác
nhau (xã hội cơ học và xã hội hữu cơ).
- Max Weber, một học giả khác ng thời, cũng đóng góp lớn trong lĩnh vực y.
Weber nghiên cứu về nh hợp trong luật pháp và cách mà các hthống pháp
phát triển theo ớng hợp hóa cùng với sphát triển của hội hiện đại. Ông
tập trung vào khái niệm quyền lực và nh hợp pháp của luật pháp, nhấn mạnh rằng
luật pháp hiện đại thường dựa trên lý trí và hthống hóa, thay vì những phong tục
tập quán mơ hồ của quá khứ.
b. Sự phát triển của xã hội học pháp luật trong thế kỷ 20
- Vào thế kỷ 20, hội học pháp luật dần phát triển thành một lĩnh vực độc lập với
các trường phái nghiên cứu và hướng ếp cận khác nhau.
- Tại Hoa Kỳ: Sự phát triển của hội học pháp luật chịu ảnh hưởng từ phong trào
pháp hiện thực (legal realism), với các học giả như Karl Llewellyn Roscoe
Pound. Họ nhấn mạnh rằng pháp luật không phải một hệ thống trừu tượng,
là một công cụ phản ánh các giá trị và thực ễn xã hội.
- Tại châu Âu: Học giả người Pháp Georges Gurvitch đã góp phần nh thành mt
trường phái xã hội học pháp luật riêng biệt, với cách ếp cận đa tầng, nghiên cu
cách pháp luật tồn tại trong các tầng lớp xã hội khác nhau. Tại Đức, Niklas Luhmann
đã phát triển một hệ thống lý thuyết riêng về pháp luật, gọi hệ thống lý thuyết
hội học pháp luật (sociological systems theory of law), nhấn mạnh rằng pháp luật
một hthống hội tự tr nhưng liên kết mật thiết với các hthống khác trong
xã hội.
2. Phân ch nội dung về đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của xã
hội học pháp luật 3. Phân ch các chức năng cơ bản của xã hội học pháp luật
lOMoARcPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 4: CÁC KHÍA CẠNH XÃ HỘI CỦA HOT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
I. Khái quát về hot động xây dựng pháp lut 1. Khái niệm
Xây dựng pháp luật quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc nhân
thẩm quyền theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định nhằm ban hành ra các
quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước. T
việc thừa nhận các quy phạm xã hội có sẵn, các án lệ đến việc sửa đổi, bổ sung các quy
phạm pháp luật và xây dựng, ban hành ra các quy phạm pháp luật mới.
Hoạt động xây dựng pháp luật là hoạt động soạn thảo, ban hành các luật, văn
bản pháp luật, bao gồm từ khâu nghiên cứu, soạn thảo, thông qua và công bố văn bản.
2. Chủ th của hoạt động xây dựng pháp luật
2.1. Nhóm chủ ththnht
a. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quốc hội, Ủy ban thường vQuốc hội, Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao, các Bộ, quan nganh Bộ. Dưới Bộ là cơ quan dân đó là. Hội đồng
nhân dân các cấp. Cơ quan hành chính địa phương đó là: Ủy ban nhân dân các cấp (cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
b. Chủ thể là nhà chức trách (cá nhân) có thẩm quyền
Chtịch nước (Lệnh Quyết định), Thủ ớng Chính phủ, Chánh án TAND tối
cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm
toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.
2.2. Nhóm chủ ththhai
Các tổ chức chính trị - xã hội được giao những nhiệm vụ thuộc chức năng quản
lý nhà nước, các viện nghiên cứu, các nhà khoa học, các chuyên gia.
2.3. Nhóm chủ ththba
Nhân dân
3. Quy trình hoạt động xây dựng pháp luật
- Giai đoạn thứ nht: Nêu sáng kiến, đề xuất yêu cầu về sự cần thiết phải ban hành
một bộ luật, luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung một vẫn bán pháp luật hiện hành.
lOMoARcPSD| 58702377
- Giai đoạn thứ hai: Soạn thảo dự án văn bản quy phạm pháp luật theo sáng kiến đã
được thông qua.
- Giai đoạn thứ ba: Các quan nhà nước thẩm quyền xem xét, thao luận thông
qua dự án luật.
- Giai đoạn thứ : Công bố văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
II. Nội dung nghiên cứu các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng pháp luật 1.
Các khía cạnh xã hội cần nghiên cứu, m hiểu trong quá trình xây dựng pháp
luật
Tìm hiểu các mối liên hgiữa pháp luật với hiện thực hội các nhân tố xã
hôi có ảnh hưởng, liên quan đên pháp luật.
Nếu dự án luật, pháp lệnh quan trong khi được ban hành ra không đưc
tổng kết, đánh giá từ thực ển, thiếu nghiên cứu kỹ ỡng trước khi ban hành, có nh
ởng trực ếp đến đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế - hội của đất
ớc thì điều này tác đng êu cực đến nh hình kinh tế - xã hộing như quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân, tổ chc.
Khảo sát xã hội học, thu thập thông n, tài liệu, các luân thực ễn nhằm đành
giả đúng đăncấu, nh hình, thực trạng các quan hxã hội thuộc các lĩnh vực khác
nhau đang cần có pháp luật điều chỉnh.
Khía cạnh xã hội này mang lại cho các chủ thcủa hoạt động y dựng pháp lut
sự hiểu biết đầy đủ, chân thực, khách quan, sâu sắc về cấu, nh hình thực tế, nguyên
nhân của những tồn tại, hạn chế... các nhà làm luật cần nh toán, dliệu. Đây
sthực ễn giúp cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật luôn bảm sát và phù hp
với các yêu cầu, đòi hỏi của thực ễn đời sống xã hội.
Nghiên cứu các hình thức thu thập thông n, tài liệu luận thực nghiệm
phục vụ cho hoạt động xây dựng các dự án luật.
Đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật chuẩn bđược ban hành
đồi với các đôi tượng chịu tác động trực ếp của văn bản.
Vấn đề ến hành các thực nghiệm xã hội học pháp lut.
lOMoARcPSD| 58702377
Vẫn đề bảo đảm sự tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật của các chủ th
pháp luật
Quan hệ qua lại giữa định hướng chính trị, đường lối, chính sách của chính đảng,
giai cấp cảm quyền với nội dung văn bản quy phạm pháp luật cần xây dựng, ban hành.
Phn ứng của dư luận hội và thái độ của các phương ện thông n đại chúng
đối với văn bản quy phạm pháp luật dư kiên được ban hành.
Nghiên cứni sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cử tri địa phương và
các nghị s, các đại biểu quốc hội trong quá trình xây dựng pháp luật
THẢO LUẬN (02/04/2025)
Phân ch mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực chính trị. Cho ví dụ cụ th
1. Phân ch các khía cạnh hội cần nghiên cứu, m hiểu trong quá trình y dựng
pháp luật. Cho ví dụ cụ th
2. Phân ch 1 số yếu tố hội ảnh hưởng đến hoạt động y dựng pháp luật. Cho
dụ cụ th
3. Phân ch các biện pháp nhằm đảm bảo nâng cao hoạt động y dựng pháp lut
ớc ta hiện nay. Cho ví dụ cụ th
lOMoARcPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 5: CÁC KHÍA CẠNH XÃ HỘI CỦA HOT ĐỘNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
I. Khái quát chung về hoạt động thực hiện pháp luật 1. Khái niệm hoạt động thực
hiện pháp luật
Thực hiện pháp luậthoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định
của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành hành vi thực tế hợp pháp của
các chủ thể pháp luật.
2. Các hình thức thực hiện pháp luật
Tuân thủ pháp luậthình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thpháp luật
kiềm chế, không ến hành những hoạt động mà pháp luật cấm.
Chấp nh pháp luật hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ th
pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động ch cực.
Sử dụng pháp luật hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chthpháp
luật thực hiện các quyền, tự do pháp lý của mình.
Áp dụng dụng pháp luật hình thức thực hiện pháp luật, trong do nhà nước
thông qua các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thẩm quyền tổ chức cho các
chththực hiện các quy định của pháp luật hoặc tự mình căn cứ vào các quy định
của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt
những quan hệ pháp luật cụ thể.
II. Các khía cạnh xã hội 1. Sự phù hợp giữa các quy tắc của chuẩn mực pháp luật
với các lợi ích của chủ ththực hiện pháp luật
Nếu pháp luật xuất phát và phủ hợp với lợi ích lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân, lợi
ích của các giai cấp, các tầng lớp xã hội thì các quy phạm đó càng hoạt động hiệu
quả và được sự đồng nh ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.
Pháp luật không phù hợp với lợi ích chủ thể, việc thực hiện pháp luật do cưỡng
chế và thái độ có thể là không hợp tác và dẫn đến hành vì chống đi.
2. Cơ chế thực hiện pháp luật
2.1. Cơ chế về sự hiểu biết pháp luật
chế y thể hiện mối liên hệ mật thiết giữa hoạt động thực hiện pháp luật
và trình độ tri thức hiểu biết pháp luật của các chthể.
lOMoARcPSD| 58702377
Các yếu tố tác động đến sự hiểu biết pháp luật ca nhân, giai cấp, tầng lớp hội
bao gồm yếu tố thuộc về cấu hội như trình đhọc văn, giới tỉnh, lứa tuổi, ngh
nghiệp, nơi cư trú, năng lực, nhu cầu, lợi ích cá nhân... các yếu tố thuộc về chuẩn mực
pháp luật trong từng lĩnh vực cụ th như hình sự, dân sự, lao động....
2.2. Cơ chế tâm lí bắt chước trong thực hiện pháp luật
chế bắt chước tác động đến hoạt động thực hiện pháp luật trên cả 2 phương
diện ch cực và êu cực.
Bắt chước có tác dụng ch cực trong việc thực hiện pháp luật nếu mô phông, lặp lại
những hành vi đúng đẫn phù hợp.
Bắt chước cũng có những nguyên nhân dẫn đến những hành vi a dua, quá khích, sai
lệch chuẩn mực pháp luật mang tỉnh tập thể như: đập phá tài sản công cộng, chống
người thi hành công vụ....
2.3. Cơ chế lây lan tâm lí trong thực hiện pháp luật
Lây lan tâm lí là quá trình lan truyền cảm xúc từ người này sang người khác, tư
nhóm hội này sang nhóm xã hội khác trước một sự kiện, hiện tượng pháp trong
xã hội.
Sẽ tác động ch cực đến tâm thế của các chth
khi thực hiện pháp luật như: thái đphn nộ, lên
án phê phán hành vi vi phạm pháp luật đòi hỏi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý nghiêm khắc
người vi phạm
Lây lan tâm lí
Có thể tạo nên sự dâng trào cảm xúc, tâm trạng
hoảng loạn hoặc sự cuồng nhiệt thái qu ca
nhóm hội tác động êu cực tới việc thc
hiện pháp luật.
2.4. Sự lo sợ bị áp dụng các biện pháp chê tài nên thực hiện pháp luật
3. Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật
3.1. Yếu tố chính trị
Yếu tchính trị toàn bộ các yếu tố tạo nên đời sống chính trị của xã hội từng
giai đoạn lịch sử nhất định, bao gồm môi trường chính trị. hệ thống các chuẩn mực
chính trị, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện
lOMoARcPSD| 58702377
chúng, các quan hệ chính trị và ý thức chính trị; hoạt động của hệ thống chính trị; cùng
với đó là nền dân chủ xã hội và bầu không khi chính trị - xã hội.
Yếu tố chính trị ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả của hoạt động thực hiện
pháp luật thể hiện qua những mặt sau:
Thnhất, môi trường chính trị - xã hội của đất nước
Thhai, Cương lĩnh chính trị, đường lối lãnh đạo của Đảng
Thba, ý thức chính tr
Thtư, nh chất, mức độ của nền dân chủ xã hội
3.2. Yếu tố pháp luật
Yếu tố pháp luật tổng thể các yếu tố tạo nên đời sống pháp luật của hội từng
giai đoạn phát triển nhất định, bao gồm hệ thống pháp luật, ý thức pháp luật, văn hóa
pháp luật...
3.3. Yếu tố kinh tế
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mỗi quan
hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.
lOMoARcPSD| 58702377
3.4. Yếu tố thuộc về lối sống
III. Các khía cạnh xã hội của hoạt động áp dụng pháp luật 1. Mối quan hệ giữa chính
trị và áp dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật là sự thhiện ý chí của nhà nước trong quá trình điều chỉnh
pháp luật, do đó hoạt động áp dụng pháp luật phục vcho những mục đích chính trị,
không những phải phù hợp với pháp luật còn phải phù hợp với chtrương,
chính sách của nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
2. Mối quan hệ gia chuẩn mực pháp luật và quyết định áp dụng pháp luật
những trường hợp pháp luật không tương thích, mâu thuẫn giữa chuẩn mực
pháp luật với quyết định áp dụng pháp luật. Các cơ quan có thẩm quyền vẫn được trao
những khoảng trống nhất định để thực hiện công việc mang nh sáng tạo, linh hoạt,
phù hợp với các nh huống trên thực tế. Nhưng sự sáng tạo phải nằm trong khuôn khổ
pháp luật và phải được trao quyền.
3. Vai trò của nhân tố chủ quan trong hoạt động áp dụng pháp luật
- Phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp của chủ thể áp dụng pháp luật
- Yếu tố tâm lý: xúc cảm, thái độ, nh cảm, niềm n,…
- Lợi ích của chủ th áp dụng pháp luật
4. Vai trò của nhân tố khách quan trong hoạt động áp dụng pháp luật
- Ảnh hưởng của sự bất cập, hạn chế trong các nguyên tắc, quy định của pháp luật
hiện hành

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 1: NHẬP MÔN
I. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển xã hội học pháp luật 1. Khái niệm
Xã hội học pháp luật là lĩnh vực khoa học liên ngành nghiên cứu của các quy luật,
quá trình của các sự kiện, hiện tượng pháp luật.
2. Tiền đề ra đời
Xã hội học pháp luật ra đời vào cuối thế kỷ XIX góp phần giải quyết những vấn đề
của thực tiễn pháp lý và trở thành một lĩnh vực khoa học hoàn chỉnh vào nửa đầu thế kỷ XX.
3. Quan điểm một số nhà nghiên cứu tiêu biểu
- Tác phẩm “Tính thần pháp luật” là nền tảng của xã hội học pháp luật
- Pháp luật là sự kiện xã hội tồn tại khách quan, nghiên cứu bằng phương pháp thực nghiệm
- Pháp luật có mối liên hệ với các sự kiện khác như: chính trị, đạo đức, phong tục tập quán,...
 Quan điểm J.J.Rousseau:
- Trật tự xã hội được xác lập trên cơ sở các công ước xã hội.
- Pháp luật là tổng quát chung cho mọi người, trừu tượng hóa từ các hành động.
- Luật bao gồm ba loại: Luật cơ bản (luật chính trị), luật dân sự và luật hình sự, ngoài
ra còn có phong tục tập quán và dư luận xã hôi.  Quan điểm C.Mác:
- Pháp luật ra đời từ khi có nhà nước, tương ứng với mỗi hình thức nhả nước là một kiểu pháp luật.
- Pháp luật là một thành phần của kiến trúc thượng tầng, do kinhtế quyết định.
- Pháp luật là phương tiện để giai cấp thống trị áp đặt ý chí, có thể không cần thiết
trong xã hội không còn giai cấp.  Quan điểm Max Weber:
- Nhà nước là một tổ chức độc quyền, hợp pháp sửdụng sức mạnh bạo lực. lOMoAR cPSD| 58702377
- Có ba loại hình thống trị: Loại hình mang tỉnh hợp lý (loại hình thống trị được quy
định bởi pháp luật); loại hình mang tính truyền thông, loại hình thống trị bằng uy tín.
- Sự phát triển của luật pháp là một quá trình tiến hóa từ tính phi duy lý sang tính duy lý
- Pháp luật cơ bản gắn liền với nhưng không quyết định bởi nhân tố kinh tế
- Một hệ thống pháp luật chặt chẽ, có tính dự báo là điều kiện tiên quyết cho sự phát
triển hệ thống chính trị và chủ nghĩa tư bản hiện đại
 Quan điểm Roscoe Pound:
- "Law in Books and Law in Action" (1910)
- Là người phổ biến cái gọi là “pháp luật trong hành động” và cố gắng liên kết pháp
luật và xã hội thông qua xã hội học (sociological jurisprudence) để nâng cao hiệu
quả quản lý của hệ thống tư pháp.
- Pháp luật là công cụ kiểm soát xã hội, làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích.
- Chủ thể thực hiện pháp luật là các “kĩ sư xã hội, là người bảođảm sự thỏa hiệp và
hài hòa các lợi ích xã hội.
II. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 1. Nội dung nghiên cứu
 Nguồn gốc, bản chất của pháp luật
 Pháp luật ttrong mối liên hệ với chuẩn mực xã hội
 Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội
 Các khía cạnh xã hội của hoạt động XDPL và THPL
 Sai lệch chuẩn mực pháp luật lOMoAR cPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 2: MỐI LIÊN HỆ GIỮA PHÁP LUẬT VÀ CƠ CẤU XÃ HỘI
I. Khái niệm, bản chất xã hội của pháp luật 1. Khái niệm pháp luật trong xã hội học pháp luật
Pháp luật là một yếu tố quan trọng giữ vai trò điều chỉnh và xác lập các lợi ích trong hệ thống xã hội. Quan điểm:
(1) Gắn pháp luật với ý chí của nhà nước, do nhà nước xây dựng, ban hành (pháp luật thực định)
(2) Coi pháp luật như là một loại chuẩn mực xã hội, gắn với lợi ích xã hội, xuất phát từ
nhu cầu tự nhiên của con người (pháp luật tự nhiên)
2. Bản chất xã hội của pháp luật
2.1. Tính quy định xã hội - Kinh tế:
+ Pháp luật phụ thuộc vào KT, các nội dung pháp luật là do các quan hệ kinh tế - xã hội quyết định
+ Pháp luật tác động tới sự phát triển kinh tế - Xã hội:
2.2. Tính chuẩn mực 2.3. Tính giai cấp
- Các giai cấp thống trị đều theo đuổi mục đích củng cố và bảo vệ quyền thống trị và
thông qua nhà nước ý chí đó sẽ thể hiện thành các quy định cụ thể của pháp luật.
- Pháp luật luôn phản ánh các quan điểm, đường lối chính trị của giai cấp nắm quyền
lực nhà nước và đảm bảo cho quyền lực đó được triển khai nhanh chóng, rộng rãi
trên quy mô toàn xã hội.
2.4. Tính cưỡng chế
- Pháp luật được hình thành và phát triển bằng con đường nhà nước, Nhà nước xây
dựng và ban hành pháp luật, mà còn có các biện pháp tác động nhằm bảo đảm cho
pháp luật được tôn trọng và thực hiện thông qua việc nhà nước thường xuyên củng
cố và hoàn thiện bộ máy công cụ thể hiện quyền lực nhà nước. lOMoAR cPSD| 58702377
- Pháp luật mang tính bắt buộc chung phải thực hiện, nếu không thực hiện sẽ dùng
các biện pháp cưỡng chế.
II. Cơ cấu xã hội và một số yếu tố cấu thành CCXH 1. Khái niệm cơ cấu xã hội
Là kết cấu và hình thức tổ chức xã hội bên trong của một hệ thống xã hội nhất định –
biểu hiện như là một sự thống nhất tương đối bền vững của các nhân tố, các mối liên
hệ, các thành phần cơ bản cấu thành nên xã hội. Những thành phần này tạo ra bộ
khung cho tất cả các xã hội loài người. Những thành tố cơ bản nhất của cơ cấu xã hội
là nhóm với vị thế, vai trò và các thiết chế.
2. Một số yếu tố cấu thành 2.1. Nhóm xã hội
Là một tập hợp người có mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau cùng chung
mục đích hoạt động và cùng chia sẻ trách nhiệm, có mối liên hệ về vị thế, vai trò và
những định hướng giá trị nhất định.  Phân loại:
Nhóm sơ cấp: là tập hợp số lượng người ít, trong đó các cá nhân có quan hệ trực tiếp
và tương đối ổn định.
- Những quan hệ trong nhóm được thể hiện dưới hình thức giao tiếp cá nhân.
Nhóm thứ cấp: là nhóm bao gồm số lượng người đông đảo (các tổ chức quốc tế, các
cơ quan nhà nước, công đoàn...)
- Các mối quan hệ xã hội được thiết chế hóa, thành lập theo một quy trình chặt chẽ.
2.2. Vị thế xã hội
Là “vị trí” của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó với người xung quanh.  Phân loại:
Vị thế tự nhiên: là vị thế của con người được gắn bởi những thiên chức, những đặc
điểm cơ bản mà họ không thể tự kiểm soát được: giới tính, lứa tuổi, chủng tộc....
Vị thế xã hội: là vị thế phụ thuộc vào những đặc điểm mà trong chừng mực nhất định
cá nhân có thể kiểm soát được. lOMoAR cPSD| 58702377
2.3. Vai trò xã hội
Là sự “mong chờ” hành vi đặc thù đối với người mang một vị thế nhất định trong xã hội.
2.4. Thiết chế xã hội
Là một tập hợp bền vững của các giá trị, chuẩn mực, vị thế,  Chức năng:
- Khuyến khích, điều hòa, điều chỉnh hành vi của con người phù hợpvới các quy phạm
xã hội, chuẩn mực của thiết chế và tuân thủ thiết chế.
- Ngăn chặn, kiểm soát, giám sát những hành vi lệch lạc do thiết chếxã hội quy định.
III. Pháp luật trong mối liên hệ với các phân hệ của cơ cấu xã hội 1. Pháp luật trong
mối liên hệ với cơ cấu xã hội – nhân khẩu (dân số) 1.1. Khái niệm
Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác.
Mục tiêu của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030:
"Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự
nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bố
dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững".
1.2. Vấn đề pháp luật về cơ cấu xã hội – nhân khẩu
 Giới tính (sex): chỉ đặc điểm sinh học của nam, nữ
- LGBT là cụm từ viết tắt của đồng tính nữ, đồng tính nam; song tính; chuyển giới
- Mất cân bằng giới tính khi sinh
 Giới (những hành vi mong chờ từ vai trò giới): chỉ đặc điểm, vai trò của nam và nữ
trong tất cả các mối quan hệ xã hội
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kể giữa nam và nữ và không
đồng đều giữa các vùng. Nữ (71,8%); nam (81,9%).
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ thấp hơn nam ở tất cả các nhóm tuổi.  Cơ cấu lứa tuổi
 Cơ cấu tình trạng hôn nhân lOMoAR cPSD| 58702377 IV.
Pháp luật và vấn đề phân tầng xã hội
VẤN ĐỀ 3: MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN MỰC XÃ HỘI
I. Khái quát về chuẩn mực xã hội 1. Khái niệm chuẩn mực xã hội
Chuẩn mực xã hội là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với
mỗi cá nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít nhiều sự chính xác về tính chất, mức
độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái không được phép hay cái bắt
buộc nhằm củng cố, đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn trật tự, kỉ cương, an toàn xã hội.
Cái có thể là khái niệm dùng để chỉ khả năng thực hiện hay không thực hiện một
hành vi xã hội của cá nhân con người khi tham gia hoặc ở trong một tình huống, sự
kiện xã hội, quan hệ xã hội nhất định.
VD: Có thể cứu người chết đuối hoặc không cứu người
Cái được phép dùng để chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà các cá nhân đã
và đang được phép thực hiện trong cuộc sống hàng ngày, phù hợp với các quy tắc, yêu
cầu, đòi hỏi của chuẩn mực xã hội khi họ tham gia vào các sự kiện xã hội, quan hệ xã hội.
VD: Xe cấp cứu được phép vượt đèn đỏ
Cái không được phép là khái niệm chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà chuẩn
mực xã hội cấm các cá nhân thực hiện vì chúng gây ra hoặc có thể gây ra tình trạng
nguy hiểm cho xã hội, xâm hại đến các quan hệ xã hội. VD: Vượt đèn đỏ
Cái bắt buộc thực hiện là khái niệm chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà
chuẩn mực xã hội buộc các cá nhân phải thực hiện, dù muốn hay không muốn, khi cá
nhân tham gia vào hay đang ở trong một tình huống, sự kiện xã hội, quan hệ xã hội nhất định.
VD: Đeo khẩu trang khi dịch COVID 19 lOMoAR cPSD| 58702377
2. Phân loại chuẩn mực xã hội
Chuẩn mực xã hội thành văn là những loại chuẩn mực xã hội mà các nguyên
tắc, quy định của chúng được ghi chép lại thành văn bản dưới những hình thức nhất định. - Chuẩn mực pháp luật; - Chuẩn mực chính trị; - Chuẩn mực tôn giáo
Chuẩn mực xã hội bất thành văn là những loại chuẩn mực xã hội mà các quy
tắc, yêu cầu, đòi hỏi của chúng không được ghi chép lại thành văn bản, chúng chủ yếu
tồn tại, phát huy vai trò, hiệu lực của mình thông qua con đường giáo dục truyền miệng
và được củng cố, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Chuẩn mực đạo đức;
- Chuẩn mực phong tục, tập quán - Chuẩn mực thẩm mĩ.
3. Các đặc trưng của chuẩn mực xã hội
3.1. Tính tất yếu xã hội
Nguồn gốc từ thực tiễn đời sống xã hội, được hình thành, này sinh từ chính nhu
cầu thiết yếu của xã hội.
Nội dung của các chuẩn mực xã hội phản ánh nội dung các quan hệ xã hội, chứa
đựng những quy tắc, yêu cầu về mặt xã hội, chứa đựng những quy tắc, yêu cầu về mặt
xã hội đối với hành vi của con người.
3.2. Tính định hướng của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian và đối tượng
VD: Chuẩn mực thẩm mỹ - cái đẹp của người phụ nữ VN: trước đây chuẩn mực là
nhuộm răng đen, đội vấn đầu…; bây giờ là người phụ nữ hiện đại – da trắng, tóc
nhuộm,…  Có sự thay đổi về thời gian
3.3. Tính vận động, biển đối của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian, giai cấp, dân tộc
VD: Trước đốt các loại pháo còn bây giờ nhà nước chỉ cho bắn pháo của bộ quốc phòng
 Vận động định hướng theo thời gian lOMoAR cPSD| 58702377
4. Vai trò của chuẩn mực xã hội đối với đời sống xã hội
- Điều tiết, “khuôn mẫu" cho hành vi xã hội, duy trì sự ổn định, hài hoà, bảo vệ trật tự, kỉ cương
- Điều chính các hành vi cá nhân, nhóm xã hội.
- Giá trị xã hội chi phối rộng rãi và tuân theo một cách phố biển
II. Các loại chuẩn mực xã hội và mối quan hệ với pháp luật 1. Chuẩn mực chính trị a. Khái niệm
Chuẩn mực chính trị là hệ thống những quy tắc, yêu cầu được xác lập nhằm
điều tiết, điều hoà mối quan hệ chính trị - quyền lực giữa các giai cấp, đảng phải chính
trị, các tập hợp chính trị khác nhau trong một xã hội nhất định hoặc xác lập mối quan
hệ chính trị, bang giao giữa các nhà nước với nhau. b. Phân loại
- Chuẩn mực chính trị đối nội -
Chuẩn mực chính trị đối ngoại c. Các đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội thành văn nhưng phần lớn các quy tắc, yêu cầu được ghi
chép trong các chuẩn mực xã hội thành văn khác. (được thể hiện qua pháp luật và
chuẩn mực tôn giáo)
- Ý nghĩa, tính chất và việc áp dụng các chuẩn mực chính trị có tính chất tương đối.
VD: Nước ta có 5 bản Hiến pháp đã được ban hành. Trên thế giới có Hiến pháp lâu đời
nhất (1787) và ngắn nhất (4.400 tờ), hiến pháp ít sửa đổi nhất.
Mục tiêu phụ thuộc vào sự phát triển của đất nước vào từng thời kì, mỗi giai đoạn
khác nhau nên chỉ mang tính chất tương đối.
d. Mối quan hệ giữa chuẩn mực chính trị và pháp luật - Pháp luật
là hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị,
- Chuẩn mực chính trị phản ánh mối quan hệ và lợi ích của các giai cấp trong giành,
bảo vệ và sử dụng chính quyền nhà nước;
- Chuẩn mực chính trị thể hiện đường lối, chính sách của Đảng;
- Chuẩn mực chính trị là nguồn cơ bản và quan trọng để hình thành pháp luật quốc tế lOMoAR cPSD| 58702377
2. Chuẩn mực tôn giáo 2.1. Phân loại
Giáo chủ là một lực lượng siêu tự nhiên, có quyền năng, sức mạnh siêu phàm,
được con người “thần thánh hoá”, tôn thờ, trở thành “linh thiêng" và tác động trở lại
tới niềm tin của con người.
VD: Phật tổ Thích ca mâu ni; Chúa Jesus
Giáo hội là tổ chức của một dòng tôn giáo được hình thành, thiết lập nhằm liên
kết, tập hợp những người cùng có niềm tin vào giáo chủ, giáo lí nhất định thành một
cộng đồng tinh thần; có chức năng điều hành, trị sự các công việc thuộc nghỉ lễ, sinh hoạt của tôn giáo đó. VD: Tòa thánh Vatican
Giáo dân là cộng đồng những người cùng có niềm tin vào giáo chủ, giáo lí, là
thành viên của một giáo hội tôn giáo nhất định, tham gia vào các lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo đó.
VD: Giáo dân của Thiên Chúa giáo
Giáo lí là tập hợp các tín điều, giới luật, lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo... được xác
lập trong các bộ sách kính của các tôn giáo nhằm củng cố, gia tăng đức tin, điều tiết
các hoạt động tôn giáo, điều chỉnh hành vi, hoạt động của giới chức tôn giáo và các
tầng lớp nhân dân; được thừa nhận, tán thành và tuân theo một cách tự nguyện. VD: Kinh phật, kinh thánh
Chuẩn mực tôn giáo là hệ thống cả quy tắc, yêu cầu được xác lập địa trên những tín
điều, giáo lí tôn giáo những quy ước về lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo cùng với các thiết
chế tôn giáo (nhà thờ, chùa chiền, thân đường), được ghi chép và thể hiện trong
các bộ sách kinh điển của cả dòng tôn giáo khác nhau. 2.2. Đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội thành văn
- Xuất phát từ niềm tin thiêng liêng của con người vào sức mạnh của lực lượng siêu tự nhiên - Các quy tắc, yêu cầu lOMoAR cPSD| 58702377
2.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực tôn giáo và pháp luật
- Tôn giáo và nhà nước phải độc lập với nhau
- Quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực tôn giáo phù hợp với thuần phong, mĩ tục của dân
tộc, giá trị đạo đức.
- Cơ sở nhận thức về lí luận và thực tiễn để Đảng và Nhà nước xây dựng các chính sách về tôn giáo.
3. Chuẩn mực đạo đức 3.1. Khái niệm
Chuẩn mực đạo đức là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi đối với hành vi xã
hội của con người, trong đó xác lập những quan điểm, quan niệm chung về công bằng
và bất công, về cải thiện và cái ác, về lương tâm, danh dự, trách nhiệm và những phạm
trù khác thuộc đời sống đạo đức tinh thần của xã hội.
3.2. Các đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội bất thành văn - Tính giai cấp
- Đảm bảo tôn trọng và thực hiện nhờ vào: các yếu tố chủ quan và khách quan (1) Các yếu tố khách quan:
- Tác động của các thuần phong, mĩ tục trong xã hội, hành vi hợpđạo đức của những người xung quanh.
- Sức mạnh của dư luận xã hội trong việc định hướng và điều chỉnhhành vi đạo đức con người. (2) Các yếu tố chủ quan:
- Những thói quen, nếp sống trong sinh hoạt hàng ngày;
- Sự tự nguyện, tự giác của mỗi người trong việc thực hiện hành vi đạo đức phù hợp
với các quy tắc của chuẩn mực đạo đức.
- Sức mạnh nội tâm, chịu sự chi phối bởi lương tâm mỗi người.
3.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Pháp luật loại bỏ những chuẩn mực đạo đức lỗi thời, cải tạo chuẩn mực mới;
- Pháp luật là công cụ, phương tiện để bảo vệ chuẩn mực đạo đức bằng các chế tài, biện pháp cụ thể. lOMoAR cPSD| 58702377
- Chuẩn mực đạo đức là nền tảng tinh thần để thực hiện các quy định của pháp luật.
4. Chuẩn mực phong tục, tập quán 4.1. Khái niệm
Chuẩn mực phong tục, tập quản là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi được
xác lập nhằm củng cố những mẫu mực giao tiếp, ứng xử trong các cộng đồng người,
các quy tắc sinh hoạt công cộng lâu đời của con người, được hình thành qua quá trình
lịch sử lặp đi, lặp lại nhiều lần, trở thành thói quen trong lao động, cuộc sống và sinh
hoạt hàng ngày của các cộng đồng xã hội.
4.2. Các đặc điểm
- Hình thành một cách tự phát, được khẳng định dần qua một quá trình lịch sử nhất
định và gắn liền với các điều kiện địa lí, hoàn cảnh kinh tế - văn hoá - xã hội nơi cộng
đồng xã hội tổ chức hoạt động sống, lao động, sinh hoạt.
- Biểu hiện rất đa dạng và phong phú, thể hiện ra trong nề nếp giao tiếp, ứng xử, cách
đối nhân xử thế giữa mọi người, trong các sinh hoạt văn hoá dân gian, lễ hội....
4.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực phong tục, tập quán và pháp luật
- Chuẩn mực phong tục, tập quản là một nguồn quan trọng để hình thành pháp luật;
- Chuẩn mực phong tục, tập quản góp phần quan trọng trong việc đưa pháp luật vào
đời sống cộng đồng xã hội một cách thuận lợi,
- Pháp luật cùng cố, phát huy các phong tục, tập quán, có thể can thiệp để loại bỏ
những phong tục, tập quản lạc hậu
5. Chuẩn mực thẩm mĩ 5.1. Khái niệm
Chuẩn mực thẩm mĩ là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi về mặt thẩm mĩ
đối với hành vì xã hội của con người, tuân theo những quan điểm, quan niệm đang
được phổ biến, thừa nhận trong xã hội về cái đẹp, cái xấu, cái bị, cái hài, cái anh hùng,
cái tuyệt vời, được xác lập trong các quan hệ thẩm mì, trong hoạt động sáng tạo nghệ
thuật, trong lối sống và sinh hoạt... của cả nhân, các nhóm xã hội.
5.2. Các đặc điểm
- Là loại chuẩn mực xã hội bất thành văn
- Mang tính lợi ích, gồm lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần lOMoAR cPSD| 58702377
- Luôn đòi hỏi phải đảm bảo tính hài hòa - Mang tính khái quát
5.3. Mối quan hệ giữa chuẩn mực thẩm mĩ và pháp luật
- Chuẩn mực thẩm mĩ tác động đến các lĩnh vực quan hệ xã hội (quan hệ pháp luật)
điều chỉnh hành vi thẩm mỹ phù hợp với quan điểm, quan niệm về cái đẹp, cái xấu.
- Nhiều chuẩn mực thẩm mĩ được thừa nhận và đưa vào Luật.
- Chuẩn mực thẩm mĩ sẽ định hướng, điều chỉnh hành vi pháp luật của cá nhân phù
hợp với các quy tắc, yêu cầu của CMTM.
- Pháp luật góp phần củng cố, bảo vệ những chuẩn mực thẩm mĩ tiến bộ, loại bỏ
những chuẩn mực đã lạc hậu, lỗi thời.
THẢO LUẬN (26/03/2025)
1. Phân tích khái quát về lịch sử hình thành và phát triển xã hội học pháp luật
- Ngày nay, xã hội học pháp luật đã trở thành một ngành khoa học đa dạng và phong
phú, với các hướng tiếp cận đa ngành và liên ngành như tâm lý học, kinh tế học và chính trị học.
- Các nghiên cứu hiện đại tập trung vào các vấn đề như sự bất bình đẳng trong hệ
thống pháp luật, tính công bằng và bình đẳng, mối quan hệ giữa pháp luật và quyền
lực, cũng như tác động của toàn cầu hóa đến pháp luật.
- Xã hội học pháp luật còn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như quyền con
người, nghiên cứu tội phạm, quản lý công cộng và giải quyết xung đột xã hội.
- Xã hội học pháp luật là một lĩnh vực liên ngành xuất hiện nhằm nghiên cứu mối
quan hệ giữa pháp luật và xã hội, tập trung vào cách mà luật pháp ảnh hưởng đến
hành vi, giá trị và cấu trúc xã hội, cũng như cách xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển
và áp dụng của pháp luật.
a. Khởi nguồn của xã hội học pháp luật
- Xã hội học pháp luật bắt nguồn từ các lý thuyết xã hội học cổ điển của thế kỷ 19,
đặc biệt là các tác phẩm của những nhà tư tưởng như Emile Durkheim và Max Weber.
- Emile Durkheim là một trong những nhà xã hội học đầu tiên nghiên cứu sâu về luật
pháp và vai trò của nó trong việc giữ gìn trật tự xã hội. Trong tác phẩm nổi tiếng lOMoAR cPSD| 58702377
“Phân chia lao động trong xã hội” (The Division of Labor in Society), Durkheim phân
biệt giữa luật pháp trừng phạt và luật pháp khôi phục, phản ánh hai loại xã hội khác
nhau (xã hội cơ học và xã hội hữu cơ).
- Max Weber, một học giả khác cùng thời, cũng có đóng góp lớn trong lĩnh vực này.
Weber nghiên cứu về tính hợp lý trong luật pháp và cách mà các hệ thống pháp lý
phát triển theo hướng hợp lý hóa cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại. Ông
tập trung vào khái niệm quyền lực và tính hợp pháp của luật pháp, nhấn mạnh rằng
luật pháp hiện đại thường dựa trên lý trí và hệ thống hóa, thay vì những phong tục
tập quán mơ hồ của quá khứ.
b. Sự phát triển của xã hội học pháp luật trong thế kỷ 20
- Vào thế kỷ 20, xã hội học pháp luật dần phát triển thành một lĩnh vực độc lập với
các trường phái nghiên cứu và hướng tiếp cận khác nhau.
- Tại Hoa Kỳ: Sự phát triển của xã hội học pháp luật chịu ảnh hưởng từ phong trào
pháp lý hiện thực (legal realism), với các học giả như Karl Llewellyn và Roscoe
Pound. Họ nhấn mạnh rằng pháp luật không phải là một hệ thống trừu tượng, mà
là một công cụ phản ánh các giá trị và thực tiễn xã hội.
- Tại châu Âu: Học giả người Pháp Georges Gurvitch đã góp phần hình thành một
trường phái xã hội học pháp luật riêng biệt, với cách tiếp cận đa tầng, nghiên cứu
cách pháp luật tồn tại trong các tầng lớp xã hội khác nhau. Tại Đức, Niklas Luhmann
đã phát triển một hệ thống lý thuyết riêng về pháp luật, gọi là hệ thống lý thuyết xã
hội học pháp luật (sociological systems theory of law), nhấn mạnh rằng pháp luật
là một hệ thống xã hội tự trị nhưng liên kết mật thiết với các hệ thống khác trong xã hội.
2. Phân tích nội dung về đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của xã
hội học pháp luật 3. Phân tích các chức năng cơ bản của xã hội học pháp luật lOMoAR cPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 4: CÁC KHÍA CẠNH XÃ HỘI CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
I. Khái quát về hoạt động xây dựng pháp luật 1. Khái niệm
Xây dựng pháp luật là quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
có thẩm quyền theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định nhằm ban hành ra các
quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước. Từ
việc thừa nhận các quy phạm xã hội có sẵn, các án lệ đến việc sửa đổi, bổ sung các quy
phạm pháp luật và xây dựng, ban hành ra các quy phạm pháp luật mới.
Hoạt động xây dựng pháp luật là hoạt động soạn thảo, ban hành các luật, văn
bản pháp luật, bao gồm từ khâu nghiên cứu, soạn thảo, thông qua và công bố văn bản.
2. Chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật
2.1. Nhóm chủ thể thứ nhất
a. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan nganh Bộ. Dưới Bộ là cơ quan dân cư đó là. Hội đồng
nhân dân các cấp. Cơ quan hành chính địa phương đó là: Ủy ban nhân dân các cấp (cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
b. Chủ thể là nhà chức trách (cá nhân) có thẩm quyền
Chủ tịch nước (Lệnh và Quyết định), Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TAND tối
cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm
toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.
2.2. Nhóm chủ thể thứ hai
Các tổ chức chính trị - xã hội được giao những nhiệm vụ thuộc chức năng quản
lý nhà nước, các viện nghiên cứu, các nhà khoa học, các chuyên gia.
2.3. Nhóm chủ thể thứ ba Nhân dân
3. Quy trình hoạt động xây dựng pháp luật
- Giai đoạn thứ nhất: Nêu sáng kiến, đề xuất yêu cầu về sự cần thiết phải ban hành
một bộ luật, luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung một vẫn bán pháp luật hiện hành. lOMoAR cPSD| 58702377
- Giai đoạn thứ hai: Soạn thảo dự án văn bản quy phạm pháp luật theo sáng kiến đã được thông qua.
- Giai đoạn thứ ba: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thao luận và thông qua dự án luật.
- Giai đoạn thứ tư: Công bố văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
II. Nội dung nghiên cứu các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng pháp luật 1.
Các khía cạnh xã hội cần nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình xây dựng pháp luật
Tìm hiểu các mối liên hệ giữa pháp luật với hiện thực xã hội và các nhân tố xã
hôi có ảnh hưởng, liên quan đên pháp luật.
Nếu dự án luật, pháp lệnh quan trong khi được ban hành ra mà không được
tổng kết, đánh giá từ thực tiển, thiếu nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi ban hành, có ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước thì điều này tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế - xã hội cũng như quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân, tổ chức.
Khảo sát xã hội học, thu thập thông tin, tài liệu, các luân cư thực tiễn nhằm đành
giả đúng đăn cơ cấu, tình hình, thực trạng các quan hệ xã hội thuộc các lĩnh vực khác
nhau đang cần có pháp luật điều chỉnh.
Khía cạnh xã hội này mang lại cho các chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật
sự hiểu biết đầy đủ, chân thực, khách quan, sâu sắc về cơ cấu, tình hình thực tế, nguyên
nhân của những tồn tại, hạn chế... mà các nhà làm luật cần tính toán, dự liệu. Đây là
cơ sở thực tiễn giúp cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật luôn bảm sát và phù hợp
với các yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn đời sống xã hội.
Nghiên cứu các hình thức thu thập thông tin, tài liệu lý luận và thực nghiệm
phục vụ cho hoạt động xây dựng các dự án luật.
Đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật chuẩn bị được ban hành
đồi với các đôi tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản.
Vấn đề tiến hành các thực nghiệm xã hội học pháp luật. lOMoAR cPSD| 58702377
Vẫn đề bảo đảm sự tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật của các chủ thể pháp luật
Quan hệ qua lại giữa định hướng chính trị, đường lối, chính sách của chính đảng,
giai cấp cảm quyền với nội dung văn bản quy phạm pháp luật cần xây dựng, ban hành.
Phản ứng của dư luận xã hội và thái độ của các phương tiện thông tin đại chúng
đối với văn bản quy phạm pháp luật dư kiên được ban hành.
Nghiên cứni sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cử tri địa phương và
các nghị sỹ, các đại biểu quốc hội trong quá trình xây dựng pháp luật
THẢO LUẬN (02/04/2025)
Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và chuẩn mực chính trị. Cho ví dụ cụ thể
1. Phân tích các khía cạnh xã hội cần nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình xây dựng
pháp luật. Cho ví dụ cụ thể
2. Phân tích 1 số yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng pháp luật. Cho ví dụ cụ thể
3. Phân tích các biện pháp nhằm đảm bảo nâng cao hoạt động xây dựng pháp luật ở
nước ta hiện nay. Cho ví dụ cụ thể lOMoAR cPSD| 58702377
VẤN ĐỀ 5: CÁC KHÍA CẠNH XÃ HỘI CỦA HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
I. Khái quát chung về hoạt động thực hiện pháp luật 1. Khái niệm hoạt động thực
hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định
của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành hành vi thực tế hợp pháp của
các chủ thể pháp luật.
2. Các hình thức thực hiện pháp luật
Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháp luật
kiềm chế, không tiến hành những hoạt động mà pháp luật cấm.
Chấp hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực.
Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp
luật thực hiện các quyền, tự do pháp lý của mình.
Áp dụng dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong do nhà nước
thông qua các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thẩm quyền tổ chức cho các
chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật hoặc tự mình căn cứ vào các quy định
của pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt
những quan hệ pháp luật cụ thể.
II. Các khía cạnh xã hội 1. Sự phù hợp giữa các quy tắc của chuẩn mực pháp luật
với các lợi ích của chủ thể thực hiện pháp luật
Nếu pháp luật xuất phát và phủ hợp với lợi ích lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân, lợi
ích của các giai cấp, các tầng lớp xã hội thì các quy phạm đó càng hoạt động có hiệu
quả và được sự đồng tình ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.
Pháp luật không phù hợp với lợi ích chủ thể, việc thực hiện pháp luật là do cưỡng
chế và thái độ có thể là không hợp tác và dẫn đến hành vì chống đối.
2. Cơ chế thực hiện pháp luật
2.1. Cơ chế về sự hiểu biết pháp luật
Cơ chế này thể hiện mối liên hệ mật thiết giữa hoạt động thực hiện pháp luật
và trình độ tri thức hiểu biết pháp luật của các chủ thể. lOMoAR cPSD| 58702377
Các yếu tố tác động đến sự hiểu biết pháp luật ca nhân, giai cấp, tầng lớp xã hội
bao gồm yếu tố thuộc về cơ cấu xã hội như trình độ học văn, giới tỉnh, lứa tuổi, nghề
nghiệp, nơi cư trú, năng lực, nhu cầu, lợi ích cá nhân... các yếu tố thuộc về chuẩn mực
pháp luật trong từng lĩnh vực cụ thể như hình sự, dân sự, lao động....
2.2. Cơ chế tâm lí bắt chước trong thực hiện pháp luật
Cơ chế bắt chước tác động đến hoạt động thực hiện pháp luật trên cả 2 phương
diện tích cực và tiêu cực.
 Bắt chước có tác dụng tích cực trong việc thực hiện pháp luật nếu mô phông, lặp lại
những hành vi đúng đẫn phù hợp.
 Bắt chước cũng có những nguyên nhân dẫn đến những hành vi a dua, quá khích, sai
lệch chuẩn mực pháp luật mang tỉnh tập thể như: đập phá tài sản công cộng, chống
người thi hành công vụ....
2.3. Cơ chế lây lan tâm lí trong thực hiện pháp luật
Lây lan tâm lí là quá trình lan truyền cảm xúc từ người này sang người khác, tư
nhóm xã hội này sang nhóm xã hội khác trước một sự kiện, hiện tượng pháp lý trong xã hội.
Sẽ tác động tích cực đến tâm thế của các chủ thể
khi thực hiện pháp luật như: thái độ phẫn nộ, lên
án phê phán hành vi vi phạm pháp luật đòi hỏi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý nghiêm khắc người vi phạm Lây lan tâm lí
Có thể tạo nên sự dâng trào cảm xúc, tâm trạng
hoảng loạn hoặc sự cuồng nhiệt thái quả của
nhóm xã hội có tác động tiêu cực tới việc thực hiện pháp luật.
2.4. Sự lo sợ bị áp dụng các biện pháp chê tài nên thực hiện pháp luật
3. Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật
3.1. Yếu tố chính trị
Yếu tố chính trị là toàn bộ các yếu tố tạo nên đời sống chính trị của xã hội ở từng
giai đoạn lịch sử nhất định, bao gồm môi trường chính trị. hệ thống các chuẩn mực
chính trị, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện lOMoAR cPSD| 58702377
chúng, các quan hệ chính trị và ý thức chính trị; hoạt động của hệ thống chính trị; cùng
với đó là nền dân chủ xã hội và bầu không khi chính trị - xã hội.
Yếu tố chính trị có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả của hoạt động thực hiện
pháp luật thể hiện qua những mặt sau:
• Thứ nhất, môi trường chính trị - xã hội của đất nước
• Thứ hai, Cương lĩnh chính trị, đường lối lãnh đạo của Đảng
• Thứ ba, ý thức chính trị
• Thứ tư, tính chất, mức độ của nền dân chủ xã hội
3.2. Yếu tố pháp luật
Yếu tố pháp luật là tổng thể các yếu tố tạo nên đời sống pháp luật của xã hội ở từng
giai đoạn phát triển nhất định, bao gồm hệ thống pháp luật, ý thức pháp luật, văn hóa pháp luật...
3.3. Yếu tố kinh tế
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mỗi quan
hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. lOMoAR cPSD| 58702377
3.4. Yếu tố thuộc về lối sống
III. Các khía cạnh xã hội của hoạt động áp dụng pháp luật 1. Mối quan hệ giữa chính
trị và áp dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật là sự thể hiện ý chí của nhà nước trong quá trình điều chỉnh
pháp luật, do đó hoạt động áp dụng pháp luật phục vụ cho những mục đích chính trị,
nó không những phải phù hợp với pháp luật mà còn phải phù hợp với chủ trương,
chính sách của nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
2. Mối quan hệ giữa chuẩn mực pháp luật và quyết định áp dụng pháp luật
Có những trường hợp pháp luật không tương thích, mâu thuẫn giữa chuẩn mực
pháp luật với quyết định áp dụng pháp luật. Các cơ quan có thẩm quyền vẫn được trao
những khoảng trống nhất định để thực hiện công việc mang tính sáng tạo, linh hoạt,
phù hợp với các tình huống trên thực tế. Nhưng sự sáng tạo phải nằm trong khuôn khổ
pháp luật và phải được trao quyền.
3. Vai trò của nhân tố chủ quan trong hoạt động áp dụng pháp luật
- Phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp của chủ thể áp dụng pháp luật
- Yếu tố tâm lý: xúc cảm, thái độ, tình cảm, niềm tin,…
- Lợi ích của chủ thể áp dụng pháp luật
4. Vai trò của nhân tố khách quan trong hoạt động áp dụng pháp luật
- Ảnh hưởng của sự bất cập, hạn chế trong các nguyên tắc, quy định của pháp luật hiện hành