Khái quát về thừa kế trong Luật Dân sự Việt Nam
Bố cục:
1.Khái niệm thừa kế
2.Thừa kế theo di chúc
3.Thừa kế theo pháp luật
4.Tình huống thừa kế theo di chúc
5.Tình huống thừa kế theo pháp luật
6, 10 Câu hỏi trắc nghiệm
BT Đ!U L#M % DƯ'I N#Y
1. KHÁI NIỆM VỀ THỪA KẾ
Khái quát về thừa kế
-Thừa kế là một chế định pháp luật quan trọng thuộc Luật Dân sự, điều chỉnh việc chuyển
dịch tài sản của người đã mất sang tổ chức, cá nhân khác.
+Dưới góc độ ngôn ngữ: Thừa kế là việc hưởng tài sản mà người chết để lại.
+Dưới góc độ Luật Dân sự: Thừa kế tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh sự
chuyển dịch tài sản (di sản) quyền, nghĩa vụ liên quan từ người chết sang người thừa
kế theo Di chúc hoặc theo Pháp luật.
+ Dưới góc độ của chủ thể liên quan: một quyền dân sự được Bộ luật Dân sự 2015 xác
định gồm nhân người thừa kế không phải nhân. Cụ thể “cá nhân quyền
lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo
pháp luật, hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không
cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”.
Thời điểm mở thừa kế
-Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại tài sản chết.
-Trường hợp Tòa án tuyên bố một người chết, thời điểm chết thời điểm được Tòa án
xác định tại bản án hoặc quyết định tuyên bố chết.
-Ý nghĩa: Xác định thời điểm mở thừa kế rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến:
+Xác định quyền và nghĩa vụ liên quan đến di sản.
+Xác định người được nhận thừa kế (phải còn sống vào thời điểm này hoặc đã thành
thai).
Xác định thời hiệu khởi kiện về thừa kế.
Di sản thừa kế
-là toàn bộ i sản hợp pháp của người chết. Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di
sản bao gồm:
-Tài sản riêng của người chết:
-Tài sản chỉ do người chết làm chủ sở hữu
-Người chết có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản này.
-Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác:
-Khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng: Tài sản do thu nhập, sản xuất kinh doanh
phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được tặng cho chung, thừa kế chung.
-Khối tài sản chung theo phần với người khác: Tài sản do góp vốn đ mua sắm hay sản
xuất, kinh doanh với người khác.
-Việc xác định đúng di sản thừa kế có ý nghĩa quyết định trong quá trình phân chia di sản
và giải quyết tranh chấp.
Người thừa kế
-Người thừa kế thể nhân hoặc tổ chức, nhưng phải bảo đảm các điều kiện do
pháp luật quy định:
-Đối với thừa kế theo pháp luật: Người thừa kế chỉ có thể là cá nhân.
-Phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế.
-Hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người
để lại di sản chết.
-Đối với thừa kế theo di chúc không nhân (tổ chức): Phải tồn tại vào thời điểm mở
thừa kế.
Những Người Không Được Hưởng Thừa Kế
-Theo Điều 621, Bluật Dân sự 2015, những người sau đây sẽ không được hưởng thừa
kế, trừ khi người để lại di sản đã biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo
di chúc:
+Xâm phạm người để lại di sản: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng,
sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh
dự, nhân phẩm của người đó.
+Vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng: Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người
để lại di sản.
+Xâm phạm người thừa kế khác: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng
người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản người đó quyền
hưởng.
+Can thiệp bất hợp pháp vào Di chúc: Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản
người để lại di sản lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di
sản trái với ý chí của người để lại.
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Khái niệm và Chủ thể Thừa kế
Theo Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể nào sau đây quyền hưởng di sản thừa kế theo di
chúc nhưng không có quyền lập di chúc?
A. Cá nhân đã thành niên.
B. Cá nhân chưa thành niên.
C. Tổ chức (người thừa kế không là cá nhân).
D. Người thừa kế theo pháp luật.
Đáp án đúng là: C. Tổ chức (người thừa kế không nhân). Giải thích: nhân
quyền lập di chúc. Tổ chức chỉ quyền hưởng di sản theo di chúc (nếu còn tồn tại vào
thời điểm mở thừa kế).
Câu 2: Thời điểm Mở Thừa Kế
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm nào?
A. Thời điểm Tòa án ra bản án hoặc quyết định cuối cùng về việc phân chia di sản.
B. Thời điểm người để lại tài sản chết.
C. Thời điểm người thừa kế nộp hồ sơ yêu cầu nhận di sản.
D. Thời điểm di chúc được công bố chính thức.
Đáp án đúng là: B. Thời điểm người để lại tài sản chết. Giải thích: Nếu Tòa án tuyên bố
chết, thời điểm chết là thời điểm được Tòa án xác định tại bản án hoặc quyết định.
Câu 3: Xác định Di sản Thừa Kế
Theo Bộ luật Dân sự 2015, Di sản thừa kế của người chết để lại bao gồm những tài sản
nào?
A. Chỉ bao gồm tài sản riêng của người chết. B.
B. Chỉ bao gồm phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.
C. Toàn bộ tài sản hợp pháp của người chết, bao gồm tài sản riêng phần tài sản trong
khối tài sản chung với người khác.
D. Tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của người đó, không bao gồm tài sản
được thừa kế riêng.
Đáp án đúng là: C. Toàn bộ tài sản hợp pháp của người chết, bao gồm tài sản riêng
phần tài sản trong khốii sản chung với người khác. Giải thích: Di sản thừa kế toàn
bộ tài sản hợp pháp của người chết.
Câu 4: Điều kiện của Người Thừa Kế
Để được hưởng thừa kế theo pháp luật, người thừa kế cá nhân phải đáp ứng điều kiện nào
sau đây?
A. Phải là người còn sống và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm mở thừa kế.
B. Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế HOẶC sinh ra và còn sống sau thời điểm mở
thừa kế nhưng đã thành thai trước đó.
C. Phải có Giấy chứng tử hoặc Quyết định tuyên bố chết của người để lại di sản.
D. Phải là người đủ 18 tuổi trở lên.
Đáp án đúng là: B. Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế HOẶC sinh ra còn sống
sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước đó. Giải thích: Điều kiện này áp
dụng cho người thừa kế cá nhân, không bắt buộc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
hoặc đủ 18 tuổi.
Câu 5: Trường hợp Không được Hưởng Thừa Kế
Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người hành vi nào sau đây sẽ bị coi không
được hưởng thừa kế, trừ khi được người để lại di sản đồng ý bằng di chúc?
A. Người vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
B. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
C. Người có hành vi lừa dối trong việc lập di chúc nhưng không nhằm hưởng di sản.
D. Người có hành vi cố ý xâm phạm tài sản của người thừa kế khác.
Đáp án đúng là: B. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
Giải thích: Điều 621 quy định vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng. Các
hành vi khác như cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế kc, hoặc lừa dối nhằm
hưởng di sản cũng thuộc trường hợp không được hưởng thừa kế.
2. THỪA KẾ THEO DI CHÚC
· Khái niệm
- Thừa kế theo di chúc việc chuyển dịch di sản của người chết cho nhân hoặc
tổ chức khác theo đúng sự định đoạt của người có tài sản khi còn sống.
- Di chúc chỉ phát sinh hiệu lực khi người để lại di chúc chết, nên quá trình thừa kế
theo di chúc được thực hiện hoàn toàn dựa trên ý chí đã được thể hiện trước đó của
người có di sản.
· Chủ thể lập di chúc
Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015:
-Người thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và hoàn toàn
có quyền tự mình lập di chúc.
-Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc nhóm có năng lực hành vi dân sự một
phần. Họ được quyền lập di chúc, nhưng phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người
giám hộ.
· Điều kiện có hiệu lực của di chúc
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:
Một di chúc được coi là hợp pháp và có hiệu lực phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
- Về ý chí của người lập di chúc: Phải tự nguyện
Di chúc phải xuất phát từ mong muốn thực sự của người lập.
Di chúc sẽ vô hiệu nếu được lập do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
- Về nội dung di chúc: Phải hợp pháp và không trái đạo đức
Không vi phạm điều cấm của luật
Không trái đạo đức hội: Nội dung phải phù hợp với các chuẩn mực ứng xử chung
được cộng đồng công nhận.
- Về hình thức di chúc: Phải tuân thủ quy định của luật
Có 4 hình thức di chúc chính:
+ Di chúc có công chứng, chứng thực: Được lập tại tổ chức công chứng hoặc UBND
cấp xã, với điều kiện người công chứng, chứng thực không liên quan đến lợi
ích trong di chúc.
+ Di chúc bằng văn bản không người làm chứng: Người lập di chúc phải tự tay
viết và ký vào bản di chúc.
+ Di chúc bằng văn bản người làm chứng: Áp dụng khi người lập di chúc không
tự viết. Cần ít nhất 02 người làm chứng, người lập di chúc ký/điểm chỉ trước mặt
họ và các người làm chứng phải ký xác nhận.
+ Di chúc miệng: Chỉ được áp dụng khi tính mạng bị đe dọa không thể lập di
chúc bằng văn bản. Cần ít nhất 02 người làm chứng ghi chép lại xác nhận.
Di chúc này sẽ tự động hủy bỏ nếu sau 03 tháng người lập di chúc vẫn còn sống,
minh mẫn.
· Trường hợp hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
- Khi chia di sản, ý chí của người lập di chúc là cơ sở quan trọng nhất. Tuy nhiên, để bảo
đảm quyền lợi cho những người quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng với người chết, pháp
luật quy định một số trường hợp được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di
chúc.
-Theo Điều 644 BLDS 2015, các đối tượng gồm: con chưa thành niên; cha, mẹ; vợ,
chồng; con đã thành niên nhưng không khả năng lao động vẫn được hưởng 2/3 suất
thừa kế theo pháp luật nếu họ không được hưởng di sản hoặc được hưởng ít hơn mức này
trong di chúc.
dụ ngắn:
Ông A để lại di chúc cho con trai E hưởng toàn bộ tài sản. Tuy nhiên, vợ con gái 12
tuổi của ông thuộc diện thừa kế không phụ thuộc di chúc. Nếu chia theo pháp luật, di sản
được chia cho 4 người (vợ, E, B và C) thành 4 suất. Mỗi suất 300 triệu, do đó vợ con
gái C mỗi người được hưởng ít nhất 2/3 của 1 suất (200 triệu). Phần tài sản còn lại được
thực hiện theo di chúc cho con trai E.
THỪA KẾ THEO DI CHÚC – 2 TÌNH HUỐNG
Tình huống 1:
Ông Tý lập di chúc viết tay để lại căn nhà trị giá 2 tỷ cho cháu nội là Tí. Tuy nhiên, do chữ ông
hơi xấu và viết vội, trong di chúc ghi: “Tao để lại căn nhà cho Tỵ.” Trong gia đình hoàn toàn
không có ai tên Tỵ nên mọi người tranh cãi: “Ông muốn để lại cho Tí nhưng viết nhầm hay
muốn để cho ai khác?” Từ đó cả nhà xảy ra mâu thuẫn về tính rõ ràng của di chúc.
Kết luận theo pháp luật:
Theo Bộ luật Dân sự 2015:
- Di chúc viết tay vẫn hợp pháp nếu người lập minh mẫn và thể hiện rõ ý chí.
- Trường hợp nội dung bị ghi sai hoặc gây nhầm lẫn thì phải được giải thích dựa trên ý chí thực
sự của người lập di chúc.
Vậy gia đình có thể dựa vào nhân chứng, lời nói ông Tý từng thể hiện trước đó hoặc các tài liệu
khác để xác định ý định ban đầu của ông. Nếu có đủ bằng chứng cho thấy ông muốn để lại tài
sản cho cháu Tí, thì phần di sản sẽ được trao cho Tí theo đúng ý chí của người lập di chúc.
Tình huống 2:
Bà Ba bị kẹt trong thang máy và tưởng rằng mình không qua khỏin lập di chúc miệng: “Toàn
bộ 500 triệu để lại cho cháu ngoại Mận.” Có hai người làm chứng nghe rõ lời bà nói. Sau đó bà
được cứu ra, nhưng qua đời ba tháng sau mà quên không viết lại di chúc bằng văn bản. Gia
đình tranh cãi rằng di chúc miệng này có hợp pháp hay không.
Kết luận theo pháp luật:
Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015:
- Di chúc miệng hợp pháp khi người lập di chúc đang trong tình trạng tính mạng bị đe dọa và
phải có ít nhất hai người làm chứng.
- Nội dung di chúc phải được ghi lại, ký tên hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong vòng năm
ngày.
Vậy nếu hai người làm chứng ghi lại và ký trong thời hạn này thì di chúc miệng có hiệu lực và
cháu Mận sẽ được hưởng 500 triệu. Nếu không ghi lại trong vòng năm ngày thì di chúc miệng
không hợp pháp và tài sản sẽ được chia theo pháp luật.
Câu 1. Thừa kế theo di chúc gì?
A. Việc chia tài sản theo thỏa thuận của những người thừa kế
B. Việc chuyển dịch di sản theo ý chí của người để lại di sản khi còn sống
C. Việc Nhà nước phân chia di sản cho các bên
D. Việc chia tài sản theo phong tục
Đáp án: B
Câu 2. Di chúc phát sinh hiệu lực khi nào?
A. Khi được công chứng
B. Khi người lập di chúc viết xong
C. Khi người để lại di chúc chết
D. Khi người thừa kế nhận được di chúc
Đáp án: C
Câu 3. Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi lập di chúc phải điều kiện nào?
A. tài sản riêng
B. sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ
C. người làm chứng
D. Phải công chứng
Đáp án: B
Câu 4. Một di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?
A. Nội dung không trái pháp luật đạo đức hội
B. ít nhất ba người làm chứng
C. Phải được công chứng
D. Phải viết tay
Đáp án: A
Câu 5. Di chúc được lập do lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì:
A. Vẫn hiệu lực nếu được công chứng
B. Bị hiệu
C. Chỉ hiệu lực 50%
D. Chỉ hiệu nếu người thừa kế yêu cầu
Đáp án: B
3. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
3.1. Khái niệm thừa kế theo pháp luật
– Thừa kế theo pháp luật là gì?
+ Là việc chuyển di sản của người chết cho những người thừa kế theo hàng thừa
kế.
+ Việc chia di sản tuân theo điều kiện và trình tự do Bộ luật Dân sự quy định.
– Khi nào áp dụng thừa kế theo pháp luật?
+ Khi không có di chúc.
+ Khi di chúc không hợp pháp.
+ Khi người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người
lập di chúc.
+ Khi người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
+ Khi di chúc chỉ định một phần di sản.
3.2. Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật
a) Áp dụng cho toàn bộ di sản
– Toàn bộ di sản chia theo pháp luật khi:
+ Không có di chúc.
+ Di chúc không hợp pháp.
+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di
chúc.
+ Người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng di sản.
+ Người được chỉ định trong di chúc từ chối nhận di sản.
+ Cơ quan/tổ chức được hưởng di sản trong di chúc không còn tồn tại khi mở thừa
kế.
b) Áp dụng cho một phần di sản
– Một phần di sản chia theo pháp luật khi:
+ Phần di sản đó không được định đoạt trong di chúc.
+ Phần di sản liên quan đến nội dung di chúc không có hiệu lực.
+ Phần liên quan đến người thừa kế theo di chúc đã chết, không có quyền hưởng
hoặc từ chối nhận di sản.
3.3. Diện thừa kế và hàng thừa kế
a) Diện thừa kế
– Diện thừa kế gồm:
+ Người có quan hệ huyết thống với người chết.
+ Người có quan hệ hôn nhân với người chết.
+ Người có quan hệ nuôi dưỡng với người chết.
b) Các hàng thừa kế theo pháp luật
– Hàng thừa kế thứ nhất:
+ Vợ hoặc chồng.
+ Cha mẹ đẻ hoặc nuôi.
+ Con đẻ hoặc con nuôi.
– Hàng thừa kế thứ hai:
+ Ông bà nội, ông bà ngoại.
+ Anh, chị, em ruột.
+ Cháu ruột mà người chết là ông/bà.
– Hàng thừa kế thứ ba:
+ Cụ nội, cụ ngoại.
+ Bác, chú, cậu, cô, dì ruột.
+ Cháu ruột mà người chết là bác/chú/cậu/cô/dì.
+ Chắt ruột.
c) Nguyên tắc chia theo pháp luật
– Các nguyên tắc chính:
+ Chỉ chia cho một hàng thừa kế tại một thời điểm.
+ Người cùng hàng thừa kế hưởng phần di sản bằng nhau.
+ Hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước.
3.4. Một số trường hợp đặc biệt
a) Thừa kế thế vị
– Khi nào xảy ra thừa kế thế vị?
+ Khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với họ.
+ Cháu được hưởng phần di sản mà cha/mẹ của cháu sẽ được hưởng nếu còn sống.
+ Nếu cháu cũng chết trước, chắt sẽ được thừa kế thế vị.
b) Con riêng và bố dượng, mẹ kế
– Khi nào họ được hưởng thừa kế của nhau?
+ Khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha – con hoặc mẹ – con.
+ Quyền thừa kế được công nhận như các quan hệ gia đình thông thường.
THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT – 2 tình huống
Tình huống 3: Chia đất theo hàng thừa kế nhưng nhà đông con
Ông Bảy mất mà không để lại di chúc. Gia đình gồm vợ là bà Bảy,u người con (A, B, C, D,
E, F) và một người con nuôi hợp pháp (G). Tài sản của ông để lại là 600 m² đất. Mọi người đều
cho rằng mình nên được hưởng nhiều hơn vì giống ông Bảy nhất, dẫn đến tranh chấp.
Kết luận theo pháp luật:
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ/chồng, cha mẹ và con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp. Những
người này hưởng phần di sản bằng nhau.
Vì vậy trong trường hợp này có tổng cộng tám người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (bà Bảy + 6
con đẻ + 1 con nuôi). Cháu H mặc dù là cháu đích tôn nhưng không được hưởng trong trường
hợp chia theo pháp luật, vì pháp luật không áp dụng thừa kế thế vị cho chia thừa kế theo pháp
luật. Mỗi người sẽ nhận được 600 m² / 8 = 75 m² đất.
Tình huống 4: Vợ hai và con riêng tranh chấp di sản
Ông Lộc có hai con riêng (K và L) với vợ trước. Sau khi ly hôn, ông kết hôn với bà Mai (vợ hai).
Khi ông mất không để lại di chúc, tài sản chung của ông và bà Mai là 1 tỷ đồng. Bà Mai cho
rằng mình phải được hưởng phần lớn, trong khi hai con riêng khẳng định họ có quyền thừa kế
như nhau.
Kết luận theo pháp luật:
- Theo Luật Hôn nhân và Gia đình và Điều 651 Bộ luật Dân sự, tài sản chung của vợ chồng
được chia đôi trước khi chia thừa kế.
Như vậy, bà Mai được 500 triệu là phần của mình. Phần di sản của ông Lộc còn lại là 500 triệu
sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm bà Mai, con K và con L.
-> Tổng cộng ba người nên mỗi người được hưởng 166,67 triệu. Như vậy bà Mai nhận tổng
cộng 666,67 triệu, còn K và L mỗi người nhận 166,67 triệu.
MỘT SỐ CÂU HỎI PHẦN 3
Câu 1
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi nào?
A. Khi người chết có để lại di chúc hợp pháp
B. Khi di chúc không hợp pháp
C. Khi người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản
D. Cả B và C
Đáp án: D
Giải thích: Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật áp dụng khi di
chúc không hợp pháp hoặc người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản.
Câu 2
Những người cùng hàng thừa kế sẽ:
A. Tự thỏa thuận chia theo ý muốn
B. Được chia theo tỷ lệ 60–40
C. Được chia phần bằng nhau
D. Người lớn tuổi hơn được nhiều hơn
Đáp án: C
Giải thích: Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người ở cùng một hàng thừa
kế được hưởng phần di sản bằng nhau.
Câu 3
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những người nào?
A. Vợ/chồng, anh chị em ruột
B. Vợ/chồng, cha mẹ, con
C. Ông bà nội ngoại
D. Bác, chú, cậu, cô, dì
Đáp án: B
Giải thích: Theo Điều 651, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ hoặc chồng, cha mẹ
đẻ/nuôi và con đẻ/nuôi.
Câu 4
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được xử lý như thế nào?
A. Nhà nước thu
B. Người lập di chúc tự quyết
C. Chia theo pháp luật
D. Chia cho người được chỉ định đầu tiên
Đáp án: C
Giải thích: Điều 650 quy định rằng phần di sản không được định đoạt trong di chúc phải
được chia theo pháp luật.
Câu 5
Người ở hàng thừa kế sau được hưởng di sản khi:
A. Muốn nhận
B. Có công chăm sóc
C. Người hàng trước từ chối nhận
D. Không còn ai ở hàng trước
Đáp án: D
Giải thích: Điều 651 nêu rõ hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng
thừa kế trước.
(Có thiếu nội dung hay ảnh thì gọi Phats nha, tại hong biết thiếu hay thừa ở đâu hjhj)

Preview text:

  • Khái quát về thừa kế trong Luật Dân sự Việt Nam
  • Bố cục:
  • 1.Khái niệm thừa kế
  • 2.Thừa kế theo di chúc
  • 3.Thừa kế theo pháp luật
  • 4.Tình huống thừa kế theo di chúc
  • 5.Tình huống thừa kế theo pháp luật
  • 6, 10 Câu hỏi trắc nghiệm

BẮT ĐẦU LÀM Ở DƯỚI NÀY

1. KHÁI NIỆM VỀ THỪA KẾ

Khái quát về thừa kế

-Thừa kế là một chế định pháp luật quan trọng thuộc Luật Dân sự, điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người đã mất sang tổ chức, cá nhân khác.

+Dưới góc độ ngôn ngữ: Thừa kế là việc hưởng tài sản mà người chết để lại.

+Dưới góc độ Luật Dân sự: Thừa kế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh sự chuyển dịch tài sản (di sản) và quyền, nghĩa vụ liên quan từ người chết sang người thừa kế theo Di chúc hoặc theo Pháp luật.

+ Dưới góc độ của chủ thể liên quan: là một quyền dân sự được Bộ luật Dân sự 2015 xác định gồm có cá nhân và người thừa kế không phải là cá nhân. Cụ thể “cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”.

Thời điểm mở thừa kế

-Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại tài sản chết.

-Trường hợp Tòa án tuyên bố một người chết, thời điểm chết là thời điểm được Tòa án xác định tại bản án hoặc quyết định tuyên bố chết.

-Ý nghĩa: Xác định thời điểm mở thừa kế rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến:

+Xác định quyền và nghĩa vụ liên quan đến di sản.

+Xác định người được nhận thừa kế (phải còn sống vào thời điểm này hoặc đã thành thai).

Xác định thời hiệu khởi kiện về thừa kế.

Di sản thừa kế

-là toàn bộ tài sản hợp pháp của người chết. Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di sản bao gồm:

-Tài sản riêng của người chết:

-Tài sản chỉ do người chết làm chủ sở hữu

-Người chết có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản này.

-Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác:

-Khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng: Tài sản do thu nhập, sản xuất kinh doanh phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được tặng cho chung, thừa kế chung.

-Khối tài sản chung theo phần với người khác: Tài sản do góp vốn để mua sắm hay sản xuất, kinh doanh với người khác.

-Việc xác định đúng di sản thừa kế có ý nghĩa quyết định trong quá trình phân chia di sản và giải quyết tranh chấp.

Người thừa kế

-Người thừa kế có thể là cá nhân hoặc tổ chức, nhưng phải bảo đảm các điều kiện do pháp luật quy định:

-Đối với thừa kế theo pháp luật: Người thừa kế chỉ có thể là cá nhân.

-Phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế.

-Hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

-Đối với thừa kế theo di chúc không là cá nhân (tổ chức): Phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những Người Không Được Hưởng Thừa Kế

-Theo Điều 621, Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây sẽ không được hưởng thừa kế, trừ khi người để lại di sản đã biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc:

+Xâm phạm người để lại di sản: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.

+Vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng: Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

+Xâm phạm người thừa kế khác: Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản mà người đó có quyền hưởng.

+Can thiệp bất hợp pháp vào Di chúc: Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái với ý chí của người để lại.

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Khái niệm và Chủ thể Thừa kế

Theo Bộ luật Dân sự 2015, chủ thể nào sau đây có quyền hưởng di sản thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền lập di chúc?

A. Cá nhân đã thành niên.

B. Cá nhân chưa thành niên.

C. Tổ chức (người thừa kế không là cá nhân).

D. Người thừa kế theo pháp luật.

Đáp án đúng là: C. Tổ chức (người thừa kế không là cá nhân). Giải thích: Cá nhân có quyền lập di chúc. Tổ chức chỉ có quyền hưởng di sản theo di chúc (nếu còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế).

Câu 2: Thời điểm Mở Thừa Kế

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm nào?

A. Thời điểm Tòa án ra bản án hoặc quyết định cuối cùng về việc phân chia di sản.

B. Thời điểm người để lại tài sản chết.

C. Thời điểm người thừa kế nộp hồ sơ yêu cầu nhận di sản.

D. Thời điểm di chúc được công bố chính thức.

Đáp án đúng là: B. Thời điểm người để lại tài sản chết. Giải thích: Nếu Tòa án tuyên bố chết, thời điểm chết là thời điểm được Tòa án xác định tại bản án hoặc quyết định.

Câu 3: Xác định Di sản Thừa Kế

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Di sản thừa kế của người chết để lại bao gồm những tài sản nào?

A. Chỉ bao gồm tài sản riêng của người chết. B.

B. Chỉ bao gồm phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

C. Toàn bộ tài sản hợp pháp của người chết, bao gồm tài sản riêng và phần tài sản trong khối tài sản chung với người khác.

D. Tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của người đó, không bao gồm tài sản được thừa kế riêng.

Đáp án đúng là: C. Toàn bộ tài sản hợp pháp của người chết, bao gồm tài sản riêng và phần tài sản trong khối tài sản chung với người khác. Giải thích: Di sản thừa kế là toàn bộ tài sản hợp pháp của người chết.

Câu 4: Điều kiện của Người Thừa Kế

Để được hưởng thừa kế theo pháp luật, người thừa kế cá nhân phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?

A. Phải là người còn sống và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm mở thừa kế.

B. Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế HOẶC sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước đó.

C. Phải có Giấy chứng tử hoặc Quyết định tuyên bố chết của người để lại di sản.

D. Phải là người đủ 18 tuổi trở lên.

Đáp án đúng là: B. Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế HOẶC sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước đó. Giải thích: Điều kiện này áp dụng cho người thừa kế cá nhân, không bắt buộc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc đủ 18 tuổi.

Câu 5: Trường hợp Không được Hưởng Thừa Kế

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi nào sau đây sẽ bị coi là không được hưởng thừa kế, trừ khi được người để lại di sản đồng ý bằng di chúc?

A. Người vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

B. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

C. Người có hành vi lừa dối trong việc lập di chúc nhưng không nhằm hưởng di sản.

D. Người có hành vi cố ý xâm phạm tài sản của người thừa kế khác.

Đáp án đúng là: B. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản. Giải thích: Điều 621 quy định rõ là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng. Các hành vi khác như cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác, hoặc lừa dối nhằm hưởng di sản cũng thuộc trường hợp không được hưởng thừa kế.

2. THỪA KẾ THEO DI CHÚC

· Khái niệm

  • Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch di sản của người chết cho cá nhân hoặc tổ chức khác theo đúng sự định đoạt của người có tài sản khi còn sống.
  • Di chúc chỉ phát sinh hiệu lực khi người để lại di chúc chết, nên quá trình thừa kế theo di chúc được thực hiện hoàn toàn dựa trên ý chí đã được thể hiện trước đó của người có di sản.

· Chủ thể lập di chúc

Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015:

-Người thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và hoàn toàn có quyền tự mình lập di chúc.

-Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc nhóm có năng lực hành vi dân sự một phần. Họ được quyền lập di chúc, nhưng phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

· Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:

Một di chúc được coi là hợp pháp và có hiệu lực phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

- Về ý chí của người lập di chúc: Phải tự nguyện

Di chúc phải xuất phát từ mong muốn thực sự của người lập.

Di chúc sẽ vô hiệu nếu được lập do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

- Về nội dung di chúc: Phải hợp pháp và không trái đạo đức

Không vi phạm điều cấm của luật

Không trái đạo đức xã hội: Nội dung phải phù hợp với các chuẩn mực ứng xử chung được cộng đồng công nhận.

- Về hình thức di chúc: Phải tuân thủ quy định của luật

Có 4 hình thức di chúc chính:

  • Di chúc có công chứng, chứng thực: Được lập tại tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã, với điều kiện người công chứng, chứng thực không có liên quan đến lợi ích trong di chúc.
  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Áp dụng khi người lập di chúc không tự viết. Cần ít nhất 02 người làm chứng, người lập di chúc ký/điểm chỉ trước mặt họ và các người làm chứng phải ký xác nhận.
  • Di chúc miệng: Chỉ được áp dụng khi tính mạng bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Cần ít nhất 02 người làm chứng ghi chép lại và ký xác nhận. Di chúc này sẽ tự động hủy bỏ nếu sau 03 tháng người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn.

· Trường hợp hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

- Khi chia di sản, ý chí của người lập di chúc là cơ sở quan trọng nhất. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi cho những người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng với người chết, pháp luật quy định một số trường hợp được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

-Theo Điều 644 BLDS 2015, các đối tượng gồm: con chưa thành niên; cha, mẹ; vợ, chồng; con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động vẫn được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật nếu họ không được hưởng di sản hoặc được hưởng ít hơn mức này trong di chúc.

Ví dụ ngắn:
Ông A để lại di chúc cho con trai E hưởng toàn bộ tài sản. Tuy nhiên, vợ và con gái 12 tuổi của ông thuộc diện thừa kế không phụ thuộc di chúc. Nếu chia theo pháp luật, di sản được chia cho 4 người (vợ, E, B và C) thành 4 suất. Mỗi suất 300 triệu, do đó vợ và con gái C mỗi người được hưởng ít nhất 2/3 của 1 suất (200 triệu). Phần tài sản còn lại được thực hiện theo di chúc cho con trai E.

THỪA KẾ THEO DI CHÚC – 2 TÌNH HUỐNG

Tình huống 1:

Ông Tý lập di chúc viết tay để lại căn nhà trị giá 2 tỷ cho cháu nội là Tí. Tuy nhiên, do chữ ông hơi xấu và viết vội, trong di chúc ghi: “Tao để lại căn nhà cho Tỵ.” Trong gia đình hoàn toàn không có ai tên Tỵ nên mọi người tranh cãi: “Ông muốn để lại cho Tí nhưng viết nhầm hay muốn để cho ai khác?” Từ đó cả nhà xảy ra mâu thuẫn về tính rõ ràng của di chúc.

Kết luận theo pháp luật:
Theo Bộ luật Dân sự 2015:

- Di chúc viết tay vẫn hợp pháp nếu người lập minh mẫn và thể hiện rõ ý chí.

- Trường hợp nội dung bị ghi sai hoặc gây nhầm lẫn thì phải được giải thích dựa trên ý chí thực sự của người lập di chúc.

Vậy gia đình có thể dựa vào nhân chứng, lời nói ông Tý từng thể hiện trước đó hoặc các tài liệu khác để xác định ý định ban đầu của ông. Nếu có đủ bằng chứng cho thấy ông muốn để lại tài sản cho cháu Tí, thì phần di sản sẽ được trao cho Tí theo đúng ý chí của người lập di chúc.

Tình huống 2:

Bà Ba bị kẹt trong thang máy và tưởng rằng mình không qua khỏi nên lập di chúc miệng: “Toàn bộ 500 triệu để lại cho cháu ngoại Mận.” Có hai người làm chứng nghe rõ lời bà nói. Sau đó bà được cứu ra, nhưng qua đời ba tháng sau mà quên không viết lại di chúc bằng văn bản. Gia đình tranh cãi rằng di chúc miệng này có hợp pháp hay không.

Kết luận theo pháp luật:
Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015:

- Di chúc miệng hợp pháp khi người lập di chúc đang trong tình trạng tính mạng bị đe dọa và phải có ít nhất hai người làm chứng.

- Nội dung di chúc phải được ghi lại, ký tên hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong vòng năm ngày.

Vậy nếu hai người làm chứng ghi lại và ký trong thời hạn này thì di chúc miệng có hiệu lực và cháu Mận sẽ được hưởng 500 triệu. Nếu không ghi lại trong vòng năm ngày thì di chúc miệng không hợp pháp và tài sản sẽ được chia theo pháp luật.

Câu 1. Thừa kế theo di chúc là gì?
A. Việc chia tài sản theo thỏa thuận của những người thừa kế
B. Việc chuyển dịch di sản theo ý chí của người để lại di sản khi còn sống
C. Việc Nhà nước phân chia di sản cho các bên
D. Việc chia tài sản theo phong tục
Đáp án: B

Câu 2. Di chúc phát sinh hiệu lực khi nào?
A. Khi được công chứng
B. Khi người lập di chúc viết xong
C. Khi người để lại di chúc chết
D. Khi người thừa kế nhận được di chúc
Đáp án: C

Câu 3. Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi lập di chúc phải có điều kiện nào?
A. Có tài sản riêng
B. Có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ
C. Có người làm chứng
D. Phải công chứng
Đáp án: B

Câu 4. Một di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?
A. Nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội
B. Có ít nhất ba người làm chứng
C. Phải được công chứng
D. Phải viết tay
Đáp án: A

Câu 5. Di chúc được lập do lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì:
A. Vẫn có hiệu lực nếu được công chứng
B. Bị vô hiệu
C. Chỉ có hiệu lực 50%
D. Chỉ vô hiệu nếu người thừa kế yêu cầu
Đáp án: B

3. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

3.1. Khái niệm thừa kế theo pháp luật

– Thừa kế theo pháp luật là gì?

+ Là việc chuyển di sản của người chết cho những người thừa kế theo hàng thừa kế.

+ Việc chia di sản tuân theo điều kiện và trình tự do Bộ luật Dân sự quy định.

– Khi nào áp dụng thừa kế theo pháp luật?

+ Khi không có di chúc.
+ Khi di chúc không hợp pháp.

+ Khi người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.

+ Khi người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

+ Khi di chúc chỉ định một phần di sản.

3.2. Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật

a) Áp dụng cho toàn bộ di sản

– Toàn bộ di sản chia theo pháp luật khi:

+ Không có di chúc.

+ Di chúc không hợp pháp.
+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
+ Người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng di sản.
+ Người được chỉ định trong di chúc từ chối nhận di sản.
+ Cơ quan/tổ chức được hưởng di sản trong di chúc không còn tồn tại khi mở thừa kế.

b) Áp dụng cho một phần di sản

– Một phần di sản chia theo pháp luật khi:

+ Phần di sản đó không được định đoạt trong di chúc.
+ Phần di sản liên quan đến nội dung di chúc không có hiệu lực.
+ Phần liên quan đến người thừa kế theo di chúc đã chết, không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

3.3. Diện thừa kế và hàng thừa kế

a) Diện thừa kế

– Diện thừa kế gồm:

+ Người có quan hệ huyết thống với người chết.
+ Người có quan hệ hôn nhân với người chết.
+ Người có quan hệ nuôi dưỡng với người chết.

b) Các hàng thừa kế theo pháp luật

– Hàng thừa kế thứ nhất:

+ Vợ hoặc chồng.
+ Cha mẹ đẻ hoặc nuôi.
+ Con đẻ hoặc con nuôi.

– Hàng thừa kế thứ hai:

+ Ông bà nội, ông bà ngoại.
+ Anh, chị, em ruột.
+ Cháu ruột mà người chết là ông/bà.

– Hàng thừa kế thứ ba:

+ Cụ nội, cụ ngoại.
+ Bác, chú, cậu, cô, dì ruột.
+ Cháu ruột mà người chết là bác/chú/cậu/cô/dì.
+ Chắt ruột.

c) Nguyên tắc chia theo pháp luật

– Các nguyên tắc chính:

+ Chỉ chia cho một hàng thừa kế tại một thời điểm.
+ Người cùng hàng thừa kế hưởng phần di sản bằng nhau.
+ Hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước.

3.4. Một số trường hợp đặc biệt

a) Thừa kế thế vị

– Khi nào xảy ra thừa kế thế vị?

+ Khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với họ.
+ Cháu được hưởng phần di sản mà cha/mẹ của cháu sẽ được hưởng nếu còn sống.
+ Nếu cháu cũng chết trước, chắt sẽ được thừa kế thế vị.

b) Con riêng và bố dượng, mẹ kế

– Khi nào họ được hưởng thừa kế của nhau?

+ Khi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha – con hoặc mẹ – con.
+ Quyền thừa kế được công nhận như các quan hệ gia đình thông thường.

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT – 2 tình huống

Tình huống 3: Chia đất theo hàng thừa kế nhưng nhà đông con

Ông Bảy mất mà không để lại di chúc. Gia đình gồm vợ là bà Bảy, sáu người con (A, B, C, D, E, F) và một người con nuôi hợp pháp (G). Tài sản của ông để lại là 600 m² đất. Mọi người đều cho rằng mình nên được hưởng nhiều hơn vì giống ông Bảy nhất, dẫn đến tranh chấp.

Kết luận theo pháp luật:
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ/chồng, cha mẹ và con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp. Những người này hưởng phần di sản bằng nhau.

Vì vậy trong trường hợp này có tổng cộng tám người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (bà Bảy + 6 con đẻ + 1 con nuôi). Cháu H mặc dù là cháu đích tôn nhưng không được hưởng trong trường hợp chia theo pháp luật, vì pháp luật không áp dụng thừa kế thế vị cho chia thừa kế theo pháp luật. Mỗi người sẽ nhận được 600 m² / 8 = 75 m² đất.

Tình huống 4: Vợ hai và con riêng tranh chấp di sản

Ông Lộc có hai con riêng (K và L) với vợ trước. Sau khi ly hôn, ông kết hôn với bà Mai (vợ hai). Khi ông mất không để lại di chúc, tài sản chung của ông và bà Mai là 1 tỷ đồng. Bà Mai cho rằng mình phải được hưởng phần lớn, trong khi hai con riêng khẳng định họ có quyền thừa kế như nhau.

Kết luận theo pháp luật:

- Theo Luật Hôn nhân và Gia đình và Điều 651 Bộ luật Dân sự, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi trước khi chia thừa kế.

Như vậy, bà Mai được 500 triệu là phần của mình. Phần di sản của ông Lộc còn lại là 500 triệu sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm bà Mai, con K và con L.

-> Tổng cộng ba người nên mỗi người được hưởng 166,67 triệu. Như vậy bà Mai nhận tổng cộng 666,67 triệu, còn K và L mỗi người nhận 166,67 triệu.

MỘT SỐ CÂU HỎI PHẦN 3

Câu 1

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi nào?
A. Khi người chết có để lại di chúc hợp pháp
B. Khi di chúc không hợp pháp
C. Khi người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản
D. Cả B và C

➡ Đáp án: D
Giải thích: Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật áp dụng khi di chúc không hợp pháp hoặc người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản.

Câu 2

Những người cùng hàng thừa kế sẽ:
A. Tự thỏa thuận chia theo ý muốn
B. Được chia theo tỷ lệ 60–40
C. Được chia phần bằng nhau
D. Người lớn tuổi hơn được nhiều hơn

➡ Đáp án: C
Giải thích: Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người ở cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Câu 3

Hàng thừa kế thứ nhất gồm những người nào?
A. Vợ/chồng, anh chị em ruột
B. Vợ/chồng, cha mẹ, con
C. Ông bà nội ngoại
D. Bác, chú, cậu, cô, dì

➡ Đáp án: B
Giải thích: Theo Điều 651, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ/nuôi và con đẻ/nuôi.

Câu 4

Phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được xử lý như thế nào?
A. Nhà nước thu
B. Người lập di chúc tự quyết
C. Chia theo pháp luật
D. Chia cho người được chỉ định đầu tiên

➡ Đáp án: C
Giải thích: Điều 650 quy định rằng phần di sản không được định đoạt trong di chúc phải được chia theo pháp luật.

Câu 5

Người ở hàng thừa kế sau được hưởng di sản khi:
A. Muốn nhận
B. Có công chăm sóc
C. Người hàng trước từ chối nhận
D. Không còn ai ở hàng trước

➡ Đáp án: D
Giải thích: Điều 651 nêu rõ hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thừa kế trước.

(Có thiếu nội dung hay ảnh thì gọi Phats nha, tại hong biết thiếu hay thừa ở đâu hjhj)