Khai trừ Đảng gì? Các trường hợp Đảng viên
bị khai trừ Đảng
1. Khai trừ Đảng gì?
Tại Điều 1 Điều lệ Đảng, quy định về đảng viên bao gồm việc đảng viên được
coi chiến cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân
dân lao động dân tộc Việt Nam. Đảng viên phải suốt đời phấn đấu cho
mục đích tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, giai cấp công nhân
nhân dân lao động lên trên lợi ích nhân. Họ phải chấp hành nghiêm
chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các ngh quyết của Đảng pháp
luật của Nhà nước. Đảng viên cần tinh thần lao động, hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao, đạo đức lối sống lành mạnh, gắn bó mật thiết với
nhân n, phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn sự đoàn kết thống
nhất trong Đảng.
Theo Điều 7 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, các hình thức kỷ luật Đảng
được phân loại theo đối tượng cụ thể như sau:
Đối với t chức đảng: ba hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo,
giải tán. Hình thức giải tán nghiêm khắc nhất, áp dụng khi tổ chức đảng vi
phạm nghiêm trọng các quy định không còn khả năng khắc phục.
Đối với đảng viên chính thức: Các hình thức kỷ luật bao gồm khiển trách,
cảnh cáo, cách chức (nếu đảng viên chức vụ), khai trừ. Khai trừ
hình thức kỷ luật cao nhất, loại bỏ đảng viên ra khỏi Đảng do vi phạm
nghiêm trọng, không còn đủ phẩm chất để tiếp tục đảng viên.
Đối với đảng viên dự bị: Chỉ hai hình thức kỷ luật khiển trách cảnh
cáo, phản ánh tính chất tạm thời chưa chính thức của họ trong tổ chức
Đảng.
Khai trừ đảng hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất áp dụng cho đảng viên
chính thức, nhằm loại bỏ những nhân vi phạm nghiêm trọng, không còn đủ
điều kiện để tiếp tục thành viên của Đảng.
2. Các trường hợp Đảng viên b khai trừ Đảng
Theo khoản 9 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, nguyên tắc xử kỷ luật
đảng viên khi vi phạm pháp luật được quy định cụ thể như sau:
- Vi phạm pháp luật nghiêm trọng: Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải
truy cứu trách nhiệm hình sự, bị truy nã, hoặc bị tòa án tuyên nh phạt từ cải
tạo không giam giữ trở lên thì phải bị khai trừ khỏi Đảng. Đây là biện pháp kỷ
luật nghiêm khắc nhất, áp dụng khi hành vi vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng
đến uy tín mục tiêu của Đảng.
- Vi phạm pháp luật nhẹ hơn: Nếu hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ,
kỷ luật Đảng sẽ dựa trên nội dung, tính chất, mức độ hậu quả của vi phạm,
nguyên nhân, c tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Điều này cho phép
điều chỉnh mức kỷ luật sao cho phù hợp với mức độ vi phạm cụ thể.
- Thất thoát tài chính, tài sản: Đảng viên gây thất thoát i chính hoặc tài sản
của Đảng, Nhà nước, tổ chức, nhân cần phải xem xét trách nhiệm thực
hiện bồi thường. Việc này nhấn mạnh sự cần thiết phải khôi phục đảm bảo
tài sản của Đảng Nhà nước.
- Thời hiệu kỷ luật: Đối với các vi phạm dẫn đến khai trừ Đảng, không áp
dụng thời hiệu kỷ luật theo Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW. Điều này nghĩa là
những vi phạm nghiêm trọng n chính trị nội bộ, quốc phòng, an ninh, sử
dụng văn bằng không hợp pháp thể bị xử lý bất kể thời gian vi phạm đã
xảy ra.
Quy định này đảm bảo rằng những hành vi vi phạm nghiêm trọng ảnh
hưởng lớn đến Đảng hội được xử nghiêm túc kịp thời.
3. Quy trình khai tr Đảng
Quy trình xử kỷ luật đảng viên vi phạm theo Quyết định 354-QĐ/UBKTTW
ngày 22/12/2021 được chia thành ba bước chính:
1. Bước chuẩn bị:
Căn cứ báo cáo: Dựa trên kết luận kiểm tra của ủy ban kiểm tra hoặc hồ
đề nghị kỷ luật từ tổ chức đảng cấp dưới, cán bộ theo dõi đ xuất báo
cáo với thường trực ủy ban về việc xem xét, thi hành kỷ luật, kế hoạch,
thành phần đoàn kiểm tra.
Quyết định kế hoạch: Thường trực ủy ban xem xét ban hành quyết
định cùng kế hoạch cụ thể.
Chuẩn bị: Đoàn kiểm tra xây dựng lịch làm việc, thông báo kế hoạch, phân
công nhiệm vụ, chuẩn bị các tài liệu cần thiết.
2. Bước tiến hành:
Giao tiếp chuẩn bị: Thành viên ủy ban chỉ đạo làm việc với đại diện tổ
chức đảng đối tượng vi phạm để triển khai kế hoạch, yêu cầu chuẩn bị
bản kiểm điểm tài liệu liên quan. Cần phải chuẩn bị các cuộc họp, thể
trực tuyến hoặc văn bản.
Nghiên cứu xác minh: Đoàn kiểm tra nghiên cứu tài liệu, làm việc với đối
tượng vi phạm để bổ sung thông tin xây dựng dự thảo báo o đ nghị
thi hành kỷ luật. Nếu cần, đoàn thể gặp thêm các bên liên quan để làm
các vấn đề.
Xử kỷ luật: Tùy theo nh thức xử (kết luận kiểm tra hoặc đề nghị của tổ
chức đảng cấp dưới), đoàn kiểm tra tổ chức hội nghị đ thông báo kết luận,
trình bày bản kiểm điểm, thảo luận về hình thức kỷ luật. Trong trường
hợp cần thiết, thường trực y ban hoặc ủy ban kiểm tra thể giao cho các
đơn vị tham mưu xem xét thêm.
3. Bước kết thúc:
Kết luận quyết định: Ủy ban kiểm tra xem xét báo o, ý kiến biểu
quyết quyết định kỷ luật. Đoàn kiểm tra hoàn chỉnh báo cáo quyết định kỷ
luật, phối hợp với đơn vị liên quan để trình bày ban hành quyết định.
Thông báo: Công bố quyết định kỷ luật cho đối tượng vi phạm các tổ
chức đảng liên quan, thể qua họp trực tuyến hoặc công văn.
Rút kinh nghiệm giám sát: Đoàn kiểm tra họp rút kinh nghiệm, đánh giá
các thành viên, lập hồ lưu trữ. Vụ địa bàn n b giám sát việc chấp
hành kết luận quyết định.
Quy trình này đảm bảo xử kỷ luật một cách công minh, sự tham gia
giám sát chặt chẽ của các quan liên quan.
4. Hậu quả của việc b khai trừ Đảng
Theo điểm 3.5 khoản 3 Điều 4 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 về việc giới
thiệu kết nạp người vào Đảng, các quy định liên quan đến việc kết nạp lại
người vào Đảng được xác định rất ràng. Cụ thể, quy trình kết nạp lại đảng
viên yêu cầu phải tuân thủ một số điều kiện tiêu chuẩn nhất định.
Điều kiện kết nạp lại:
- Tiêu chuẩn bản: Người xin được kết nạp lại vào Đảng phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện tiêu chuẩn như quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng. Điều
này bao gồm việc thể hiện sự trung thành với mục tiêu, tưởng của Đảng
thực hiện đúng các nghĩa vụ của một đảng viên.
- Thời gian ra khỏi Đảng: Đối tượng phải đã ra khỏi Đảng ít nhất 36 tháng.
Đối với những trường hợp đặc biệt, như người b án hình sự về tội ít nghiêm
trọng, thời gian này phải kéo dài thêm, cụ thể sau 60 tháng kể từ khi được
xóa án tích. Đối với những đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính
sách dân số kế hoạch hóa gia đình, quy định sẽ do Ban thư quyết định.
- Đơn xin kết nạp lại: Người xin kết nạp lại phải nộp đơn xin kết nạp lại vào
Đảng, đơn này phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương
đương) đồng ý bằng văn bản. Sau đó, cấp ủy thẩm quyền, như huyện ủy
tương đương, sẽ xem xét quyết định.
- Thủ tục kỷ luật: Đối tượng phải thực hiện đúng các thủ tục nêu tại các
Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng.
Đối tượng không được xem xét kết nạp lại:
- Người ra khỏi Đảng do tự nguyện: Những người đã tự bỏ sinh hoạt
Đảng hoặc làm đơn xin ra Đảng (tr trường hợp do gia đình đặc biệt khó
khăn) sẽ không được xem xét kết nạp lại.
- Người gây mất đoàn kết nghiêm trọng: Những người đã gây ra sự chia rẽ
nghiêm trọng trong nội bộ Đảng không được xem xét kết nạp lại.
- Người bị kết án tội tham nhũng: Những đảng viên đã bị kết án về tội tham
nhũng không được kết nạp lại vào Đảng.
- Người bị kết án về tội nghiêm trọng tr lên: Những đảng viên đã bị kết án về
các tội nghiêm trọng hoặc tội nặng hơn cũng sẽ không được xem t để kết
nạp lại.
Tóm lại, theo quy định hiện hành, nếu một đảng viên đã bị khai trừ khỏi Đảng,
họ sẽ không được xem xét để kết nạp lại Đảng trong những trường hợp cụ
thể n bị kết án về tội tham nhũng hoặc tội nghiêm trọng trở lên. Đồng thời,
các trường hợp khác như tự bỏ sinh hoạt Đảng hoặc ra khỏi Đảng không
do chính đáng cũng sẽ không được xem xét để kết nạp lại.

Preview text:

Khai trừ Đảng là gì? Các trường hợp Đảng viên bị khai trừ Đảng 1. Khai trừ Đảng là gì?
Tại Điều 1 Điều lệ Đảng, quy định về đảng viên bao gồm việc đảng viên được
coi là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân
dân lao động và dân tộc Việt Nam. Đảng viên phải suốt đời phấn đấu cho
mục đích và lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, giai cấp công nhân
và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân. Họ phải chấp hành nghiêm
chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp
luật của Nhà nước. Đảng viên cần có tinh thần lao động, hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao, có đạo đức và lối sống lành mạnh, gắn bó mật thiết với
nhân dân, phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, và giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong Đảng.
Theo Điều 7 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, các hình thức kỷ luật Đảng
được phân loại theo đối tượng cụ thể như sau: 
Đối với tổ chức đảng: Có ba hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo, và
giải tán. Hình thức giải tán là nghiêm khắc nhất, áp dụng khi tổ chức đảng vi
phạm nghiêm trọng các quy định và không còn khả năng khắc phục. 
Đối với đảng viên chính thức: Các hình thức kỷ luật bao gồm khiển trách,
cảnh cáo, cách chức (nếu đảng viên có chức vụ), và khai trừ. Khai trừ là
hình thức kỷ luật cao nhất, loại bỏ đảng viên ra khỏi Đảng do vi phạm
nghiêm trọng, không còn đủ phẩm chất để tiếp tục là đảng viên. 
Đối với đảng viên dự bị: Chỉ có hai hình thức kỷ luật là khiển trách và cảnh
cáo, phản ánh tính chất tạm thời và chưa chính thức của họ trong tổ chức Đảng.
Khai trừ đảng là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất áp dụng cho đảng viên
chính thức, nhằm loại bỏ những cá nhân vi phạm nghiêm trọng, không còn đủ
điều kiện để tiếp tục là thành viên của Đảng.
2. Các trường hợp Đảng viên bị khai trừ Đảng
Theo khoản 9 Điều 2 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, nguyên tắc xử lý kỷ luật
đảng viên khi vi phạm pháp luật được quy định cụ thể như sau:
- Vi phạm pháp luật nghiêm trọng: Đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải
truy cứu trách nhiệm hình sự, bị truy nã, hoặc bị tòa án tuyên hình phạt từ cải
tạo không giam giữ trở lên thì phải bị khai trừ khỏi Đảng. Đây là biện pháp kỷ
luật nghiêm khắc nhất, áp dụng khi hành vi vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng
đến uy tín và mục tiêu của Đảng.
- Vi phạm pháp luật nhẹ hơn: Nếu hình phạt thấp hơn cải tạo không giam giữ,
kỷ luật Đảng sẽ dựa trên nội dung, tính chất, mức độ hậu quả của vi phạm,
nguyên nhân, và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Điều này cho phép
điều chỉnh mức kỷ luật sao cho phù hợp với mức độ vi phạm cụ thể.
- Thất thoát tài chính, tài sản: Đảng viên gây thất thoát tài chính hoặc tài sản
của Đảng, Nhà nước, tổ chức, cá nhân cần phải xem xét trách nhiệm và thực
hiện bồi thường. Việc này nhấn mạnh sự cần thiết phải khôi phục và đảm bảo
tài sản của Đảng và Nhà nước.
- Thời hiệu kỷ luật: Đối với các vi phạm dẫn đến khai trừ Đảng, không áp
dụng thời hiệu kỷ luật theo Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW. Điều này có nghĩa là
những vi phạm nghiêm trọng như chính trị nội bộ, quốc phòng, an ninh, và sử
dụng văn bằng không hợp pháp có thể bị xử lý bất kể thời gian vi phạm đã xảy ra.
Quy định này đảm bảo rằng những hành vi vi phạm nghiêm trọng và có ảnh
hưởng lớn đến Đảng và xã hội được xử lý nghiêm túc và kịp thời.
3. Quy trình khai trừ Đảng
Quy trình xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm theo Quyết định 354-QĐ/UBKTTW
ngày 22/12/2021 được chia thành ba bước chính:
1. Bước chuẩn bị:
Căn cứ và báo cáo: Dựa trên kết luận kiểm tra của ủy ban kiểm tra hoặc hồ
sơ đề nghị kỷ luật từ tổ chức đảng cấp dưới, cán bộ theo dõi đề xuất và báo
cáo với thường trực ủy ban về việc xem xét, thi hành kỷ luật, kế hoạch, và
thành phần đoàn kiểm tra. 
Quyết định và kế hoạch: Thường trực ủy ban xem xét và ban hành quyết
định cùng kế hoạch cụ thể. 
Chuẩn bị: Đoàn kiểm tra xây dựng lịch làm việc, thông báo kế hoạch, phân
công nhiệm vụ, và chuẩn bị các tài liệu cần thiết.
2. Bước tiến hành:
Giao tiếp và chuẩn bị: Thành viên ủy ban chỉ đạo làm việc với đại diện tổ
chức đảng và đối tượng vi phạm để triển khai kế hoạch, yêu cầu chuẩn bị
bản kiểm điểm và tài liệu liên quan. Cần phải chuẩn bị các cuộc họp, có thể
là trực tuyến hoặc văn bản. 
Nghiên cứu và xác minh: Đoàn kiểm tra nghiên cứu tài liệu, làm việc với đối
tượng vi phạm để bổ sung thông tin và xây dựng dự thảo báo cáo đề nghị
thi hành kỷ luật. Nếu cần, đoàn có thể gặp thêm các bên liên quan để làm rõ các vấn đề. 
Xử lý kỷ luật: Tùy theo hình thức xử lý (kết luận kiểm tra hoặc đề nghị của tổ
chức đảng cấp dưới), đoàn kiểm tra tổ chức hội nghị để thông báo kết luận,
trình bày bản kiểm điểm, và thảo luận về hình thức kỷ luật. Trong trường
hợp cần thiết, thường trực ủy ban hoặc ủy ban kiểm tra có thể giao cho các
đơn vị tham mưu xem xét thêm. 3. Bước kết thúc:
Kết luận và quyết định: Ủy ban kiểm tra xem xét báo cáo, ý kiến và biểu
quyết quyết định kỷ luật. Đoàn kiểm tra hoàn chỉnh báo cáo và quyết định kỷ
luật, phối hợp với đơn vị liên quan để trình bày và ban hành quyết định. 
Thông báo: Công bố quyết định kỷ luật cho đối tượng vi phạm và các tổ
chức đảng liên quan, có thể qua họp trực tuyến hoặc công văn. 
Rút kinh nghiệm và giám sát: Đoàn kiểm tra họp rút kinh nghiệm, đánh giá
các thành viên, lập hồ sơ lưu trữ. Vụ địa bàn và cán bộ giám sát việc chấp
hành kết luận và quyết định.
Quy trình này đảm bảo xử lý kỷ luật một cách công minh, có sự tham gia và
giám sát chặt chẽ của các cơ quan liên quan.
4. Hậu quả của việc bị khai trừ Đảng
Theo điểm 3.5 khoản 3 Điều 4 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 về việc giới
thiệu và kết nạp người vào Đảng, các quy định liên quan đến việc kết nạp lại
người vào Đảng được xác định rất rõ ràng. Cụ thể, quy trình kết nạp lại đảng
viên yêu cầu phải tuân thủ một số điều kiện và tiêu chuẩn nhất định.
Điều kiện kết nạp lại:
- Tiêu chuẩn cơ bản: Người xin được kết nạp lại vào Đảng phải đáp ứng đầy
đủ các điều kiện và tiêu chuẩn như quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng. Điều
này bao gồm việc thể hiện sự trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng và
thực hiện đúng các nghĩa vụ của một đảng viên.
- Thời gian ra khỏi Đảng: Đối tượng phải đã ra khỏi Đảng ít nhất 36 tháng.
Đối với những trường hợp đặc biệt, như người bị án hình sự về tội ít nghiêm
trọng, thời gian này phải kéo dài thêm, cụ thể là sau 60 tháng kể từ khi được
xóa án tích. Đối với những đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính
sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, quy định sẽ do Ban Bí thư quyết định.
- Đơn xin kết nạp lại: Người xin kết nạp lại phải nộp đơn xin kết nạp lại vào
Đảng, và đơn này phải được ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy (hoặc tương
đương) đồng ý bằng văn bản. Sau đó, cấp ủy có thẩm quyền, như huyện ủy
và tương đương, sẽ xem xét và quyết định.
- Thủ tục kỷ luật: Đối tượng phải thực hiện đúng các thủ tục nêu tại các
Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng.
Đối tượng không được xem xét kết nạp lại:
- Người ra khỏi Đảng vì lý do tự nguyện: Những người đã tự bỏ sinh hoạt
Đảng hoặc làm đơn xin ra Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó
khăn) sẽ không được xem xét kết nạp lại.
- Người gây mất đoàn kết nghiêm trọng: Những người đã gây ra sự chia rẽ
nghiêm trọng trong nội bộ Đảng không được xem xét kết nạp lại.
- Người bị kết án vì tội tham nhũng: Những đảng viên đã bị kết án về tội tham
nhũng không được kết nạp lại vào Đảng.
- Người bị kết án về tội nghiêm trọng trở lên: Những đảng viên đã bị kết án về
các tội nghiêm trọng hoặc tội nặng hơn cũng sẽ không được xem xét để kết nạp lại.
Tóm lại, theo quy định hiện hành, nếu một đảng viên đã bị khai trừ khỏi Đảng,
họ sẽ không được xem xét để kết nạp lại Đảng trong những trường hợp cụ
thể như bị kết án về tội tham nhũng hoặc tội nghiêm trọng trở lên. Đồng thời,
các trường hợp khác như tự bỏ sinh hoạt Đảng hoặc ra khỏi Đảng mà không
có lý do chính đáng cũng sẽ không được xem xét để kết nạp lại.
Document Outline

  • Khai trừ Đảng là gì? Các trường hợp Đảng viên bị k
    • 1. Khai trừ Đảng là gì?
    • 2. Các trường hợp Đảng viên bị khai trừ Đảng
    • 3. Quy trình khai trừ Đảng
    • 4. Hậu quả của việc bị khai trừ Đảng