








Preview text:
Ngày soạn: 15/12/2025
Ngày dạy: 16/12/2025
Tiết 15: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Năng lực công nghệ
Nêu được vai trò đặc điểm,kiến trúc đặc trưng,vật liệu quy trình,ngôi nhà ở thông minh
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, dinh dưỡng của từng loại, ý nghĩa của thực phẩm đối với sức khỏe con người.
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.
- Hình thành thói quen tiết kiệm năng lượng, ăn uống khoa học; chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Học liệu: sgk, nội dung bài ôn tập.
2. Học sinh:
Sách giáo khoa, vở, bút thước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi: Ngôi nhà mơ ước của nhóm em
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho các em khi củng cố lại kiến thức đã học về nhà ở
b) Tổ chức thực hiện:
B. Hoạt động ôn tập
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến thức, kỹ năng đã học của Chương 1.2
b) Tổ chức thực hiện:
C. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức chương 1
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến | ||||||||||||||||||||||||
* GV giao nhiệm vụ học tập GV : Gv tổ chức trò chơi học tập “vòng quay may mắn Chia lớp thành 4 đội. Luật chơi: Có 12 câu hỏi. Được chia làm 3 gói, mỗi đội cử 1 đại diện lên bốc thăm: Gói 1: câu 1, 5, 9 Gói 2: câu 2, 7, 10 Gói 3: câu 3, 8, 11 Gói 4: câu 4, 9, 12 Mỗi đội có 3 vòng quay. Sau mỗi vòng quay sẽ trả lời 1 hỏi trong gói. Mỗi nhóm có thời gian thảo luận mỗi câu là 30s để trả lời. Nếu đội nào có câu trả lời sai, sẽ nhường lại câu trả lời cho đội khác Câu 1. Làm móng nhà, làm khung tường, xây tường, cán nền, làm mái, lắp khung cửa, làm hệ thống đường ống nước, đường điện là các công việc chính của bước nào trong xây dựng nhà ở: A. Thiết kế B. Thi công thô C. Hoàn thiện D. Chi tiết Câu 2. Hành động nào sau đây gây lãng phí điện A. Tắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng B. Điều chỉnh âm thanh vừa đủ nghe C. Chọn TV thật to dù căn phòng có diện tích nhỏ D. Cùng xem chung một Tv khi có chương trình cả nhà yêu thích Câu 3. Hệ thống hay thiết bị nào sau đây giúp ngôi nhà thông minh trở nên tiện ích cho người sử dụng? A. Các thiết bị, đồ dùng sử dụng năng lượng điện. B. Hệ thống camera ghi hình bên trong và bên ngoài nhà. C. Hệ thống điều khiển các thiết bị, đồ dùng trong nhà hoạt động theo chương trình cài đặt sẵn. D. Tất cả các thiết bị và hệ thống trên. Câu 4. Phát biểu nào sau đây về ngôi nhà thông minh là đúng? A. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc vui chơi, giải trí. B. Ngôi nhà thông minh được trang bị hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động đối với các thiết bị, đồ dùng trong nhà. C. Ngôi nhà thông minh được xây dựng bằng những vật liệu đặc biệt. D. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều đồ dùng đắt tiền. Câu 5. Nhóm phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp chế biến thực phẩm? A. Ướp và phơi. B. Rang và nướng. C. Xào và muối chua. D. Rán và trộn dầu giấm. Câu 6. Phương pháp nào không phải là phương pháp chế biến thực phẩm? A. Ướp và phơi. B. Rang và nướng. C. Xào và muối chua. D. Rán và trộn dầu giấm. Câu7. Chất dinh dưỡng nào dễ bị hao tổn nhiều trong quá trình chế biến? A. Chất béo. B. Tinh bột. C. Vitamin. D. Chất đạm. Câu 8. Phát biểu nào sai về các biện pháp bảo quản thực phẩm? A. Rau, củ ăn sống nên rửa cả quả, gọt vỏ trước khi ăn. B. Rửa thịt sau khi đã cắt thành từng lát. C. Không để đuổi bọ đậu vào thịt, cá. D. Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu dài. Câu 9. Điền từ/ cụm từ thích hợp dưới đây vào chỗ trống. vi sinh vật gây hại, thích hợp, ngộ độc, chất dinh dưỡng, sức khoẻ. Trong thực phẩm có chứa nhiều (1) , là môi trường thích hợp cho các loại (2) phát triển. Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm (3)… ,vi sinh vật sẽ phát triển và phá huỷ thực phẩm nhanh chóng. Câu 10: Điền từ/ cụm từ thích hợp dưới đây vào chỗ trống. Hư hỏng, thích hợp, ngộ độc, mất mùi, chất dinh dưỡng. Thực phẩm để lâu thường bị mất màu, mất mùi, ôi thiu, biến đổi (1)……giảm lượng vitamin. Thực phẩm bị (2)…..không chỉ giảm giá trị dinh dưỡng mà còn gây (3)….làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của con người. Câu 11: Viết chữ Đ vào sau câu phát biểu đúng và chữ S vào sau câu phát biểu sai.
Câu 12:Viết chữ Đ vào sau câu phát biểu đúng và chữ S vào sau câu phát biểu sai.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Hs thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời đúng GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời * Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. Tính điểm cho các nhóm * Kết luận, nhận định: HS nắm được kiến thức chương 1 và chương 2 Đánh giá: dựa vào câu trả lời của hs nhận xét, đánh giá, bổ sung kiến thức. Tổng kết điểm, trao phần thưởng cho đội có số điểm cao nhất. | Hs tham gia trò chơi vòng quay may mắn Đáp án: 1B; 2D; 3D; 4B ; 5A; 6A; 7C; 8B. Câu 9. (1) chất dinh dưỡng (2) vi sinh vật gây hại (3) thích hợp Câu 10 (1) chất dinh dưỡng (2) hư hỏng (3) ngộ độc Câu 11:
Câu 12:
|
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Dự kiến sản phẩm |
* GV giao nhiệm vụ học tập GV cho hs thảo luận nhóm 5p. Nêu ý tưởng cải tạo ngôi nhà của em ( Vd: Nhà em có 3 người em , ba , me theo em cần có các phòng chức năng nào?) HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ * HS thực hiện nhiệm vụ Hs thảo luận theo nhóm tìm ra câu trả lời đúng GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời * Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung* Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. | *Ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thông minh: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh như tiện ích, an ninh, an toàn, tiết kiệm năng lượng Như hệ thống tự động tắt mở đèn khi có người hoặc hệ thống chuông báo khi có người đến….. |
Hướng dẫn về nhà: Về nhà xem lại bài và học thuộc tiết sau kiểm tra cuối học kì 1.
_______________________________________________

