Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
Ngày soạn: 15/12/2025
Ngày dạy: 16/12/2025
Tiết 15: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Năng lực công nghệ
Nêu được vai trò đặc điểm,kiến trúc đặc trưng,vật liệu quy trình,ngôi nhà thông
minh
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, dinh dưỡng của từng loại, ý nghĩa
của thực phẩm đối với sức khỏe con người.
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.
- Hình thành thói quen tiết kiệm năng lượng, ăn uống khoa học; chế biến thực phẩm
đảm bảo an toàn vệ sinh.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
Học liệu: sgk, nội dung bài ôn tập.
2. Học sinh:
Sách giáo khoa, vở, bút thước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi: Ngôi nhà mơ ước của nhóm em
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho các em khi củng cố lại kiến thức đã học về nhà ở
b) Tổ chức thực hiện:
B. Hoạt động ôn tập
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến thức, kỹ năng đã học của Chương 1.2
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV Chia lớp thành các nhóm thành 4 nhóm, phát
nội dung ôn tập( bộ phiếu có các cụm từ sau)và
bảng nhóm cho các nhóm :
- Nhà ở
1.Hệ thống được kiến thức
chương 1
-Bảo vệ con người khỏi thiên
nhiên và môi trường
- Đáp ứng nhu cầu về vật
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
- Vai trò
- Đặc điểm
- Kiến trúc đặc trưng
- Vật liệu quy trình
- Năng lượng
- Nhà thông minh
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành sơ
đồ tư duy theo bộ phiếu có sẵn.
Hỗ trợ các nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy
Thống nhất và khuyến khích các nhóm.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm: Quan sát các phiếu nội dung,
tóm tắt trong tài liệu học tập theo sơ đồ tư duy
* Báo cáo, thảo luận
Cử đại diện hs trình bày tóm tắt nội dung theo sơ đồ
tư duy của nhóm
GV đánh giá , hỗ trợ ý kiến của học sinh, tuyên
dương các nhóm chính xác
Đánh giá:
-Dựa trên sản phẩm của các nhóm, đánh giá theo
bảng:
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Không hoàn
thành hoặc hoàn
thành chưa
chính xác
Hoàn thành chính
xác nhưng còn chậm
và cần sự trợ giúp từ
GV
Hoàn thành
chính xác,
nhanh chóng
* Kết luận, nhận định
chất tinh thần của con
người
-Cấu tạo gồm 3 phần móng,
thân, mái
- Trong nhà phân chia thành
các khu vực khác nhau
- Nhà ba gian, nhà liên kết,
nhà nổi…
-Gỗ, tre, gạch đá, xi măng….
- 3 bước chính chuẩn bị, thi
công, hoàn thiện.
- Điện
- Chất đốt
- Tiết kiệm năng lượng
- Đặc điểm
- Tiện ích; an toàn, an
ninh; tiết kiệm năng
lượng
- Giao nhiệm vụ cho các
nhóm hoàn thành sơ đồ
tư duy theo bộ phiếu
có sẵn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu thảo luận theo
nhóm hợp tác
GV yêu cầu hs quan sát 1 bữa ăn gồm cơm, canh
rau cải, thịt kho trứng. Các nhóm thảo luận các câu
hỏi sau:
Câu 1: Đây bữa ăn hàng ngày hay bữa tiệc? giải
thích?
Câu 2: Kể tên các phương pháp chế biến trong bữa
ăn?
Câu 3: Nhận xét bữa ăn trên đã đủ dinh dưỡng
chưa? giải thích?
Câu 4: Nếu mua quá nhiều các loại thực phẩm của
bữa ăn trên, cần làm để bảo quản kéo dài thời
gian sử dụng?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận ( 4 phút ). Phân chia các
thành viên trả lời các câu hỏi. Nhóm trưởng tổng
2. Hệ thống được kiến thức
chương 2
Câu 1: Đây là bữa ăn hàng
ngày số lượng món ăn từ 3
đến 4 món, các loại thực
phẩm đều thông dụng,
phương pháp chế biến đơn
giản.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
hợp. Thư viết lại nội dung thảo luận vào bảng
nhóm
- GV quan sát hỗ trợ nếu hs gặp khó khăn trong
thảo luận
* Báo cáo, thảo luận
Gọi đại diện 1 trong các nhóm trình bày theo yêu
cầu. Nhóm còn lại nhận xét.
GV đánh giá, tuyên dương các nhóm đúng.
* Kết luận, nhận định
- Hs biết được cách bảo quản chế biến thực
phẩm. Để thể hiểu hơn về nội dung của
chương 2 chúng ta ôn tập kiến thức chủ yếu của
chương 2
Câu 2: Các phương pháp chế
biến món ăn: nấu canh, kho.
Câu 3: Bữa ăn đã đủ các chất
dinh dưỡng đã chứa đủ 4
nhóm chất dinh dưỡng.
Câu 4: Nếu mua quá nhiều
thì gạo cất chỗ khô, ráo,
đậy kín. Trứng rau cải
thể cất ngăn mát tủ lạnh. Thịt
lợn rửa sạch, bỏ vào hộp thủy
tinh cất vào ngăn đá tủ lạnh.
(hs thể trình bày cách bảo
quản khác. Nếu đúng, vẫn ghi
nhận)
C. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức chương 1
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV : Gv tổ chức trò chơi học tập “vòng quay may
mắn
Chia lớp thành 4 đội.
Luật chơi: 12 câu hỏi. Được chia làm 3 gói,
mỗi đội cử 1 đại diện lên bốc thăm:
Hs tham gia t chơi vòng
quay may mắn
Đáp án:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
Gói 1: câu 1, 5, 9
Gói 2: câu 2, 7, 10
Gói 3: câu 3, 8, 11
Gói 4: câu 4, 9, 12
Mỗi đội có 3 vòng quay. Sau mỗi vòng quay sẽ trả
lời 1 hỏi trong gói. Mỗi nhóm thời gian thảo
luận mỗi câu 30s để trả lời. Nếu đội nào câu
trả lời sai, sẽ nhường lại câu trả lời cho đội khác
Câu 1. Làm móng nhà, làm khung tường, xây
tường, cán nền, làm mái, lắp khung cửa, làm hệ
thống đường ống nước, đường điện các công
việc chính của bước nào trong xây dựng nhà ở:
A. Thiết kế B. Thi công thô
C. Hoàn thiện D. Chi tiết
Câu 2. Hành động nào sau đây gây lãng phí điện
A. Tắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng
B. Điều chỉnh âm thanh vừa đủ nghe
C. Chọn TV thật to căn phòng diện tích
nhỏ
D. Cùng xem chung một Tv khi chương trình
cả nhà yêu thích
Câu 3. Hệ thống hay thiết bị nào sau đây giúp
ngôi nhà thông minh trở nên tiện ích cho người
sử dụng?
A. Các thiết bị, đồ dùng sử dụng năng lượng
điện.
B. Hệ thống camera ghi hình bên trong bên
ngoài nhà.
C. Hệ thống điều khiển các thiết bị, đồ dùng
trong nhà hoạt động theo
chương trình cài đặt sẵn.
1B;
2D;
3D;
4B ;
5A;
6A;
7C;
8B.
Câu 9.
(1) chất dinh dưỡng
(2) vi sinh vật gây hại
(3) thích hợp
Câu 10
(1) chất dinh dưỡng
(2) hư hỏng
(3) ngộ độc
Câu 11:
a. Bữa sáng cần ăn đầy
đủ chất dinh dưỡng
để cung cấp năng
lượng cho lao động,
học tập trong ngày.
Đ
b. Bữa sáng cần ăn thật
nhanh để kịp giờ vào
học hoặc làm việc.
S
c. Bữa trưa không nên
kéo dài để thời gian
nghỉ ngơi, tiếp tục làm
việc.
S
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
D. Tất cả các thiết bị và hệ thống trên.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về ngôi nhà thông
minh là đúng?
A. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều thiết
bị, đồ dùng phục vụ cho
việc vui chơi, giải trí.
B. Ngôi nhà thông minh được trang bị hệ thống
điều khiển tự động hoặc bán tự động đối với các
thiết bị, đồ dùng trong nhà.
C. Ngôi nhà thông minh được xây dựng bằng
những vật liệu đặc biệt.
D. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều đồ
dùng đắt tiền.
Câu 5. Nhóm phương pháp nào sau đây không
phải là phương pháp chế biến thực phẩm?
A. Ướp và phơi. B. Rang và nướng.
C. Xào và muối chua. D. Rán và trộn dầu giấm.
Câu 6. Phương pháp nào không phải phương
pháp chế biến thực phẩm?
A. Ướp và phơi. B. Rang và nướng.
C. Xào và muối chua. D. Rán và trộn dầu giấm.
Câu7. Chất dinh dưỡng nào dễ bị hao tổn nhiều
trong quá trình chế biến?
A. Chất béo. B. Tinh bột.
C. Vitamin. D. Chất đạm.
Câu 8. Phát biểu nào sai về các biện pháp bảo
quản thực phẩm?
A. Rau, củ ăn sống nên rửa cả quả, gọt vỏ trước
khi ăn.
B. Rửa thịt sau khi đã cắt thành từng lát.
C. Không để đuổi bọ đậu vào thịt, cá.
Câu 12:
a. Các bữa ăn nên cách
nhau tối thiểu là 4 giờ
để thức ăn kịp tiêu
hoá nhưng cũng
không nên cách nhau
quá xa thể gây
hại cho dạ dày.
Đ
b. Bữa tối nên ăn thật no
để khi đi ngủ không bị
đói.
S
c. thể vừa ăn vừa
xem TV để giải t
thưởng thức món ăn.
S
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
D. Giữ thịt, nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu
dài.
Câu 9. Điền từ/ cụm từ thích hợp dưới đây vào
chỗ trống.
vi sinh vật gây hại, thích hợp, ngộ độc, chất dinh
dưỡng, sức khoẻ.
Trong thực phẩm có chứa nhiều (1) ,
là môi trường thích hợp cho các loại (2)
phát triển. Trong điều kiện nhiệt độ độ ẩm (3)
,vi sinh vật sẽ phát triển và phá huỷ thực phẩm
nhanh chóng.
Câu 10: Điền từ/ cụm từ thích hợp dưới đây vào
chỗ trống.
hỏng, thích hợp, ngộ độc, mất mùi, chất dinh
dưỡng.
Thực phẩm để lâu thường bị mất màu, mất
mùi, ôi thiu, biến đổi (1)……giảm lượng vitamin.
Thực phẩm bị (2)…..không chỉ giảm giá tr dinh
dưỡng còn gây (3)….làm ảnh hưởng đến sức
khỏe và tính mạng của con người.
Câu 11: Viết chữ Đ vào sau câu phát biểu đúng
chữ S vào sau câu phát biểu sai.
a. Bữa sáng cần ăn đầy đủ chất dinh
dưỡng để cung cấp năng lượng cho
lao động, học tập trong ngày.
b. Bữa sáng cần ăn thật nhanh để kịp giờ
vào học hoặc làm việc.
c. Bữa trưa không nên kéo dài để có thời
gian nghỉ ngơi, tiếp tục làm việc.
Câu 12:Viết chữ Đ vào sau câu phát biểu đúng
chữ S vào sau câu phát biểu sai.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
a. Các bữa ăn nên cách nhau tối thiểu
4 giờ để thức ăn kịp tiêu hoá nhưng
cũng không nên cách nhau quá xa
có thể gây hại cho dạ dày.
b. Bữa tối nên ăn thật no để khi đi ngủ
không bị đói.
c. thể vừa ăn vừa xem TV để giải trí
và thưởng thức món ăn.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Hs thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời đúng
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét bổ sung. Tính
điểm cho các nhóm
* Kết luận, nhận định:
HS nắm được kiến thức chương 1 và chương 2
Đánh giá: dựa vào câu trả lời của hs nhận xét,
đánh giá, bổ sung kiến thức. Tổng kết điểm, trao
phần thưởng cho đội có số điểm cao nhất.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề liên quan đến bài học
hôm nay
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV cho hs thảo luận nhóm 5p. Nêu ý tưởng cải
tưởng để cải tạo để ngôi nhà
của mình trở thành ngôi nhà
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương
Phòng GD&ĐT Nam Đàn KHDH – C.N 6.KNTT
Trường THCS Nam Thanh Năm học: 2025 – 2026
tạo ngôi nhà của em ( Vd: Nhà em 3 người
em , ba , me theo em cần các phòng chức
năng nào?)
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs thảo luận theo nhóm tìm ra câu trả lời đúng
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét bổ sung*
Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
thông minh:
Đặc điểm của ngôi nhà thông
minh như tiện ích, an ninh, an
toàn, tiết kiệm năng lượng
Như hệ thống tự động tắt mở đèn
khi người hoặc hệ thống
chuông báo khi có người đến…..
Hướng dẫn về nhà: Về nhà xem lại bài và học thuộc tiết sau kiểm tra cuối học kì 1.
_______________________________________________
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương

Preview text:

Ngày soạn: 15/12/2025

Ngày dạy: 16/12/2025

Tiết 15: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Năng lực:

Năng lực công nghệ

Nêu được vai trò đặc điểm,kiến trúc đặc trưng,vật liệu quy trình,ngôi nhà ở thông minh

- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, dinh dưỡng của từng loại, ý nghĩa của thực phẩm đối với sức khỏe con người.

- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.

- Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.

- Hình thành thói quen tiết kiệm năng lượng, ăn uống khoa học; chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh.

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.

2. Phẩm chất:

- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

Học liệu: sgk, nội dung bài ôn tập.

2. Học sinh:

Sách giáo khoa, vở, bút thước.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

Trò chơi: Ngôi nhà mơ ước của nhóm em

a) Mục tiêu:

- Tạo hứng thú cho các em khi củng cố lại kiến thức đã học về nhà ở

b) Tổ chức thực hiện:

B. Hoạt động ôn tập

a) Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến thức, kỹ năng đã học của Chương 1.2

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV Chia lớp thành các nhóm thành 4 nhóm, phát nội dung ôn tập( bộ phiếu có các cụm từ sau)và bảng nhóm cho các nhóm :

  • Nhà ở
  • Vai trò
  • Đặc điểm
  • Kiến trúc đặc trưng
  • Vật liệu quy trình
  • Năng lượng
  • Nhà thông minh
  • Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy theo bộ phiếu có sẵn.

Hỗ trợ các nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy

Thống nhất và khuyến khích các nhóm.

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc nhóm: Quan sát các phiếu nội dung, tóm tắt trong tài liệu học tập theo sơ đồ tư duy

* Báo cáo, thảo luận

Cử đại diện hs trình bày tóm tắt nội dung theo sơ đồ tư duy của nhóm

GV đánh giá , hỗ trợ ý kiến của học sinh, tuyên dương các nhóm chính xác

Đánh giá:

-Dựa trên sản phẩm của các nhóm, đánh giá theo bảng:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Không hoàn thành hoặc hoàn thành chưa chính xác

Hoàn thành chính xác nhưng còn chậm và cần sự trợ giúp từ GV

Hoàn thành chính xác, nhanh chóng

* Kết luận, nhận định

* GV giao nhiệm vụ học tập:

GV chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu thảo luận theo nhóm hợp tác

GV yêu cầu hs quan sát 1 bữa ăn gồm cơm, canh rau cải, thịt kho trứng. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

Câu 1: Đây là bữa ăn hàng ngày hay bữa tiệc? giải thích?

Câu 2: Kể tên các phương pháp chế biến trong bữa ăn?

Câu 3: Nhận xét bữa ăn trên đã đủ dinh dưỡng chưa? giải thích?

Câu 4: Nếu mua quá nhiều các loại thực phẩm của bữa ăn trên, cần làm gì để bảo quản kéo dài thời gian sử dụng?

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Mỗi nhóm thảo luận ( 4 phút ). Phân chia các thành viên trả lời các câu hỏi. Nhóm trưởng tổng hợp. Thư ký viết lại nội dung thảo luận vào bảng nhóm

- GV quan sát và hỗ trợ nếu hs gặp khó khăn trong thảo luận

* Báo cáo, thảo luận

Gọi đại diện 1 trong các nhóm trình bày theo yêu cầu. Nhóm còn lại nhận xét.

GV đánh giá, tuyên dương các nhóm đúng.

* Kết luận, nhận định

- Hs biết được cách bảo quản và chế biến thực phẩm. Để có thể hiểu rõ hơn về nội dung của chương 2 chúng ta ôn tập kiến thức chủ yếu của chương 2

1.Hệ thống được kiến thức chương 1

-Bảo vệ con người khỏi thiên nhiên và môi trường

- Đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người

-Cấu tạo gồm 3 phần móng, thân, mái

- Trong nhà phân chia thành các khu vực khác nhau

- Nhà ba gian, nhà liên kết, nhà nổi…

-Gỗ, tre, gạch đá, xi măng….

- 3 bước chính chuẩn bị, thi công, hoàn thiện.

  • Điện
  • Chất đốt
  • Tiết kiệm năng lượng
  • Đặc điểm
  • Tiện ích; an toàn, an ninh; tiết kiệm năng lượng
  • Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy theo bộ phiếu có sẵn.

2. Hệ thống được kiến thức chương 2

Câu 1: Đây là bữa ăn hàng ngày vì số lượng món ăn từ 3 đến 4 món, các loại thực phẩm đều thông dụng, phương pháp chế biến đơn giản.

Câu 2: Các phương pháp chế biến món ăn: nấu canh, kho.

Câu 3: Bữa ăn đã đủ các chất dinh dưỡng vì đã chứa đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.

Câu 4: Nếu mua quá nhiều thì gạo có cất chỗ khô, ráo, đậy kín. Trứng và rau cải có thể cất ngăn mát tủ lạnh. Thịt lợn rửa sạch, bỏ vào hộp thủy tinh cất vào ngăn đá tủ lạnh. (hs có thể trình bày cách bảo quản khác. Nếu đúng, vẫn ghi nhận)

C. Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức chương 1

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV : Gv tổ chức trò chơi học tập “vòng quay may mắn

Chia lớp thành 4 đội.

Luật chơi: Có 12 câu hỏi. Được chia làm 3 gói, mỗi đội cử 1 đại diện lên bốc thăm:

Gói 1: câu 1, 5, 9

Gói 2: câu 2, 7, 10

Gói 3: câu 3, 8, 11

Gói 4: câu 4, 9, 12

Mỗi đội có 3 vòng quay. Sau mỗi vòng quay sẽ trả lời 1 hỏi trong gói. Mỗi nhóm có thời gian thảo luận mỗi câu là 30s để trả lời. Nếu đội nào có câu trả lời sai, sẽ nhường lại câu trả lời cho đội khác

Câu 1. Làm móng nhà, làm khung tường, xây tường, cán nền, làm mái, lắp khung cửa, làm hệ thống đường ống nước, đường điện là các công việc chính của bước nào trong xây dựng nhà ở:

A. Thiết kế B. Thi công thô

C. Hoàn thiện D. Chi tiết

Câu 2. Hành động nào sau đây gây lãng phí điện

A. Tắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng

B. Điều chỉnh âm thanh vừa đủ nghe

C. Chọn TV thật to dù căn phòng có diện tích nhỏ

D. Cùng xem chung một Tv khi có chương trình cả nhà yêu thích

Câu 3. Hệ thống hay thiết bị nào sau đây giúp ngôi nhà thông minh trở nên tiện ích cho người sử dụng?

A. Các thiết bị, đồ dùng sử dụng năng lượng điện.

B. Hệ thống camera ghi hình bên trong và bên ngoài nhà.

C. Hệ thống điều khiển các thiết bị, đồ dùng trong nhà hoạt động theo

chương trình cài đặt sẵn.

D. Tất cả các thiết bị và hệ thống trên.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây về ngôi nhà thông minh là đúng?

A. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều thiết bị, đồ dùng phục vụ cho

việc vui chơi, giải trí.

B. Ngôi nhà thông minh được trang bị hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động đối với các thiết bị, đồ dùng trong nhà.

C. Ngôi nhà thông minh được xây dựng bằng những vật liệu đặc biệt.

D. Ngôi nhà thông minh được trang bị nhiều đồ dùng đắt tiền.

Câu 5. Nhóm phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp chế biến thực phẩm?

A. Ướp và phơi. B. Rang và nướng.

C. Xào và muối chua. D. Rán và trộn dầu giấm.

Câu 6. Phương pháp nào không phải là phương pháp chế biến thực phẩm?

A. Ướp và phơi. B. Rang và nướng.

C. Xào và muối chua. D. Rán và trộn dầu giấm.

Câu7. Chất dinh dưỡng nào dễ bị hao tổn nhiều trong quá trình chế biến?

A. Chất béo. B. Tinh bột.

C. Vitamin. D. Chất đạm.

Câu 8. Phát biểu nào sai về các biện pháp bảo quản thực phẩm?

A. Rau, củ ăn sống nên rửa cả quả, gọt vỏ trước khi ăn.

B. Rửa thịt sau khi đã cắt thành từng lát.

C. Không để đuổi bọ đậu vào thịt, cá.

D. Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu dài.

Câu 9. Điền từ/ cụm từ thích hợp dưới đây vào chỗ trống.

vi sinh vật gây hại, thích hợp, ngộ độc, chất dinh dưỡng, sức khoẻ.

Trong thực phẩm có chứa nhiều (1) ,

là môi trường thích hợp cho các loại (2)

phát triển. Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm (3)…

,vi sinh vật sẽ phát triển và phá huỷ thực phẩm

nhanh chóng.

Câu 10: Điền từ/ cụm từ thích hợp dưới đây vào chỗ trống.

Hư hỏng, thích hợp, ngộ độc, mất mùi, chất dinh dưỡng.

Thực phẩm để lâu thường bị mất màu, mất mùi, ôi thiu, biến đổi (1)……giảm lượng vitamin. Thực phẩm bị (2)…..không chỉ giảm giá trị dinh dưỡng mà còn gây (3)….làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của con người.

Câu 11: Viết chữ Đ vào sau câu phát biểu đúng và chữ S vào sau câu phát biểu sai.

a. Bữa sáng cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho lao động, học tập trong ngày.

b. Bữa sáng cần ăn thật nhanh để kịp giờ vào học hoặc làm việc.

c. Bữa trưa không nên kéo dài để có thời gian nghỉ ngơi, tiếp tục làm việc.

Câu 12:Viết chữ Đ vào sau câu phát biểu đúng và chữ S vào sau câu phát biểu sai.

a. Các bữa ăn nên cách nhau tối thiểu là 4 giờ để thức ăn kịp tiêu hoá nhưng cũng không nên cách nhau quá xa vì có thể gây hại cho dạ dày.

b. Bữa tối nên ăn thật no để khi đi ngủ không bị đói.

c. Có thể vừa ăn vừa xem TV để giải trí và thưởng thức món ăn.

* HS thực hiện nhiệm vụ:

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Hs thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời đúng

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

* Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. Tính điểm cho các nhóm

* Kết luận, nhận định:

HS nắm được kiến thức chương 1 và chương 2

Đánh giá: dựa vào câu trả lời của hs nhận xét, đánh giá, bổ sung kiến thức. Tổng kết điểm, trao phần thưởng cho đội có số điểm cao nhất.

Hs tham gia trò chơi vòng quay may mắn

Đáp án:

1B;

2D;

3D;

4B ;

5A;

6A;

7C;

8B.

Câu 9.

(1) chất dinh dưỡng

(2) vi sinh vật gây hại

(3) thích hợp

Câu 10

(1) chất dinh dưỡng

(2) hư hỏng

(3) ngộ độc

Câu 11:

a. Bữa sáng cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho lao động, học tập trong ngày.

Đ

b. Bữa sáng cần ăn thật nhanh để kịp giờ vào học hoặc làm việc.

S

c. Bữa trưa không nên kéo dài để có thời gian nghỉ ngơi, tiếp tục làm việc.

S

Câu 12:

a. Các bữa ăn nên cách nhau tối thiểu là 4 giờ để thức ăn kịp tiêu hoá nhưng cũng không nên cách nhau quá xa vì có thể gây hại cho dạ dày.

Đ

b. Bữa tối nên ăn thật no để khi đi ngủ không bị đói.

S

c. Có thể vừa ăn vừa xem TV để giải trí và thưởng thức món ăn.

S

D. Hoạt động vận dụng

a) Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay

b) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập

GV cho hs thảo luận nhóm 5p. Nêu ý tưởng cải tạo ngôi nhà của em ( Vd: Nhà em có 3 người em , ba , me theo em cần có các phòng chức năng nào?)

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

* HS thực hiện nhiệm vụ

Hs thảo luận theo nhóm tìm ra câu trả lời đúng

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

* Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung* Kết luận, nhận định

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

*Ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thông minh:

Đặc điểm của ngôi nhà thông minh như tiện ích, an ninh, an toàn, tiết kiệm năng lượng

Như hệ thống tự động tắt mở đèn khi có người hoặc hệ thống chuông báo khi có người đến…..

Hướng dẫn về nhà: Về nhà xem lại bài và học thuộc tiết sau kiểm tra cuối học kì 1.

_______________________________________________