



















Preview text:
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI NỘI DUNG
1. Khái niệm và đặc trưng của thị trường ngoại hối
2. Chức năng của thị trường ngoại hối
3. Các chủ thể tham gia thị trường
4. Tỷ giá và các vấn đề liên quan
5. Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại hối
6. Khái quát về các giao dịch ngoại hối cơ bản
7. Tổ chức kinh doanh ngoại hối tại NHTM
KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
➢ The Foreign exchange market – Forex market (FX)
➢ Là nơi đồng tiền của các quốc gia khác nhau được mua bán với nhau
➢ Đối tượng được mua bán chủ yếu là các khoản tiền gửi ngân
hàng được ghi bằng các đồng tiền khác nhau
ĐẶC TRƯNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
➢ Doanh số giao dịch khổng lồ
➢ Có tính chất toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24 giờ
➢ Hoạt động hiệu quả, cạnh tranh khá hoàn hảo
➢ Chủ yếu là thị trường không tập trung (OTC), có một phân đoạn
là thị trường tập trung – Sở giao dịch (Exchange)
➢ Khối lượng giao dịch tập trung chủ yếu ở thị trường liên ngân hàng
➢ Rất nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý,…
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TTNH
➢ Phân loại theo mục đích tham gia thị trường
➢ Phân loại theo hình thức tổ chức
➢ Phân loại theo chức năng trên thị trường
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TTNH
➢ Phân loại theo mục đích tham gia:
❑ Nhóm tham gia để đáp ứng nhu cầu từ hoạt động thương mại, phi thương mại và đầu tư
❑ Nhóm phòng ngừa rủi ro tỷ giá
❑ Nhóm kiếm lời thông qua kinh doanh chênh lệch tỷ giá
❑ Nhóm đầu cơ dựa trên biến động về tỷ giá
❑ Nhóm tham gia thị trường để hưởng hoa hồng, thu phí bằng cách
tư vấn và cung cấp các dịch vụ, làm môi giới
❑ Nhóm tham gia nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế quốc gia
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TTNH
➢ Phân loại theo hình thức tổ chức:
❑ Khách hàng mua bán lẻ ❑ Ngân hàng thương mại
❑ Các định chế tài chính khác ❑ Công ty môi giới ❑ Ngân hàng trung ương
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TTNH
➢ Phân loại theo chức năng:
❑ Nhà tạo giá sơ cấp (primary price makers)
❑ Nhà tạo giá thứ cấp (secondary price makers)
❑ Người chấp nhận giá (price – takers)
❑ Nhà cung cấp dịch vụ tư vấn (advisors)
❑ Nhà môi giới (brokers)
❑ Nhà đầu cơ (speculators)
❑ Người can thiệp trên thị trường (interveners)
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ➢ Khái niệm tỷ giá ➢ Yết tỷ giá ➢ Điểm tỷ giá
➢ Mức độ biến động của tỷ giá ➢ Tỷ giá chéo
➢ Các nhân tố tác động đến tỷ giá
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ➢ Khái niệm tỷ giá
Tỷ giá là giá của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị thông qua
một số lượng đơn vị tiền tệ khác. Ví dụ: 25,720VND/USD 1.3688USD/GBP 1.1845USD/EUR 154.75JPY/USD
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Quy ước yết tỷ giá
Với 2 đồng tiền x và y, quy ước yết tỷ giá giữa 2 đồng tiền:
số đơn vị x trên 1 đơn vị y 𝑺 𝒙/𝒚
biểu diễn giá của đồng tiền y
y là đồng tiền yết giá
x là đồng tiền định giá 𝟏
Tỷ giá nghịch đảo: 𝑺 𝒚/𝒙 = 𝑺(𝒙/𝒚)
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ➢ Điểm tỷ giá
❑ Là đơn vị nhỏ nhất của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối. Ví dụ:
S(CHF/USD) = 0.7729 → 1 điểm là CHF0.0001
S(USD/GBP) = 1.3688 → 1 điểm là USD0.0001
S(JPY/USD) = 154.75 → 1 điểm là JPY0.01
S(VND/USD) = 25,720 → 1 điểm là VND1
Một điểm tỷ giá có giá trị khác nhau tùy thuộc vào đồng tiền
liên quan và cách yết giá.
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Mức độ biến động của tỷ giá
∆𝑺 𝒙/𝒚 = 𝑺𝟏 𝒙/𝒚 − 𝑺𝟎(𝒙/𝒚) ∆𝑺(𝒙/𝒚)
%∆𝑺(𝒙/𝒚) = 𝑺𝟎(𝒙/𝒚)
S0(x/y): tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 0
S1(x/y): tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 1
S(x/y): mức thay đổi tuyệt đối của tỷ giá S(x/y) hay y tại thời điểm 1 so với thời điểm 0
%S(x/y):mức độ thay đổi tương đối của tỷ giá S(x/y) hay y tại thời điểm 1 so với thời điểm 0
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Mức độ biến động của tỷ giá (tiếp theo) −%∆𝑺(𝒙/𝒚)
%∆𝑺(𝒚/𝒙) = 𝟏 + %∆𝑺(𝒙/𝒚) −%∆𝑺(𝒚/𝒙)
%∆𝑺(𝒙/𝒚) = 𝟏 + %∆𝑺(𝒚/𝒙)
%S(y/x): mức độ thay đổi tương đối của tỷ giá S(y/x) hay x tại thời điểm 1 so với thời điểm 0
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
❑ Tỷ giá mua vào (bid exchange rate - Sb): tỷ giá mà tại đó nhà
tạo giá sẵn sàng mua đồng tiền yết giá (bán đồng tiền định giá).
❑ Tỷ giá bán ra (ask/offer exchange rate - Sa): tỷ giá mà tại đó
nhà tạo giá sẵn sàng bán đồng tiền yết giá (mua đồng tiền định giá).
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra (Spread)
𝑺𝒑𝒓𝒆𝒂𝒅 = 𝑺𝒂 − 𝑺𝒃 𝑺
𝑺𝒑𝒓𝒆𝒂𝒅 % = 𝒂 − 𝑺𝒃 × 𝟏𝟎𝟎% 𝑺𝒃
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Các nhân tố tác động đến Spread
❑ Chủ quan: chiến lược kinh doanh của ngân hàng ❑ Khách quan:
✓ Mức độ phổ biến của đồng tiền giao dịch
✓ Mức độ ổn định của đồng tiền giao dịch
✓ Mức độ ổn định của thị trường giao dịch ✓ Quy mô của giao dịch
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp
❑ Yết tỷ giá trực tiếp: cho biết một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ.
VD: Tại Việt Nam, tỷ giá giữa VND và USD là 25,720VND/USD
Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc, Thụy Sỹ,…
❑ Yết tỷ giá gián tiếp: cho biết một đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị ngoại tệ
VD: Tại Australia, tỷ giá giữa AUD và USD là 0.6959USD/AUD
Úc, Anh, Newzealand, khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu
Phân biệt cách yết tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp chỉ mang tính
tương đối, dưới giác độ của quốc gia.
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
➢ Yết tỷ giá kiểu châu Âu và kiểu Mỹ Kiểu châu Âu Kiểu Mỹ
✓ USD là đồng tiền yết giá
✓ USD là đồng tiền định giá
✓ Yết trực tiếp dưới giác độ
✓ Yết trực tiếp dưới giác độ
châu Âu – USD là ngoại tệ Mỹ - USD là nội tệ Ví dụ: Ví dụ: 154.75 – 154.79JPY/USD 1.3688 – 1.3691USD/GBP
TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ➢ Tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ các tỷ giá
của hai đồng tiền đó với đồng tiền thứ ba.
❑ Tỷ giá chéo giản đơn
❑ Tỷ giá chéo mua vào/bán ra