Lệ phí sang tên đổi chủ ô tô, xe máy 2025 hết
bao nhiêu tiền?
Sang tên đổi chủ xe ô việc chuyển quyền sở hữu xe (do mua bán, tặng
cho, thừa kế) từ bên chuyển quyền sang bên nhận quyền. Đây quy định bắt
buộc của luật nhằm đảm bảo các quyền lợi nghĩa vụ về sau của các bên
khi chuyển nhượng. Sau khi hoàn tất c bước chuyển quyền theo đúng quy
định của pháp luật thì bên nhận chuyển nhượng sẽ đầy đủ các quyền tài
sản như chiếm hữu, sử dụng định đoạt đối với i sản xe đã được pháp
luật công nhận hợp pháp.
Từ ngày 01/01/2025 khi tiến hành sang tên đổi chủ đối với xe ô áp
dụng Thông 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng
xe, biển số xe giới, xe máy chuyên dùng.
1. Thủ tục sang tên đổi chủ đối với ô tô
- Thủ tục sang tên xe ô tô:
Bước 1: Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi tại
quan đăng xe nơi chủ xe trụ sở (áp dụng đối với xe thuộc sở hữu của
công ty hoặc tổ chức), nơi trú theo quy định tại Điều 4 của Thông
79/2024/TT-BCA.
Bước 2: Tổ chức, nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục đăng
sang tên xe tại quan đăng xe theo quy định tại (Điều 4 Thông
79/2024/TT-BCA)
- Hồ sang tên xe ô tô:
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 điều 17 Thông 79/2024/TT-BCA, bạn
cần chuẩn bị những nội dung sau:
Bước 1. Hồ thu hồi, bao gồm:
1. Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng xe, biển số xe;
2. Giấy tờ của ch xe;
3.
02 bản chà số máy, số khung của xe;
4.
Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
5. Chứng nhận đăng xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng
xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi do trong giấy khai thu hồi chứng
nhận đăng xe, biển số xe.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để
sử dụng phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe
không nộp lại biển số xe thì quan đăng xe hủy kết quả yêu cầu chủ
xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.
Bước 2. Hồ đăng ký, bao gồm:
1.
Giấy khai đăng xe;
2. Giấy tờ của ch xe quy định;
3. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
4. Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định;
5.
Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng xe, biển số xe.
Hướng dẫn thủ tục đăng sang tên xe:
Bước 1: Thủ tục thu hồi
Chủ xe khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng xe, biển số xe trên
cổng dịch vụ công, cung cấp h đăng xe trực tuyến hoặc khai
giấy khai thu hồi chứng nhận đăng xe, biển số xe (theo mẫu ĐKX11 ban
hành kèm theo Thông 79/2024/TT-BCA) tại quan đăng xe; nộp hồ
thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 16 TThông 79/2024/TT-BCA nhận
giấy hẹn trả kết quả chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng xe, biển số xe
theo quy định;
Sau khi kiểm tra hồ xe hợp lệ, quan đăng xe cấp 02 bản chứng
nhận thu hồi chứng nhận đăng xe, biển số xe theo quy định dán bản
chà số máy, số khung đóng dấu giáp lai của quan đăng xe trên bản
chà số máy, số khung xe (01 bản trả cho chủ xe, 01 bản lưu hồ xe). Đối
với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được ởng quyền ưu đãi miễn
trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng xe, biển
số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho quan hải quan quan đăng
xe, 01 bản lưu hồ xe).
Trường hợp chủ xe nhu cầu thì được cấp chứng nhận đăng xe tạm thời
cùng với chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng xe, biển số xe, không phải
hồ đăng xe tạm thời.
Bước 2: Thủ tục đăng
Tổ chức, nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe khai giấy khai đăng
xe theo quy định tại Điều 9 Thông này; đưa xe đến để kiểm tra nộp hồ
theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông 79/2024/TT-BCA;
Sau khi kiểm tra hồ xe, thực tế xe đảm bảo hợp lệ thì được quan
đăng xe cấp chứng nhận đăng xe, biển số xe theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 14 Thông 79/2024/TT-BCA;
Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ p đăng xe nhận biển số xe (trường
hợp được cấp biển số xe theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông
79/2024/TT-BCA); trường hợp chủ xe nhu cầu nhận trả kết quả đăng
xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng với đơn vị dịch vụ bưu
chính công ích;
Nhận chứng nhận đăng xe tại quan đăng xe hoặc từ đơn vị dịch vụ
bưu chính công ích.
Trường hợp biển số xe đã được cấp biển 3 số hoặc biển 4 số thì đổi sang
biển số định danh theo quy định tại Thông 79/2024/TT-BCA.
3 loại chi phí sang tên đổi chủ xe ô bao gồm: Lệ phí trước bạ, phí đổi
biển số phí làm giám định hải quan cho xe.
Lệ phí trước bạ phải đóng tại chi cục thuế
Theo quy định của Bộ Tài chính phí trước bạ đối với :
+ Ô mua mới dưới 10 chỗ 12% giá trị xe;
+ Xe khách, xe tải... 2% đó đối với xe mua mới
+ Ô thuế trước bạ 2% giá trị xe đã khấu hao.
Khi sang tên xe ô tô, tỷ lệ tính p trước bạ dựa trên thời gian sử dụng kể từ
năm sản xuất ( năm sản xuất được tính 1 năm) theo t lệ phần trăm giá trị
xe mới cùng loại. Cụ thể với xe hoạt động 1-3 năm tính 70% giá trị; 3 đến 6
năm 50% giá trị; 6 đến 10 năm 30% giá trị; trên 10 năm 20 % giá trị. Như vậy,
phí trước bạ xe ô được tính theo giá trị xe tại thời điểm đang sử dụng
đời xe. Xe càng thì giá ng giảm thấp.
Phí đổi biển số
Căn cứ đều 5,Thông 60/2023/TT-BTC phí đăng ký, cấp biển phương tiện
đường bộ. Tại Nội, các xe đăng mới hoặc sang tên sẽ được cấp biển
kiểm soát 5 số với lệ phí rất thấp. Nếu chiếc xe ô của bạn đã biển 5 số
thì khi sang tên ch mất 50.000 đồng. Nhưng chi phí biển xe ô từ tỉnh lẻ về
Nội chi phí cấp biển xe ô mới 20 triệu đồng. Nếu đổi biển 4
số sang 5 số thì phí phải nộp 150.000 đồng. Sau khi hoàn thiện hồ
tập hợp đầy đủ các giấy tờ cần thiết, bạn đến các điểm đăng xe của phòng
CSGT để nộp sẽ được giải quyết trong thời gian từ 2-3 ngày làm việc (trừ
thứ 7 chủ nhật).
Phí giám định hải quan ô (đối với ô nhập khẩu)
Giám định hải quan chỉ thực hiện đối với xe nhập khẩu được miễn đối với
xe lắp ráp trong nước. Bạn cần mang xe ra quan thẩm quyền để kiểm
định xe. Tại đây họ sẽ kiểm tra lại toàn bộ hồ gốc nhập khẩu của chiếc xe,
kiểm tra xem các thông tin đã chính xác chưa hay không, đã hoàn thành thủ
tục sang tên xe ô chưa, số khung số máy, đóng thuế nhập khẩu hay
chưa...chi p cho dịch vụ giám định hải quan 1 triệu/xe.
Sang tên xe ô hết bao nhiêu tiền?
Đây câu hỏi thường gặp liên quan đến chi phí khi sang tên xe ô tô khi
chuyển nhượng xe từ chủ sở hữu này sang ch sở hữu khác. Hai khoản phí
chính chủ thể khi sang tên xe ô phải chịu lệ p trước bạ phí đăng
xe, cấp biển số. Trong đó hiện nay pháp luật quy định mức thu lệ phí trước
bạ đối với ô 2%, giá tính lệ p trước bạ tùy thuộc o độ mới hay của
ô tô. Bên cạnh đó thì hiện nay chi phí sang tên xe ô tô, đăng xe, cấp biển
số đã được Bộ tài chính quy định cụ thể tại Thông 60/2023/TT-BTC phí
đăng ký, cấp biển phương tiện đường bộ, tùy thuộc vào loại phương tiện
khu vực sẽ mức lệ phí khác nhau.
quan thẩm quyền giải quyết đăng xe căn cứ vào điều 4, Thông
79/2024/TT-BCA gồm: Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao
thông; Công an cấp huyện; Công an xã, phường, thị trấn tuỳ theo từng loại xe
mua bán, chuyển nhượng hoặc đăng lần đầu.
2. Thủ tục sang tên đổi chủ đối với xe máy
Để thực hiện thủ tục sang tên xe máy, trước hết bạn cần m thủ tục mua bán
xe máy, bên bán bên mua đều cần chuẩn bị một số giấy tờ như: Giấy tờ
xe (bản chính); Giấy tờ pháp nhân; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(nếu ). Nếu không thể t mình tiến hành việc mua bán xe, người bán thể
ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng hợp đồng ủy quyền công
chứng. n mua cần chuẩn bị CMND/CCCD (bản chính).
Sau khi thực hiện xong việc công chứng Hợp đồng mua bán xe, bạn cần nộp
lệ phí trước bạ cho quan nhà nước. Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe
máy như sau:
Số tiền lệ phí trước bạ = Giá trị i sản tính lệ p trước bạ X Mức thu lệ phí
trước bạ theo tỷ lệ (%)
Tỉ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy được xác định
như sau:
Thời gian sử dụng xe
Giá trị còn lại của xe
Trong 1 năm
90%
Trong 1 năm - 3 năm
70%
Trong 3 năm - 6 năm
50%
Trong 6 năm - 10 năm
30%
Trên 10 năm
20%
Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy 1%. Riêng:
- Trường hợp chủ tài sản đã khai, nộp lệ phí trước b đối với xe máy 2%,
sau đó chuyển giao cho tổ chức nhân thành phố trực thuộc Trung ương
nợp lệ phí trước bạ theo mức 5%.
- Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển
nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%. Lệ phí trước bạ xe
máy nộp tại Chi cục Thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Trường hợp sang n trong cùng tỉnh
Bên bán: Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy chứng
nhận đăng xe cho quan đăng xe.
Cán bộ chiến làm nhiệm vụ tại quan thẩm sẽ tiến hành thu hồi đăng
xe cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng xe.
Bên mua: Tiến hành đăng sang tên chủ xe
Bước 1: Chuẩn bị hồ
Bước 2: Nộp một bộ hồ tại Bộ phận tiếp nhận trả kết quả trụ sở. Phòng
cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.
Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng xe cho ch sở
hữu mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ hợp lệ.
Biển số xe được cấp ngay sau khi hoàn thành hồ hợp lệ.
Trường hợp sang n xe khác tỉnh
Khi người bán thực hiện thủ tục tại nơi đăng xe trực tiếp hoặc ủy quyền
cho nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng xe biển số
cho quan đăng xe. Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí
sẽ nhận được Giấy chứng nhận thu hồi đăng xe, biển số xe được cấp
giấy chứng nhận đăng xe tạm thời, biển số tạm thời.
Khi người mua thực hiện thủ tục tại nơi chuyển xe đến thì ngoài việc chuẩn
bị hồ để nộp tại bộ phận tiếp nhận trả kết quả tại trụ sở Phòng Cảnh
sát giao thông hoặc Công an cấp huyện. Người mua bấm chọn biển số xe
trên hệ thống đăng ký, nhận biển số xe nhận kết quả giấy hẹn, giấy
chứng nhận giấy đăng xe.
Sau đó, đóng lệ phí cấp đổi GCN, biển số theo quy định tại tại điều 5, Thông
60/2023/TT-BTC phí đăng ký, cấp biển phương tiện đường bộ. Cụ
thể mức thu l phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông
được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
Số
TT
Nội dung thu lệ phí
Khu vực I
Khu vực
II
Khu
vựcIII
I
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký
kèm theo biển số
1
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2,
điểm 3 Mục này
500.000
150.000
150.000
2
Xe ô ch người từ 9 chỗ tr xuống
(bao gồm cả xe con pick-up)
20.000.000
1.000.000
200.000
3
moóc, mi moóc đăng rời
200.000
150.000
150.000
4
Xe mô
a
Trị giá đến 15.000.000 đồng
1.000.000
200.000
150.000
b
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng
2.000.000
400.000
150.000
c
Trị giá trên 40.000.000 đồng
4.000.000
800.000
150.000
II
Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển
số
1
Cấp đổi chứng nhận đăng kèm theo
biển số
a
Xe ô
150.000
b
Xe mô
100.000
2
Cấp đổi chứng nhặn đăng không
kèm theo biển số
50.000
3
Cấp đổi biển số
a
Xe ô
100.000
b
Xe mô
50.000
III
Cấp chứng nhận đăng ký, biển s
tạm thời
1
Cấp chứng nhận đăng tạm thời
biển số tạm thời bằng giấy
50.000
2
Cấp chứng nhận đăng tạm thời
biển số tạm thời bằng kim loại
150.000

Preview text:

Lệ phí sang tên đổi chủ ô tô, xe máy 2025 hết bao nhiêu tiền?
Sang tên đổi chủ xe ô tô là việc chuyển quyền sở hữu xe (do mua bán, tặng
cho, thừa kế) từ bên chuyển quyền sang bên nhận quyền. Đây là quy định bắt
buộc của luật nhằm đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ về sau của các bên
khi chuyển nhượng. Sau khi hoàn tất các bước chuyển quyền theo đúng quy
định của pháp luật thì bên nhận chuyển nhượng sẽ có đầy đủ các quyền tài
sản như chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản xe đã được pháp
luật công nhận hợp pháp.
Từ ngày 01/01/2025 khi tiến hành sang tên đổi chủ đối với xe ô tô áp
dụng Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
1. Thủ tục sang tên đổi chủ đối với ô tô
- Thủ tục sang tên xe ô tô:
Bước 1: Khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi tại cơ
quan đăng ký xe nơi chủ xe có trụ sở (áp dụng đối với xe thuộc sở hữu của
công ty hoặc tổ chức), nơi cư trú theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục đăng
ký sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe theo quy định tại (Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA)
- Hồ sơ sang tên xe ô tô:
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 và điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA, bạn
cần chuẩn bị những nội dung sau:
Bước 1. Hồ sơ thu hồi, bao gồm:
1. Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; 2. Giấy tờ của chủ xe;
3. 02 bản chà số máy, số khung của xe;
4. Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
5. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký
xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng
nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để
sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe
không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ
xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.
Bước 2. Hồ sơ đăng ký, bao gồm: 1. Giấy khai đăng ký xe;
2. Giấy tờ của chủ xe quy định;
3. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
4. Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định;
5. Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Hướng dẫn thủ tục đăng ký sang tên xe:
Bước 1:
Thủ tục thu hồi 
Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên
cổng dịch vụ công, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến hoặc kê khai
giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (theo mẫu ĐKX11 ban
hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA) tại cơ quan đăng ký xe; nộp hồ
sơ thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 16 TThông tư 79/2024/TT-BCA và nhận
giấy hẹn trả kết quả chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; 
Sau khi kiểm tra hồ sơ xe hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp 02 bản chứng
nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định có dán bản
chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản
chà số máy, số khung xe (01 bản trả cho chủ xe, 01 bản lưu hồ sơ xe). Đối
với xe tạm nhập, tái xuất của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn
trừ ngoại giao cấp 03 bản chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển
số xe (02 bản trả cho chủ xe để nộp cho cơ quan hải quan và cơ quan đăng
ký xe, 01 bản lưu hồ sơ xe).
Trường hợp chủ xe có nhu cầu thì được cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
cùng với chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải
có hồ sơ đăng ký xe tạm thời.
Bước 2: Thủ tục đăng ký 
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe kê khai giấy khai đăng ký
xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; đưa xe đến để kiểm tra và nộp hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA; 
Sau khi kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe đảm bảo hợp lệ thì được cơ quan
đăng ký xe cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA; 
Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường
hợp được cấp biển số xe theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông
tư 79/2024/TT-BCA); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng
ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích; 
Nhận chứng nhận đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.
Trường hợp biển số xe đã được cấp là biển 3 số hoặc biển 4 số thì đổi sang
biển số định danh theo quy định tại Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Có 3 loại chi phí sang tên đổi chủ xe ô tô bao gồm: Lệ phí trước bạ, phí đổi
biển số và phí làm giám định hải quan cho xe.
Lệ phí trước bạ phải đóng tại chi cục thuế
Theo quy định của Bộ Tài chính phí trước bạ đối với :
+ Ô tô mua mới dưới 10 chỗ là 12% giá trị xe;
+ Xe khách, xe tải... 2% đó là đối với xe mua mới
+ Ô tô cũ thuế trước bạ là 2% giá trị xe đã khấu hao.
Khi sang tên xe ô tô, tỷ lệ tính phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng kể từ
năm sản xuất ( năm sản xuất được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị
xe mới cùng loại. Cụ thể với xe hoạt động 1-3 năm tính 70% giá trị; 3 đến 6
năm 50% giá trị; 6 đến 10 năm 30% giá trị; trên 10 năm 20 % giá trị. Như vậy,
phí trước bạ xe ô tô được tính theo giá trị xe tại thời điểm đang sử dụng và
đời xe. Xe càng cũ thì giá càng giảm và thấp. Phí đổi biển số
Căn cứ đều 5,Thông tư 60/2023/TT-BTC phí đăng ký, cấp biển phương tiện
đường bộ. Tại Hà Nội, các xe đăng ký mới hoặc sang tên sẽ được cấp biển
kiểm soát 5 số với lệ phí rất thấp. Nếu chiếc xe ô tô của bạn đã có biển 5 số
thì khi sang tên chỉ mất 50.000 đồng. Nhưng chi phí biển xe ô tô từ tỉnh lẻ về
Hà Nội và chi phí cấp biển xe ô tô mới là 20 triệu đồng. Nếu đổi biển 4
số sang 5 số thì phí phải nộp là 150.000 đồng. Sau khi hoàn thiện hồ sơ và
tập hợp đầy đủ các giấy tờ cần thiết, bạn đến các điểm đăng kí xe của phòng
CSGT để nộp và sẽ được giải quyết trong thời gian từ 2-3 ngày làm việc (trừ thứ 7 và chủ nhật).
Phí giám định hải quan ô tô (đối với ô tô nhập khẩu)
Giám định hải quan chỉ thực hiện đối với xe nhập khẩu và được miễn đối với
xe lắp ráp trong nước. Bạn cần mang xe ra cơ quan có thẩm quyền để kiểm
định xe. Tại đây họ sẽ kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ gốc nhập khẩu của chiếc xe,
kiểm tra xem các thông tin đã chính xác chưa hay không, đã hoàn thành thủ
tục sang tên xe ô tô chưa, số khung số máy, đóng thuế nhập khẩu hay
chưa...chi phí cho dịch vụ giám định hải quan là 1 triệu/xe.
Sang tên xe ô tô hết bao nhiêu tiền?
Đây là câu hỏi thường gặp liên quan đến chi phí khi sang tên xe ô tô khi
chuyển nhượng xe từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác. Hai khoản phí
chính mà chủ thể khi sang tên xe ô tô phải chịu là lệ phí trước bạ và phí đăng
ký xe, cấp biển số. Trong đó hiện nay pháp luật quy định mức thu lệ phí trước
bạ đối với ô tô là 2%, giá tính lệ phí trước bạ tùy thuộc vào độ mới hay cũ của
ô tô. Bên cạnh đó thì hiện nay chi phí sang tên xe ô tô, đăng ký xe, cấp biển
số đã được Bộ tài chính quy định cụ thể tại Thông tư 60/2023/TT-BTC phí
đăng ký, cấp biển phương tiện đường bộ, tùy thuộc vào loại phương tiện và
khu vực sẽ có mức lệ phí khác nhau.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký xe căn cứ vào điều 4, Thông tư
79/2024/TT-BCA gồm: Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao
thông; Công an cấp huyện; Công an xã, phường, thị trấn tuỳ theo từng loại xe
mua bán, chuyển nhượng hoặc đăng ký lần đầu.
2. Thủ tục sang tên đổi chủ đối với xe máy
Để thực hiện thủ tục sang tên xe máy, trước hết bạn cần làm thủ tục mua bán
xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị một số giấy tờ như: Giấy tờ
xe (bản chính); Giấy tờ pháp lý cá nhân; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(nếu có). Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể
ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng hợp đồng ủy quyền công
chứng. Bên mua cần chuẩn bị CMND/CCCD (bản chính).
Sau khi thực hiện xong việc công chứng Hợp đồng mua bán xe, bạn cần nộp
lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước. Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy như sau:
Số tiền lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ X Mức thu lệ phí
trước bạ theo tỷ lệ (%)
Tỉ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:
Thời gian sử dụng xe
Giá trị còn lại của xe Trong 1 năm 90% Trong 1 năm - 3 năm 70% Trong 3 năm - 6 năm 50% Trong 6 năm - 10 năm 30% Trên 10 năm 20%
Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:
- Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%,
sau đó chuyển giao cho tổ chức cá nhân ở thành phố trực thuộc Trung ương
nợp lệ phí trước bạ theo mức 5%.
- Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển
nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%. Lệ phí trước bạ xe
máy nộp tại Chi cục Thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh
Bên bán
: Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy chứng
nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.
Cán bộ chiến sĩ làm nhiệm vụ tại cơ quan có thẩm sẽ tiến hành thu hồi đăng
ký xe và cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.
Bên mua: Tiến hành đăng ký sang tên chủ xe
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Nộp một bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở. Phòng
cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.
Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ sở
hữu mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Biển số xe được cấp ngay sau khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp sang tên xe khác tỉnh
Khi người bán thực hiện thủ tục tại nơi đăng ký xe trực tiếp hoặc ủy quyền
cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số
cho cơ quan đăng ký xe. Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và
sẽ nhận được Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe và được cấp
giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời. 
Khi người mua thực hiện thủ tục tại nơi chuyển xe đến thì ngoài việc chuẩn
bị hồ sơ để nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại trụ sở Phòng Cảnh
sát giao thông hoặc Công an cấp huyện. Người mua bấm chọn biển số xe
trên hệ thống đăng ký, nhận biển số xe và nhận kết quả giấy hẹn, giấy
chứng nhận giấy đăng ký xe.
Sau đó, đóng lệ phí cấp đổi GCN, biển số theo quy định tại tại điều 5, Thông
tư 60/2023/TT-BTC phí đăng ký, cấp biển phương tiện đường bộ. Cụ
thể mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông
được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe Số Khu vực Khu
Nội dung thu lệ phí Khu vực I TT I vựcI I
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký I kèm theo biển số
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, 1 500.000 150.000 150.000 điểm 3 Mục này
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống 2 20.000.000 1.000.000 200.000
(bao gồm cả xe con pick-up)
3 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời 200.000 150.000 150.000 4 Xe mô tô
a Trị giá đến 15.000.000 đồng 1.000.000 200.000 150.000
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến b 2.000.000 400.000 150.000 40.000.000 đồng
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 4.000.000 800.000 150.000
Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển I số
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo 1 biển số a Xe ô tô 150.000 b Xe mô tô 100.000
Cấp đổi chứng nhặn đăng ký không 2 50.000 kèm theo biển số 3 Cấp đổi biển số a Xe ô tô 100.000 b Xe mô tô 50.000
Cấp chứng nhận đăng ký, biển số I I tạm thời
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và 1 50.000
biển số tạm thời bằng giấy
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và 2 150.000
biển số tạm thời bằng kim loại
Document Outline

  • Lệ phí sang tên đổi chủ ô tô, xe máy 2025 hết bao
    • 1. Thủ tục sang tên đổi chủ đối với ô tô
    • 2. Thủ tục sang tên đổi chủ đối với xe máy