
CÂU 1. PHÂN TÍCH NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LÃNH TỤ NGUYỄN ÁI QUỐC
ĐỐI VỚI SỰ RA ĐỜI CỦA ĐCS VN
a) Qúa trình tìm đường cứu nước giải phóng dân tộc (1911-1920)
- NAQ sinh 19/5/1890 trong 1 nhà nho yêu nước tại Kim Liên,Nam Đàn,Nghệ An.
Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu yêu nước đương thời và trên cơ sở
phân tích chính xác những con đường cứu nước đã thất bại.
- 5/6/1911với phương châm phụ bếp trên 1 chiếc tàu thuộc hang vận tải hợp nhất
Pháp.Người đã rời cảng nhà rồng(sài gòn) hướng tới phương Tây trước hết là nước
Pháp, tìm đường cứu nước
- 1911-1917:Người thực hiện cuộc khảo sát thực tiễn qua nhiều châu lục khác nhau và
dừng chân ở nhiều nước lớn như: Anh,P,M,…Trong thời gian này Người để tâm
nghiên cứu nhiều cuộc cm lớn như CM Mĩ 1796, P 1789,… Người kđ đó là 2 cuộc
cách mạng ko đến nơi bởi vì sau khi CM thành công ndan vẫn cực khổ.VN đã làm
CM thì sẽ làm đến nơi
-T6/1919: CMT10 nga sáng lập đã vướng sự tìm hiểu của Người tới cuộc CM này
t6/1919 Người gửi tới hội nghị Véc-xây bản “yêu sách 8 điểm” đòi chính phủ Pháp
thừa nhận các quền tự do dân chủ và quyền tự quyết cho dân tộc vn. Bản “Yêu sách”
ko được hội nghị chú ý tới nhưng gây tiếng vang lớn
-7/1920: Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ thảo lần 1những luận cương về vấn đề dân tộc và
vấn đề thuộc địa” từ đây của Lenin đăng trên báo “Nhân đạo”.Người từng thấy trong
báo luận cương của Lê-nin con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đó là con đường
CMVS
-12/1920:tại đại hội Đảng xã hội Pháp NAQ họp tại Tua Người bỏ phiếu tham gia
sáng lập ĐCS Pháp và tán thành gia nhập quốc tế III.
Kết luận: Với sự kiện này đánh dấu bước ngoạt trong cuộc đời của Nguyễn Ái quốc
từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa MacLenin và trở thành đảng CSV VN đầu tiên
=>NV, trải qua 1 quá trình nghiên cứu tìm hiểu các cuộc CM thế giới và với vốn tri
thức CM phong phú NAQ đã lựa chọn con đường gp đúng đón cho d tộc – đó là con
đường CMVS
B) NAQ tích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức sự ra đời của Đ 1921-
1928
*về tư tưởng
-1921 NAQ hđ tại Pháp, tham gia sáng lập “ Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
t7/1921”, sáng lập tờ báo”Người cùng khổ”,viết bài đăng trên báo “nhân đạo”, “đời
sống công nhân”

-1922 ban nghiên cứu thuộc địa của ĐCS Pháp được thành lập, N được cử làm trưởng
ban nghiên cứu về Đông Dương
- trong tgian này người viết tác phẩm “bản án chế độ TDP” xuất bản lần đầu vào năm
1925 nhằm tố cáo vạch trần bản chất hđ cuar TDP đối với các nước thuộc địa vào
truyền bá CN mác- leenin về trong nước
* về chính trị
-Người đưa ra những luận điểm quan trọng về CM giải phóng dân tộc được tập hợp
trong cuốn Đường Cách Mệnh xuất bản 1927
+Con đg Cm của dân tộc bị áp bức là giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc cả 2
cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của CN tư sản
+CM giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa có mqh chặt chẽ với cuộc CMVS ở
chiến quốc và là 1 bộ phận của CMVS tg
+ Lực lượng Cm:” Nông dân,công nhân là gốc của cách mệnh, học trò, nhà buôn nhỏ,
điền chủ nhỏ ,…. Là màu bản cách mệnh của công- nông”
+ĐCS :CM muốn thành công thì cần có Đảng theo chủ nghĩa Mác- lenin lãnh đạo
+CM là điểm chung của cả dân chúng chứ không phải của 1 2 người
• về tổ chức
-11/1924 Nguyễn Ái quốc về quảng châu trung quốc
-2/1925 thành lập ra Cộng Sản đoàn
-6/1925: Người thành lập “hội VM Cách mạng thanh niên” ra báo thanh niên
đườnglàm cơ quan ngôn luộn của bộ
-1925-1927:N mở nhiều lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu đào tạo 1 đội ngũ cán
bộ cho CMVN
-1927:Những bài giảng của N cho các lớp đào tạo cán bộ ở Quảng châu được xuất bản
thành cuốn “ đường Cach mệnh”
- ở trong nước từ đầu năm 1926 “hội VNCM thanh niên” đã bắt đầu ptrien cơ sở và
đến đầu năm 1927 các kì bộ thành lập 4 cấp
=> Như vậy hoạt động của hội VN CMTN và tác phẩm “ ĐCM” đã trực tiếp chuẩn bị
về chính trị ,tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở
VN, gắn liền với vai trò quan trọng của lãnh tụ NAQ
c) Vtro của hội nghị thành lập ĐCSVN
- trước yc cấp bách của ptrao CM trong nước, với tư cách là phái viên của quốc tế CS,
NAQ đã chủ động từ Xiêm về Hồng Kông(TQ) cbi kế hoạch hợp nhất các tổ chức
cộng sản ở VN

-6/1-7/2/1930, N trực tiếp chủ trì hội nghị thành lập đảng ở Cửu Long Hương Cảng
TQ . dưới sự chủ trì của N hội nghị đã nhất trí thống nhaasttoor chức CS thành lập
ĐCSVN
-Hội nghị đã thông qua “tránh cương vắn tắt,sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt”
do NAQ soạn thảo hợp thành cương lĩnh ctri đầu tiên của Đảng
CÂU 2, TRÌNH BÀY NỘI DUNG CƯƠNG LĨNH TRÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA
ĐẢNG NĂM 1930. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CƯƠNG LĨNH ĐƯỢC
ĐẢNG QUÁN TRIỆT, VẬN DỤNG TẠI CƯƠNG LĨNH NĂM 2011 NTN (8
PHƯƠNG HƯỚNG)
Cương lĩnh chính trị thứ nhất của Đảng: được hợp thành từ các văn kiện sau:Chính
cương vắn tắt, sách lược văn tắt do NAQ soạn thảo đc thông qua trong hội nghị thành
lập Đảng t2/1930
- Phương hướng chiến lược của CMVN là làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM
để đi tới XHCS/8 phương hướng /340
-Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của CMVN:
+ Về ctri: đánh đổi đế quốc CN pháp và bọn phong kiến làm cho nước VN hoàn
toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công long
+ Về kte: thủ tiêu hết các thứ quốc tría, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản
đế quốc CN Pháp trao cho chính phủ công – nông binh quản lí, tịch thu toàn bộ
ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo
+ Về vhoa-xhoi: dân chúng được tự do tổ chức nam nữ binh quyền,, phổ thông
giáo dục theo hướng công – nông hóa.
- Lực lượng CM: bao gồm đại bộ phận giai cấp công nhân- nông dân, dựa hẳn vào dân
cày nghèo để làm thủ địa cách mạng cho triệt để. Lôi kéo tri thức, trung nông, trung
tiểu địa chủ đi vào phe giai cấp vô sản. ĐôÍ với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản
An Nam mà chưa rõ mặt phản CM thì phải lợi dụng, ít nhất là trung lập nó.Bộ phận
nào đã ra mắt phản CM thì phải đánh đổ
=>là người chủ trương tập hợp các giai cấp tầng lớp, chỉ không tập hợp bộ phận nhỏ là
đại địa chủ và tư sản mại bản.
-PP tiến hành CM:Là con đg bạo lực CM của quần chúng và trong bất cứ hc nào cũng
ko được thỏa hiệp
-lãnh đạo cm: đảng là đội tiên phong của giai sản vô cấp phải thu phục cho đc đại bộ
phận gia cấp mà phải làm cho gc mình lãnh đạo đc
-mqh của gc VN với CMTG: CMVN là bộ phận của CM vô sản thế giới,phải đoàn
kết với các dtoc bị áp buwscvaf giai cấp vô sản tg là vô sản Pháp
=> ý nghĩa: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng là một cương lĩnh giải phóng dân
tộc đúng đắn và sáng tạo theo con đường Hồ Chí Minh đã lựa chọn. Con đường cách

mạng đó Vừa phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, vừa đáp ứng yêu cầu khách
quan của lịch sử, tính nhanh tính dân tộc vì độc lập vì tự do
CÂU 3, TRÌNH BÀY NỘI DUNG CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ THỨ NHẤT VÀ
CƯƠNG LĨNH CHINH TRỊ THỨ 2 CỦA ĐẢNG. NÊU NHẬN XÉT ( chính là so
sánh )
Cương lĩnh chính trị thứ nhất: câu 2
Cương lĩnh trính trị thứ 2:
-Luận cương xác định: mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gây gắt ở Việt Nam, lào
và công dân là mở “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phân tử lao khổ, Một bên
thì địa hư, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách
mạng tư sản dân quyền” có tính chất thổ địa và phản đế, Sau khi cách mạng tư sản dân
quyền thắng lợi sẽ tiếp tục” Phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên
con đường xã hội chủ nghĩa”
-Nhiệm vụ cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền
+ đánh đổ địa chủ phong kiến thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để
+ đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
=> Hai nhiệm vụ đó có mối quan hệ mật thiết với nhau” Vấn đề Thổ địa là cái cốt của
cách mạng tư sản độc quyền”
-Lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách
mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vô sản là động lực chính và mạnh
-Lãnh đạo cách mạng: sự lãnh đạo của đảng là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của
cách mạng. Đảng phải có một đường chính trị đứng, kỷ luật tập trung, mật thiết liên
lạc với quần chúng, và Từng trải tranh đấu mà trưởng thành
-Phương pháp cách mạng: võ trang, bạo động để giành chính quyền
-Quan hệ cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: cách mạng Đông Dương là
một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, phải đoàn kết với vô sản thế giới, trước
hết là vô sản Pháp
=> Ý nghĩa: luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 đã xác định lại nhiều vấn đề về
chiến lược cách mạng
Nhận xét về con lĩnh chính trị thứ nhất vật lý chính trị thứ hai
* Giống nhau
-Về phương pháp cương lĩnh : là cuộc cách mạng tư sản, tính kiểm với tính chất thổ
địa và phản đế để đi tới chủ nghĩa cộng sản

-Nhiệm vụ cách mạng tư sản, dân quyền: đánh đế quốc và phong kiến tay sai giành
độc lập cho dân tộc, thực hiện cách mạng dụng đất ruộng đất cho dân cày
-Lực lượng cách mạng: công nhân, nông dân, là lực lượng chính của cách mạng
-Phương pháp cách mạng sử dụng con đường bạo lực cách mạng
-CM Việt Nam (Đông Dương) đều là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
- Đảng cộng sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng
*khác nhau
-Luận cương không vô được mô cũng chủ yếu của các nước Đông Dương và đối lập
giữa toàn thể dân tộc Đông Dương với thực dân Pháp nên không đặt những vụ chống
đế quốc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp
-Luận cương xác định không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản có những mặt
tích cực của tư sản dân tộc. Khả năng phân hóa loi kéo của địa chủ vừa và nhỏ vì thế
luận cương không đưa ra được chiến lược liên minh Dân tộc và giai cấp rộng rãi
CÂU 4, CHỨNG MINH HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 8 (5/1941)ANH CHỊ HAY
LIÊN HỆ TRẺ CHƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN
NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN VN HIỆN NAY. ( VĂN KIỆN ĐẠI HỘI
XIII TẬP 1, 147-149)
* Hội nghị TW đảng VIII (5/1941) hoàn chỉnh sự chuyển hướng CM
Hoàn cảnh lịch sử
-Tháng 6 năm 1940: Đức tấn công Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng Đức
- Tháng 6 năm 1941: Đức tấn công Liên Xô
Tình hình trong nước
-Ngày 22/9/ 1940 phát xít Nhật vào Đông Dương chống thực dân Pháp đầu hàng và
kết cấu với Nhật để thống trị nước ta
-28/1/ 1941, Nguyễn ái quốc trở về Pacs Bos(Cao Bằng)
- 5 /1941 người chủ trì hội nghị trung ương tám tại Pac Bó (Cao Bằng)
-Nội dung hội nghị trung ương tám (tháng 5/1941)
+ Hội nghị nhận định hình thành thế giới
Chiến tranh thế giới đang lan rộng, Đức chuẩn bị đánh liên Xô
Chiến tranh ở khu vực Thái Bình Dương sẽ bùng nổ
Liên Xô nhất định sẽ thắng, cách mạng thế giới sẽ phát triển nhanh chóng
Cách mạng nhiều nước sẽ thành công và một loạt nhà nước xã hội chủ nghĩa sẽ
ra đời

+ Hội nghị xác định mẫu thuẫn chủ yếu của nước ta cần được giải quyết tốt này là
mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bạn đế quốc, Pháp Nhật. Nhiệm vụ đánh đuổi Nhật
là nhiệm vụ chung của nhân dân Đông Dương chứ không phải của riêng giai cấp
vô sản là dân cày.
+ Hội nghị xác định nhiệm vụ cần kíp trước mắt:"Cuộc cách mạng Đông Dương
hiện tại không phải của cách mạng tư sản dân quyền, cuộc cách mạng phải giải
quyết hai vấn đề: phản đế và điền địa Nữa mà là cuộc cách mạng chỉ giải quyết
một vấn đề cần kíp:"Dân tộc giải phóng". Vậy thì của cách mạng Đông Dương
trong giai đoạn hiện tại là một cuộc cách mạng dân tộc giải phóng
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày, thay
bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và việt gian chia cho dân cày
nghèo, đồng thời nêu thêm khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến
tới thực hiện người cày có ruộng.
+ Hội nghị chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước ở Đông
Dương. Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng. Ở Việt
Nam thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, gọi tắt là Việt Minh
+ Đảng xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta là: Khởi nghĩa
từng phần trong từng địa phương tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền
+ Hội nghị đặc biệt chú trọng vấn đề xây dựng đảng chủ trương, gấp rút đào tạo cán
bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công Vận, nông vận, binh vận, quân sự,…. tăng
nhanh thành phần vô sản trong đảng
=>Ý nghĩa :Hội nghị TW đảng 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
CM được để ra từ hội nghị TW 6. Kiên quyết dương cao ngọn cờ khởi nghiawx dân
tộc lên hàng đầu đề ra phương pháp CM đúng đắn, trực tiếp dẫn đến thắng lợi
CÂU 5, PHÂN TÍCH HOÀNH CẢNH VÀ CHỦ TRƯƠNG CHIẾN LƯỢC MỚI
CỦA ĐẢNG KHI NHẬT ĐẢO CHINH PHÁP ĐỂ ĐỘC CHIẾM ĐÔNG DƯƠNG
+ Hoàn cảnh lịch sử
- Cuối năm 1944 đầu 1945. Chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc
+Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức trên chiến trường châu âu, giải phóng
nhiều nước ở Đông âu và tiến như vũ bão về Beclin
=> Số phận phát xít Đức sắp kết thúc
+ Ở tây-âu, anh mĩ mở mặt trận thứ hai, đổ quân lên đất Pháp, tiến về phía Tây nước
Đức. Nước Pháp được giải phóng
+ Ở mặt trận Thái Bình Dương: phát xít Nhật cũng rất nguy khốn, liên tiếp bị thất bại
trên những mặt trận
-Ở Đông Dương
+ Mâu thuẫn giữa Nhật Pháp ngày càng trở nên gây gắt.

+9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương. Quân Pháp nhanh chóng đầu
hàng quân Nhật
+ 12/3/1945, Ban thường vụ trung ương đảng họp tại Từ Sơn Bắc Ninh ra chỉ thị"Nhật
Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta "Tập trung toàn bộ chủ trương của đảng đề
ra sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp
*) Nội dung chỉ thị "Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"(12/3/1945)của
ban thường vụ trung ương đảng
-Chỉ thị chỉ ra nguyên nhân của cuộc đảo chính: chiến tranh đang bước vào hồi kết
thúc, Pháp và Nhật là hai tên đế quốc thuộc hai xe gặp nhau nên không thể chung
nhau một miếng mồi thuộc địa
-Chỉ thị nhận định tình hình
+ Cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp đã gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu
sắc ở Đông Dương nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi vì lực lượng của Nhật
còn rất mạnh, những điều kiện cần thiết cho một cuộc khởi nghĩa vẫn chưa đầy đủ
+ Tuy nhiên cuộc đảo chính của Nhật đang tạo cơ hội tốt làm cho điều kiện của tổng
khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi
-Chỉ thị dự kiến những thời cơ thuận lợi để thực hiện khởi nghĩa, đảng đưa ra ba khar
năng
+Khi quân đồng minh kéo vào Đông Dương đánh nhật, quân Nhật kéo ra mặt trận
ngăn cản quân đồng minh sẽ để ra phía sau sơ hở
+Cách mạng nhất bùng nổ, chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời
-Chỉ thị xác định: cha thu chính, cụ thể, trước mắt và duy nhất của cách mạng Đông
Dương lúc này là phát xít Nhật
-thay khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật Pháp" bằng khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít
Nhật"
-Nhiệm vụ trước mắt: phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước thật mạnh mẽ làm
tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
+ Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940, quân đội viễn chinh nhật tê liệt, mất tinh
thần chiến đấu
=> Ý nghĩa của chỉ thị: chỉ thị thể hiện sự nhận định sáng suốt, kịp thời, kiên quyết,
nhạy bén của đảng trong hoàn cảnh mới. Đó là kim chỉ nam có ý nghĩa quyết định đối
với thắng lợi của cách mạng tháng 1945
-Phương pháp đấu tranh: phải thay đổi mọi hình thức tuyên truyền, cổ động đấu tranh
cho phù hợp với thời kỳ tiền khởi nghĩa

-Phương châm đấu tranh: phát động chiến tranh du kích, có nghĩa từ Pháp, giành
chính quyền từng bộ phận, mở rộng căn cứ địa cách mạng, sẵn sàng chuyển sang tổng
khởi nghĩa khi có điều kiện
CÂU 6. TẠI SAO NÓI HOÀN CẢNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8
NĂM 1945 RƠI VÀO TÌNH THỂ “NGÀN CÂN TREO SỢI TÓC” VÀ PHÂN TÍCH
CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG
A, Tình hình nước ta sau cách mạng T8/1945
* Thuận lợi:
-Liên xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội
-ptrao giải phóng dân tộc lên cao
-Vnam trở thành quốc gia độc lập, tự do. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở
thành chủ nhân của chế độ mới, đảng + sản trở thành đảng cầm quyền, lãnh đạo cách
mạng
* Khó khăn
- Thế giới: Chủ nghĩa đế quốc âm mưu “chia lại hệ thống thuộc địa thế giới, ra sức tấn
công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới".
- Trong nước:
+ Chính trị: Hệ thống chính quyền cách mạng mới được thiết lập, còn rất non trẻ,
thiếu thốn, yếu kém về nhiều mặt.
+ Kinh tế- tài chính: Nền kinh tế do Pháp- Nhật để lại sau chiến tranh nghèo nàn, kiệt
quệ tiêu điều: Nạn đói ở miền Bắc vẫn chưa được khắc phục, công nghiệp đỉnh dồn,
thương nghiệp đình trệ, nền tài chính cạn kiệt, ngân hàng Đông Dương vẫn nằm trong
tay tư bản Pháp.
+ Văn hóa- xã hội:
Hậu quả của chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hơn 95% dân số Việt
Nam không biết chữ.
-Các tệ nạn xã hội do chế độ cũ (nghiện rượu, nghiện thuốc phiện, mê tín dị đoan...)
để lại rất nặng nề.
+ Ngoại giao: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời chưa được một nước nào
công nhận. Đất nước bị bao vây bốn phía,
+ Giặc ngoại xâm và nội phản:
Ở miền Bắc: Hơn 20 vạn quân Tưởng dưới danh nghĩa quân Đồng minh đã ồ ạt kéo
vào nước ta âm mưu tiêu diệt ĐCS, phá tan mặt trận Việt Minh, lật đổ chính quyền
cách mạng, lập chính quyền phản động tay sai của chúng.

- Ở miền Nam: Hai vạn quân đội Anh- Ẩn với danh nghĩa quân Đồng Mình giải giáp
quân Nhật đã tiếp tay cho thực dân Pháp quay lại Đông Dương. Ngày 23/9/1945, được
quân Anh giúp sức, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn.
-Trên nước ta lúc đó còn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp.
-Các lực lượng phản động trong nước là Việt Quốc, Việt Cách.... ra sức chống phá
chính quyền cách mạng.
=> Nhận xét. Những khó khăn trên đã dây cách mạng Việt Nam lâm vào tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc".
b. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng
* Chỉ thị "kháng chiến kiến quốc” của Đảng (25/11/1945)
- Chỉ đạo chiến lược: Cuộc cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng
dân tộc giải phóng. Cuộc cách mạng ấy đang tiếp diễn, nó chưa hoàn thành vì nước
chưa được hoàn toàn độc lập.
- Khẩu hiệu cách mạng là “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết", nhưng không phải là
giành độc lập mà là giữ vững độc lập.
- Xác định kẻ thù chính: Là thực dân Pháp xâm lược. Vì vậy, cần phải tập trung ngọn
lửa đấu tranh vào chúng.
Lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược. Mở rộng Việt Minh
bao gồm mọi tầng lớp nhân dân (chú trọng vận động địa chủ, phong kiến và đồng bào
công giáo...).
- Nhiệm vụ trước mắt: có 4 nhiệm vụ cấp bách cần phải thực hiện là:
+ Củng cố chính quyền cách mạng.
+ Chống thực dân Pháp xâm lược.
+ Bài trừ nội phản.
+ Cải thiện đời sống dân sinh.
=>Bốn nhiệm vụ đó có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng nhiệm vụ hàng đầu, chủ
yếu là củng cố chính quyền cách mạng.
- Phương hướng:
+ Nội dung: Nhanh chóng bầu cử quốc hội, thành lập chính phủ hợp pháp, hợp hiến;
kiện toàn chính quyền từ trung ương tới địa phương.
+ Quân sự: Động viên toàn dân kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng
chiến lâu dài.

+ Ngoại giao: Kiên trì nguyên tắc “thêm bạn bớt thù”, cứng rắn về nguyên tắc, mềm
dẻo về sách lược. Nêu cao khẩu hiệu “Hoa-Việt thân thiện” đối với Tưởng; thực hiện
chính sách “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.
=> Kết luận: Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” đã chỉ rõ một quy luật của cách mạng,
xây dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo với bảo vệ chế độ mới.
CÂU 7, PHÂN TÍCH ĐƯỜNG LỐI ĐÔI NGOẠI CỦA ĐẢNG TRONG NHỮNG
NĂM 1945-1946. LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ MỞ RỘNG QUAN
HỆ ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY
* Đấu tranh bảo vệ chính quyền CM non trẻ,thực hiện sách lược hòa hoãn
+ Kinh tế- tải chính: Nền kinh tế do Pháp- Nhật để lại sau chiến tranh nghèo nàn, kiệt
quệ tiêu điều: Nạn đói ở miền Bắc vẫn chưa được khắc phục, công nghiệp dình dồn,
thương nghiệp dình trệ, nền tài chính cạn kiệt, ngân hàng Đông Dương vẫn nằm trong
tay tư bản Pháp.
+ Văn hóa- xã hội:
Hậu quả của chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hơn 95% dân số Việt
Nam không biết chữ
. Các tệ nạn xã hội do chế độ cũ (nghiện rượu, nghiện thuốc phiện, mê tín dị đoan...)
để lại rất nặng nề.
+ Ngoại giao: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời chưa dược một nước nào
công nhận. Đất nước bị bao vây bốn phía.
+ Giặc ngoại xâm và nội phản:
. Ở miền Bắc: Hơn 20 vạn quân Tưởng dưới danh nghĩa quân Đồng minh đã ồ ạt kéo
vào nước ta âm mưu tiêu diệt ĐCS, phá tan mặt trận Việt Minh, lật đổ chính quyền
cách mạng, lập chính quyền phản động tay sai của chúng.
+ Biện pháp:
Về kinh tế:
/ Nhận cung cấp lương thực cho quân đội Tưởng trong khi nhân dân ta đang bị đói.
/ Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền “quan kim", “quốc tệ” mất giá tại nước ta.
Về chính trị:
/ Mở rộng quốc hội và nhường một số ghế trong chính phủ cho đại diện các đảng phái
thân Tưởng tham gia
- Giai đoạn 1 (9/1945 đến 3/1946): Đảng chủ trương hòa với Tưởng ở miền Bắc, tập
trung lực lượng chống thực dân Pháp ở miền Nam
- Nguyên nhân: Ta cân hòa với Tưởng vì 2 lý do:

Tránh đối đầu với nhiều kẻ thù trong cùng một lúc.
Tưởng là lực lượng quân Đồng Minh vào miền Bắc nước ta với Hanh nghĩa hợp pháp-
giải giáp quân đội Nhật.
/ Tháng 11/1945, ĐCS Đông Dương tuyên bố tự giải tán, thực chất là rút vào hoạt
động bí mật.
Về quân sự:
/ Các lực lượng vũ trang được lệnh tránh gây xung đột với quân đội Tưởng để không
mắc vào cạm bẫy khiêu khích, kiếm cớ lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
/ Trong khi ta hòa hoãn, chúng ta vẫn không ngừng nâng cao cảnh giác, sẵn sàng trừng
trị kẻ thù khi cần thiết.
=>Kết quả: Trải qua nửa năm đấu tranh gay go với sách lược ngoại giao sáng suốt,
chúng ta đã làm thất bại một bước quyết định âm mưu của Tưởng và tay sai, giữ vững
được chính quyền cách mạng, đảm bảo cho nhân dân ta tập trung kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam.
- Giai đoạn 2 (từ 6/3/1946 đến 19/12/1946): Hòa với Pháp để đuổi Tưởng về nước
+ Nguyên nhân: Trong khi ta hòa với Tưởng, thì Tưởng- Pháp bắt tay nhau. Ngày
28/2/1946, Hiệp ước Hoa- Pháp được ký kết. Theo đó, Pháp nhân nhượng một số
quyền lợi kinh tế cho Chính quyền Tưởng trên đất Trung Hoa để Pháp được đưa quân
ra miền Bắc Việt Nam, còn Tưởng rút quân về nước đối phó với Quân giải phóng
nhân dân Trung Quốc.
+ Biện pháp:
Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Chính phủ Pháp Hiệp định sơ bộ.
Hiệp định quy định:
/ Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do có chính phủ, nghị viện,
quân đội và tài chính riêng, nằm trong Liên bang Đông Dương và nằm trong khối Liên
hiệp Pháp.
/ Chính phủ Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay thế cho quân
Tưởng
/ Hai bên đình chỉ xung đột ở miền Nam để mở cuộc đàm phán đi đến ký hiệp định
chính thức.
+ Ngày 19/4/1946, một cuộc hội nghị trù bị đã diễn ra tại Đà Lạt song do sự thiếu
thiện chí của Pháp nên Hội nghị không đạt được thỏa thuận nào.
+ Từ ngày 6/7/1946 đến 10/9/1946, cuộc hội nghị chính thức giữa ta và Pháp ở
Phông-ten-nơ- blô cũng không thành do Pháp cố bám giữ lập trường thực dân.

+ Ngày 14/9/1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với chính phủ Pháp bản tạm ước nhân
nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa, đình chỉ xung đột ở miền
Nam.
=> Kết quả: Bảo vệ được nền độc lập đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng,
chuẩn bị được những điều kiện cần thiết để cuộc kháng chiến sau này
Bài học kinh nghiệm: Thực tiễn lịch sử cho thấy chủ trương thương lượng, hoà hoãn
với thực dân Pháp của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn và cần thiết. Đó là một mực
tuyệt vời của việc lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù và sự nhân nhượng có
nguyên tắc.
Liên hệ của đường lối đối ngoại
-Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, phát triển, đa phương hóa,
đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
-Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chủ động tích cực hội nhập quốc tế
toàn dân sâu rộng. Việt Nam là bạn là đối tác tin cậy là thành viên tích cực trong cộng
đồng quốc tế
-Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo sự thống nhất của dảng, sự quản lý của nhà nước đối
với các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế
-Đẩy mạnh đối ngoại xong phương nâng tầm đối ngoại đa phương, mở rộng quản hệ
với các nước trong khối ASEAN tổ chức liên hợp quốc và các tổ chức khu vực TQ
(AFEC, ASEN)
-Đổi mới về nhân dân, phương pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyền truyền đối
ngoại bảo vệ công dân VN
-Tăng cường công tác nghiên cứu các dự báo, tham mưu chiến lược đối ngoại nâng
cao vị thế quốc tế của VN
Câu 8. TRÌNH BÀY NGUYÊN NHÂN BÙNG NỔ CUỘC KHÁNG CHIẾN
TOÀN QUỐC (12/1946) VÀ PHÂN TÍCH ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP CỦA ĐẢNG. KINH NGHIỆM CỦA CUỘC KHÁNG
CHIẾN ĐƯỢC ĐẢNG TA VẬN DỤNG TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG, BẢO
VỆ TỔ QUỐC HIỆN NAY NHƯ THẾ NÀO (ĐHXIII TẬP 1, TR276-281)
• Nguyên nhân bùng nổ kháng chiến
* Hoàn cảnh lịch sử
(Nguyên nhân cuộc kháng chiến toàn quốc)
Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ, thực dân Pháp đưa quân ra miền Bắc và sau khi đưa quân
ra miền Bắc thì không ngừng mở rộng phạm vi chiếm đóng, cụ thể: - Cuối tháng
11/1946, thực dân Pháp mở cuộc tấn công đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, đổ bộ
lên Đà Nẵng, Hải Dương...

- Ngày 16 và ngày 17/12/1946, quân đội Pháp ngang nhiên đánh chiếm trụ sở Bộ Tài
chính, Bộ Giao thông công chính... (Hà Nội).
- Đặc biệt ngày 18/12, Pháp đã gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta tại Hà Nội đòi tước
vũ khí của đội tự vệ Hà Nội, đòi kiểm soát an ninh, trật tự thủ đô ...
* Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
-Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện tập trung ở 3
văn kiện: “Chỉ thị toàn dân kháng chiến” (12/12/1946) của Ban thường vụ Trung ương
Đảng; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch HCM (19/12/1946); Tác
phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi" của dồng chí Trường Chinh (8/1947).
- Hoàn cảnh lịch sử buộc chúng ta không thể nhân nhượng được nữa. Ngày 18 và
19/12/1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp hội nghị mở rộng tại làng Vạn
Phúc (Hà Đông) dưới sự chủ trì của Chủ tịch HCM quyết định phát động cuộc kháng
chiến trong toàn quốc.
- 20h ngày 19/12/1946, tất cả các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng.
- Rạng sáng ngày 20/12/1946, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch
HCM được phát đi trên Đài tiếng nói Việt Nam.
- Mục đích kháng chiến: Là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền độc lập, tự
do, thống nhất hoàn toàn.
- Tính chất kháng chiến: Đó là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và
dân chủ mới.
- Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân
Pháp. Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng hòa bình. Đoàn kết chặt chẽ
toàn dân, thực hiện toàn dân kháng chiến.
. Mặt trận kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung, tự cấp, tập trung
phát triển nông nghiệp, công nghiệp....
. Mặt trận văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa mới:
dân tộc, khoa học và đại chúng.
. Mặt trận ngoại giao: Thực hiện nguyên tắc “thêm bạn bớt thù".
-Phương châm kháng chiến chống Pháp: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực
hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Kháng chiến toàn dân: Là giáo dục cho toàn dân hiểu rõ mục đích của cuộc kháng
chiến, động viên, tổ chức toàn dân, mọi giới, mọi ngành, mọi lứa tuổi đều tham gia
vào các đoàn thể kháng chiến, thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ,
mỗi làng xóm là một pháo đài”.

+ Kháng chiến toàn diện: Là đánh địch trên tất cả các mặt: quân sự, chính trị, kinh tế,
văn hoá, ngoại giao. Trong đó quân sự là mặt trận hàng đầu.
. Mặt trận chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính
quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng hòa
bình.
. Mặt trận quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang, tiêu
diệt địch, giải phóng đất đai và nhân dân...
+ Kháng chiến lâu dài: Xuất phát từ tương quan lực lượng giữa ta và địch: ta yếu, kẻ
thù mạnh, vì thế chúng ta phải đánh lâu dài để chuyển yếu thành mạnh, làm thay đổi
tương quan so sánh lực lượng có lợi cho ta.
+ Dựa vào sức mình là chính: Vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ
nên phải tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính, đồng thời hết sức tranh thủ sự
ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.
- Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng
lợi.
Ý nghĩa: Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, trở
thành ngọn cờ dẫn đường, chỉ lối, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến
lên. Đường lối đó trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Pháp.
B, KINH NGHIỆM CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾNG ĐƯỢC ĐẢNG TA VẬN DỤNG
TRONG CUỘC CUỘC XÂY DỰNG, BẢO VỆ TỔ QUÓ HIỆN NAY NTN? (VK
ĐH 1, 276-281)
CHÚ Ý CHỈ GHI MẤY Ý CHÍNH.
CÂU 9. PHÂN TÍCH PHƯƠNG CHÂM TRONG ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾNG
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP CỦA ĐẢNG (1946-1950). TỪ PHƯƠNG CHÂM
KHÁNG CHIẾN TOÀN DÂN TRONG ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP, EM HÃY LIÊN HỆ CHỦ TRƯƠNG PHÁT HUY SÁNG
MẠNH ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC CỦA ĐẢNG TRONG CÔNG ĐỔI MỚI
HIỆN NAY (165-172)
a, Phương châm kháng chiến chống Pháp: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực
hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
+ Kháng chiến toàn dân: Là giáo dục cho toàn dân hiểu rõ mục đích của cuộc kháng
chiến, động viên, tổ chức toàn dân, mọi giới, mọi ngành, mọi lứa tuổi đều tham gia
vào các đoàn thể kháng chiến, thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ,
mỗi làng xóm là một pháo đài”.
+ Kháng chiến toàn diện: Là đánh địch trên tất cả các mặt: quân sự, chính trị, kinh tế,
văn hoá, ngoại giao. Trong đó quân sự là mặt trận hàng đầu.

. Mặt trận chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính
quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng hòa
bình.
. Mặt trận quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang, tiêu
diệt địch, giải phóng đất đai và nhân dân...
+ Kháng chiến lâu dài: Xuất phát từ tương quan lực lượng giữa ta và địch: ta yếu, kẻ
thù mạnh, vì thế chúng ta phải đánh lâu dài để chuyển yếu thành mạnh, làm thay đổi
tương quan so sánh lực lượng có lợi cho ta.
+ Dựa vào sức mình là chính: Vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ
nên phải tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính, đồng thời hết sức tranh thủ sự
ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.
b, Vận dung (165-172)VK
CÂU 10, TRÌNH BÀY HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ ĐƯỜNG LỐI HOÀNH
THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỌC PHÁT TRIỂN DÂN CHỦ NHÂN DÂN TIẾN
TỚI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA CỦA ĐẢNG LAO ĐỘNG VN
*) Hoàn cảnh lsu
-Thuận lợi
+Tgioi:sự lớn mạnh của hệ thống CNXH, đứng đầu là Liên Xô và sự ra đời của nhà
nước cộng hòa nhân dân trung hoa(1949) đã làm thay đổi so sánh lực lượng. Ptrao hòa
bình dân chủ pt mạnh mẽ
+Trong nước
Sau chiến dịch biên giới ta giành thế chủ động chiến trường và được các nước
XHCN công nhận,đặt quan hệ ngoại giao
Cuộc kháng chiến của ndan Lào,Cam có nhiều bước tiến mới
- Khó khăn
+Thế giới:Mỹ trở thành tên sen đầm quốc tế,tăng cường giúp đỡ Pháp và can thiệp
trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở đông dương
+Trong nước:lợi dụng tình thế khó khăn của Pháp Mĩ nhảy vào Đông Dương nhằm
mục đích giúp Pháp vừa tìm cơ hội hất cẳng Pháp
=>trc yêu cầu lsu, đảng csan Đông Dương đã họp đại hội I(12/1951) thông qua chính
cương Đảng lđ VN( cương lĩnh t3 của Đảng)
*) ND đường lối hoàn thành giải phóng dân tộc,pt dân chủ nhân dân tiến tới xã hội
chủ nghĩa của Đảng lao động VN
-XĐ tính chất của xã hội VN:3 tính chất

+dân chủ ndan, 1 phần thuộc địa và nửa phong kiến. 3 tc đó đang tranh đấu lẫn nhau
nhưng mâu thuẫn chủ yếu là giữa tc dân chủ ndan và tc thuộc địa
-Đối tượng của CMVN
+ Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. cụ thể là đế quốc pháp và bọn
can thiệp Mĩ
+ Đối tượng phụ là địa chủ phong kiến,đặng biệt là địa chủ phong kiến phản
động
-NV cơ bản của CMVN
+ ĐÁNH ĐUỔI BỌN ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢc giành độc lập và thống nhất thật
sự cho dân tộc
+ Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến làm cho người cày có
ruộng
+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân,gây cơ sở cho CNXH
=> NV chính là hoàn thành giải phóng dân tộc
- Động lực của CMVN
+Giai cấp:công nhân,nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc,tư sản. Ngoài ra còn có
nhiều địa chủ yêu nước và tiến bộ. Tất cả hợp lại thành nhân dân,nền tảng là khối liên
minh công nhân-nông dân- tri thức trong đó giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo
-Triển vọng của CM:CM dân tộc nhân chủ nhân dân VN định sẽ đưa VN tiến tới
CNXH
-Con đường đi lên XHCN
+ GĐ1:hoàn thành giải phóng dân tọc
+ GĐ2:xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến,thực hiện triệt để
người cày có ruôgj
+ GĐ3:xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện XHCN
-đặc điểm của CM
+CMVN là cuộc cm dân tộc dân chủ nhân dân,trải qua 1 quá trình lâu đai có nhiều
giai đoạn khác nhau
+giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của đảng:là do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
nên nhất định sẽ tiến lên CNXH
-chính cương nêu 10 năm chính sách lớn nhằm đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia
-Quan hệ quốc tế:VN đứng về phe hòa bình và dân chủ phải tranh thủ sự giúp đỡ của
các nc XHCN và nhân dân thế giới , của liên xô, trung quốc.Thực hiện đoàn kết Việt-
Trung-Xô và Việt-Miên-Lào

=>ý nghĩa: chính cương Đảng lđ Việt Nam đã pt các cương lĩnh trc đó,đáp ứng nhu
cầu cấp bách về thực tiễn để đưa cuộc kc chống Pháp đi đến thắng lợi hoàn toàn
CÂU 11, PHÂN TÍCH HOÀNH CẢNH LỊCH SỬ NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH
GIONEVƠ (7/1954) VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG MỞ ĐƯỜNG CHO CÁCH
MẠNG MIỀN NAM CHUYỂN TỪ THỂ GÌN GIỮ LỰC LƯỢNG SANG THỂ TIẾN
CÔNG
*)Hoàn cảnh nước ta sau hiệp ddonhj Giow ne vơ T7/1954
-thuận lợi:
+quốc tế
Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học kĩ thuật
đặc biệt là liên xô
Ptrao giải phóng dân tộc tiếp tục dâng cao
+trong nước
Miền bắc hoàn toàn giải phóng trở thành căn cứ địa,hậu phương cho cả nước
Thế lực của CM nước ta đãlớn mạnh sau 9 năm kháng chiến
Có ý chí độc lập thống nhất của nhân dân cả nước
-khó khăn
+quốc tế
Đế quốc Mĩ có tiềm lực kinh tế quân sự hung mạnh âm mưu làm bá chủ thế
giới
Thế giới bước vào thời kì chiến tranh lạnh chạy đua vũ trang giữa 2 phe XHCN
và TBCN
Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN nhất là giữa Liên xô và trung
quốc
+Trogn nước
Đất nước ta tạm thời chia cắt làm 2 miền,pt theo 2 chế độ chính trị khác nhau.
Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ. Kinh tế miền Bắc
nghèo nàn, lạc hậu
Đế quốc mĩ trở thành kẻ thù trực tiếp của ndan ta
*Nội dung nghi quyết TW lần thứ 15 t1/1959 – nghị quyết mở đường cho CM
miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng,sang tiến công
-Xđ mâu thuẫn cơ bản của XH miền Nam:có 2 mâu thuẫn cơ bản
+mâu thuẫn giữa nông dân – địa chủ
+mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược

-nhiệm vụ của cách mạng miền nam:
+nv cơ bản của cm miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi sự thống trị của Mĩ và
phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tọc dân chủ nhân dân ở miền nam
+nhiệm vụ trước mắt là đoàn kết toàn dân kiên quyết đấu tranh chống đế quốc xâm
lược đánh đổ chế quyền tay sai Ngô Đình Diệm, thành lập chính quyền liên hiệp dân
tộc,dân chủ ở miền nam
-con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam: là khởi nghĩa dành chính quyền về
tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào luqjc lượng
chính trị của quần chúng là chủ yếu,kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
để đánh đổ chính quyền Ngô đình diệm
-phương pháp cách mạng:sử dụng bạo lực CM để dành chính quyền về tay nhân dân
-Lực lượng CM:bao gồm giai cấp công nhân,nông dân,tư sản dân tộc,địa chủ yêu
nước và tiểu tư sản
- về mặt trận đoàn kết lực lượng: nghị quyết nêu rõ cần tăng cường công tác mặt trận
để mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân củng cố xây dựng đnagr bộ miền nam vững
mạnh đủ sức lãnh đạo cm miền nam
-khả năng phát triển của CM miền Nam:do phải dối đầu với đế quốc mĩ- 1 tên đế quốc
hiếu chiến cho nên cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam có khả năng chuyển
thành cuộc đấu tranh vũ trang lâu dài và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta
=> ý nghĩa:nghị quyết hội nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớnđã mở đường cho
cách mạng miền nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, dẫn đến cuộc
đồng khởi trên toàn miền nam(1960)
CÂU 12, ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1965-1975)
a)Đường lối kháng chiến chống đế quốc mĩ trong giai đoạn 1965-1975
Hoàn cảnh lịch sử
- Thuận lợi :
+ Cách mạng miền nam đã giành được những thắng lợi to lớn. Mỹ và bè lũ tay
sai liên tiếp thất bại trong 2 chiến lược và chiến tranh đơn phương(1954-1960)
& chiến tranh đặc biệt(1961-1965)
+ Miền bắc đã có khôi phục kinh tế sau chiến tranh hoàn thành 5 năm lần thứ
nhất, tăng cường chi viện sức người sức của cho miền nam
+ nước ta tiếp tục nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ ngày càng lớn của các nước xã
hội chủ nghĩa anh em
- khó khăn: bước sang năm 1965, đế quốc mỹ ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân tri hầu
vào miền nam nước ta chuyển sang thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ. Đồng
thời mà cuộc chiến tranh phá hoại = không quân và hải quân sang miền bắc

b) đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước của đảng trong những năm 1965-1975
được thể hiện tập trung trong hội nghị, trung ương(11/3/1965)
- hội nghị nhận định: chiến lược chiến tranh cục bộ mà đế quốc mỹ đang tiến hành ở
miền nam Việt Nam vẫn là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới. Những
chiến lược đó được đề ra trong thế thua, thế bị động nên chứa đựng nhiều mâu thuẫn
mang tính chiến lược. Vì vậy dù đế quốc mỹ có đưa vào chiến trường miền nam hàng
vạn quân viễn chinh và quân chư hầu thì tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch
vẫn không có sự thay đổi lớn
-nhận định trên của đáng là hoàn toàn chính xác vì
+ về mỹ: là đội quân xâm lược, càng chiến đấu lâu dài tinh thần càng bị sa sút
+ về ta: ta có miền bắc là hậu phương vững mạnh, có ý chí quyết tâm giải phóng miền
nam thống nhất đất nước
-quan tâm chiến lược với tinh thần “quan tâm đánh thắng giặc mỹ xâm lược đảng
quyết định phát động cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước trong toàn quốc, quay
chống mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc
-mục tiêu chiến lược: kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc mỹ
trong giải phóng miền nam hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
trong cả nước tiến tới hòa bình thống nhất
-phương châm chỉ đạo chiến lược: bánh lâu dài dựa vào sức mình là chính càng đánh
càng mạnh, còn phải cố gắng đến mức cao độ tập trung lực lượng cả 2 miền để mở
những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian
tương đối ngắn trên chiến trường miền nam
-tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh
+ tư tưởng chỉ đạo: giữ vững và phát huy thế tiến công, kiên quyết tiến công và kiên
quyết tiến công
+ phương châm chiến tranh: kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị. Thực
hiện triệt để 3 mũi giáp công: quân sự chính trị và binh vận, đánh địch trên 3 vùng
chiến lược
-tư tưởng chỉ đạo với miền bắc: tiếp tục xây dựng miền bắc vững mạnh về kinh tế,
quốc phòng, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc của đế quốc mỹ chi viện cao
nhất sức người sức của cho miền nam, chuẩn bị đề phòng đối phó với âm mưu mỹ mở
rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước
-nhiệm vụ và mối quan hệ giữa 2 miền Nam Bắc: miền nam là tiền tuyến lớn, miền
bắc là hậu phương lớn bảo vệ miền bắc giải phóng miền nam là 2 nhiệm vụ không
tách rời nhau mà quan hệ mật thiết gắn bó với nhau

-khẩu hiệu chung:” tất cả đều đánh thắng đế quốc mỹ xâm lược” đường lối kháng
chiến chống mỹ cứu nước trong nghị quyết 11-12 đã thể hiện tinh thần dân tộc tự chủ
sáng tạo, ý chí quyết tâm của toàn dân tộc giải phóng miền nam thống nhất đất nước
Liên hệ; bài học kinh nghiệm, kháng chiến trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
nước hiện nay/276-281 văn kiện
CẦU 13, HOÀN CẢNH, ND, Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI TOÀN
DIỆN ĐẤT NƯỚC (1986)
*)Hoàn cảnh lịch sử đại hội VI
-Thế giới
+ cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh
+ xu thế đối ngoại đang dần thay thế cho xu thế đối đầu
+ Mới trở thành xu thế của thời đại. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đều
tiến hành cải tổ
-Trong nước:
+ việt nam đang bị các nước đế quốc và thế lực thù địch bao vây, cấm vận và ở
trong tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội
+ lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng khan hiếm lạm phát tăng
=> đổi mới đòi hỏi trở thành cấp thiết của đất nước
*) nội dung đường lối đổi mới toàn diện được thông qua tại đại hội VI(12/1986) của
đảng
-đại hội đánh giá những thành tựu nước ta đã đạt được sau 10 năm xây dựng chú nghĩa
xã hội, bảo vệ tổ quốc và làm tròn nhiệm vụ quốc tế
-Khó khăn: sán xuất tăng trọng hiệu quả sản suất đầu tư thấp mất cân đối lớn trong
nền kinh tế chậm được thu hẹp, lạm phát tăng
- đại hội chỉ ra những sai lầm kéo dài của đảng về chủ trương chính sách lớn về chỉ
đạo và tổ chức thực hiện, đặc biệt sai lầm về kinh tế bệnh chủ quan, duy ý chí, nóng
vội, giản đơn
-bài học kinh nghiệm
1. Trong toàn bộ hoạt động của mình đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc
2. Đáng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hoạt động theo quy định
khách quan
3. Phái biết kết hợp sức mạnh dân tộc vs sức mạnh thời đại trong điều kiện mới
4. Chăm lo xây dựng đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến
hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.