QUAN H QUC T T NĂM 1945 ĐẾN NAY
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề quan
trọng và cấp bách đặt ra:
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Từ 4 - 11/2/1945, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự
tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh.
Hoàn cảnh lịch sử
Những quyết định quan trọng
Đẩy mạnh việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít,
phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Nhận xét
Hội nghị Ianta sự phân chia khu vực đóng quân khu vực ảnh hưởng
giữa các nước thắng trận.
Những quyết định quan trọng của Hội nghị những thoả thuận sau đó trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới (trật tự hai cực Ianta).
Liên Hợp Quốc
- Mục đích: Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển các quan hệ hữu nghị
hợp tác quốc tế giữa các nước trên sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng
quyền tự quyết của các dân tộc.
- Nguyên tắc hoạt động:
Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Chung sống hoà bình sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp và Trung Quốc).
Chiến tranh Lạnh
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
hết sức lo ngại trước sự phát triển của chủ nghĩa hội, đã trở thành
một hệ thống thế giới.
Nguyên nhân
Những sự kiện khởi đầu
Tháng 3/1947, Tổng thống Truman tuyên bố sự tồn tại của Liên Xô là lo ngi
lớn đối với nước Mỹ.
Tháng 6/1947, Mỹ viện trợ cho Tây Âu 17 tỉ USD.
Hệ qu
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vươn lên thành một nước bản giàu
mạnh nhất, nắm ưu thế về vũ khí hạt nhân. tự cho mình quyền lãnh
đạo thế giới.
Tháng 4/1949, Mỹ lôi kéo 11 nước thành lập khối quân sự NATO.
Tháng 1/1949, Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa thành lập Hội đồng
tương trợ kinh tế.
Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thành lập Tổ chức hiệp
ước Vac-sa-va.
Hình thành cục diện hai phe hai cực do hai siêu cường đứng đầu mỗi phe.
Chiến tranh Lạnh bao trùm toàn thế giới.
Nguyên nhân kết thúc chiến tranh Lnh
Cuộc chạy đua trang kéo dài bốn thập kỉ đã làm cho cả hai nước quá tốn kém
và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu, trở thành những đối thủ cạnh
tranh đối với Mĩ. Còn Liên lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào khủng
hoảng trầm trọng.
Thế giới sau Chiến tranh Lạnh
1. Trt t thế gii mi theo xu thế đa cực vi s vươn lên mạnh m của các nước
Trung Quc, Tây Âu, Nht Bn.
2. Các quốc gia điều chnh chiến lược phát trin, tp trung phát trin kinh tế làm
trng tâm.
3. Mĩ ra sức thiết lp trt t thế giới đơn cực nhưng trong bối cnh hin nay khó
thc hiện được.
LIÊN XÔ (1945 1991) VÀ LIÊN BANG NGA (1991 nay)
Thành tu ca Liên Xô t năm 1945 đến năm 1991
Giai đoạn
Ni dung/Thành tu
1945 - 1950
- Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%.
- Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
- Năm 1949, chế to thành công bom nguyên t, phá v thế độc
quyn nguyên t ca M.
1950 đầu
những năm 70
- Công nghip:
+ Cường quc công nghiệp đứng th 2 thế gii (sau Mĩ).
+ Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện ht
nhân.
- Nông nghip: tăng 16% một năm.
- Khoa hc-kĩ thuật:
+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân to.
+ Năm 1961, phóng thành công tàu vũ trụ, m đầu cho k
nguyên chinh phục vũ trụ ca loài người
- Đối ngoi:
+ Bo v hoà bình thế gii.
+ ng h phong trào cách mng và phong trào gii phóng dân
tc trên thế gii.
LIÊN BANG NGA
Kinh tế
Từ năm 1996:
phục hồi và
tăng trưởng
Năm 2000 đạt
tốc độ tăng
trưởng là 9%.
Chính trị
Tháng
12/1993, ban
hành Hiến
pháp theo
chế độ Tổng
thống.
Đối nội
Không ổn
định do tranh
chấp giữa các
đảng phái,
xung đột sắc
tộc.
Đối ngoại
Theo đuổi
chính sách
“Định hướng
Đại Tây
Dương”
Phát triển các
mối quan hệ
với châu Á.
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ
quốc tế.
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á T NĂM 1945 ĐẾN NAY
Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới.
Trước chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa của các nước thực dân
phương Tây.
Đặc điểm chung
Trung Quốc (1945 – 2000)
Sau chiến tranh có sự thay đổi:
Thế kỉ XX, kinh tế các nước Đông Bắc Á phát triển:
Tháng 10/1949, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Triều Tiên bị chia cắt thành: Hàn Quốc và CHDCND Triều Tiên.
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan là “con rồng châu Á”.
Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Ngày 1/10/1949, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Ý nghĩa:
- Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
- Chấm dứt hơn 100 năm dịch, thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn
phong kiến. Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa về mặt địa lý.
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.
Nội dung: Phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, tiến hành cải cách
mở cửa trên mọi lĩnh vực.
Mục đích: Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, văn minh. Hiện
đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
Thành tựu:
- Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế cao, năm 2000 đạt 1080 tỉ USD.
- Khoa học-kĩ thuật: thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công
tàu vũ trụ.
- Đối ngoại: Bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam.
Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).
ĐÔNG NAM Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Đông Nam Á là khu vực rộng 4,5 triệu km2, gồm 11 quốc gia,
dân số 528 triệu người (năm 2000).
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan)
đều là thuộc địa của các đế quốc Âu, Mĩ.
Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh (8/1945), nhân dân nhiều nước
đứng lên giành độc lập hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ khỏi ách chiếm đóng
của quân Nhật.
Ngay sau đó, các nước thực dân Âu, Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á.
Nhân dân các nước Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược.
Giữa những năm 50 (thế kỉ XX), nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã giành
thắng lợi trong kháng chiến chống thực dân Pháp, rồi tiếp tục chiến đấu chống
chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, đến năm 1975 giành thắng lợi hoàn toàn.
Qúa trình hình thành và phát triển của ASEAN
Nhu cầu hợp tác với nhau để cùng giải quyết khó khăn và phát triển.
Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, các nước
Đông Nam Á muốn liên kết lại, nhằm giảm bớt sức ép của các nước lớn.
Ảnh hưởng của các tổ chức khu vực trên thế giới.
Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hoá thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa
các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đưc thành
lập tại Băng Cốc với sự tham gia của Indonesia, Malaysia, Philippin,
Thái Lan và Singapore.
1967
1975
1976
ASEAN là tổ chức non trẻ, quan hệ
hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị thế
quốc tế.
Hội nghị cấp cao Bali (2/1976)
1992
1993
2007
Thành lập một khu vực
mậu dịch tự do (AFTA).
Lập diễn đàn khu vực (ARF)
với sự tham gia của 23 nước
trong và ngoài khu vực.
Kí kết bản Hiến chương
ASEAN.
ỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Giai đoạn
Kinh tế
Ngoi giao
1945 1973
Phát trin
- Giá tr tng sản lượng công
nghip của Mĩ chiếm hơn
mt na công nghip thế gii
(56,5%) (1948).
- Giá tr sản lượng nông
nghiệp Mĩ bng 2 ln
giá tr tng sản lượng nông
nghip của 5 nước Anh,
Pháp, Đức, Italia, Nht Bn
(1949).
- 50%
tàu bè đi lại trên mt
bin là của Mĩ, 3/4 dự tr
vàng ca thế gii tp trung
Mĩ (1949).
- chiếm gn 40%
giá tr tng sn phm kinh
tế thế gii.
- Trong khoảng 20 năm
sau Chiến tranh thế gii th
hai, Mĩ trở thành trung tâm
kinh tế tài chính ln nht
trên thế gii.
- Triển khai “Chiến lược toàn
cầu” nhằm ngăn chặn, đẩy lùi
và tiến ti xoá b ch nghĩa xã
hi trên thế giới. Đàn áp
phong trào gii phóng dân tc,
phong trào công nhân…
- Để thc hiện được chiến
c trên, M đã sử dng các
phương pháp: thiết lp liên
minh quân s, khởi xướng
Chiến tranh Lnh; trc tiếp
gây ra hoc tiếp tay cho nhiu
cuc bo lon.
1973 1991
Suy thoái
- Năm 1973, do tác động ca
cuc khng hoảng năng
ng thế gii, kinh
tế lâm vào khng hong,
suy thoái kéo dài đến năm
1982.
1991 2000
Phát trin xen
ln suy thoái
ngn
- Phát trin xen k suy thoái
ngắn, nhưng vẫn là nước
đứng đầu thế gii.
Chính quyền Mĩ đề ra Chiến
c Cam kết và M rng.
NHT BN T NĂM 1945 ĐẾN NAY
Giai đoạn
Kinh tế
Ngoi giao
1945 1952
Khôi phc
kinh tế
- B ch huy ti cao lc
ợng Đồng minh (SCAP)
thc hin ba cuc ci cách
ln: 1- Th tiêu chế độ kinh
tế tp trung, 2- Ci cách
ruộng đất, 3- Dân ch hoá
lao động.
- Da vào vin tr Mĩ, Nhật
bn n lc khôi phc kinh
tế, đạt mức trước chiến
tranh.
- Nn tảng chính sách đối
ngoi ca Nht Bn là liên
minh cht ch với Mĩ, thể hin
vic ký Hiệp ước hòa bình
Xan Phranxixcô Hiệp ước
An ninh Mĩ – Nht (tháng
9/1951).
- Năm 1956, Nhật Bn bình
thường hoá quan h vi Liên
và tham gia Liên hp
quc.
- m 1973, Nht Bn thiết
lp quan h ngoi giao vi
Vit Nam và bình thường
hoá quan h vi Trung Quc.
1952 - 1973
Phát trin
thn kì
- Nht Bn tr thành mt
siêu cường kinh tế (sau Mĩ).
- T đầu những năm 70 trở
đi, Nhật Bn tr thành mt
trong ba trung tâm kinh tế
tài chính ln nht thế gii
(cùng Mĩ và Liên minh châu
Âu).
1973 - 1991
Phát trin xen
ln suy thoái
ngn
- Nht Bản là siêu cường tài
chính s mt thế gii vi d
tr vàng và ngoi t gp 3
lần Mĩ.
- Nht Bn là ch n ln
nht thế gii.
Tháng 8/1977, vi hc
thuyết Phucưđa, đánh dấu
s “trở về” châu Á ca Nht
Bn.
Năm 1991, Nhật Bn đưa ra
“Hc thuyết Kaiphu” tiếp
tc phát trin “Hc thuyết
Phucưđa” trong hoàn cnh
lch s mi nhm cng c mi
với các nước Đông Nam Á.
1991 2000
- Suy thoái nhưng vẫn là mt
trong ba trung tâm kinh tế tài
chính ca thế gii.
- Quan trng quan h vi Tây
Âu qua hc thuyết Miyadaoa
và hc thuyết Hasimoto.
- Chú trng phát trin quan h
với các nước Đông Nam Á.
TÂY ÂU T NĂM 1945 ĐẾN NAY
Giai đoạn
Kinh tế
Ngoi giao
1945 nhng
năm 70 của
thế k XX
Khôi phc và
phát trin
- Mĩ viện tr Tây Âu theo
khuôn kh kế hoch Masan.
- T đầu thp k 70, Tây Âu
đã trở thành mt trong ba
trung tâm kinh tế tài chính
ln ca thế gii.
- Quá trình liên kết khu vc
Tây Âu din ra mnh m
vi s hình thành Cộng đồng
kinh tế châu Âu (EEC) năm
1957 và Cộng đồng châu Âu
(EC) năm 1967.
- Những năm đầu sau Chiến
tranh thế gii th hai, các
nước Tây Âu đã tiến hành
chiến tranh tái chiếm
thuc địa.
- Liên minh cht ch với Mĩ:
nhiều nước Tây Âu đã tham
gia khi quân s NATO do Mĩ
đứng đầu.
- T năm 1973 trở đi, quan
h giữa Mĩcác nước
Tây Âu cũng diễn ra nhng
“trục trc”.
- Tháng 8/1975, các nước
Tây Âu cùng Liên Xô, các
nước xã hi ch nghĩa
châu Âu và hai nước Mĩ,
Canađa kí định ước Henxinki
v an ninh và hp tác
châu Âu.
- Vào cuối năm 1989 bc
ng Béclin b phá b (tháng
11/1989), nước Đức tái thng
nht (tháng 10/1990).
1973 - 1991
Suy thoái kéo
dài
Tuy vn là mt trong ba
trung tâm kinh tế tài chính
ln ca thế giới, nhưng kinh
tế Tây Âu gp không ít
khó khăn: suy thoái, khủng
hong, lm phát và tht
nghip
1991 - 2000
Phát trin xen
ln suy thoái
ngn
- Tây Âu là mt trong ba
trung tâm kinh tế tài chính
ln nht thế giới. Đến gia
thp niên 90 (thế k XX), 15
nước thành viên EU đã
chiếm 1/3 tng sn phm
công nghip toàn thế gii.
Có nn khoa hc kĩ thuật
hiện đại.
- Quá trình liên kết ca các
thành viên EU tr nên cht
ch hơn.
- Các nước Tây Âu đều chú ý
m rng quan h quc tế vi
các nước tư bản khác, các
nước đang phát triển châu
Á, châu Phi, khu vực Mĩ
Latinh.
Nguyên nhân chung:
- Áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất
lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
- Vai trò của nhà nước trong việc điều tiết, quản lý, thúc đẩy nền kinh tế.
- Nhờ có trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh
lớn, hiệu quả trong và ngoài nước.
Nguyên nhân riêng:
- Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào,
trình độ kĩ thuật cao; tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất
ít hơn so với nhiều nước khác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ
khí thu nhiều lợi nhuận.
- Tây Âu tận dụng tốt cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn
viện trợ Mĩ, tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển, sự hợp tác
hiệu quả trong Liên minh châu Âu (EU).
- Nhật Bản
+ Coi trọng yếu tố con người, được xem là vốn quý nhất, là “công nghệ cao
nhất”, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Chi phí cho quốc phòng ít nên có điều kiện tập trung cho phát triển kinh tế.
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc Chiến
tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và Việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu.
Nguyên nhân phát triển của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật
Bn
- Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
- Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
- Năm 1990, Quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập
- Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.
Có thể bạn chưa biết?
CÁC NƯỚC CHÂU PHI, M LATINH T NĂM 1945 ĐẾN NAY
Sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Các nước châu Phi
Các nước Mỹ Latinh
Châu Phi đạt nhiều thành tích trong công cuộc xây dựng đất nước.
Phong trào đấu tranh bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh
biến của các sĩ quan Ai Cập (7/1952)
Năm 1993, chế độ “phân biệt chủng tc” ở Nam Phi bị xoá bỏ.
Thách thức: đói nghèo, xung đột nội chiến, dịch bệnh….
Mỹ Latinh về hình thức đã giành được độc lập trước chiến tranh thế giới
thứ hai, nhưng lại trở thành sân sau của Mĩ.
Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi”.
Hình thành tổ chức khu vực là Liên minh châu Phi (AU).
Những năm 60 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ
Mỹ Latinh nên còn được gọi là “Lục địa bùng cháy”.
Ngày 1/1/1959, cách mạng Cuba thành công.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, các nước Mỹ Latinh đạt được
nhiều thành tựu về củng cố chính quyền, phát triển kinh tế liên minh khu
vực…
Thách thức: kinh tế giảm sút, chính trị không ổn định.
CÁCH MNG KHOA HC-CÔNG NGH VÀ XU HƯỚNG
TOÀN CU HOÁ
Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng những yêu
cầu ngày càng cao của cuộc sống con người.
Nguồn gốc của cách mạng khoa học-công nghệ
Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã
tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
thuật lần thứ hai của nhân loại.
Để phục vụ cho chiến tranh hiện đại.
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là khoa học
trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại diễn ra trên quy mô rộng lớn,
trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, phát triển với tốc đọ nhanh đạt được
những thành tự diệu chưa từng thấy. Cuộc cách mạng công nghệ trở
thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Đặc điểm của cách mạng khoa học-công nghệ
Toàn cầu hoá
quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác
động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên
thế giới.
Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá:
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, các nước trên
thế giới quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.
– Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
– Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.
– Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế
và khu vực.

Preview text:

QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Hội nghị Ianta (Tháng 2/1945)
Hoàn cảnh lịch sử
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề quan
trọng và cấp bách đặt ra:
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
Từ 4 - 11/2/1945, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự
tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh.
Những quyết định quan trọng
Đẩy mạnh việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít,
phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. Nhận xét
Hội nghị Ianta là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng
giữa các nước thắng trận.

Những quyết định quan trọng của Hội nghị và những thoả thuận sau đó trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới (trật tự hai cực Ianta). Liên Hợp Quốc
- Mục đích: Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển các quan hệ hữu nghị
và hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc.
- Nguyên tắc hoạt động:
– Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
– Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
– Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
– Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
– Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
Chiến tranh Lạnh Nguyên nhân
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Mĩ hết sức lo ngại trước sự phát triển của chủ nghĩa xã hội, đã trở thành
một hệ thống thế giới.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên thành một nước tư bản giàu
mạnh nhất, nắm ưu thế về vũ khí hạt nhân. Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.
Những sự kiện khởi đầu
Tháng 3/1947, Tổng thống Truman tuyên bố sự tồn tại của Liên Xô là lo ngại
lớn đối với nước Mỹ.
Tháng 6/1947, Mỹ viện trợ cho Tây Âu 17 tỉ USD.
Tháng 4/1949, Mỹ lôi kéo 11 nước thành lập khối quân sự NATO.
Tháng 1/1949, Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế.
Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thành lập Tổ chức hiệp ước Vac-sa-va. Hệ quả
Hình thành cục diện hai phe hai cực do hai siêu cường đứng đầu mỗi phe.
Chiến tranh Lạnh bao trùm toàn thế giới.
Nguyên nhân kết thúc chiến tranh Lạnh
Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài bốn thập kỉ đã làm cho cả hai nước quá tốn kém
và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu, trở thành những đối thủ cạnh
tranh đối với Mĩ. Còn Liên Xô lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Thế giới sau Chiến tranh Lạnh
1. Trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực với sự vươn lên mạnh mẽ của các nước
Trung Quốc, Tây Âu, Nhật Bản.
2. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung phát triển kinh tế làm trọng tâm.
3. Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực nhưng trong bối cảnh hiện nay khó thực hiện được.
LIÊN XÔ (1945 – 1991) VÀ LIÊN BANG NGA (1991 – nay)
Thành tựu của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991 Giai đoạn
Nội dung/Thành tựu
- Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%. 1945 - 1950
- Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
quyền nguyên tử của Mỹ. - Công nghiệp:
+ Cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
+ Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
- Nông nghiệp: tăng 16% một năm. 1950 – đầu
- Khoa học-kĩ thuật: những năm 70
+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
+ Năm 1961, phóng thành công tàu vũ trụ, mở đầu cho kỉ
nguyên chinh phục vũ trụ của loài người - Đối ngoại:
+ Bảo vệ hoà bình thế giới.
+ Ủng hộ phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. LIÊN BANG NGA Kinh tế Chính trị Đối nội Đối ngoại Từ năm 1996: Tháng Không ổn Theo đuổi phục hồi và 12/1993, ban định do tranh chính sách tăng trưởng hành Hiến chấp giữa các “Định hướng Năm 2000 đạt Đại Tây pháp theo đảng phái, tốc độ tăng chế độ Tổng xung đột sắc Dương” trưởng là 9%. thống. Phát triển các tộc. mối quan hệ với châu Á.
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Đặc điểm chung
Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới.
Trước chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.
Sau chiến tranh có sự thay đổi:
Tháng 10/1949, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Triều Tiên bị chia cắt thành: Hàn Quốc và CHDCND Triều Tiên.
Thế kỉ XX, kinh tế các nước Đông Bắc Á phát triển:
Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan là “con rồng châu Á”.
Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Trung Quốc (1945 – 2000)
Ngày 1/10/1949, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. Ý nghĩa:
- Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch, thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư
phong kiến. Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa về mặt địa lý.
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.
Nội dung: Phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, tiến hành cải cách
mở cửa trên mọi lĩnh vực.
Mục đích: Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, văn minh. Hiện
đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc. Thành tựu:
- Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế cao, năm 2000 đạt 1080 tỉ USD.
- Khoa học-kĩ thuật: thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ.
- Đối ngoại: Bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam.
Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).
ĐÔNG NAM Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Đông Nam Á là khu vực rộng 4,5 triệu km2, gồm 11 quốc gia,
dân số 528 triệu người (năm 2000).
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan)
đều là thuộc địa của các đế quốc Âu, Mĩ.
Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh (8/1945), nhân dân nhiều nước
đứng lên giành độc lập hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ khỏi ách chiếm đóng của quân Nhật.
Ngay sau đó, các nước thực dân Âu, Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á.
Nhân dân các nước Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược.
Giữa những năm 50 (thế kỉ XX), nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã giành
thắng lợi trong kháng chiến chống thực dân Pháp, rồi tiếp tục chiến đấu chống
chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, đến năm 1975 giành thắng lợi hoàn toàn.
Qúa trình hình thành và phát triển của ASEAN
Nhu cầu hợp tác với nhau để cùng giải quyết khó khăn và phát triển.
Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, các nước
Đông Nam Á muốn liên kết lại, nhằm giảm bớt sức ép của các nước lớn.
Ảnh hưởng của các tổ chức khu vực trên thế giới.
Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành
lập tại Băng Cốc với sự tham gia của Indonesia, Malaysia, Philippin, Thái Lan và Singapore.
Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hoá thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa
các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực. 1967 1975 1976
ASEAN là tổ chức non trẻ, quan hệ
Hội nghị cấp cao Bali (2/1976)
hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị thế quốc tế. 1992 1993 2007
Thành lập một khu vực Lập diễn đàn khu vực (ARF) Kí kết bản Hiến chương
mậu dịch tự do (AFTA). với sự tham gia của 23 nước ASEAN. trong và ngoài khu vực.
NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Giai đoạn Kinh tế Ngoại giao 1945 – 1973
- Giá trị tổng sản lượng công
- Triển khai “Chiến lược toàn Phát triển
nghiệp của Mĩ chiếm hơn
cầu” nhằm ngăn chặn, đẩy lùi
một nửa công nghiệp thế giới
và tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã (56,5%) (1948).
hội trên thế giới. Đàn áp
- Giá trị sản lượng nông
phong trào giải phóng dân tộc, nghiệp Mĩ bằng 2 lần phong trào công nhân…
giá trị tổng sản lượng nông
- Để thực hiện được chiến nghiệp của 5 nước Anh,
lược trên, Mỹ đã sử dụng các
Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản
phương pháp: thiết lập liên (1949).
minh quân sự, khởi xướng
- 50% tàu bè đi lại trên mặt
biển là của Mĩ, 3/4 dự trữ
Chiến tranh Lạnh; trực tiếp
vàng của thế giới tập trung ở
gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều Mĩ (1949). cuộc bạo loạn. - Mĩ chiếm gần 40%
giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới. - Trong khoảng 20 năm
sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, Mĩ trở thành trung tâm
kinh tế – tài chính lớn nhất trên thế giới. 1973 – 1991
- Năm 1973, do tác động của Suy thoái cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh
tế Mĩ lâm vào khủng hoảng,
suy thoái kéo dài đến năm 1982. 1991 – 2000
- Phát triển xen kẽ suy thoái
Chính quyền Mĩ đề ra Chiến Phát triển xen
ngắn, nhưng vẫn là nước
lược Cam kết và Mở rộng. lẫn suy thoái đứng đầu thế giới. ngắn
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Giai đoạn Kinh tế Ngoại giao 1945 – 1952
- Bộ chỉ huy tối cao lực
- Nền tảng chính sách đối Khôi phục lượng Đồng minh (SCAP)
ngoại của Nhật Bản là liên kinh tế
thực hiện ba cuộc cải cách
minh chặt chẽ với Mĩ, thể hiện
lớn: 1- Thủ tiêu chế độ kinh
ở việc ký Hiệp ước hòa bình
tế tập trung, 2- Cải cách
Xan Phranxixcô và Hiệp ước
ruộng đất, 3- Dân chủ hoá
An ninh Mĩ – Nhật (tháng lao động. 9/1951).
- Dựa vào viện trợ Mĩ, Nhật
- Năm 1956, Nhật Bản bình
bản nỗ lực khôi phục kinh
thường hoá quan hệ với Liên
tế, đạt mức trước chiến Xô và tham gia Liên hợp tranh. quốc. 1952 - 1973
- Nhật Bản trở thành một
- Năm 1973, Nhật Bản thiết Phát triển
siêu cường kinh tế (sau Mĩ).
lập quan hệ ngoại giao với thần kì
- Từ đầu những năm 70 trở
Việt Nam và bình thường
đi, Nhật Bản trở thành một
hoá quan hệ với Trung Quốc.
trong ba trung tâm kinh tế –
tài chính lớn nhất thế giới
(cùng Mĩ và Liên minh châu Âu). 1973 - 1991
- Nhật Bản là siêu cường tài
– Tháng 8/1977, với học Phát triển xen
chính số một thế giới với dự
thuyết Phucưđa, đánh dấu lẫn suy thoái
trữ vàng và ngoại tệ gấp 3
sự “trở về” châu Á của Nhật ngắn lần Mĩ. Bản.
- Nhật Bản là chủ nợ lớn
– Năm 1991, Nhật Bản đưa ra nhất thế giới.
“Học thuyết Kaiphu” là tiếp
tục phát triển “Học thuyết
Phucưđa” trong hoàn cảnh
lịch sử mới nhằm củng cố mối
với các nước Đông Nam Á. 1991 – 2000
- Suy thoái nhưng vẫn là một
- Quan trọng quan hệ với Tây
trong ba trung tâm kinh tế tài
Âu qua học thuyết Miyadaoa chính của thế giới. và học thuyết Hasimoto.
- Chú trọng phát triển quan hệ
với các nước Đông Nam Á.
TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Giai đoạn Kinh tế Ngoại giao 1945 – những
- Mĩ viện trợ Tây Âu theo
- Những năm đầu sau Chiến năm 70 của
khuôn khổ kế hoạch Masan.
tranh thế giới thứ hai, các thế kỉ XX
- Từ đầu thập kỉ 70, Tây Âu
nước Tây Âu đã tiến hành Khôi phục và
đã trở thành một trong ba chiến tranh tái chiếm phát triển
trung tâm kinh tế – tài chính thuộc địa. lớn của thế giới.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ:
- Quá trình liên kết khu vực
nhiều nước Tây Âu đã tham
ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ
gia khối quân sự NATO do Mĩ
với sự hình thành Cộng đồng đứng đầu.
kinh tế châu Âu (EEC) năm
- Từ năm 1973 trở đi, quan
1957 và Cộng đồng châu Âu (EC) năm 1967.
hệ giữa Mĩ và các nước
Tây Âu cũng diễn ra những 1973 - 1991 Tuy vẫn là một trong ba “trục trặc”. Suy thoái kéo
trung tâm kinh tế – tài chính - Tháng 8/1975, các nước dài
lớn của thế giới, nhưng kinh
Tây Âu cùng Liên Xô, các
tế Tây Âu gặp không ít
nước xã hội chủ nghĩa
khó khăn: suy thoái, khủng
châu Âu và hai nước Mĩ,
hoảng, lạm phát và thất
Canađa kí định ước Henxinki nghiệp về an ninh và hợp tác châu Âu. - Vào cuối năm 1989 bức
tường Béclin bị phá bỏ (tháng
11/1989), nước Đức tái thống nhất (tháng 10/1990). 1991 - 2000 - Tây Âu là một trong ba
- Quá trình liên kết của các Phát triển xen
trung tâm kinh tế – tài chính
thành viên EU trở nên chặt lẫn suy thoái
lớn nhất thế giới. Đến giữa chẽ hơn. ngắn
thập niên 90 (thế kỷ XX), 15
- Các nước Tây Âu đều chú ý nước thành viên EU đã
mở rộng quan hệ quốc tế với
chiếm 1/3 tổng sản phẩm
các nước tư bản khác, các
công nghiệp toàn thế giới.
nước đang phát triển ở châu
Có nền khoa học – kĩ thuật Á, châu Phi, khu vực Mĩ hiện đại. Latinh.
Nguyên nhân phát triển của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản Nguyên nhân chung:
- Áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất
lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
- Vai trò của nhà nước trong việc điều tiết, quản lý, thúc đẩy nền kinh tế.
- Nhờ có trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh
lớn, hiệu quả trong và ngoài nước. Nguyên nhân riêng:
- Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào,
trình độ kĩ thuật cao; Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất
ít hơn so với nhiều nước khác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ
khí thu nhiều lợi nhuận.
- Tây Âu tận dụng tốt cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn
viện trợ Mĩ, tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển, sự hợp tác
có hiệu quả trong Liên minh châu Âu (EU). - Nhật Bản
+ Coi trọng yếu tố con người, được xem là vốn quý nhất, là “công nghệ cao
nhất”, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Chi phí cho quốc phòng ít nên có điều kiện tập trung cho phát triển kinh tế.
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc Chiến
tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và Việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu.
Có thể bạn chưa biết? -
Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam -
Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. -
Năm 1990, Quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập -
Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.
CÁC NƯỚC CHÂU PHI, MỸ LATINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Các nước châu Phi
Sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Phong trào đấu tranh bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh
biến của các sĩ quan Ai Cập (7/1952)
Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi”.
Năm 1993, chế độ “phân biệt chủng tộc” ở Nam Phi bị xoá bỏ.
Châu Phi đạt nhiều thành tích trong công cuộc xây dựng đất nước.
Thách thức: đói nghèo, xung đột nội chiến, dịch bệnh….
Hình thành tổ chức khu vực là Liên minh châu Phi (AU). Các nước Mỹ Latinh
Mỹ Latinh về hình thức đã giành được độc lập trước chiến tranh thế giới
thứ hai, nhưng lại trở thành sân sau của Mĩ.
Những năm 60 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ ở
Mỹ Latinh nên còn được gọi là “Lục địa bùng cháy”.
Ngày 1/1/1959, cách mạng Cuba thành công.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, các nước Mỹ Latinh đạt được
nhiều thành tựu về củng cố chính quyền, phát triển kinh tế liên minh khu vực…
Thách thức: kinh tế giảm sút, chính trị không ổn định.
CÁCH MẠNG KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ VÀ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ
Nguồn gốc của cách mạng khoa học-công nghệ
Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng những yêu
cầu ngày càng cao của cuộc sống con người.
Để phục vụ cho chiến tranh hiện đại.
Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã
tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
thuật lần thứ hai của nhân loại.
Đặc điểm của cách mạng khoa học-công nghệ
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là khoa học
trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại diễn ra trên quy mô rộng lớn,
trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, phát triển với tốc đọ nhanh và đạt được
những thành tự kì diệu chưa từng thấy. Cuộc cách mạng công nghệ trở
thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật. Toàn cầu hoá
Là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác
động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá:
– Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, các nước trên
thế giới quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.
– Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
– Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.
– Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.