



















Preview text:
ĐIỆN TRỞ
1. Hình ảnh của một số loại điện trở hay dùng
Hình 1.1 Điện trở công suất nhỏ Hình 1.2 Điện trở công nghệ mớ,i công (1/8W) suất nhỏ
Hình 1.3 Mạng Điện trở
Hình 1.5 Điện trở công suất
Hình 1.4 Điện trở công suất
loại oxit (1/4W) 1
Hình 1.6 Cách hàn điện trở công
Hình 1.7 Điện trở công suất 5w/1
nghệ mới vào mạch in
2. Cách đọc giá trị của điện trở thông qua vạch màu
Quy ước mầu Quốc tế Mầu sắc Giá trị Mầu sắc Giá trị Đen 0 Lục 5 Nâu 1 lam 6 Đỏ 2 Tím 7 Cam 3 Xám 8 Vàng 4 Trắng 9 Nhũ vàng -1 Nhũ bạc -2 Hệ số nhân Sai số 2
Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.
* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu :
Hình 1.8 Cách đọc điện trở 4 vòng mầu
Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây
là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.
Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.
Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào
Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số (vòng cuối)
* Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu : ( điện trở chính xác ) 3
Hình 1.9 Cách đọc điện trở 5 vòng mầu
Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, điện trở 5 vòng mầu
thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh
đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút.
Đối diện vòng cuối là vòng số 1
Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là
bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)
Có thể tính vòng số 4 là số con số không "0" thêm vào 4
BIẾN TRỞ ( chiết áp)
1. ký hiệu của biến trở
2. Hình ảnh của một số loại biến trở hay dùng
Biến trở là điện trở thay đổi được giá trị nội trở, có tính năng như một điện trở.
Hình 1.10 Biến trở một vòng xoay
Hình 1.11 Góc quay
của biến trở một vòng xoay 5
Hình 1.12 Biến trở 10 vòng xoay
Hình 1.13 Biến trở nhiều vòng xoay Điện áp một chiều
đầu vào
Hình 1.14 Điện áp vào /ra của biến trở.
3.cách đọc giá trị của biến trở
Giá trị của biến trở được in ở trên thân của biến trở, ví dụ: 10K, 50 K,… 6 TỤ ĐIỆN
1. ký hiệu của tụ điện + b) c) a)
Hình 2.1 ký hiệu của tụ điện
a) Tụ không phân cực
b) Tụ phân cực
c) Tụ không phân cực điều chỉnh được
giá trị điện dung (tụ xoay)
2. Hình ảnh của một số loại tụ điện hay dùng
Hình 2.3. Tụ không phân cực
Hình 2.2. Tụ phân cực
chịu được điện áp cao
Hình 2.4. Tụ không phân cực
Hình 2.5. Tụ điện dùng để khởi động motor
chịu được điện áp thấp 7
Hình 2.6. Tụ không phân cực hàn hơi
Hình 2.7. Tụ xoay
(hay được dùng trong các mạch có mật độ
tích hợp linh kiện cao ) CUỘN CẢM
1. ký hiệu của cuộn cảm (cuộn dây)
Hình 3.1. Cuộn dây
Hình 3.2. Cuộn dây
Hình 3.3. Cuộn dây lõi sắt
lõi không khí lõi từ
2. Hình ảnh của một số loại cuộn cảm (cuộn dây) hay dùng 8 BIẾN ÁP
1. ký hiệu của biến áp Cuộn sơ Cuộn thứ cấp cấp Biến áp có lõi Biến áp có lõi Biến áp có lõi bằng thép lá bằng ferit bằng không khí
Hình 4.1. Ký hiệu của các biến áp dùng trong mạch nguyên lý 9
2. Hình ảnh của một số loại biến áp
Hình 4.2.Hình ảnh biến áp xung và cao áp
Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz được
dùng trong các bộ nguồn xung, biến áp cao áp . Lõi biến áp xung làm bằng
ferit , do hoạt động ở tần số cao nên biến áp xung cho công xuất rất lớn, so
với biến áp nguồn thông thường có cùng trọng lượng thì biến áp xung có thể
cho công xuất lớn gấp hàng chục lần.
Hình 4.3.Hình ảnh biến áp nguồn và biến áp âm tần(tần số thấp)
- Biến áp nguồn thường gặp trong Cassete, Âmply .. , biến áp này hoạt động
ở tần số điện lưới 50Hz , lõi biến áp sử dụng các lá Tônsilic hình chữ E và I ghép lại, biến áp này có tỷ số vòng / vôn lớn.
- Biến áp âm tần sử dụng làm biến áp đảo pha và biến áp ra loa trong các
mạch khuyếch đại công xuất âm tần, biến áp cũng sử dụng lá Tônsilic làm
lõi từ như biến áp nguồn, nhưng lá tônsilic trong biến áp âm tần mỏng hơn 10
để tránh tổn hao, biến áp âm tần hoạt động ở tần số cao hơn , vì vậy có số
vòng/ vôn thấp hơn, khi thiết kế biến áp âm tần người ta thường lấy giá trị
tần số trung bình khoảng 1KHz - 3KHz. 11 DIODE BÁN DẪN
A. DIODE CHỈNH LƯU TẦN THẤP I. Ký hiệu A (+) K (-)
II. Một số hình ảnh của diode chỉnh lưu tần thấp K (-) A (+) K (-) A (+) A (+) K (-) A (+) K (-)
Hình 5.1. Một số hình ảnh của diode chỉnh lưu tần thấp công suất thấp SW12HHR470 1200v 735A Flat Base
Hình 5.2. Một số hình ảnh của diode chỉnh lưu tần thấp công suất lớn 12 III. Cầu diode
1. Ký hiệu của cầu Diode.
2. Một số hình ảnh của cầu Diode. 13
B. DIODE ỔN ÁP (DIODE ZENER) I. Ký hiệu K (-) A (+)
II. Một số hình ảnh của Diode ZENER. A (+) A (+) K (-) K (-) A (+) K (-)
Hình 5.3.hình ảnh của Diode
Hình 5.4.hình ảnh zener của Diode thường
zener công suất lớn K (-) A (+)
Hình 5.5.hình ảnh của Diode zener thông thường
Dùng trong mạch có mật độ linh kiện cao, hiện đại 14
C. DIODE VARICAP I. Ký hiệu
II. Một số hình ảnh của Diode varicap Cathode Cathode Anode Anode Anode Cathode ` D. DIODE PIN I. Ký hiệu Diffusion: Khuếch tán Anode Cathode 15
II. Một số hình ảnh của Diode PIN Cathode Anode
Diode PIN dùng trong các mạch có mật
độ linh kiện lớn (mạch hiện đại)
TRANSISTOR TIẾP GIÁP LƯỠNG CỰC (BJT) I. KÝ HIỆU
Hình 6.1. Ký hiệu của BJT
II. Một số hình ảnh của BJT C B E C
Hình 6.2. BJT NPN loại B B công suất nhỏ
Hình 6.3 BJT NPN loại công suất lớn 16 C B E C B B
Hình 6.4 BJT NPN loại công
Hình 6.5 BJT NPN loại công suất suất lớn lớn
Hình 6.6 BJT PNPloại công suất lớn
Hình 6.7 BJT PNPloại công suất nhỏ 17
TRANSISTOR TRƯỜNG FET A- JFET I. Ký hiệu
Hình 7.2 Ký hiệu và cấu
Hình 7.1 Ký hiệu và cấu
tạo của JFET kênh N
tạo của JFET kênh P
II. Một số hình ảnh của JFET
Hình 7.3 Hình ảnh và ứng dụng của JFET kênh N 18
Hình 7.4 JFET kênh N loại công suất nhỏ B- DMOSFET
Mosfet là Transistor trường có cấu tạo khác với Transistor thông thường ,
chúng có độ nhạy cao hơn và được sử dụng trong hầu hết các bộ nguồn Monitor . I. Ký hiệu
Hình 7.5 Ký hiệu của DMOSFET 19
II. Một số hình ảnh của DMOSFET
Hình 7.6 Một số hình ảnh của DMOSFET C- EMOSFET I. Ký hiệu D D EMOSFET G G kênh P EMOSFET S kênh N S
Hình 7.7 Ký hiệu của EMOSFET
Ký hiệu của Mosfet trong thực tế thường có ký hiệu là K… , 2SK… ,
IRF…Ví dụ K3240 , IRF630 v v.. trong đó đèn K có công suất lớn hơn
và thường sử dụng trong mạch nguồn, các MOSFET loại IRF có công suất
nhỏ hơn nên sử dụng trong mạch công tắc, mạch chỉnh lưu và ít sử dụng trong mạch nguồn.
Quy định về các cực : - Cực G – ở bên trái - Cực D - ở giữa
- Cực S – ở bên phải . 20