



















Preview text:
DORAEMON ÔN TẬP MÔN: LOGIC MỤC LỤC
PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT ......................................................................................... 3
BÀI 1. QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY ........................................................................... 3
BÀI 2. KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM .............................................................. 8
BÀI 3. PHÁN ĐOÁN ................................................................................................................ 19
BÀI 4. SUY LUẬN TRỰC TIẾP .............................................................................................. 43
BÀI 5. TAM ĐOẠN LUẬN ĐƠN ............................................................................................ 47
BÀI 6. SUY LUẬN VỚI TIỀN ĐỀ LÀ PHÁN ĐOÁN PHỨC ................................................ 62
BÀI 7. NGỤY BIỆN ................................................................................................................. 69
PHẦN II. CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA VÀ THI ........................................................... 73
MỤC A. BÀI TẬP VỀ CÁC QUY LUẬT CỦA TƯ DUY ...................................................... 73
MỤC B. BÀI TẬP VỀ QUY TẮC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA ............................................ 81
MỤC C. BÀI TẬP VỀ PHÁN ĐOÁN VÀ SUY LUẬN TRỰC TIẾP ..................................... 87
MỤC D. BÀI TẬP VỀ TAM ĐOẠN LUẬN ĐƠN ................................................................ 102
MỤC E. ĐOÁN MÀU VÀ SUDOKU .................................................................................... 120
MỤC F. SUY LUẬN PHỨC ................................................................................................... 134
MỤC G. NGỤY BIỆN ............................................................................................................ 143
MỤC H. CÂU HỎI KẾT HỢP NHIỀU NỘI DUNG .............................................................. 146
PHẦN III. GHI NHỚ MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG ......................................... 166 THÁNG 4/2025
HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2024-2025
CHỈNH SỬA, BỔ SUNG LẦN THỨ NHẤT 1 2
PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
BÀI 1. QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY
1. Quy luật đồng nhất (A ≡ A)
- Phải có khái niệm thống nhất về các đối tượng mà ta đang tư duy về chúng. Tức
là phải nắm vững bản chất hoặc có cách hiểu thống nhất về đối tượng để tránh nhầm lẫn
các đối tượng với nhau. Ví dụ: Người chạy xe máy vi phạm Luật giao thông đường bộ bị
cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh dừng xe lập biên bản nộp phạt với số tiền một triệu
đồng. Việc phạt tiền của cảnh sát giao thông có được coi là “hình phạt” hay không? =>
Không, vì bản chất việc phạt tiền của cảnh sát giao thông và hình phạt là khác nhau.
- Các sự vật, hiện tượng, tư tưởng giống nhau về bản chất thì không được xem là
khác nhau, ngược lại, các sự vật, hiện tượng, tư tưởng khác nhau về bản chất thì
không được đồng nhất với nhau.
+ Ví dụ 1: Có diễn giả nói: “Hình như trên đời có luật bù trừ. Người ta bị mù một
mắt thì mắt kia sẽ tinh hơn. Bị điếc một tai thì tai kia sẽ nghe rõ hơn, ....”. Nghe vậy, có
thính giả kêu lên: “Rất đúng, tôi cũng thấy rằng nếu một người cụt chân thì y như rằng
chân kia sẽ dài hơn”. → Vi phạm luật đồng nhất, vì: diễn giả đang so sánh mắt, tai của
người bị mù, bị điếc với mắt, tai của người bình thường; còn thính giả so sánh chân bị cụt
với chân bình thường của cùng một đối tượng.
+ Ví dụ 2: Có một ông vua nằm mơ có người nhổ hết răng của ông ta đi. Khi tỉnh
dậy, ông ta đòi các cận thần đến giải mộng. Tể tướng nói: “Cả nhà bệ hạ sẽ chết trước
bệ hạ”. Nhà vua giận dữ, giết chết tể tướng. Sau đó vua lại gọi A-van-ti đến giải mộng.
A-van-ti nói: “Bệ hạ sẽ trường thọ hơn hết thảy mọi người trong gia quyến”. Vua vui vẻ
hẳn lên, thưởng cho A-van-ti một áo gấm. → Vi phạm luật đồng nhất, vì hai người cùng
nói thể hiện một tư tưởng, nhưng nhà vua lại phạt một người, thưởng một người.
- Không được đánh tráo khái niệm, tư tưởng, đối tượng của tư duy.
+ Ví dụ 1: “Vật chất (1) tồn tại vĩnh viễn. Cái bánh mì này là vật chất (2). Vậy, cái
bánh mì này tồn tại vĩnh viễn”. Ví dụ trên khái niệm vật chất (1) và (2) có nội hàm khác
nhau. Vật chất (1) là phạm trù triết học, chỉ hiện thực khách quan năm bên ngoài ý thức
của một người và độc lập với ý thức, còn vật chất (2) có nghĩa khái quát là những gì
thuộc về nhu cầu của con người.
+ Ví dụ 2: Tôi để ý thấy anh mô tả ông ta là một người quỷ quyệt. Vậy tôi hỏi anh
cái “quỷ quyệt” đó nó nằm ở đâu trong bộ não? Anh không chỉ ra được cho tôi; do đó, tôi
có thể nói cái quỷ quyệt không có thực.” → Đánh tráo, xuyên tạc bản chất của đối tượng.
- Ý nghĩa, tư tưởng tái tạo phải đồng nhất với ý nghĩa, tư tưởng ban đầu. Tức là,
khi chuyển dịch nội dung, ý nghĩa ban đầu của một tư tưởng nào đó bằng cách tái tạo
thì phải đảm bảo tư tưởng sau tái tạo và tư tưởng ban đầu giống nhau về bản chất.
+ Người tái tạo tư tưởng có thể thêm từ, câu, dấu, số, thêm chi tiết, nội dung,
khoảng ngừng v.v… vào tư tưởng ban đầu. Ví dụ: “Mỗi gia đình hai con, vợ chồng hạnh
phúc”→ “Mỗi gia đình hai con vợ, chồng hạnh phúc”. 3
+ Giải thích văn bản sai: Ví dụ: Bản án tuyên “thu hồi số tiền đầu tư”, nhưng khi
giải thích bản án, Tòa lại giải thích là “thu hồi giá trị số tiền đầu tư”.
- Ngôn ngữ dùng để cố định, để truyền đạt một đối tượng, một tư tưởng phải
được lựa chọn tuyệt đối chính xác. Tức là, cần thận trọng kiểm tra để đảm bảo một
hình thức ngôn ngữ xác định chỉ dung chứa một nội dung ngữ nghĩa duy nhất. Ví dụ
sau đây đã vi phạm yêu cầu này:
+ Ví dụ 1: Người nào thấy người khác ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,
tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo,
cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt từ từ ba tháng đến hai năm (Điều 132 BLHS 2015).
+ Ví dụ 2: Ông khách gọi điện tới cửa hàng hoa đặt mua một vòng hoa phúng điếu
với dòng chữ: “Hãy yên nghỉ, sẽ gặp Chúa”. Một lát sau, ông này lại gọi điện cho chủ
vòng hoa, dặn thêm: “Làm ơn viết thêm chữ “trên thiên đường” nếu còn chỗ. Kết quả,
vòng hoa có dòng chữ: “Hãy yên nghỉ, sẽ gặp Chúa trên thiên đường nếu còn chỗ”.
2. Quy luật không mâu thuẫn (¬ (A & ¬A))
- Không được có mâu thuẫn trực tiếp trong tư duy, nghĩa là không được khẳng
định một điều gì đó rồi lại phủ định ngay điều vừa khẳng định ấy.
+ Ví dụ 1: Nam nói: “Tôi không hứa nữa, tôi xin hứa với Quốc hội đấy!”.
+ Ví dụ 2: A: Trên đời này làm gì có tồn tại thứ gọi là niềm tin. B: Anh có tin chắc vậy không? A: Tin.
- Không được mâu thuẫn gián tiếp trong tư duy (Không được khẳng định một
điều gì đó rồi lại phủ định hệ quả tất yếu của điều vừa khẳng định ấy).
+ Ví dụ 1: Trong một phiên toà, Luật sư A sau khi viện dẫn các quy định của pháp
luật, các chứng cứ... đã hùng hồn nói: Với các lẽ trên, tôi khẳng định rằng, thân chủ của
tôi hoàn toàn không có tội”. Khi ông A chuẩn bị ngồi xuống, Chủ tọa phiên tòa lập tức
hỏi: “Luật Sư có xin giảm hình phạt cho thân chủ của ông không?” Ông A tức thì trả lời:
“ Thưa Chủ tọa, có chứ ạ!”
+ Ví dụ 2: Trong câu chuyện tiếu lâm về con rắn vuông, khi nghe chồng kể về một
con rắn khổng lồ, chị vợ đã liên tục tỏ ý nghi ngờ về chiều dài của nó. Điều này làm cho
anh chồng liên tục rút ngắn chiều dài của con rắn, và cuối cùng là có được con rắn
vuông. => Như vậy, mâu thuẫn chưa lộ rõ hẳn giữa sự tồn tại của con rắn khổng lồ trong
câu chuyện của người chồng với thực tế đến lúc này đã trở thành mâu thuẫn rõ ràng giữa
sự tồn tại của con rắn vuông với thực tế.
- Không được đồng thời khẳng định cho đối tượng các đặc điểm nào đó mà trong
thực tế chúng loại trừ nhau.
+ Ví dụ 1: Nam là ca sĩ nhưng Nam không biết hát.
+ Ví dụ 2: Hồi có mang nó, mẹ nó đã phải vất vả vắt từng giọt sữa nuôi nấng nó.
3. Quy luật triệt tam (A ∨ ¬A): Một tư tưởng phản ánh về một đối tượng xác định
thì phải mang giá trị logic xác định, hoặc đúng, hoặc sai, hoặc có hoặc không chứ không
có khả năng thứ ba nào khác. 4
- Ví dụ 1: Tòa án phải tuyên bị cáo có tội hoặc không có tội, chứ không có khả năng
nào khác. => Tuân thủ quy luật triệt tam.
- Ví dụ 2: Sau sự kiện Vedan Việt Nam xả nước thải chưa qua xử lý xuống sông
Thị Vải, có nhà báo hỏi đại diện phía Công ty: “Ở Đài Loan, Công ty Vedan có làm như
vậy không?”. Nhà quản lý đại diện Công ty trả lời: “Mỗi nước đều có hệ thống pháp luật,
quyđịnh riêng. Công ty sẽ cố gắng khắc phục thiếu sót ở Việt Nam thời gian qua”. => Vi
phạm quy luật triệt tam.
4. Quy luật lý do đầy đủ
- Chỉ được sử dụng các sự kiện là luận cứ cho việc chứng minh khi chúng có thật và
có quan hệ tất yếu với sự kiện đang cần chứng minh.
- Chỉ được sử dụng các tư tưởng mà tính đúng của nó đã được khoa học chứng
minh, được thực tiễn kiểm nhận là đúng hoặc được pháp luật quy định làm luận cứ cho việc chứng minh.
- Khi dùng các tư tưởng đúng làm luận cứ cho việc chứng minh thì các tư tưởng ấy
phải có mối liên hệ một cách logic với vấn đề đang cần chứng minh.
- Các ví dụ sau vi phạm quy luật lý do đầy đủ:
+ Ví dụ 1: Thấy một bé gái có các vẩy sần từ cẳng chân đến háng, nhiều người tin
rằng đó là “người rồng, có khả năng chữa bệnh”.
+ Ví dụ 2: Đốt trạm 5G vì tin vi rút Corona có thể phát tán từ trạm 5G: Người Anh
đốt cột phát sóng 5G vì virus corona. Ít nhất ba cột phát sóng 5G vừa bị đốt cháy vì có
người tin rằng nó là nguồn phát tán virus corona.
CÁC TƯ TƯỞNG SAU CÓ VI PHẠM QUY LUẬT TƯ DUY KHÔNG?
a. Nam là kẻ phạm tội trẻ nhất trong các kẻ phạm tội. Hắn mới 19 tuổi. Từ
năm 1975 đến nay (năm 1991) hắn là kẻ phạm tội bị giam giữ hết nhà tù này đến nhà tù khác.
Tư tưởng trên vi phạm quy luật không mâu thuẫn. Bởi vì: Tư tưởng đầu tiên là 19
tuổi. Từ năm 1975 đến nay (năm 1991) thì thời gian đi tù là 16 năm. Mà độ tuổi thấp
nhất chịu trách nhiệm hình sự là 14 tuổi. Như vậy đáng lý ra Nam phải 30 tuổi, nhưng
câu thứ 2 lại nói Nam mới 19 tuổi. Trường hợp này tư tưởng trên đã gán cho đối tượng
hai đặc điểm loại trừ nhau.
b. Bầu cử là quyền và nghĩa vụ của mọi công dân”
Tư tưởng trên vi phạm quy luật không mâu thuẫn và quy luật đồng nhất. Bởi vì: thứ
nhất, “quyền” thì làm cũng được mà không làm cũng được, còn “nghĩa vụ” thì bắt buộc
phải làm. Do đó, quyền và nghĩa vụ không thể đồng thời tồn tại. Thứ hai, việc sử dụng từ
“công dân” là chưa chính xác, phải là “cử tri”. 5
c. Một tờ báo mạng đã viết: “Newscientist cho biết, sức ép từ vụ nổ sẽ tạo nên
một khối không khí có áp suất siêu lớn. Nó lan truyền trong bầu khí quyển với tốc
độ lớn hơn cả âm thanh. Vì thế, nếu một thiên thạch có đường kính lớn hơn 50m lao
vào hành tinh xanh, khi vừa nghe thấy tiếng nổ thì chúng ta cũng sẽ bị nghiền nát”.
Tư tưởng trên vi phạm quy luật không mâu thuẫn. Vì tư tưởng ban đầu sức ép từ vụ
nổ lan truyền trong bầu khí quyển với tốc độ lớn hơn cả âm thanh tức là nghiền nát xong
mới có xuất hiện của âm thanh (chúng ta sẽ không nghe thấy vì chúng ta đã chết rồi); còn
tư tưởng thứ hai cho thấy chúng ta nghe xong rồi chúng ta mới bị nghiền nát.
d. Đảng viên nọ trong một cuộc tranh cãi với người dân đã nói như sau: “Tôi
là đảng viên, ông chống tôi là ông chống đảng đấy nhé. Mà chống đảng là tội tày
trời đó, ông liệu hồn đi là vừa!”
Tư tưởng trên vi phạm luật đồng nhất. Bởi vì việc chống ông đảng viên đó với việc
chống đảng là hai sự việc có bản chất hoàn toàn khác nhau. Một trong những yêu cầu của
luật đồng nhất là các sự vật, hiện tượng, tư tưởng khác nhau về bản chất thì không được
đồng nhất với nhau. Ở đây ông đảng viên đã đồng nhất việc chống ông ấy là chống đảng.
e. Đến Đường Tăng đi lấy kinh cũng phải hối lộ, bước chân sang nước Phật đã
phải hối lộ nên chuyện hối lộ xảy ra ngày nay là chuyện đương nhiên.
Tư tưởng trên vi phạm luật đồng nhất. Bởi vì: Tư tưởng trên đã lấy câu chuyện
phóng tác để áp đặt cho câu chuyện thực tế nên đã tráo cái chân thực bằng cái không
chân thực. Mà một trong những yêu cầu của luật đồng nhất là không được đánh tráo khái
niệm, tư tưởng, đối tượng của tư duy.
f. Trước câu hỏi “Diện tích rừng ở địa phương giảm nghiêm trọng như vậy,
trách nhiệm này thuộc về ai?”. Ông A trả lời: “Theo Luật Bảo vệ và phát triển
rừng và các quy định liên quan, công tác quản lý bảo vệ rừng là trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị và toàn dân”.
Tư tưởng trên vi phạm quy luật đồng nhất. Bởi vì câu hỏi “Diện tích rừng ở địa
phương giảm nghiêm trọng như vậy, trách nhiệm này thuộc về ai?” là đang hỏi đến trách
nhiệm cụ thể; còn câu trả lời “là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân” là
đang nói đến trách nhiệm chung.
g. Khi trả lời phỏng vấn, quan chức T có nói: “Tôi biết nhiều người còn cao
hơn cả ông H cũng có những hành vi tiêu cực dính líu đến vụ án Z và đồng bọn”.
Biết: lúc bấy giờ, ông H là thứ trưởng. Sau đó, dưới áp lực dư luận, phóng viên đã
tìm gặp người đã nói trên để làm rõ nhiều người “cao hơn ông H” là ai. Ông T trả
lời: Tôi nói cao hơn ở đây là cao hơn về mặt hình thế. 6
Tư tưởng trên vi phạm quy luật đồng nhất. Bởi vì: ý ban đầu của T là nhiều người
có chức vụ cao hơn ông H, nhưng để tránh những điều bất lợi nên T đã nói cao hơn ở đây là về mặt hình thể.
h. Lời nói của Đức Phật với quỷ Mala: “(…) Ta không cần danh vọng, Mala,
mi hãy thuyết những điều đó với những kẻ hám danh vọng. (…) Thành đạt, danh
tiếng, danh dự và vinh quang chỉ là sự hư ảo, sự thắng lợi của kẻ này là thất bại của
người kia. (…) Ta trải cơ mạn xa để chiến đấu với người đây. Ta thà chết vinh trong
trận chiến, còn hơn sống nhục trong đầu hàng”.
Tư tưởng trên vi phạm luật cấm mâu thuẫn. Bởi vì: Trong lời nói này ta thấy câu
cuối cùng “ta thà chết vinh trong trận chiến, còn hơn sống nhục trong đầu hàng” mâu
thuẫn với những câu ở phía trên là “Ta không cần danh vọng, Mala, mi hãy thuyết những
điều đó với những kẻ hám danh vọng”. Trường hợp này đã khẳng định một điều rồi lại
phủ định hệ quả tất yếu của điều vừa khẳng định ấy.
i. Tiêu đề bài báo: “Nóng: Kinh hoàng phát hiện cả gia đình 3 người tử vong
trong phòng trọ.” Bình luận: Đây là vụ án mạng hay tự tử, chứ nóng gì mà chết hết cả nhà!
Tư tưởng trên vi phạm quy luật đồng nhất. Bởi vì: Từ “nóng” trên tiêu đề bài báo là
đang nói đến tin hót, tin mới; nhưng khi bình luận thì từ “nóng” ở đây lại mang nghĩa
khác, là nguyên nhân dẫn đến cái chết.
k. Biệu chạy ngay vào nhà lấy cây rựa ra và chém chị Thu chết ngay tại chỗ
(ban đầu). Hành động xong Biệu vào nhà chốt tất cả các cửa lại rồi uống một hơi
hết chai thuốc diệt cỏ để tự sát. Quần chúng đưa chị Thu đi cấp cứu nhưng chị Thu
đã chết trên đường đến bệnh viện. (Báo Công an số 908 ngày 6-1-2001).
Tư tưởng trên vi phạm luật đồng nhất. Bởi vì chị Thu không thể chết ở hai nơi. Lý
do chết của chị Thu khi tái tạo không đồng nhất với lý do chết ban đầu.
l. HĐXX hỏi: “Các tổ chức tín dụng có được phép gửi tiền và ủy thác tiền gửi
không?”. Vị đại diện NHNN đã lôi ra các văn bản, quy định của ngân hàng khiến
HĐXX sốt ruột yêu cầu trả lời vào trọng tâm câu hỏi. Cuối cùng, vị này lại khẳng
định: “Tôi không trả lời!”.
Tư tưởng trên vi phạm quy luật triệt tam. Bởi vì: Đáng lẽ ra vị đại diện NHNN phải
trả lời được phép hay không được phép, nhưng vị này lại khẳng định: “Tôi không trả lời!”. 7
BÀI 2. KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM 1. Khái quát
a. Định nghĩa khái niệm: Khái niệm là hình thức của tư duy trừu tượng, là kết quả
của quá trình khái quát hóa và tách biệt (trong tư tưởng) các đối tượng thuộc về một lớp
nào đó theo một số dấu hiệu đặc trưng nhất định của các đối tượng này. b. Khái niệm và từ
❖ Khái niệm và từ có quan hệ mật thiết
- Từ là hình thức biểu thị khái niệm
- Từ là cơ sở để phân biệt các khái niệm với nhau
❖ Khái niệm và từ không đồng nhất
- Khái niệm và từ khác nhau về bản chất.
- Một khái niệm có thể được biểu thị bằng nhiều từ và một từ có thể biểu đạt nhiều khái niệm khác nhau.
- Ví dụ: “Ruồi đậu mâm xôi đậu” => Một từ “đậu” nhưng có hai khái niệm.
- Ví dụ: “Chết”, “qua đời”, “đi bán muối”, “hy sinh”, “từ trần” , “ngủm”, “ngủ với
giun” đều diễn tả khái niệm “không sống nữa”. => Nhiều từ cùng biểu thị 1 khái niệm.
c. Kết cấu của khái niệm (luôn gồm 02 yếu tố nội hàm và ngoại diên)
❖ Nội hàm khái niệm (chất):
- Nội hàm là tập hợp tất cả các dấu hiệu làm cơ sở cho việc khái quát hóa và tách
riêng ra thành một lớp các đối tượng phản ánh trong khái niệm. Như vậy nội hàm của
khái niệm chính là tập hợp tất cả các dấu hiệu cơ bản của đối tượng được phản ánh trong khái niệm.
- Ví dụ, nội hàm của khái niệm “con người” là tập hợp các tính chất: động vật, biết
chế tạo công cụ lao động và biết sử dụng công cụ lao động.
- Ví dụ, nội hàm của khái niệm “Cá”: động vật sống dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
- Vai trò của nội hàm: Giúp ta hiểu biết chính xác về bản chất của lớp đối tượng
nằm bên trong khái niệm.
❖ Ngoại diên khái niệm (lượng)
- Ngoại diên của khái niệm là tập hợp tất cả các đối tượng có các dấu hiệu nêu trong
nội hàm của khái niệm.
- Ví dụ, ngoại diên của khái niệm “số chẵn” là tập hợp vô hạn các số 0, 2, 4, 6,… .
- Ví dụ, ngoại diên của khái niệm Cá: cá mập, cá sấu, cá heo,...
- Vai trò của ngoại diện: Giúp ta hiểu biết chính xác về phạm vi của lớp đối tượng
được phản ánh trong khái niệm.
- Ngoại diên của khái niệm rất đa dạng: từ ngoại diên rỗng, ngoại diên có số lượng
1, từ hữu hạn tới vô hạn.
❖ Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên:
- Nội hàm càng sâu (nhiều đặc điểm) thì ngoại diên càng hẹp. 8
- Nội càng hàng cạn (ít đặc điểm) thì ngoại diên càng rộng.
d. Các loại khái niệm
❖ Căn cứ vào nội hàm
- Khái niệm cụ thể: Là khái niệm phản ánh các đối tượng tồn tại độc lập. Vú dụ:
thành phố, luật sư, Hiến pháp, sinh viên, trường học,…
- Khái niệm trừu tượng: Là khái niệm nói về các đặc tính, tính chất của các đối
tượng - những thứ không tồn tại độc lập, còn bản thân các đối tượng thì được lãng quên.
Ví dụ: Lòng vị tha, cái đẹp, hạnh phúc, công lý, tri thức, tình yêu,….
❖ Căn cứ vào ngoại diên của khái niệm.
- Khái niệm chung: Là khái niệm có ngoại diên chứa từ hai đối tượng trở lên
- Khái niệm đơn nhất: Là khái niệm mà ngoại diên chỉ gồm một đối tượng.
- Khái niệm rỗng: Là khái niệm mà ngoại diễn không chưa đối tượng nào cả.
2. Quan hệ giữa các khái niệm
❖ Quan hệ giao nhau:
- Ngoại diên của các khái niệm có ít nhất một phần tử trùng nhau và có ít nhất một
phần tử của ngoại diện này không thuộc ngoại diện của phần tử kia và ngược lại. - Sơ đồ: A B
- Ví dụ 1: “Luật sư” và “Đại biểu quốc hội”.
- Ví dụ 2: “Phụ nữ có thai” và “Phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi”.
- Ví dụ 3: “Người mắc bệnh tâm thần” và “Người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Ví dụ 4: “Trẻ em mồ côi” và “Trẻ em lang thang cơ nhỡ”.
❖ Quan hệ lệ thuộc (bao hàm):
- Ngoại diên của khái niệm này nằm hoàn toàn trong ngoại diên của khái niệm kia. - Sơ đồ: A B
- Ví dụ 1: “Sinh viên Khoa Luật Thương mại đại học Luật TP. Hồ Chí Minh” và
“Sinh viên Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh”.
- Ví dụ 2: “Văn bản quy phạm pháp luật” và “Nghị định của Chính phủ”.
- Ví dụ 3: “Hình vuông” và “Tứ giác có hai đường chéo vuông góc”. 9
- Ví dụ 4: “Thực vật” và “Câu tre”.
- Ví dụ 5: “Hành vi nguy hiểm cho xã hội” và “Tội phạm”
❖ Quan hệ ngang hàng (tên gọi khác: đồng lệ thuộc)
- Ngoại diên của các khái niệm tách rời nhau, nhưng chúng đều lệ thuộc vào ngoại
diện của khái niệm khác lớn hơn. - Sơ đồ: A B
- Ví dụ 1: “Bộ luật Hình sự” và “Bộ luật Dân sự”.
- Ví dụ 2: “Quy luật cấm mâu thuẫn” và “Quy luật đồng nhất”.
- Ví dụ 3: “Trẻ em” và “Người giám hộ trẻ em”.
- Ví dụ 4: “Cây tre” và “Lá tre”.
❖ Quan hệ đồng nhất:
- Ngoại diện của các khái niệm hoàn toàn trùng nhau. - Sơ đồ: A B
- Ví dụ 1: “Tác giả Truyện Kiều” và “Đại thi hào Nguyễn Du”.
- Ví dụ 2: “Hình vuông” và “Hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau”
- Ví dụ 3: “Thành phố Hồ Chí Minh” = “Sài gòn” = “Hòn Ngọc Viễn Đông” =
“Thành phố mang tên Bác”.
- Ví dụ 4: “Số tự nhiên chia hết cho 3” và “Số tự nhiên có tổng các số chia hết cho 3”.
❖ Quan hệ mâu thuẫn:
- Là quan hệ giữa hai khái niệm tách rời nhau mà trong đó các phần tử khi không
thuộc ngoại diên của khái niệm này thì phải thuộc ngoại diên của khái niệm kia, còn tổng
ngoại diên của hai khái niệm thì vừa bằng ngoại diên của một khái niệm thứ ba bao hàm chúng. - Sơ đồ: A B
- Ví dụ 1: “Phim hay” và Phim không hay”. 10
- Ví dụ 2: “Người thành niên” và “Người chưa thành niên”.
- Ví dụ 3: “Chiến tranh chính nghĩa” và “Chiến tranh phi nghĩa”.
- Ví dụ 4: “Nữ giới” và “Nam giới” (theo quy định của pháp luật Việt Nam)
❖ Quan hệ đối lập
- Là quan hệ giữa hai khái niệm có nội hàm ngược nhau, còn tổng ngoại diên của
chúng thì không bằng ngoại của một khái niệm thứ ba bao hàm chúng. - Sơ đồ: A B
- Ví dụ 1: “Giống đực” và “Giống cái”.
- Ví dụ 2: “Màu trắng” và “Màu đen”.
- Ví dụ 3: “Người sinh trước năm 1990” và “Người sinh sau 1990”
- Ví dụ 4: “Sinh viên giỏi” và “Sinh viên kém”.
3. Mở rộng và thu hẹp khái niệm:
❖ Mở rộng khái niệm:
- Là thao tác logic đi từ khái niệm với ngoại diên hẹp đến khái niệm với ngoại diên
rộng hơn, bao hàm nó, gọi là mở rộng khái niệm.
- Ví dụ 1: Từ khái niệm “Hiến pháp Việt Nam” ta mở rộng khái niệm thành” “Văn
bản quy phạm pháp luật”, “Văn bản do Quốc hội ban hành”, “Văn bản”,….
- Ví dụ 2: Từ khái niệm “Công cụ lao động” ta mở rộng khái niệm thành: “Đồ vật
do con người tạo ra”, “Đồ vật”,…
❖ Thu hẹp khái niệm:
- Là thao tác logic đi từ khái niệm với ngoại diên rộng đến khái niệm với ngoại diên
hẹp gọi là thu hẹp khái niệm.
- Ví dụ 1: Từ khái niệm “Con người” ta thu hẹp khái niệm thành: “Người thành
niên”, “Người chưa thành niên”, “Trẻ em”, “Cử tri”,….
- Ví dụ 2: Từ khái niệm “Văn bản pháp luật” ta thu hẹp khái niệm thành: “Văn bản
hành chính”, “Hiến pháp”, “Nghị định”,….
- Ví dụ 3: “Từ khái niệm “Giáo viên” ta thu hẹp khái niệm thành: “Giáo viên Việt
Nam”, “Giáo viên dạy giỏi”, “Giáo viên nước ngoài”,….
4. Định nghĩa khái niệm
a. Định nghĩa khái niệm: Là thao tác logic qua đó chỉ rõ ngoại diên của khái niệm
cần được định nghĩa thông qua nội hàm hoặc chỉ thẳng ngoại diên của khái niệm đó. Ví
dụ: Năng lực pháp luật là khả năng của chủ thể được hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý
theo quy định của pháp luật.
b. Cấu trúc của định nghĩa:
- Định nghĩa = Khái niệm cần được định nghĩa + Phần dùng để định nghĩa 11 - Các ví dụ:
+ A là B: Trẻ em (theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016) là người dưới 16 tuổi.
+ B được gọi là A: Hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau được gọi là hình vuông.
+ A khi và chỉ khi B: Tam giá vuông khi và chỉ khi tam giác ấy có chứa một góc vuông.
c. Các cách định nghĩa khái niệm
- Định nghĩa thông qua loại và hạng. Quá trình định nghĩa này gồm hai bước: (i)
Xác định xem đối tượng thuộc loại nào, bằng cách nêu lên khái niệm bao hàm khái niệm
cần định nghĩa. (ii) Xác định đặc điểm riêng của đối tượng mà những đối tượng cùng loại không có.
+ Ví dụ 1: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,
làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” (Điều 2 Luật Viên
chức 2010, sửa đổi bổ sung năm 2019).
+ Ví dụ 2: “Luật sư là người tốt nghiệp đại học ngành luật”.
+ Ví dụ 3: “Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc vuông”.
- Định nghĩa thông qua nguồn gốc phát sinh: Vạch ra cho thấy đối tượng được
nói đến trong khái niệm hình thành như thế nào.
+ Ví dụ 1: “Hình cầu là cái sinh ra trong không gian khi ta quay nửa hình tròn
quanh đường kính của nó”.
+ Ví dụ 2: “Ghế là vật được làm dùng để ngồi”.
- Định nghĩa liệt kê: Liệt kê tất cả các đối tượng mà từ phản ánh.
+ Ví dụ: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,
con đẻ, con nuôi của người chết (Điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015).
+ Ví dụ: Người thân thích của người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng là người có quan hệ với người tham gia tố tụng, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi,
mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột (Điểm e
Khoản 1 Điều 4 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)
- Định nghĩa quan hệ. A = Khái niệm có quan hệ X với khái niệm B.
+ Ví dụ 1: “Con là người hoặc động vật thuộc thế hệ sau, xét trong quan hệ với bố mẹ của chúng”.
+ Ví dụ 2: “Bản chất là cơ sở bên trọng của hiện tượng còn hiện tượng là sự biểu
hiện bên ngoài của bản chất”.
- Định nghĩa đệ quy: Là định nghĩa trong đó các lớp đối tượng được khái niệm chỉ
được tách ra bằng cách xác định dần từng phân lớp, và phân lớp sau xác định dựa vào
phân lớp trước đã xác định. Gồm 3 phần: (i) Nêu một số đối tượng thuộc ngoại diên khái 12
niệm; (ii) Nêu quy tắc để xác định các đối tượng còn lại dựa vào đối tượng đã biết; (iii)
Tuyên bố không còn đối tượng nào khác. Ví dụ: Số 0 là số tự nhiên, nếu n là số tự nhiên
thì n+ 1 là số tự nhiên, không còn số tự nhiên nào khác.
- Lưu ý: trong một số trường hợp, khái niệm được định nghĩa có thể nằm sau
khái niệm dùng để định nghĩa.
+ Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn
nhân là con chung của vợ chồng.
+ Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên.
+ Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.
d. Các quy tắc của định nghĩa
❖ Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối (A = B), nghĩa là khái niệm được định nghĩa
và phần dùng để định nghĩa phải có ngoại diên bằng nhau (đồng nhất với nhau). Vi phạm
quy tắc này có thể dẫn tới:
- Định nghĩa quá rộng (A < B)
+ Ví dụ 1: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội”.
+ Ví dụ 2: “Giáo viên là người công tác trong ngành giáo dục”.
+ Ví dụ 3: “Những người có cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống”.
+ Ví dụ 4: “Ly hôn là chấm dứt quan hệ vợ chồng”.
+ Ví dụ 5: “Con người là đồng vật đi bằng hai chân và không có lông vũ”.
- Định nghĩa quá hẹp (A > B)
+ Ví dụ 1: “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp xã, phường”.
+ Ví dụ 2: “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông”.
+ Ví dụ 3: “Đồng phạm là trường hợp có 2 người cùng cố ý thực hiện một tội phạm”.
+ Ví dụ 4: “Hợp đồng là một cam kết giữa hai bên (pháp nhân) để làm một việc
nào đó trong thoả thuận của hai bên”.
- Định nghĩa mà ngoại diên của A và B giao nhau.
+ Ví dụ 1: “Giáo viên là người công tác trong trường phổ thông.
+ Ví dụ 2: “Số lẻ là số chia hết cho 3”.
❖ Quy tắc 2: Định nghĩa phải rõ ràng
- Không được dụng từ nhiều nghĩa để định nghĩa
- Không sử dụng từ/khái niệm chưa biết để định nghĩa khái niệm khác
- Không sử dụng nghĩa bóng, ẩn dụ.
- Các ví dụ sau vi phạm quy tắc 2:
+ Người là hoa của đất.
+ Báo chí là cái gương soi của tất cả mọi người.
+ Yêu là chết ở trong lòng một ít.
+ Pháp luật là sức mạnh của Chính phủ.
❖ Quy tắc 3: Định nghĩa không được chứa vòng tròn logic 13
- Không được dùng khái niệm/từ A để định nghĩa cho khái niệm/từ B rồi lại dùng
khái niệm/từ B để định nghĩa cho khái niệm/từ A.
- Định nghĩa chứa vòng trong logic còn có cách gọi khác là “coi như chưa định nghĩa”.
- Vi phạm quy tắc này có thể dẫn tới :
+ Định nghĩa vòng vo (A là B rồi B là A): Ví dụ 1: “Bộ máy nhà nước là bộ máy
được tạo thành bởi các cơ quan nhà nước, còn các Cơ quan nhà nước là các bộ phận hợp
thành Bộ máy nhà nước”. Ví dụ 2: “Bác sỹ là người chữa trị cho bệnh nhân. Bệnh nhân
là người được chữa trị bởi bác sỹ”.
+ Định nghĩa luẩn quẩn (dùng chính thuật ngữ cần được định nghĩa ở A làm thuật
ngữ dùng đê ̉ định nghĩa ở B): Ví dụ 1: “Công xưởng là nơi sản xuất có các công cụ kiểu
công xưởng”. Ví dụ 2: “Logic học là khoa học về logic”.
❖ Quy tắc 4 : Định nghĩa phải ngắn gọn
- Chỉ nêu vừa đủ những dấu hiệu vừa đủ bản chất giúp xác định được đối tượng cần được định nghĩa.
- Các ví sau sau là các ví dụ vi phạm quy tắc này:
+ Ví dụ 1: Số chẵn là số tự nhiên chia hết cho 2 và có tận cùng là số 0, 2, 4, 6, 8.
+ Ví dụ 2: Nước là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị và trong suốt.
❖ Quy tắc 5 : Không nên định nghĩa phủ định:
- Chỉ định nghĩa phủ định khi không thể định nghĩa khẳng định.
- Các ví dụ sau là không nên:
+ Ví dụ 1: “Sống không là chết”.
+ Ví dụ 2: “Dơi không là chuột”.
5. Phân chia khái niệm:
❖ Quy tắc 1. Phân chia phải cân đối:
- Tổng ngoại diên các khái niệm thành phần PHẢI BẰNG ngoại diên của khái niệm phân chia.
- Biểu hiện của vi phạm quy tắc:
+ Phân chia thiếu: Ví dụ: Phân chia khái niệm “trách nhiệm pháp lý” thành trách
nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính.
+ Phân chia trùng lặp: Ví dụ: Phân chia khái niệm “người” thành người thành
niên, người chưa thành niên, người già.
❖ Quy tắc 2: Phân chia phải nhất quán
- Khái niệm cần được phân chia theo một tiêu chí nhất định.
- Ví dụ 1: Khái niệm “Người” sẽ phân chia thành người thành niên, người chưa thành niên.
- Ví dụ 2: Phân chia khái niệm “tội phạm” dựa trên tính chất, mức độ nguy hiểm
của hành vi thì bao gồm: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất
nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
❖ Quy tắc 3: Phân chia phải liên tục, 14
- Các khái niệm thành phần phải được chuyển xuống cấp thấp hơn và gần nhất với khái niệm bị phân chia.
- Ví dụ 1: Phân chia đúng về cơ quan hành chính nhà nước phải là: Cơ quan hành
chính nhà nước ở trung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Trong cơ
quan hành chính nhà nước ở trung ương bao gồm Chính phủ, Bộ và Cơ quan ngang Bộ.
Trong cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương gồm Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn.
- Ví dụ 2: Phân chia hình thức lỗi phải là: Lỗi cố ý và Lỗi vô ý. Trong lỗi cố ý thì có
lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp. Trong lỗi vô ý thì có lỗi vô ý do cẩu thả và lỗi vô ý vì quá tự tin.
VẼ SƠ ĐỒ BIỂU THỊ QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM SAU
a. Thanh niên (1) – Sinh viên (2) – Vận động viên (3). 1 3 2
b. Số tự nhiên (1) – Số chẵn (2) – Người học toán (3). 3 1 2
c. Thuốc nam (1) – Mướp đắng (2) – Thực phẩm (3) – Khổ qua (4) – Hà Thủ Ô (5). 1 2,4 3 5
d. Đảng (1) – Đảng Cộng sản Việt Nam (2) – Đảng viên(3) – Việt Nam (4). 15 4 1 2 3
e. Hiến pháp(1) – Hiến pháp Việt Nam hiện hành (2) – Hiến pháp Việt Nam
đầu tiên (3) – Hiến pháp 2013 (4) – Hiến pháp 1946 (5). 2=4 1 3=5
f. Người Việt Nam (1) – Thiếu niên Việt Nam hiện nay (2) – Người Việt Nam
sinh sau năm 1975 (3) – Bà mẹ Việt Nam anh hùng (4) – Người Việt Nam sinh năm 1975 về trước (5). 1 3 4 2 5
g. Người thành niên (1) – Người chưa thành niên (2) – Người già (3) – Trẻ em (4) – Người (5). 5 1 4 3 2
h. Người trông trẻ (1) – Trẻ em (2) – Trẻ em mồ côi (3) – Trẻ em lang thang cơ
nhỡ (4) – Trại trẻ mồ côi (5). 16 3 5 2 4 1
i. Người nhiễm Covid (1) – Người không nhiễm Covid (2) – Công dân Việt
Nam (3) – Người không phải công dân Việt Nam (4) – Nhân viên y tế (5). 3 1 5 2 4
k. Người (1) – Nữ giới (2) – Nam giới (3) – Phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi
(4) – Phụ nữ có thai (5) – Người nhiễm covid (6). (Lưu ý: tất cả khái niệm đang nhắc đến ở Việt Nam). 1 2 3 4 6 5
l. Người (1) - Giảng viên trường luật (2) – Luật sư ở Việt Nam (3) – Sinh viên
tốt nghiệp ngành luật ở Việt Nam (4) – Người thành niên (5) - Người chưa thành niên (6) 1 5 6 2 4 3
MỞ RỘNG/THU HẸP 03 LẦN CÁC KHÁI NIỆM SAU
a. Thu hẹp khái niệm “Người thành niên”: - Người trên 18 tuổi 17 - Người già - Luật sư
b. Mở rộng khái niệm “Người thành niên”: - Người trên 17 tuổi - Người - Động vật.
c. Mở rộng khái niệm “Luật sư”:
- Người tốt nghiệp đại học ngành luật - Người - Người thành niên.
d. Mở rộng khái niệm “Hiến pháp Việt Nam”:
- Văn bản do Quốc hội ban hành
- Văn bản quy phạm pháp luật - Văn bản.
e. Thu hẹp khái niệm “Hiến pháp”: - Hiến pháp Việt Nam - Hiến pháp thành văn
- Hiến pháp bất thành văn.
f. Thu hẹp khái niệm “Tam giác”: - Tam giác cân - Tam giác vuông - Tam giác đều
g. Mở rộng khái niệm “Nhà giáo ưu tú Việt Nam”: - Nhà giáo ưu tú - Nhà giáo - Người 18 BÀI 3. PHÁN ĐOÁN
1. Khái quát về phán đoán:
❖ Khái niệm: Phán đoán là hình thức cơ bản của tư duy, trong đó thể hiện sự khẳng
định hoặc phủ định một dấu hiệu, một mối quan hệ... nào đó ở sự vật, hiện tượng.
❖ Tính đúng sai của phán đoán
- Phán đoán đúng khi phản ánh đúng thực tế, được rút ra hợp logic.
- Phán đoán sai khi không phản ánh đúng thực tế, được rút ra không hợp logic.
❖ Phân loại phán đoán:
- Phán đoán nhất quyết đơn. Ví dụ: “Luật sư không là người có thẩm quyền tiến hành tố tụng”.
- Phán đoán phức. Ví dụ: “Hoặc độc lập dân tộc hoặc nền kinh tế phát triển”. ❖ Phán đoán và câu
- Câu là lớp vỏ ngôn ngữ của phán đoán; còn phán đoán là nội dung của câu, là cái
mà câu muốn truyền đạt.
- Phán đoán phải có cái vỏ ngôn ngữ là câu, nhưng câu không nhất thiết phải chứa phán đoán.
- Các ví dụ sau là phán đoán:
+ “Ớt nào mà ớt chẳng cay”
+ “Bị cáo có quyền giết người hay không?”
+ “Peter không bao giờ lớn” + “Gần mực thì đen”
- Các ví dụ sau không là phán đoán: + “Câu này sai” + “Hãy đứng lại”
+ “Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi”
+ “En là ai, cô gái hay nàng tiên ”
2. Phán đoán nhất quyết đơn
2.1. Khái niệm và ví dụ:
- Khái niệm : Phán đoán nhất quyết đơn là phán đoán đơn thể hiện sự khẳng định
hoặc phủ định một tính chất nào đó của đối tượng.
- Ví dụ: “Mọi người Việt Nam đều là người yêu nước”.
2.2. Cấu trúc của phán đoán đơn
- Cấu trúc của phán đoán đơn luôn bao gồm 04 thành phần: Chủ từ S, Thuộc từ P,
Hệ từ/liên từ (là/không là), và Lượng từ (với mọi/tồn tại).
- Chủ từ (S): Là phần phản ánh loại đối tượng mà con người đang tư duy về nó, tức
là loại đối tượng mà phán đoán đang nói về. Ví dụ: Phán đoán “Mọi hoạt động điều tra là
hoạt động tố tụng” có chủ từ S = “hoạt động điều tra”. 19
- Thuộc từ (P): Là từ nêu dấu hiệu được khẳng định hoặc bị phủ định ở đối tượng
được nêu trong chủ từ. Ví dụ: Phán đoán “Mọi hoạt động điều tra là hoạt động tố tụng”.
có thuộc từ P = “hoạt động tố tụng”.
- Hệ từ: Là từ nêu sự khẳng định hay phủ định của phán đoán. Hệ từ chỉ có thể là
một trong hai từ: “là” hoặc “không là”. Trong một số trường hợp thì hệ từ sẽ phải ngầm
hiểu. Ví dụ: Phán đoán “Mọi hoạt động điều tra là hoạt động tố tụng” có Hệ từ = “là”.
- Lượng từ: Là từ nêu đặc trưng về lượng của phán đoán. Lượng từ chỉ có thể là
“Với mọi” hoặc “Tồn tại”. Trong một số trường hợp thì hệ từ sẽ phải ngầm hiểu. Ví dụ:
Phán đoán “Mọi hoạt động điều tra là hoạt động tố tụng”có Lượng từ = “với mọi”.
- Ví dụ: Cho phán đoán “Một số người đạt độ tuổi luật định là chủ thể của tội
phạm”. Xác định cấu trúc của phán đoán trên.
+ Chủ từ (S): “người đạt độ tuổi luật định”
+ Thuộc từ (P): “chủ thể của tội phạm” + Hệ từ: “là”.
+ Lượng từ: “Tồn tại”.
2.3. Công thức tổng quát:
- Công thức tổng quát của phán đoán đơn gồm: S là P; S không là P.
- Các công thức trên tồn tại các dạng sau:
+ Mọi S là P. Ví dụ: “Mọi kim loại đều là vật dẫn điện tốt”.
+ Một số S là P. Ví dụ: “Một số sinh viên là người tốt nghiệp loại giỏi”.
+ Mọi S không là P. Ví dụ: “Giáo viên không là người lao động chân tay”.
+ Một số S không là P. Ví dụ: “Một số quốc gia không là cường quốc quân sự”.
2.3. Một số lưu ý :
- Lượng từ “với mọi” thường được biểu thị qua các từ như: mọi, tất cả, những, các, không ai, ai cũng,…
+ Ví dụ: “Tất cả Luật sư đều là người am hiểu pháp luật”.
+ Ví dụ 2: “Những kẻ thích chiến tranh không là người Việt Nam”.
+ Ví dụ 3: “Không công dân Việt Nam nào không phải tuân thủ pháp luật”.
- Nếu phán đoán không thể hiện lượng từ => Lượng từ của phán đoán đó là “với mọi”.
+ Ví dụ 1: “Thẩm phán là người phải có bằng cử nhân luật”.
+ Ví dụ 2: “Nobita là bạn thân của Doraemon”.
- Lượng từ “tồn tại” thường được biểu thị qua các từ như: một số, tồn tại, đa số,
hầu hết, có, có những, tuyệt đại đa số,…
+ Ví dụ 1: “Hầu hết sinh viên là người rất thích Doraemon”.
+ Ví dụ 2: “Có sinh viên là người rất thích tài liệu của Nobita”.
- Có những phán đoán phi chính tắc (không thể hiện tường minh đủ 4 thành phần)
thì cần chuẩn hóa để xác định thành phần cấu trúc.
+ Ví dụ 1: “Dân tộc Việt Nam có một lòng nồng nàn yêu nước” => “Dân tộc Việt
Nam là dân tộc có một lòng nồng nàn yêu nước”. 20