
NGHĨA VỤ
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Những vấn đề chung
1.1 Khái niệm & Đặc điểm
* Khái niệm Điều 274 BLDS
* Đặc điểm
(1) Là một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể (quan hệ về nghĩa vụ) - đầy đủ các yếu tố cấu
thành nên một quan hệ pháp luật như:
+ Chủ thể của quan hệ nghĩa vụ bao gồm bên có nghĩa vụ và bên có quyền;
+ Khách thể của quan hệ nghĩa vụ là những lợi ích mà các bên hướng tới khi xác lập quan
hệ nghĩa vụ.
+ Nội dung của quan hệ nghĩa vụ bao gồm tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên
đối với nhau
(2) Là một loại quan hệ pháp luật dân sự tương đối: Các bên chủ thể luôn được xác định
cụ thể ngay từ thời điểm quan hệ được xác lập.
(3) Là một loại quan hệ trái quyền, (đặc điểm quan trọng để phân biệt với các quan hệ vật
quyền)
+ Quyền của bên mang quyền trong quan hệ này là quyền đối nhân.
+ Quyền của chủ thể mang quyền có được thỏa mãn hay không hoàn toàn phụ thuộc vào
hành vì thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.
(4) Quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể luôn đối lập với nhau: Quyền của chủ thể này
luôn tương ứng với nghĩa vụ của chủ thể phía bên kia và ngược lại.
1.2 Đối tượng
(1) Tài sản (Điều 274 - 105 LDS)
- Phải được xác định cụ thể
- phép giao dịch
- Không có tranh chấp về quyền sở hữu
- Không là tài sản đang bị kê biên đi thi hành án hoặc thực hiện quyết định của CQNN có
thẩm quyền
(2) Một công việc (Điều 514 BLDS)
- Phải đc thực hiện hoặc không được thực hiện
- Phải được xác định cụ thể
- Phải có tính khả thi
- Không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội
1.3 Thành phần
(1) Chủ thể: Những chủ thể được hưởng các quyền yêu cầu và phải thực hiện nghĩa vụ
phát sinh từ 1 quan hệ nghĩa vụ cụ thể
- Là cá nhân hoặc pháp nhân
- Phải đáp ứng năng lực chủ thể: NLPL (phải đầy đủ) & NLHV (có thể không có hoặc
không đủ)
- Tồn tại 2 chủ thể: mang quyền và mang nghĩa vụ
(2) Khách thể: Những lợi ích các chủ thể hướng tới khi tham gia quan hệ pháp luật cụ thể
- Bên có quyền quan tâm: lợi ích đạt được ra sao và hành vi của bên có nghĩa vụ thực
hiện như thế nào (đúng thỏa thuận và pháp luật hay chưa)
- Hành vi thực hiện nghĩa vụ (khách thể của quan hệ nghĩa vụ) là những xử sự cụ thể của
bên có nghĩa vụ mà chỉ khi hành vi đó được thực hiện theo đúng thỏa thuận hoặc đúng quy định
của pháp luật mới có thể mang lại lợi ích như mong muốn cho bên có quyền - thường được biểu
hiện dưới dạng một hành động cụ thể hoặc không hành động.
(3) Nội dung: tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau
- Quyền yêu cầu và nghĩa vụ phải thực hiện gắn liền với nhau
1.4 Phân loại
(1) Căn cứ số người
- Nghĩa vụ một người: Mỗi bên của quan hệ chỉ có 1 người. TH đặc biệt: A cho B vay, A
cho C vay. B,C đều có nghĩa vụ trả nợ nhưng đây vẫn là nghĩa vụ 1 người

- Nghĩa vụ nhiều người: ít nhất 1 bên có từ 2 người trở lên (3 trường hợp) - cần xác định
phvi quyền và nghĩa vụ của từng người
(2) Căn cứ mối liên hệ giữa 2 loại chủ thể
- Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ (Điều 287): Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân
sự, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ với nhau thì mỗi người chỉ phải
thực hiện phần nghĩa vụ của mình
- Nghĩa vụ dân sự liên đới (Điều 288): Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều
ngườicùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có
nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ Có thể thực hiện thay nhau
(3) Căn cứ phương thức thực hiện
- Nghĩa vụ phân chia được theo phần: Nghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần là nghĩa
vụ mà đối tượng của nghĩa vụ là vật chia được hoặc công việc có thể chia thành nhiều phần để
thực hiện ở các thời điểm và giai đoạn khác nhau phù hợp với thỏa thuận
- Nghĩa vụ dân sự không phân chia được theo phần: Nghĩa vụ không phân chia được theo
phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ phải được thực hiện cùngmột lúc.
(4) Căn cứ thời điểm hoàn thành nghĩa vụ
- Nghĩa vụ đầu tiên: Nghĩa vụ hoàn thành và thành lập độc lập theo căn cứ khác nhau và
không phụ thuộc nghĩa vụ khác
- Nghĩa vụ hoàn lại: Nghãi vụ chỉ xuất hiện hoặc chỉ được thực hiện sau khi nghĩa vụ
khác nhau được thực hiện xong. Phát sinh trong các trường hợp
+ Thực hiện nghĩa vụ/ quyền liên đới
+ Thực hiện bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh
+ Pháp nhân, cá nhâ, Nhà nước bồi thường thiệt hại
(5) Căn cứ mối liên hệ giữa các loại nghĩa vụ
- Nghĩa vụ chính: là nghĩa vụ phải thực hiện, tồn tại hiệu lực một cách độc lập không phụ
thuộc vào nghĩa vụ khác.
- Nghĩa vụ phụ: là nghĩa vụ dân sự tồn tại hiệu lực của nghĩa vụ phụ thuộc vào nghĩa vụ
chính.
(6) Căn cứ vào đối tượng của nghĩa vụ
- Đối tượng là tài sản: Bên có nghĩa vụ phải chuyển giao một tài sản cho bên có quyền.
- Đối tượng là công việc: Bên có nghĩa vụ phải thực hiện một công việc được xác định cụ
thể trước bên có quyền hoặc bên có nghĩa vụ không được thực hiện một công việc được xác định
cụ thể trước bên có quyền.
2. Xác lập nghĩa vụ
2.1 Hợp đồng (Điều 385)
- Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng (Điều 117)
- Nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng phải được các bên tuân thủ
- Hiệu lực của hợp đồng (Điều 401)
2.2 Hành vi pháp lí đơn phương (Điều 385)
- Là sự thể hiện ý chí đơn phương của 1 bên chủ thể & khi hành vi đó được thực hiện sẽ
dẫn tới một hậu quả pháp lý
2.3 Thực hiện công việc không có ủy quyền (
Điều 574 - 578 BLDS)
* Khái niệm: Là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự
nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này
không biết hoặc biết mà không phản đối
* Điều kiện
- Người thực hiện công việc không có nghĩa vụ phải thực hiện
- Người thực hiện công việc hoàn toàn tự nguyện thực hiện vì lợi ích của người có công
việc
- Thực hiện công việc như thực hiện công việc của chính mình, hoặc theo ý muốn của
người có công việc (nếu biết).
- Nếu không thực hiện công việc thì người có công việc sẽ bị thiệt hại
2.4 Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật (
Điều 579-583
BLDS)

- Là các trường hợp chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không thuộc Điều 165 BLDS
2015
- Nghĩa vụ: Khi một người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật sẽ làm phát sinh
nghĩa vụ hoàn trả của người đó kể từ khi người đó có khoản lợi trong tay.
2.5 Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật
- Khi một người thực hiện một hành vi trái pháp luật xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ,
danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản của người khác sẽ làm phát sinh nghĩa vụ của người gây thiệt
hại.
- Điều kiện:
+ Có thiệt hại xảy ra
+ Có hành vi trái pháp luật
+ Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi
2.6 Căn cứ khác theo quy định của luật
- Nghĩa vụ xác lập theo quy định của 1 VBPL hoặc quyết định của CQNN có thẩm quyền
Nghĩa vụ chỉ đặt ra với một bên chủ thể
3. Thực hiện nghĩa vụ:
Là việc người có nghĩa vụ phải chuyển giao một tài sản, làm hoặc không
được làm một công việc theo một thời hạn nhất định đã được xác định trong nội dung của quan
hệ nghĩa vụ, qua đó thoả mãn quyên dân sự tương ứng của bên kia. (Điều 3 BLDS 2015)
3.1 Thực hiện đúng địa điểm
- Địa điểm thực hiện nghĩa vụ là nơi mà tại đó người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ
với người có quyền.
+ Do các bên thoả thuận
+ Nơi có bất động sản
+ Nơi cư trú, trụ sở của bên có quyền
- Ý nghĩa: là cơ sở để xác định ai là người phải chịu chi phí vận chuyển cũng như ai là
người phải chịu chi phí từng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền.
3.2 Thực hiện đúng thời hạn
- Do các bên thỏa thuận
- Theo quy định của pháp luật
- Theo QĐ của CQNN có thẩm quyền
- Thực hiện bất kỳ lúc nào nếu không có ba căn cứ trên
Ý nghĩa:
- Là căn cứ để xác định có sự vi phạm hay không vi phạm nghĩa vụ và xác định trách
nhiệm dân sự đối với người vi phạm nghĩa vụ
- Là mốc thời gian để xác định thời hạn khởi kiện của các bên khi có tranh chấp về việc
thực hiện nghĩa vụ
3.3 Thực hiện đúng đối tượng:
là thực hiện nghĩa vụ đúng với những công việc mà các bên đã
thoả thuận hoặc pháp luật đã quy định
- Vật
+ Vật đặc định: giao đúng vật và đùng với tình trạng của vật như hai bên đã xác định.
+ Vật cùng loại và chưa thoả thuận về chất lượng: giao 2 đúng với chất lượng trung bình
và đủ về số lượng, trọng lượng, khối lượng như 45 được xác định.
- Công việc
+ Thực hiện đúng cam kết
+ Đáp ứng lợi ích của bên có quyền
- Khoản tiền
+ Giao cho bên kia đủ số tiền đùng thời hạn, địa điểm, phương thức đã thoả thuận hoặc
pháp luật có quy định.
3.4 Thực hiện đúng phương thức
- Phương thức thực hiện nghĩa vụ là những cách thức, biện pháp mà thông qua đó người
có nghĩa vụ tiến hành các hành vi của mình nhằm đáp ứng quyền lợi cho người có quyền
+ Phương thức theo thỏa thuận
+ Phương thức theo quy định của pháp luật
3.5 Thực hiện nghĩa vụ, thực hiện quyền yêu cầu thông qua người thứ ba

*Khái niệm: Là sự thỏa thuận việc thực hiện nghĩa vụ thực hiện quyền yêu cầu với người
thứ ba, theo đó, người có nghĩa vụ hoặc người có quyền ủy quyền cho người thứ ba thực hiện
quyền, nghĩa vụ thay mình
* Đặc điểm:
- Không thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ,
- Quyền và nghĩa vụ của người thì 3 được xác định theo nội dung của giao dịch uỷ quyền
- Thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ thước người thứ 3 theo nội dung của việc uỷ quyền.
Nếu thực hiện không dùng thì người ủy quyền phải chịu trách nhiệm
4. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ
- Điều 372 - 383
- TH khác theo Luật định điều 384
5. Trách nhiệm dân sự: Là hậu quả pháp lý bất lợi đặt ra cho bên vi phạm nghĩa vụ. Trách
nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ là sự cưỡng chế của Nhà nước buộc bên vi phạm nghĩa vụ
phải tiếp tục thực hiện dùng nghĩa vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ
của mình gây ra
* Đặc điểm chung
- Là hậu quả pháp lý bất lợi,
- Áp dụng khi có hành vi vi phạm
- Mang tỉnh cưỡng chế Nhà nước, do CQNN áp dụng
* Đặc điểm riêng
- Phát sinh do có sự vi phạm nghĩa vụ.
- Mang tính tài sản (một số hành vi khác mang tính phi tài sản).
- Người chịu trách nhiệm dân sự có thể không phải là người có hành vi vi phạm.
- Tiếp tục thực hiện hoặc bồi thường thiệt hại.
5.1 Trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ
* Điều kiện phát sinh
- Đã có hành vi vi phạm xảy ra trên thực tế;
- Hành vi vi phạm chưa gây ra thiệt hại cho bên kia.
* Các TH phát sinh
- Trách nhiệm do không thực hiện NV giao vật (Điều 356)
- Trách nhiệm do không thực hiện NV phải làm một công việc hoặc không được làm một
công việc (Điều 358)
- Trách nhiệm do chậm thực hiện NV (Điều 359)
- Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện NV (Điều 359)
5.2 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
* Khái niệm: Là loại trách nhiệm mà theo đó người có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại
do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình gây ra.
* Điều kiện phát sinh
- Có hành vi trái pháp luật
- Có thiệt hại xảy ra trên thực tế
- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái PL và thiệt hại xảy ra
- Có lỗi của người vi phạm (Không bắt buộc trong nhiều TH)
II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CÁC BIỆN PHÁP BẢO
ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
1. Khái niệm và đặc điểm bảo điểm thực hiện nghĩa vụ
1.1 Khái niệm
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là việc thoả thuận giữa các bên nhằm qua đó lựa chọn một
biện pháp tác động mang tính chất dự phòng mà pháp luật đã quy định để bảo đảm cho việc thực
hiện nghĩa vụ đồng thời ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả xấu do việc vi phạm nghĩa vụ
gây ra
1.2 Đặc điểm
(1) Các biện pháp bảo đảm mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính: nó không tồn tại
độc lập mà luôn phụ thuộc vào nghĩa vụ chính, chỉ khi nào có quan hệ nghĩa vụ chính thì các bên
mới cùng nhau thiết lập một biện pháp bảo đảm (nghĩa vụ phụ). Hai loại nghĩa vụ này có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu nghĩa vụ phụ phụ thuộc hiệu lực của nghĩa vụ chính. VD Cầm cố
xe
(2) Các biện pháp bảo đảm đều có mục đích nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan
hệ nghĩa
(3) Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất như: tiên, giấy tờ có
giá, các quyền tài sản, ...
(4) Phạm vi bảo đảm của các biện pháp bảo đảm không vượt quá phạm vi nghĩa vụ đã
được xác định trong nội dung của quan hệ chính
(5) Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ chỉ được áp dụng khi có sự vi phạm nghĩa vụ.
(6) Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ sự thoả thuận giữa các bên.
1.3 Chủ thể
- Bên bảo đảm: Là bên cam kết trước bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm
bằng quan hệ bảo đảm đó về việc bằng tài sản thuộc sở hữu của mình hoặc bằng việc thực hiện
một công việc nhất định để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ với bên có
quyền
- Bên nhận bảo đảm: Là bên chấp nhận sự cam kết của bên kia về việc bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự bằng tài sản hoặc bằng việc thực hiện công việc nhất định hướng tới sự an toàn
cho quyền lợi của mình.
1.4. Chủ thể liên quan đến quan hệ bảo đảm
- Người được bảo đảm: là người xác lập quan hệ bảo đảm với bên có quyền để bảo đảm
cho việc thực hiện nghĩa vụ của mình trước bên có quyền (trong những trường hợp này thì bên
có nghĩa vụ được bảo đảm với bên bảo đảm là một).
- Người giữ tài sản thế chấp
- Người giữ tài sản ký quỹ
1.5. Nghĩa vụ được bảo đảm
Là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đám phải thực hiện
trước bên có quyền, bao gồm nghĩa vụ chuyển giao vật, chuyển giao quyền, nghĩa vụ trả tiền
hoặc giấy tờ có giá, nghĩa vụ thực hiện công việc khác.
Quy định tại Điều 292, BLDS năm 2015. Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm:
1. nghĩa vụ chuyển giao vật;
2. nghĩa vụ chuyển giao tiền;
3. nghĩa vụ trả tiền hoặc giấy tờ có giá;
4. nghĩa vụ thực hiện công việc…
2. Quy định chung về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
2.1. Đối tượng dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
* Thông qua tài sản
-Vật: được dùng làm vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là vật hiện có hoặc được hình thành
trong tương lai. Vật có thể tồn tại dưới dạng động sản hay bất động sản.
- Tiền, giấy tờ có giá
+ Đối với ngoại tệ thì chỉ những chủ thể có được phép kinh doanh, lưu thông ngoại hối
mới được dùng ngoại tệ là đối tượng của các biện pháp bảo đảm
+ Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiên gửi, séc, giấy tờ
có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch (giấy tờ
có giá gắn vs nhân thân k đc chuyển nhượng thì k là tài sản bảo đảm)
- Quyền tài sản: Quyền sở hữu trí tuệ gồm: quyền tác giả, quyên sử hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng; Quyền đòi nợ; Quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vận
bảo đảm; Quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp; …
=> CÁC TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHẢI ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU SAU
(1) Tài sản do các bên thỏa thuận và phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm. Nếu tài
sản bản đảm thuộc sở hữu chung của nhiều người thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất
cả các chủ sở hữu đó
(2) Tài sản bảo đảm không phải là đối tượng đang bị tranh chấp về quyền sở hữu. Chỉ khi
nào các tranh chấp này được giải quyết thì tài sản đó mới được đưa vào làm đối tượng của các
biện pháp bảo đảm.

(3) Tài sản bảo đảm phải là tài sản được pháp lưu thông. Những tài sản gắn liền với yếu
từ nhân thân của chủ thể không thể là để tượng của các biện pháp bảo đảm thông tài sản được
phép giao dịch là tất sản t bị cảm giao dịch theo quy định phá hất tại thất điểm xác lập gia đình
(4) Tài sản bảo đảm phải được xác định cụ thể
(5) Một tài sản cũng có thể được dùng để làm vật bảo đảm cho việc thực hiện nhiều nghĩa
vụ, nếu tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm, vật đó có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa
vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có thoả thuận khác.
* Thông qua việc thực hiện công việc
- Điều 335 BLDS 2015
* Bằng uy tín
- Điều 344 BLDS 2015
* Thông qua hành vi của bên có quyền
2.2 Đăng kí biện pháp bảo đảm và thời điểm có hiệu lực của giao dịch bảo đảm
* Đăng kí biện pháp bảo đảm: là một thủ tục pháp lý quan trọng do pháp luật quy định
hoặc do các chủ thể thỏa thuận bởi nó làm phát sinh những hệ quả sau
Thứ nhất: Đăng ký giao dịch là điều kiện làm phát sinh hiệu lực của giao dịch bảo đảm.
Điểm c, Điều 10, Nghị định 163/2006/NĐ-CP về Giao dịch bảo đảm quy định: “Việc thế chấp
quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu
biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp”.
Thứ hai: Đăng ký giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối kháng với người thứ ba kể từ
thời điểm đăng ký. (điều 297, BLDS năm 2015)
Thứ ba: Đăng ký giao dịch bảo đảm là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong
trường hợp dùng một tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ.
* Thời điểm giao dịch bảo đảm có hiệu lực
- Thời điểm giao dịch bảo đảm có hiệu lực: Khoản 1 Điều 401 & Khoản 1 Điều 310
BLDS 2015
* Thời điểm giao dịch bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba: Từ khi bên nhận
bảo đảm chiếm giữ tài sản bảo đảm đó
2.3 Xử lí tài sản bảo đảm
* Các trường hợp xử lí tài sản bảo đảm
- Đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ được bảo đảm không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ
- Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trc thời hạn do vi phạm nghĩa
vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật
- TH khác do các bên thỏa thuận hoặc luật định
* Trình tự xử lí tài sản bảo đảm
- Thông báo về việc xử lí tài sản bảo đảm
- Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lí
- Lập biên bản xử lí tài sản bảo đảm
- Lựa chọn phương thức xử lí tài sản bảo đảm
* Phương thức xử lí tài sản bảo đảm
- Bán đấu giá tài sản
- Bên nhận bảo đảm tự bản tài sản bảo đảm
- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ
của bên bảo đảm
- Phương thức khác
* Thanh toán nghĩa vụ bằng số tiền có được từ việc xử lí tài sản bảo đảm
Số tiền thu được từ việc xử lí tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán các chi phí hợp lí
liên quan đến việc bảo quản; thu giữ và xử lí tài sản. Số tiền còn lại được thanh toán nghĩa vụ
được bảo đàm. Trong trường hợp có nhiều bên cùng nhận bảo đảm đối với một tài sản thì số tiền
đó được thanh toán cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản
bảo đảm.
Trường hợp số tiền còn lại sau khi đã thanh toán các chi phí liên quan lớn hơn giá trị
nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả lại cho bên bảo đảm. Nếu số tiền còn

lại nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán trở thành
nghĩa vụ không có bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo
đảm tiếp tục thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.
2.4 Thứ tự ưu tiên thanh toán tài sản
Nếu tất cả các giao dịch bảo đảm đều được đăng ký: căn cứ vào thứ tự đăng ký
Nếu có giao dịch đăng ký và giao dịch không đăng ký: căn cứ vào giao dịch có đăng ký
Nếu các giao dịch đều không đăng ký: căn cứ vào ngày tháng xác lập giao dịch
3. Các biện pháp bảo đảm cụ thể
3.1 Cầm cố tài sản
* Khái niệm: Điều 309 BLDS 2015: Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài
sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Cầm cố là một quan hệ pháp luật theo đó bên cầm cố (là bên có nghĩa vụ) phải chuyển
giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố (bên có quyền) nắm giữ và có quyền xử
lý để khấu trừ nghĩa vụ của bên cầm cố khi nghĩa vụ bảo đảm đó bị vi phạm
Là tài sản đáp ứng được các điều kiện sau: Tài sản cầm cố là tài sản được phép
giao dịch; Giá trị tài sản cầm cố phải lớn hơn hoặc bằng giá trị của nghĩa vụ cần bảo đảm; Tài
sản cầm cố phải thuộc sở hữu của bên cầm cố.
* Đặc điểm
- Quan hệ cầm cố phải có sự chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên cầm cố sang bên nhận
cầm cố quản lý trong thời hạn của hợp đồng cầm cố
- Khoản 1, Điều 310, BLDS năm 2015 hiện nay, hiệu lực của hợp đồng cầm cố có từ
“thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.
* Chủ thể
- Bên cầm cố tài sản là bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện
pháp cầm cố, có nghĩa vụ giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố.
- Bên nhận cầm cố tài sản là bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm bằng
biện pháp cầm cố, có quyền giữ tài sản cầm cố để bảo đảm cho lợi ích của mình.
* HIỆU LỰC CỦA CẦM CỐ TÀI SẢN, THỜI HẠN CỦA CẦM CỐ TÀI SẢN
Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
hoặc luật có quy định khác. (Điều 310 BLDS 2015).
Thời hạn cầm cố tài sản: do các bên thoả thuận, nếu không có thoả thuận thì thời hạn cầm
cố được tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố.
* QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG CẦM CỐ TÀI SẢN
- Bên cầm cố tài sản: Quyền: (Điều 312 BLDS 2015) Nghĩa vụ: (Điều 311 BLDS 2015)
- Bên nhận cầm cố tài sản: Quyền: (Điều 314 BLDS 2015) Nghĩa vụ: (Điều 313 BLDS
2015)
- Phương thức xử lí tài sản cầm cố:
+ Căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên chủ thể như: bán tài sản cầm cố; bên nhận cầm
cố nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên cầm cố;…
+ Nếu bên không thỏa thuận được thì tài sản cầm cố được bán đấu giá theo quy định của
pháp luật.
- Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lí tài sản cầm cố:
+ Nếu các giao dịch bảo đảm được đăng kí thì việc ưu tiên thực hiện theo thứ tự đăng kí;
+ Nếu có giao dịch đăng kí, có giao dịch không đăng kí thì giao dịch đăng kí được ưu tiên
thanh toán trước;
+ Nếu tất cả các giao dịch đều không được đăng kí thì việc ưu tiên được thực hiện theo
thứ tự xác lập giao dịch bảo đảm.
* CHẤM DỨT VIỆC CẦM CỐ TÀI SẢN (ĐIỀU 315, BLDS NĂM 2015)
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt
- Việc cầm cố tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác
- Tài sản cầm cố đã được xử lí
- Theo thoả thuận của các bên.
3.2 Thế chấp tài sản

* Khái niệm: Thế chấp tài sản là thoả thuận của các bên, theo đó bên có nghĩa vụ phải
dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền và
không chuyển giao tài sản cho bên có quyền
* Đặc điểm
- Không có sự chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản mà chỉ chuyển giao các loại giấy tờ
liên quan đến tài sản từ người thế chấp sang cho người nhận thế chấp. Các loại giấy tờ trên phải
là bản gốc (bản duy nhất) được trao cho bên nhận thế chấp giữ.
- Quyền sở hữu đối với tài sản vẫn thuộc về bên thế chấp
- Mục đích nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ
* Chủ thể
- Bên thế chấp: là bên có nghĩa vụ trong hợp đồng chính, phải dùng tài sản thuộc sở hữu
của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng chính.
- Bên nhận thế chấp: là bên có quyền trong hợp đồng chính, có quyền nắm giữ tài sản để
bảo đảm cho quyền lợi của mình.
- Bên thứ 3 giữ tài sản thế chấp: là bên có quyền giữ tài sản thế chấp theo sự thoả thuận
của hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng chính.
* Đối tượng (Đ318, BLDS 2015)
- Là tài sản và thoả mãn các điều kiện sau:
- Thuộc sở hữu của bên thế chấp;
- Được phép giao dịch;
- Có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp thế
chấp.
* Hiệu lực thế chấp tài sản
- Thế chấp tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
- Trường hợp pháp luật quy định văn bản thế chấp phải công chứng thì hiệu lực kể từ thời
điểm thực hiện xong các thủ tục đó
- Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thú ba kể từ thởi điểm đăng ký
* Quyền nghĩa vụ các bên
- Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp: Điều 320, 321 BLDS 2015.
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp: Điều 322, 323 BLDS 2015.
- Quyền và nghĩa vụ của người thứ 3 giữ tài sản thế chấp: Điều 324 BLDS 2015.
* Chấm dứt việc thế chấp tài sản
- Thế chấp tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau: Điều 327 BLDS 2015
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;
- Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
- Tài sản thế chấp đã được xử lí;
- Theo thoả thuận của các bên.
3.3 Đặt cọc
* Khái niệm: Khoản 1 Điều 328 BLDS 2015: “Đặt cọc là việc một bên (bên đặt cọc) giao
cho bên kia ( bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác
(sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp
đồng.”
* Đặc điểm
- Đặt cọc thực hiện hai chức năng: bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng; bảo đảm cho
việc thực hiện hợp đồng.
- Có sự chuyển giao tài sản từ người đặt cọc sang cho người nhận đặt cọc
- Quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên đặt cọc
- Mục đích nhằm bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
* Nội dung
- Hình thức: Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản
- Đối tượng của đặt cọc không phải là mọi loại tài sản mà chỉ bao gồm một khoản tiền
hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác
- Hiệu lực: Việc đặt cọc có thể phát sinh trước thời điểm giao kết hợp đồng chính, có thể
phát sinh cùng hoặc sau thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chính

- Đặt cọc có hiệu lực kể từ thời điểm bên đặt cọc giao tài sản đặt cọc cho bên nhận đặt
cọc cho đến khi hợp đồng chính chấm dứt.
* Quyền và nghĩa vụ của các bên: tương tự với cầm cố và thế chấp
3.4 Bỏa lãnh
* Biện pháp bảo lãnh làm xuất hiện các mqh sau
- Quan hệ giữa bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) và bên có quyền (bên nhận bảo lãnh)
làm xuất hiện nghĩa vụ cần bảo đảm và cam kết về nghĩa vụ cần bảo đảm;
- Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thay thế
cho bên có nghĩa vụ nếu như đến hạn nghĩa vụ bị vi phạm
- Quan hệ giữa bên nhận bảo lãnh với bên được bảo lãnh về việc bên có nghĩa vụ phải
hoàn trả lại cho bên bảo lãnh giá trị phần nghĩa vụ mà bên bảo lãnh đã thực hiện thay mình
* Đặc điểm
- Là mối quan hệ tay ba giữa người có quyền, người có nghĩa vụ và người thứ 3.
- Nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện bằng uy tín có thể bằng tài sản của người bảo lãnh.
- Phát sinh đồng thời hai mối quan hệ nghĩa vụ, quan hệ giữa người bảo lãnh với người
nhận bảo lãnh, quan hệ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh.
* Chủ thể
- Người bảo lãnh: là người thứ 3 đứng ra cam kết với người có quyền trong quan hệ nghĩa
vụ chính về khả năng thực hiện nghĩa vụ của người có nghĩa vụ.
- Người được bảo lãnh: là người có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ chính.
- Người nhận bảo lãnh: là người có quyền trong quan hệ nghĩa vụ chính.
* Hình thức: Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng
hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh
phải được công chứng, chứng thực.
* Đối tượng, phạm vi, thời hạn
- Đối tượng: Nếu đối tượng của quan hệ nghĩa vụ chính là công việc phải thực hiện thì
đối tượng trong quan hệ bảo là khả năng thực hiện công việc đó của người bảo lãnh.
- Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được
bảo lãnh. Nếu không có thoả thuận thì nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền
phạt, tiền bồi thường thiệt hại.
- Thường dài hơn thời hạn thực hiện nghĩa vụ chính bởi vì chỉ khi nào hết thời hạn thực
hiện nghĩa vụ chính mà người có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng nghĩa vụ mới
phát sinh nghĩa vụ của người bảo lãnh.
* Nội dung: Điều 388 342 BLDS
* Chấm dứt việc bảo lãnh
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt
- Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
- Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
- Theo thoả thuận của các bên.
3.5 Ký cược
* Khái niệm: Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một
khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác ( tài sản ký cược) trong một thời
hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê
* Đặc điểm:
- Vừa mang đặc điểm của cầm cố, vừa mang đặc điểm của đặt cọc. Tuy nhiên, việc ký
cược được đặt ra với các hợp đồng thuê tài sản
- Mục đích của ký cược là nhằm buộc bên thuê phải trả lại tài sản, qua đó bảo đảm quyền
lợi của bên cho thuê.
* Nội dung
- Nếu tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trừ đi
tiền thuê
- Nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu đòi lại tài sản
thuê, nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê
3.6 Ký quỹ

* Khái niệm: Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá
quý hoặc giấy tờ có giá trị khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực
hiện nghĩa vụ
* Đặc điểm
- Đây là biện pháp có thể bảo đảm cho việc thực hiện bất kỳ một quan hệ nghĩa vụ nào
- Luôn xuất hiện bên thứ 3 quản lý tài sản ký quỹ đó là ngân hàng nơi mà bên có nghĩa vụ
mở tài khoản phong toả
* Nội dung
- Trong thời gian hợp đồng chính đang được thực hiện thì tài khoản ký quỹ không được
sử dụng
- Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
của mình thì bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có
nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng
3.7 Tín chấp
* Khái niệm: Tín chấp là việc tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình
bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
khác để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của chính phủ.
* Đặc điểm:
- Nghĩa vụ trong hợp đồng chính được bảo đảm bằng uy tín của tổ chức CT – XH
- Bảo đảm cho hợp đồng vay
* Hình thức
- Việc cho vay bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay,
mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên vay, ngân hàng, tổ
chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.
3.8 Bảo lưu quyền sở hữu
- Là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của bên mua đối với bên bán trong
hợp đồng mua bán tài sản.
- Là biện pháp bảo đảm chỉ xuất hiện trong hợp đồng mua bán
- Đối tượng dùng để bảo đảm: tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán
* Quyền đòi lại tài sản
Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận
thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán
sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng. Trường hợp bên mua làm mất, hư hỏng tài sản thì
bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
* Quyền và nghĩa vụ của bên mua
Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu
có hiệu lực. Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa
thuận khác.
* Chấm dứt trong các TH
1. Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán được thực hiện xong.
2. Bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu.
3. Theo thỏa thuận của các bên.
3.9 Cầm giữ tài sản
* Khái niệm: Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền ( gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ
hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên
có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
* Đặc điềm:
- Biện pháp duy nhất xuất hiện không dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của các bên.
- Chỉ tồn tại trong hợp đồng song vụ
- Tài sản bảo đảm chính là đối tượng của hợp đồng làm phát sinh nghĩa vụ được bảo đảm.
* Nội dung
- Quyền của bên cầm giữ tài sản
+ Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.

+ Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài
sản cầm giữ.
+ Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý.
- Nghĩa vụ của bên cầm giữ
+ Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.
+ Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.
+ Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có
nghĩa vụ.
+ Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.
+ Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.
* Chấm dứt trong các TH:
1. Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế.
2. Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ.
3. Nghĩa vụ đã được thực hiện xong.
4. Tài sản cầm giữ không còn.
5. Theo thỏa thuận của các bên
HỢP ĐỒNG
A. Quy định chung về hợp đồng
1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng
* Khái niệm
- Nghĩa chủ quan: Là giao dịch dân sự hình thành trong thực tế trên cơ sở sự thỏa thuận,
thống nhất ý chí giữa các chủ thể về việc cùng nhau làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự với nhau
- Nghĩa khách quan: Là chế định pháp luật về hợp đồng
- Điều 385 BLDS 2015: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay
đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”
* Đặc điểm
- Được hình thành từ hành vi của nhiều bên chủ thể
- Là sự bày tỏ và thống nhất ý chí của chủ thể về những vấn đề nhất định
- Sự thỏa thuận các bên cùng hướng tới 1 mục đích (khác vs động cơ), hậu quả pháp lý
nhất định VD phân biệt động cơ và mục đích: Mua dao giết người thì giiết người là động cơ còn
mua dao là mục đích
- Nội dung của hợp đồng là ý chí các bên tham gia hợp đồng được thể hiện thông qua 1
hình thức nhất định
* Chủ thể
- Là những người nhân danh mình hoặc được người khác nhân danh mình giao kết, thực
hiện hợp đồng và có các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đó
2. Phân loại hợp đồng
2.1 Dựa vào mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các bên
Ý nghĩa: Việc phân chia hợp đồng song vụ và đơn vụ có ý nghĩa việc xác định phương
thức thực hiện hợp đồng, thời điểm chủ thể thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
Hợp đồng song vụ: Khi có hiệu lực sẽ làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ mà trong các
Hợp đồng đơn vụ: Khi hợp đồng có hiệu lực, chỉ có một bên có nghĩa vụ, bên còn lại
không phải thực hiện nghĩa vụ gì tương ứng. VD: Tặng cho tài sản không có điều kiện
2.2 Dựa vào mqh về hiệu lực
Ý nghĩa: Xác định hiệu lực kèm theo của hợp đồng phụ, xác định chức năng của hợp
đồng phụ. Về nguyên tắc, khi hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu. Hợp đồng
phụ vô hiệu không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp theo quy định luật dân sự
khoản 2, khoản 3, điều 407.
HỢP ĐỒNG CHÍNH: Không phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng khác
HỢP ĐỒNG PHỤ: Ngoài việc phải tuân thủ các điều kiện cô hiệu lực, thì hiệu lực của
hợp đồng này còn phải phụ thuộc vào hợp đồng khác
VD: A ký hợp đồng vay tiên với Ngân hàng B. A và NH B kỳ thêm một hợp đồng thế
chấp để bảo đảm việc A thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

2.3 Dựa vào sự trao đổi lợi ích vật chất
Ý nghĩa: Xác định quyền đòi lại dộng sản trong trường hợp đòi lại động sản theo Điều
167 BLDS,...
HỢP ĐỒNG CÓ ĐẾN BÙ: Các bên đều trao cho nhau lợi ích tương xứng (có đi có lại.
VD: Mua bán, góp vốn, thuê tài sản, hợp đồng tặng có điều kiện ...
HỢP ĐỒNG KHÔNG CÓ ĐẾN BÙ: Chỉ một bên nhận lợi ích mà bên không phải trả lại
cho bên kia lợi ích gì tương ứng. VD: tăng cho tài sản, cho mượn tài sản, hợp đồng mượn
HỢP ĐỒNG CÓ TỈNH ĐẾN BÙ PHỤ THUỘC vào THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
VD: HĐ vay không lãi, HĐ ủy quyền không thù lao, …
2.3 Dựa vào thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Ý nghĩa: xác định thời điểm có hiệu lực và thời điểm thực hiện các nghĩa vụ của các chủ
thế trong hợp đồng
HỢP ĐỒNG THỰC TẾ: Có hiệu lực kể từ khi các bên đã chuyển giao cho nhau đối
tượng của hợp đồng. VD: Hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện
HỢP ĐỒNG ƯNG THUẬN: Phát sinh hiệu lực trước thời điểm các bên chuyển giao cho
nhau đối tượng của hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh ngay khi các bên thỏa
thuận với nhau xong về nội dung chủ yếu của hợp đồng VD: Hợp đồng mua bán tài sản
2.4 Dựa vào hình thức của hợp đồng
HỢP ĐỒNG BẰNG LỜI NÓI
HỢP ĐỒNG BẰNG HÀNH VI CỤ THỂ
HỢP ĐỒNG BẰNG VĂN BẢN: Văn bản thông thường; Văn bản có công chứng, chứng
thực Hợp đồng thông qua phương tiện điện tử
2.5 Dựa vào đối tượng của hợp đồng
HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ TÀI SẢN: Mua bán, tặng cho, trao đổi, vay Cho thuê,
mượn, thuê khoán...
HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC: HD dịch vụ, HD vận chuyển (hành
khách, tài sản), gia công, gửi giữ, ủy quyền...
2.6 Dạng đặc biệt của hợp đồng
HỢP ĐỒNG VÌ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI THỨ BA: Các bên giao kết hợp đồng đều phải
thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ. VD: A thuê
gia sư dạy học cho con
HỢP ĐỒNG CÓ ĐIỀU KIỆN: Là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định. VD. A ký hợp đồng cung cấp thực phẩm cho
nhà hàng B. thuận nêu trời mưa thì chỉ giao 4 số lượng so với hình mông
HỢP ĐỒNG THEO MẪU VD: hợp đồng mua bản điện, nước dich vụ diễn Internet, vận
chuyển bằng máy bay
3. Các điều khoản của hợp đồng
ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN: Nếu không thoa thuận thì hợp đồng không được hình thành
ĐIỀU KHOẢN THÔNG THƯỜNG: Nếu không thỏa thuận thì áp dụng quy định của
pháp luật để thực hiện
ĐIỀU KHOẢN TÙY NGHI: Tùy nghĩ lựa chun theo QĐ của pháp lust Tuy nghi lua chun
theo thưa thun
4. Trình tự giao kết hợp
4.1 Đề nghị giao kết
* Khái niệm Là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị
này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng
* Trách nhiệm của bên đề nghị
- Không được giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ trả lời đề nghị
- Cung cấp các thông tin có ảnh hưởng đến việc giao kết hợp đồng cho bên kia biết
- Bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có
thiệt hại
* Hình thức đề nghị: lời nói, văn bản, hành vi
* Thời hạn: Trả lời ngay; Nếu bên đề nghị ấn định thời gian trả lời chấp nhận đề nghị thì
phải trả lời trong thời hạn đó

* Điều kiện chấp nhận đề nghị
- Phải chấp nhận toàn bộ đề nghị
- Việc chấp nhận không được kèm theo bất cứ điều kiện gì
- Việc trả lời chấp nhận đề nghị phải diễn ra trong thời hạn đã xác định
* Chấm dứt đề nghị giao kết
- Bên được đề nghị chấp nhận giao kết
- Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận
- Hết thời hạn trả lời chấp nhận
- Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực
- Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực
- Theo thỏa thuận của các bên đề nghị và bên nhận được đề nghị, trong thời hạn chờ, bên
được đề nghị trả lời
4.2 Thực hiện
* THỰC HIỆN HĐ SONG VỤ (Đ410)
- NẾU CÓ THÒA THUẬN THỜI HẠN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỤ THỂ
+ Thực hiện theo thỏa thuận
+ Không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện NV với mình
- NẾU KHÔNG THỎA THUẬN THỜI HẠN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỤ THỂ:
+ Thực hiện đồng thời
+ Thực hiện nghĩa vụ mất nhiều thời gian hơn
* THỰC HIỆN HĐ ĐƠN VỤ (Đ409)
- Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận
- Bên có NV chỉ được thực hiện nghĩa vụ trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền
đồng ý
* THỰC HIỆN HĐ VÌ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI THỨ BA
- Người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu hoặc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ
phải thực hiện nghĩa vụ
- Người thứ ba được từ chối việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ trước khi họ
thực hiện
- Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên
giao kết hợp đồng cũng không được sửa đối hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người
thứ ba đồng
* THỰC HIỆN HĐ KHI HOÀN CẢNH THAY ĐÔI CƠ BẢN
- Bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đâm phản lại hợp đồng trong một
thời hạn hợp lý
- Nếu không thỏa thuận dược: một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án: Chấm dứt hợp
đồng hoặc sửa đổi hợp đồng đề cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên
4.3 Sửa đổi, bổ sung, thay thế hợp đồng
* SỬA ĐỐI HỢP ĐỒNG:
- Khái niệm: là việc các bên thỏa thuận với nhau để phủ nhận hoặc thay đổi một số điều
khoản trong nội dung của hợp đồng đã giao kết
- HÌNH THỨC
+ Hợp đồng sửa dối phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu (K3 Điều 421 BLDS
2015)
+ Sửa đổi VB công chứng tại tổ chức nơi dã công chứng HĐ và do Công chứng viên tiến
hành (K2 Đ51 Luật Công chứng năm 2014)
* BỔ SUNG HỢP ĐỒNG: là việc các bên thống nhất thêm nội dung của hợp đồng mà
không phủ nhận nội dung đã ký kết trước đó
* CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG:
- Khái niệm: là việc kết thúc việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp
đồng
- Căn cứ: ĐIỀU 422 BLDS 2016
+ Theo thỏa thuận của các bên

+ HĐ đã được hoàn thành
+ Chủ thể không còn mà HĐ phái do chính người đó thực hiện
+ Hợp đồng bị hủy bỏ
+ HĐ bị đơn phương châm dứt thực hiện
+ HĐ không thể thực hiện được do đối tượng của HĐ không nên
+ Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh
+ TH khác do luật quy dinh
Nhưng nếu có người thh thay người mất thì hợp đồng vẫn còn
(!) Lưu ý: Đơn phương chấm dứt thì hợp đồng sẽ chấm dứt từ thời điểm thông báo đơn
phương chấm dứt và các quyền nghĩa vụ trước khi có thông báo vẫn sẽ tiếp tục; Hủy bỏ thì hợp
đồng sẽ chấm dứt ngay từ đầu những gì đã nhận sẽ trả lại cho nhau
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng
+ CĂN CỨ CHẤM DỨT: Khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng;
Thuộc các trường hợp được hủy bỏ đã thỏa thuận; Pháp luật có quy định
+ HẬU QUẢ: HĐ chấm dứt kế từ thời điểm bên bi chấm dứt nhận được thông báo chấm
dứt; Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ còn lại với nhau; Bên đã thực hiện NV có
quyền yêu cầu bên kia thanh toán lại; Thỏa thuận về phạt vi pham, BTTH. giá quyết tranh chấp
vẫn còn hiệu lực
- Hủy bỏ hợp đồng
+ CĂN CỨ HỦY BỎ: Khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng;
Thuộc các trường hợp được Đhủy bẻ đã thỏa thuận
+ Hậu quả: Hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ thỏa thuận về phạt
vi phạm bồi thường thiệt hại, giải quyết tranh chấp, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ như
không tồn tại hợp đồng; Bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ đi chi phí theo quy
định; Bên bị thiệt hại do vi phạm hợp đồng được bồi thường
5. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng
- 03 năm: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 3
năm, kể từ ngày có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,
pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm
- Ngày xảy ra vi phạm
+ Đối với hợp đồng mà các bên có thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng
nếu hết thời hạn đó mà bên có nghĩa vụ không thực hiện, thì ngày hết hạn thực hiện nghĩa vụ là
ngày xảy ra vi phạm
+ Nếu không quy định về thời hạn thực hiện nghĩa vụ. Phải thông báo thời hạn hợp lý.
Ngày hết thời hạn đã được thông báo là ngày xảy ra vi phạm
- Đơn phương chấm dứt HĐ, hủy bỏ HĐ: Nếu một bên đơn phương chấm dứt/ hủy bỏ
HĐ trái quy định thì ngày đơn phương đình chỉ là ngày vi phạm
B. Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1. Đối tượng
- Điều 105 BLDS
- Là tài sản & những tài sản này phải thỏa mãn những điều kiện nhất định
2. Mục đích pháp lý
- Nhằm chuyển quyền sở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) từ chủ thể này sang chủ
thể khác
II. CÁC HỢP ĐỒNG CỤ THỂ
1. Hợp đồng mua bán tài sản
* Khái niệm: Là thỏa thuận giữa 2 bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho
bên mua, và bên mua thanh toán giá trị tài sản cho bên bán
* Đối tượng: K1 Đ431 BLDS 2015
* Đặc điểm
- Là hợp đồng ưng thuận, song vụ và có tính đền bù
- Mục đích của hợp đồng là chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ bên bán sang cho bên
mua

* Giá và phương thức thanh toán: K1, 2 Đ433
* Thực hiện hợp đồng mua bán
- Thời hạn chuyển giao quyền sở hữu: Theo thỏa thuận; Thời điểm chuyển giao tài sản;
Thời điểm khác theo quy định của luật - K2,3 Đ434
- Địa điểm: Theo thỏa thuận; Địa điểm chuyển giao tài sản; Địa điểm khác theo quy định
của luật - Đ277
* Phương thức giao tài sản:
- Do các bên thỏa thuận (giao toàn bộ tài sản, nhiều phần; chuyển giao trực tiếp, qua
trung gian); Theo Luật định (K1 Đ436)
- Trách nhiệm do giao tài sản không đúng, đồng bộ: Điều 437, 438, 439
* Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Nghĩa vụ của bên bán: Điều 443 446, 448, 449
- Quyền của bên bán: Quyền được yêu cầu thanh toán và nhận tiền thanh toán
- Nghĩa vụ của bên mua: Trả tiền, Tiếp nhận tài sản
- Quyền của bên mua: Điều 443 449
* Thời điểm chịu rủi ro trong hợp đồng mua bán: Điều 441, 452
* Một số TH đặc thù
- Bán đấu giá: Điều 451
- Mua sau khi sử dụng thử: Điều 452
- Chuộc lại tài sản đã bán: Điều 454
2. Hợp đồng trao đổi tài sản
* Khái niệm và đặc điểm
- Khái niệm: Đ 457
- Đặc điểm: Hợp đồng ưng thuận, có đền bù, song vụ
* Quyền và nghĩa vụ các bên:
- K4 Đ455
- Quyền và nghĩa vụ của người mua và người bán áp dụng cho cả 2 bên
- Quyền và nghĩa vụ liên quan thanh toán bằng tiền không đc áp dụng
* Trách nhiệm phát sinh: K4 Đ455
* Thanh toán trong hợp đồng trao đổi tài sản: Các bên phải thanh toán phần chênh lệch -
Điều 456
3. Hợp đồng tặng cho tài sản
* Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản, tặng cho tài sản có điều kiện
- Khái niệm: là sự thoả thuận của các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và
chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho
đồng ý nhận
- Đặc điểm: Hợp đồng không có đền bù; Hợp đồng thực tế hoặc hợp đồng ưng thuận;
Hợp đồng đơn vụ
* Các nội dung cơ bản của hợp đồng tặng cho tài sản
- Thời điểm có hiệu lực: Tặng cho BĐS, động sản phải đăng ký QSH: Từ thời điểm đăng
ký; Tặng cho động sản không phải đăng ký QSH: Từ thời điểm chuyển giao tài sản
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
+ Bên tặng cho: Phải thông báo cho bên được tặng cho về khuyết tật của tài sản tặng cho
Nếu biết mà không thông báo, tài sản gây thiệt hại cho người được tặng cho thì phải BTTH;
Chuyển giao tài sản cho bên được tặng cho theo đúng thoả thuận; Thanh toán chi phí mà người
được tặng cho đã làm tăng giá trị của tài sản khi cố tình tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của
mình mà người thứ ba đòi lại tài sản từ người được tặng cho
+ Bên được tặng cho: Có quyền nhận hoặc không nhận tài sản tặng cho; Yêu cầu bên
tặng cho thông báo khuyết tật của tài sản; Yêu cầu bên tặng cho BTTH do không thông báo về
khuyết tật của tài sản gây ra; Yêu cầu bên tặng cho thanh toán các chi phí làm tăng giá trị tài sản
trong trường hợp bên tặng cho cố tình tặng cho tài sản không thuộc QSH của mình
* Hợp đồng tặng cho có điều kiện
- Khái niệm và điều kiện:

+ Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ
trước hoặc sau khi tặng cho
+ Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Nghĩa vụ:
+ Nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì
bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện
+ Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực
hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu BTTH
4. Hợp đồng vay
* Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng vay tài sản
- Khái niệm: là sự thoả thuận giữa hai bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay
sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên vay có nghĩa vụ trả lại tài sản cho bên cho vay theo
đúng thoả thuận
- Đặc điểm: Là hợp đồng ưng thuận, song vụ, có đền bù hoặc không đền bù; Bên vay có
toàn quyền với tài sản vay, trừ TH vay có điều kiện
* Các nội dung cơ bản của hợp đồng vay tài sản
- Đối tượng: Vật, tiền, giấy tờ có giá
- Kỳ hạn: Các bên có thể thỏa thuận hợp đồng vay có hoặc không có kỳ hạn. Nếu không
có thỏa thuận thì hợp đồng vay tài sản được coi là không có kì hạn
- Lãi: Là khoản tiền hoặc tài sản khác tăng thêm mà bên vay phải trả cho bên cho vay tính
trên nợ gốc, thời hạn vay và lãi suất
* Các loại lãi và thực hiện HĐ vay tài sản có kỳ hạn
- Lãi suất trong hạn: Tính theo thỏa thuận, nhưng không quá 20%/01 năm; Nếu không có
thỏa thuận thì tính bằng 10%/01 năm (Điều 248 BLDS)
- Lãi suất quá hạn trên nợ gốc: Theo thỏa thuận, nhưng không vượt quá 150% (1,5 lần)
lãi suất trong hạn; Nếu có thỏa thuận về lãi suất thì lãi nợ quá hạn = lãi trong hạn x 1,5; Tối đa
bằng 30%/năm (Điểm b, khoản 5 Điều 466 BLDS)
- Lãi trên nợ lãi: 10%/ 1 năm (Điểm b K2 Đ5 NQ 01/2019)
* Thực hiện HĐ vay tài sản không kỳ hạn
- Thời điểm trả nợ: Trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý;
Thời gian hợp lý = tối đa 03 tháng (điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 01/2019)
- Tính lãi: TH1: Có thỏa thuận về lãi suất: Lãi = số tiền vay x lãi suất theo thỏa thuận x
thời gian vay; TH2: Không có thỏa thuận về lãi suất: Lãi = số tiền vay x 10% x thời gian vay
(Điều 468, 469); Lãi trên nợ gốc quá hạn (kết thúc thời điểm thông báo): Nợ gốc quá hạn chưa
trả x 10% x thời gian chậm trả nợ gốc ( Khoản 4 Điều 466 BLDS 2015 & khoản 1 Điều 5 NQ
01/2019)
C. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản
(Quyền chiếm hữu và sử dụng đc chuyển giao còn quyền định đoạt vẫn được giữ lại)
I. Hợp đồng thuê tài sản
1. Khái niệm: Đ472 BLDS 2015: Có 2 bên 1 bên sở hữu tài sản cho thuê 1 bên thuê trả tiền
2. Đặc điểm
- Luôn là hợp đồng ưng thuận (là hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm giao kết - tránh lật
kèo)
- Là hợp đồng có đền bù (lợi ích theo hai chiều - kể car lợi ích phi vật chất, bất hợp
pháp)
- Là hợp đồng song vụ (2 bên đều có nghĩa vụ)
VD: Hợp đồng thuê nhà: Tính ưng thuận: phát sinh ngay từ thời điểm kí kết hợp đồng; Tính đền
bù: nhận nhà - nhận tiền; Tính song vụ: Giao nhà - trả tiền
3. Các nội dung cơ bản của hợp đồng thuê tài sản
* Đối tượng
- Là vật không tiêu hao hoặc vật đặc định
- Có thể là động sản hoặc quyền tài sản (thuê quyền sử dụng đất…)
- Phải thỏa mãn các điều kiện
+ Phải là tài sản đc phép giao dịch

+ Phải thuộc sở hữu của bên cho thuê (trừ TH cho thuê lại)
+ Không có tranh chấp về quyền sở hữu
+ Không phải là tài sản đang bị kê biên, chờ thi hành án hoặc để thực hiện quyết định của
CQNN có thẩm quyền
* Giá thuê & Thời hạn thuê
- Giá thuê: Điều 473 (thuộc điều khoản thông thường)
- Thời hạn thuê: Điều 474 (xác định thời hạn thuê trong mục đích thuê - thuê nhà để học
ĐH)
* Cho thuê lại & Chấm dứt HĐ thuê tài sản
- Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý
Các quy định về HĐ cho thuê tài sản cũng được áp dụng trong trường hợp bên thuê ký
kết hợp đồng cho thuê lại tài sản đã thuê với người thứ ba
- HĐ thuê tài sản chấm dứt trong các TH:
+ Thời hạn thuê đã hết
+ Theo thoả thuận của các bên
+ HĐ bị huỷ bỏ hoặc bị đơn phương chấm dứt thực hiện
+ Tài sản thuê không còn
III. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng thuê khoán tài sản
1. Khái niệm: Điều 483 BLDS năm 2015
2. Đặc điểm:
- Đối tượng của hợp đồng thuê khoán là tư liệu sản xuất, bao gồm: đất đai, rừng, mặt
nước chưa khai thác, cơ sở sản xuất, kinh doanh…
- Thời hạn của hợp đồng thường được xác định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh phù hợp
với đối tượng của hợp đồng
- Mục đích của thuê khoán là khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đó
3. Giá thuê khoán & Hình thức của HĐ thuê khoán
- Giá: Giá thuê khoán do các bên thoả thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá
thuê khoán là giá được xác định theo kết quả đấu thầu.
- Hình thức: Hình thức của hợp đồng thuê khoán phụ thuộc vào từng loại đối tượng của
hợp đồng mà các bên lựa chọn khi xác lập hợp đồng.
IV. Hợp đồng mượn tài sản
1. Khái niệm và đặc điểm
* Khái niệm: Điều 494
* Đặc điểm
- Là hợp đồng không có đền bù
- Là hợp đồng song vụ
- Là hợp đồng thực tế (Phải cầm đc tài sản thì hợp đồng ms phsinh hiệu lực)
- Đối tượng của hợp đồng là vật đặc định hoặc vật đđc đặc định hóa, vật không tiêu hao
2. Các nội dung cơ bản
* Thời hạn và hình thức
- Thời hạn: Do các bên thỏa thuận nếu không có thỏa thuận về thời hạn thì thời hạn chấm
dứt khi mục đích của bên mượn đã đạt được
- Hình thức: Phụ thuộc vào đối tượng của hợp đồng và sự thỏa thuận các bên
* Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Bên mượn: Điều 496 & 497
- Bên cho mượn: Điều 498 & 499
D. Hợp đồng có đối tượng là công việc
I. Hợp đồng dịch vụ
1. Khái niệm & đặc điểm
* Khái niệm: Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên theo đó bên cung ứng dịch
vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, còn bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ
cho bên cung ứng dịch vụ. (Đ513)
* Đặc điểm:
- Hợp đồng song vụ

- Hợp đồng có đền bù
- Hợp đồng ưng thuận (vì có những nghĩa vụ ràng buộc trc khi thực hiện)
2. Các điều khoản cơ bản:
- Đối tượng: Công việc (Đ514)
- Giá: Đ519
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
+ Nghĩa vụ bên sử dụng dịch vụ (Đ515)
+ Quyền của bên sử dụng dịch vụ (Đ516)
+ Nghĩa vụ bên cung ứng dịch vụ (Đ517)
+ Quyền của bên cung ứng dịch vụ (Đ518)
3. Các TH đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ (Đ520)
- K1 Đ520 (luật định)
- K2 Đ520 (XPNT)
II. Hợp đồng vận chuyển
1. Khái niệm & đặc điểm
* Khái niệm: Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó
bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, hành
khách phải thanh toán cước phí vận chuyển ( Đ522)
* Đặc điểm
- Hợp đồng song vụ
- Hợp đồng có đền bù
- Hợp đồng ưng thuận
2. Đối tượng của công việc vận chuyển: là người hoặc hành lý khác vs đối tượng củab hợp đồng
vận chuyển là công việc vận chuyển
3. Các điều khoản cơ bản:
- Đối tượng;
- Quãng đường vận chuyển;
- Thời điểm xuất phát;
- Giá vận chuyển;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
III. Hợp đồng gia công
1. Khái niệm & đặc điểm
* Khái niệm: Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận
chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho
người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển. (Đ542)
* Đặc điểm
- Được xác lập trên cơ sở thỏa thuận
- Hợp đồng song vụ
- Hợp đồng có đền bù
- Kết quả đc vật thể hóa
2. Đối tượng của hợp đồng
- Gia công là công việc gia công
- Kết quả được thỏa thuận
3. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng:
- Đối tượng
- Giá gia công sản phẩm
- Thời hạn gia công sản phẩm
- Giao nhận sản phẩm gia công
- Trách nhiệm chịu rủi ro
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
IV Hợp đồng gửi giữ tài sản
1. Khái niệm & đặc điểm
* Khái niệm: Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên giữ
nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi giữ khi hết thời hạn

hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền
công. (Điều 554)
* Đặc điểm
- Là hợp đồng thực tế
- Là hợp đồng song vụ;
- Là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù;
2. Đối tượng của hợp đồng
- Là công việc.
- Tài sản được tự do lưu thông
3. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng:
- Đối tượng
- Giá tiền công
- Thời hạn gửi giữ sản phẩm
- Giao nhận sản phẩm
- Trách nhiệm chịu rủi ro
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
V. Hợp đồng ủy quyền
1. Khái niệm & đặc điểm
* Khái niệm: Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ
quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả
thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. (Điều 562)
* Đặc điểm
- Hợp đồng song vụ
- Hợp đồng có đền bù hoặc không đền bù (khi hợp đồng có thu lao thì là hợp đồng có đền
bù)
- Là hợp đồng làm phát sinh hai mqh đồng thời đó là quan hệ giữa bên ủy quyền vs bên
đc ủy quyền vaf quan hệ giữa bên được ủy quyền với bên thứ ba
2. Điều khoản cơ bản của hợp đồng ủy quyền:
- Công việc được ủy quyền: xác định, hợp pháp, khả thi.
- Phạm vi uỷ quyền:
- Thời hạn uỷ quyền:
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
* Uỷ quyền lại (Điều 564)
* Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền (Điều 569)
E. Nghĩa vụ ngoài hợp đồng
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Khái niệm
- Là một loại nghĩa vụ phát sinh từ những sự kiện pháp lí do pháp luật quy định, mà trc
đó giữa bên có quyền và bên có nghĩa vụ không có quan hệ hợp đồng
- Là một qhplds, theo đó 1 bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện hoặc
không đc thực hiện một số hvi nhất định hoặc có nghĩa vụ về tài sản phát sinh từ các căn cứ xác
lập qhe nghĩa vụ ngoài hợp đồng vì lợi ích của bên có quyền
2. Đặc điểm
- Mang tính chất tài sản
- Mang đặc điểm của hvi pháp lí đơn phương hoặc 1 sự kiện pháp lí do pháp luật quy
định
- Có đặc điểm đền bù
II. CÁC TH PHÁT SINH
1. Hứa thưởng
* Khái niệm: Điều 570 BLDS 2015: Hứa thưởng là hành vi pháp lý đơn phương của
người hứa thưởng
, theo đó bên hứa thưởng sẽ trả thưởng nếu
một bên khác
đã thực hiện được
những điều kiện do bên hứa thưởng đưa ra.

Khác hợp đồng: Tại thời điểm giao kết sẽ biết số lượng và các bên tham gia hợp đồng
còn hứa thưởng thì chỉ biết 1 bên; Hợp đồng là thỏa thuận các bên còn hứa thuổng chỉ thể hiện ý
chí đơn phương.
* Chủ thể
- Bên hứa thưởng
+ Là cá nhân hoặc pháp nhân có đầy đủ NLHVDS, có nghĩa vụ phải tiếp nhận kết quả
công việc mà người khác đã thực hiện xong, đúng với các điều kiện mà mình đã đưa ra.
+ Nếu hết thời hạn thực hiện điều kiện mà không có chủ thể nào thực hiện được thì bên
hứa thưởng không phải trả thưởng
+ Có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng khi chưa đến thời hạn bắt đầu thực hiện công
việc
+ Có nghĩa vụ trả thưởng cho người đã hoàn thành công việc mà mình đã đưa ra trong
tuyên bố hứa thưởng
- Bên được trả thưởng
+ Là người đã hoàn thành công việc mà bên hứa thưởng tuyên bố
+ Có nghĩa vụ thực hiện công việc do người hứa thưởng đưa ra trong thời hạn thực hiện
mà người hứa thưởng đã nêu ra.
+ Sau khi thực hiện xong công việc phải bàn giao lại cho bên hứa thưởng
+ Có quyền nhận thưởng khi đã hoàn thành công việc do bên hứa thưởng đưa ra trong
tuyên bố hứa thưởng.
* Một số vấn đề khác
- Điều kiện để tuyên bố hứa thưởng hợp pháp vs Điều kiện trả thưởng
- Điều kiện trả thưởng
+ Phải cụ thể
+ Có thể thực hiện được
- Rút lại tuyên bố hứa thưởng: Điều 571
- Trả thưởng: Điều 572
- Nghĩa vụ trả thưởng là nghĩa vụ có điều kiện
2. Thi có giải
* Khái niệm: Điều 573: Thi có giải là việc một chủ thể tuyên bố công khai các điều kiện
dự thi, thang điểm, các giải thưởng và mức thưởng của mỗi giải trong lĩnh vực văn hoá, nghệ
thuật, thể thao, khoa học kĩ thuật … và phải trao giải khi có người đạt giải trong cuộc thi đó.
Khác với hợp đồng: Vì là ý chí đơn phương của cuộc thi không có thỏa thuận
* Chủ thể
- Bên tổ chức cuộc thi
+ Các cá nhân, tổ chức đều có quyền tổ chức ra các cuộc thi có giải, các cuộc thi này
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
+ Có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả cuộc thi và trao giải cho những người đạt giải trong cuộc
thi
- Người đoạt giải
+ Có thể là cá nhân hoặc tổ chức, tuỳ thuộc vào tính chất cuộc thi, ban tổ chức cuộc thi
tuyển chọn trong một số những người tham gia cuộc thi
+ Có quyền yêu cầu bên tổ chức cuộc thi trao phần thưởng như đã tuyên bố
* Đối tượng & Hình thức
- Đối tượng: Là một công việc phải làm hoặc phải trình bày những khả năng của bản thân
trong một lĩnh vực nhất định mà ban tổ chức đưa ra
- Hình thức: Phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để
mọi người biết và tham gia
- Nghĩa vụ trao giải là nghĩa vụ có điều kiện
3. Thực hiện công việc không có uỷ quyền
* Khái niệm: Điều 574: Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không
có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người
có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối
* Điều kiện/ Đặc điểm
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.