CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 3
QUC HI
Lut s: 91/2015/QH13
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
B LUT
DÂN S
Căn c Hiến pháp nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam;
Quc hi ban hành B lut dân s.
Phn th nht
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi điu chnh
B lut này quy định địa v pháp, chun mc pháp lý v cách ng x ca cá
nhân, pháp nhân; quyn, nghĩ
a v v nhân thân và tài sn ca cá nhân, pháp nhân
trong các quan h được hình thành trên cơ s bình đẳng, t do ý chí, độc lp v tài
sn và t chu trách nhim (sau đây gi chung là quan h dân s).
Điu 2. Công nhn, tôn trng, bo v bo đảm quyn dân s
1. nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam, các quyn dân s được công nhn,
tôn trng, bo v và bo đảm theo Hi
ến pháp và pháp lut.
2. Quyn dân s ch có th b hn chế theo quy định ca lut trong trường hp
cn thiết vì lý do quc phòng, an ninh quc gia, trt t, an toàn xã hi, đạo đức xã
hi, sc khe ca cng đồng.
Điu 3. Các nguyên tc cơ bn ca pháp lut dân s
1. Mi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được ly bt k lý do nào để
phân bit đối x
; được pháp lut bo h như nhau v các quyn nhân thân và tài sn.
2. Cá nhân, pháp nhân xác lp, thc hin, chm dt quyn, nghĩa v dân s ca
mình trên cơ s t do, t nguyn cam kết, tha thun. Mi cam kết, tha thun
không vi phm điu cm ca lut, không trái đạo đức xã hi có hiu lc thc hin
đối vi các bên và phi được ch th
khác tôn trng.
3. Cá nhân, pháp nhân phi xác lp, thc hin, chm dt quyn, nghĩa v dân s
ca mình mt cách thin chí, trung thc.
4. Vic xác lp, thc hin, chm dt quyn, nghĩa v dân s không được xâm
phm đến li ích quc gia, dân tc, li ích công cng, quyn và li ích hp pháp
ca người khác.
Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 06.01.2016 10:44:53 +07:00
4 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
5. Cá nhân, pháp nhân phi t chu trách nhim v vic không thc hin hoc
thc hin không đúng nghĩa v dân s.
Điu 4. Áp dng B lut dân s
1. B lut này là lut chung điu chnh các quan h dân s.
2. Lut khác có liên quan điu chnh quan h dân s trong các lĩnh vc c th
không được trái vi các nguyên tc cơ bn ca pháp lut dân s quy
định ti Điu 3 ca
B lut này.
3. Trường hp lut khác có liên quan không quy định hoc có quy định nhưng
vi phm khon 2 Điu này thì quy định ca B lut này đưc áp dng.
4. Trường hp có s khác nhau gia quy định ca B lut nàyđiu ước
quc tế mà Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam là thành viên v cùng mt vn đề
thì áp dng quy đị
nh ca điu ước quc tế.
Điu 5. Áp dng tp quán
1. Tp quán là quy tc x s có ni dung rõ ràng để xác định quyn, nghĩa v
ca cá nhân, pháp nhân trong quan h dân s c th, được hình thành và lp đi
lp li nhiu ln trong mt thi gian dài, được tha nhn và áp dng rng rãi
trong mt vùng, min, dân tc, cng đồng dân cư hoc trong mt l
ĩnh vc dân s.
2. Trường hp các bên không có tha thun và pháp lut không quy định thì có
th áp dng tp quán nhưng tp quán áp dng không được trái vi các nguyên tc
cơ bn ca pháp lut dân s quy định ti Điu 3 ca B lut này.
Điu 6. Áp dng tương t pháp lut
1. Trường hp phát sinh quan h thuc phm vi điu chnh ca pháp lut dân
s mà các bên không có th
a thun, pháp lut không có quy định và không có tp
quán được áp dng thì áp dng quy định ca pháp lut điu chnh quan h dân s
tương t.
2. Trường hp không th áp dng tương t pháp lut theo quy định ti khon 1
Điu này thì áp dng các nguyên tc cơ bn ca pháp lut dân s quy định ti Điu 3
ca B lut này, án l, l công bng.
Đi
u 7. Chính sách ca Nhà nước đối vi quan h dân s
1. Vic xác lp, thc hin, chm dt quyn, nghĩa v dân s phi bo đảm gi
gìn bn sc dân tc, tôn trng và phát huy phong tc, tp quán, truyn thng tt
đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mi người vì cng đồng, cng đồng vì
mi người và các giá tr đạo đức cao đẹp ca các dân t
c cùng sinh sng trên đất
nước Vit Nam.
2. Trong quan h dân s, vic hòa gii gia các bên phù hp vi quy định ca
pháp lut được khuyến khích.
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 5
Chương II
XÁC LP, THC HIN VÀ BO V QUYN DÂN S
Điu 8. Căn c xác lp quyn dân s
Quyn dân s đưc xác lp t các căn c sau đây:
1. Hp đồng.
2. Hành vi phápđơn phương.
3. Quyết định ca Tòa án, cơ quan có thm quyn khác theo quy định ca lut.
4. Kết qu ca lao động, sn xut, kinh doanh; kết qu ca ho
t động sáng to ra
đối tượng quyn s hu trí tu.
5. Chiếm hu tài sn.
6. S dng tài sn, đưc li vi sn không có căn c pháp lut.
7. B thit hi do hành vi trái pháp lut.
8. Thc hin công vic không có y quyn.
9. Căn c khác do pháp lut quy định.
Điu 9. Thc hin quyn dân s
1. Cá nhân, pháp nhân thc hin quyn dân s theo ý chí ca mình, không được
trái vi quy định ti Điu 3 và Điu 10 ca B lut này.
2. Vic cá nhân, pháp nhân không thc hin quyn dân s ca mình không
phi là căn c làm chm dt quyn, tr trường hp lut có quy định khác.
Điu 10. Gii hn vic thc hin quyn dân s
1. Cá nhân, pháp nhân không được lm dng quyn dân s ca mình gây thit
hi cho người khác, để vi phm ngh
ĩa v ca mình hoc thc hin mc đích khác
trái pháp lut.
2. Trường hp cá nhân, pháp nhân không tuân th quy định ti khon 1 Điu
này thì Tòa án hoc cơ quan có thm quyn khác căn c vào tính cht, hu qu ca
hành vi vi phm mà có th không bo v mt phn hoc toàn b quyn ca h,
buc bi thường nếu gây thit hi và có th áp dng chếi khác do lut quy
định.
Điu 11. Các phương thc bo v quyn dân s
Khi quyn dân s ca cá nhân, pháp nhân b xâm phm thì ch th đó có
quyn t bo v theo quy định ca B lut này, lut khác có liên quan hoc yêu
cu cơ quan, t chc có thm quyn:
1. Công nhn, tôn trng, bo v và bo đảm quyn dân s ca mình.
2. Buc chm dt hành vi xâm phm.
3. Bu
c xin li, ci chính công khai.
4. Buc thc hin nghĩa v.
6 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
5. Buc bi thường thit hi.
6. Hy quyết định cá bit trái pháp lut ca cơ quan, t chc, người có thm quyn.
7. Yêu cu khác theo quy định ca lut.
Điu 12. T bo v quyn dân s
Vic t bo v quyn dân s phi phù hp vi tính cht, mc độ xâm phm
đến quyn dân s đó và không được trái vi các nguyên t
c cơ bn ca pháp lut
dân s quy định ti Điu 3 ca B lut này.
Điu 13. Bi thường thit hi
Cá nhân, pháp nhân có quyn dân s b xâm phm được bi thường toàn b
thit hi, tr trường hp các bên có tha thun khác hoc lut có quy định khác.
Điu 14. Bo v quyn dân s thông qua cơ quan có thm quyn
1. Tòa án, cơ quan có th
m quyn khác có trách nhim tôn trng, bo v quyn
dân s ca cá nhân, pháp nhân.
Trường hp quyn dân s b xâm phm hoc có tranh chp thì vic bo v
quyn được thc hin theo pháp lut t tng ti Tòa án hoc trng tài.
Vic bo v quyn dân s theo th tc hành chính được thc hin trong trường
hp lut quy định. Quyết định gii quyết v
vic theo th tc hành chính có th
được xem xét li ti Tòa án.
2. Tòa án không được t chi gii quyết v, vic dân s vì lý do chưa có điu
lut để áp dng; trong trường hp này, quy định ti Điu 5 và Điu 6 ca B lut
này được áp dng.
Điu 15. Hy quyết định cá bit trái pháp lut ca cơ quan, t chc, người
có th
m quyn
Khi gii quyết yêu cu bo v quyn dân s, Tòa án hoc cơ quan có thm
quyn khác có quyn hy quyết định cá bit trái pháp lut ca cơ quan, t chc,
người có thm quyn.
Trường hp quyết định cá bit b hy thì quyn dân s b xâm phm được
khôi phc và có th được bo v bng các phương thc quy định ti Đ
iu 11 ca
B lut này.
Chương III
CÁ NHÂN
Mc 1
NĂNG LC PHÁP LUT DÂN S,
NĂNG LC HÀNH VI DÂN S CA CÁ NHÂN
Điu 16. Năng lc pháp lut dân s ca cá nhân
1. Năng lc pháp lut dân s ca cá nhân là kh năng ca cá nhân có quyn
dân snghĩa v dân s.
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 7
2. Mi cá nhân đều có năng lc pháp lut dân s như nhau.
3. Năng lc pháp lut dân s ca cá nhân có t khi người đó sinh ra và chm
dt khi người đó chết.
Điu 17. Ni dung năng lc pháp lut dân s ca cá nhân
1. Quyn nhân thân không gn vi tài sn và quyn nhân thân gn vi tài sn.
2. Quyn s hu, quyn tha kế và quyn khác đối vi tài sn.
3. Quy
n tham gia quan h dân s và có nghĩa v phát sinh t quan h đó.
Điu 18. Không hn chế năng lc pháp lut dân s ca cá nhân
Năng lc pháp lut dân s ca cá nhân không b hn chế, tr trường hp B lut
này, lut khác có liên quan quy định khác.
Điu 19. Năng lc hành vi dân s ca cá nhân
Năng lc hành vi dân s ca cá nhân là kh năng ca cá nhân bng hành vi ca
mình xác lp, thc hin quyn, nghĩa v dân s.
Điu 20. Người thành niên
1. Người thành niên là người t đủ mười tám tui tr lên.
2. Người thành niên có năng lc hành vi dân s đầy đủ, tr trường hp quy
định ti các điu 22, 23 và 24 ca B lut này.
Điu 21. Người chưa thành niên
1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tui.
2. Giao dch dân s
ca người chưa đủ sáu tui do người đại din theo pháp
lut ca người đó xác lp, thc hin.
3. Người t đủ sáu tui đến chưa đủ mười lăm tui khi xác lp, thc hin giao
dch dân s phi đưc người đại din theo pháp lut đồng ý, tr giao dch dân s
phc v nhu cu sinh hot hàng ngày phù hp vi la tui.
4. Người t đủ mười lăm tui đến chưa đủ mười tám tui t mình xác lp, thc
hin giao dch dân s, tr giao dch dân s liên quan đến bt động sn, động sn
phi đăng ký và giao dch dân s khác theo quy định ca lut phi được người đại
din theo pháp lut đồng ý.
Điu 22. Mt năng lc hành vi dân s
1. Khi mt ng
ười do b bnh tâm thn hoc mc bnh khác mà không th nhn
thc, làm ch được hành vi thì theo yêu cu ca người có quyn, li ích liên quan
hoc ca cơ quan, t chc hu quan, Tòa án ra quyết định tuyên b người này là
người mt năng lc hành vi dân s trên cơ s kết lun giám định pháp y tâm thn.
Khi không còn căn c tuyên b mt người mt năng lc hành vi dân s thì
theo yêu cu c
a chính người đó hoc ca người có quyn, li ích liên quan hoc
ca cơ quan, t chc hu quan, Tòa án ra quyết định hy b quyết định tuyên b
mt năng lc hành vi dân s.
8 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
2. Giao dch dân s ca người mt năng lc hành vi dân s phi do người đại
din theo pháp lut xác lp, thc hin.
Điu 23. Người khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi
1. Người thành niên do tình trng th cht hoc tinh thn mà không đủ kh
năng nhn thc, làm chnh vi nhưng chưa đến mc mt năng lc hành vi dân s
thì theo yêu cu ca người này, người có quy
n, li ích liên quan hoc ca cơ
quan, t chc hu quan, trên cơ s kết lun giám định pháp y tâm thn, Tòa án ra
quyết định tuyên b người này là người có khó khăn trong nhn thc, làm ch
hành vi và ch định người giám h, xác định quyn, nghĩa v ca người giám h.
2. Khi không còn căn c tuyên b mt người có khó khăn trong nhn thc, làm
ch hành vi thì theo yêu cu ca chính người đó hoc ca người có quyn, li ích
liên quan hoc ca cơ quan, t chc hu quan, Tòa án ra quyết định hy b quyết
định tuyên b người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi.
Điu 24. Hn chế năng lc hành vi dân s
1. Người nghin ma túy, nghin các cht kích thích khác dn đến phá tán tài
sn ca gia đình thì theo yêu cu ca người có quyn, li ích liên quan hoc ca cơ
quan, t ch
c hu quan, Tòa án có th ra quyết định tuyên b người này là người
b hn chế năng lc hành vi dân s.
Tòa án quyết định người đại din theo pháp lut ca người b hn chế năng lc
hành vi dân s và phm vi đại din.
2. Vic xác lp, thc hin giao dch dân s liên quan đến tài sn ca người b
Tòa án tuyên b hn chế năng lc hành vi dân s ph
i có s đồng ý ca người đại
din theo pháp lut, tr giao dch nhm phc v nhu cu sinh hot hàng ngày hoc
lut liên quan có quy định khác.
3. Khi không còn căn c tuyên b mt người b hn chế năng lc hành vi dân
s thì theo yêu cu ca chính người đó hoc ca người có quyn, li ích liên quan
hoc ca cơ quan, t chc hu quan, Tòa án ra quyết định hy b quyế
t định tuyên
b hn chế năng lc hành vi dân s.
Mc 2
QUYN NHÂN THÂN
Điu 25. Quyn nhân thân
1. Quyn nhân thân được quy định trong B lut này là quyn dân s gn lin
vi mi cá nhân, không th chuyn giao cho người khác, tr trường hp lut khác
có liên quan quy định khác.
2. Vic xác lp, thc hin quan h dân s liên quan đến quyn nhân thân ca
người chưa thành niên, người mt n
ăng lc hành vi dân s, người có khó khăn
trong nhn thc, làm ch hành vi phi được người đại din theo pháp lut ca
người này đồng ý theo quy định ca B lut này, lut khác có liên quan hoc theo
quyết định ca Tòa án.
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 9
Vic xác lp, thc hin quan h dân s liên quan đến quyn nhân thân ca
người b tuyên b mt tích, người đã chết phi được s đồng ý ca v, chng hoc
con thành niên ca người đó; trường hp không có nhng người này thì phi được
s đồng ý ca cha, m ca người b tuyên b mt tích, người đã chết, tr trường
hp B
lut này, lut khác có liên quan quy định khác.
Điu 26. Quyn có h, tên
1. Cá nhân có quyn có h, tên (bao gm c ch đệm, nếu có). H, tên ca mt
người đưc xác định theo h, tên khai sinh ca người đó.
2. H ca cá nhân được xác định là h ca cha đẻ hoc h ca m đẻ theo tha
thun ca cha m; nếu không có tha thun thì h ca con đượ
c xác định theo tp
quán. Trường hp chưa xác định được cha đẻ thì h ca con đưc xác định theo h
ca m đẻ.
Trường hp tr em b b rơi, chưa xác định được cha đẻ, m đẻđược nhn
làm con nuôi thì h ca tr em được xác định theo h ca cha nuôi hoc h ca m
nuôi theo tha thun ca cha m nuôi. Trường hp ch
có cha nuôi hoc m nuôi
thì h ca tr em đưc xác định theo h ca người đó.
Trường hp tr em b b rơi, chưa xác định được cha đẻ, m đẻ và chưa được
nhn làm con nuôi thì h ca tr em được xác định theo đề ngh ca người đứng đầu
cơ s nuôi dưỡng tr em đó hoc theo đề ngh ca người có yêu c
u đăng ký khai sinh
cho tr em, nếu tr em đang được người đó tm thi nuôi dưỡng.
Cha đẻ, m đẻ được quy định trong B lut này là cha, m được xác định da
trên s kin sinh đẻ; người nh mang thai h vi người được sinh ra t vic mang
thai h theo quy định ca Lut hôn nhân và gia đình.
3. Vic đặt tên b hn chế trong trường hp xâm phm đến quy
n, li ích hp
pháp ca người khác hoc trái vi các nguyên tc cơ bn ca pháp lut dân s quy
định ti Điu 3 ca B lut này.
Tên ca công dân Vit Nam phi bng tiếng Vit hoc tiếng dân tc khác ca
Vit Nam; không đặt tên bng s, bng mt ký t mà không phi là ch.
4. Cá nhân xác lp, thc hin quyn, nghĩa v dân s theo h, tên ca mình.
5. Vi
c s dng bí danh, bút danh không được gây thit hi đến quyn, li ích
hp pháp ca người khác.
Điu 27. Quyn thay đổi h
1. Cá nhân có quyn yêu cu cơ quan nhà nước có thm quyn công nhn vic
thay đổi h trong trường hp sau đây:
a) Thay đổi h cho con đẻ t h ca cha đẻ sang h ca m đẻ hoc ngược li;
b) Thay đổi h cho con nuôi t h
ca cha đẻ hoc m đẻ sang h ca cha nuôi
hoc h ca m nuôi theo yêu cu ca cha nuôi, m nuôi;
10 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoc cha đẻ, m đẻ yêu
cu ly li h cho người đó theo h ca cha đẻ hoc m đẻ;
d) Thay đổi h cho con theou cu ca cha đẻ, m đẻ hoc ca con khi xác
định cha, m cho con;
đ) Thay đổi h ca người b lưu lc đã tìm ra ngun gc huyết thng ca mình;
e) Thay đổi h theo h ca v, h
ca chng trong quan hn nhân và gia
đình có yếu t nước ngoài để phù hp vi pháp lut ca nước mà v, chng người
nước ngoài là công dân hoc ly li h trước khi thay đổi;
g) Thay đổi h ca con khi cha, m thay đổi h;
h) Trường hp khác do pháp lut v h tch quy định.
2. Vic thay đổi h cho người t đủ chín tui tr lên phi có s đồng ý c
a
người đó.
3. Vic thay đổi h ca cá nhân không làm thay đổi, chm dt quyn, nghĩa v
dân s đưc xác lp theo h cũ.
Điu 28. Quyn thay đổi tên
1. Cá nhân có quyn yêu cu cơ quan nhà nước có thm quyn công nhn vic
thay đổi tên trong trường hp sau đây:
a) Theo yêu cu ca người có tên mà vic s dng tên đó gây nhm ln, nh
hưởng đến tình c
m gia đình, đến danh d, quyn, li ích hp pháp ca người đó;
b) Theo yêu cu ca cha nuôi, m nuôi v vic thay đổi tên cho con nuôi hoc
khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoc cha đẻ, m đẻu cu ly
li tên mà cha đẻ, m đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cu ca cha đẻ, m đẻ hoc người con khi xác định cha, m cho con;
d) Thay đổi tên ca người b lưu lc đã tìm ra ngun g
c huyết thng ca mình;
đ) Thay đổi tên ca v, chng trong quan h hôn nhân và gia đình có yếu t
nước ngoài để phù hp vi pháp lut ca nước mà v, chng người nước ngoài
công dân hoc ly li tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên ca người đã xác định li gii tính, người đã chuyn đổi gii tính;
g) Trường hp khác do pháp lut v h tch quy định.
2. Vi
c thay đổi tên cho người t đủ chín tui tr lên phi có s đồng ý ca
người đó.
3. Vic thay đổi tên ca cá nhân không làm thay đổi, chm dt quyn, nghĩa v
dân s đưc xác lp theo tên cũ.
Điu 29. Quyn xác định, xác định li dân tc
1. Cá nhân có quyn xác định, xác định li dân tc ca mình.
2. Cá nhân khi sinh ra đưc xác định dân tc theo dân tc ca cha đẻ, m đẻ.
Trường hp cha đẻ, m đẻ thuc hai dân tc khác nhau thì dân tc ca con được
xác định theo dân tc ca cha đẻ hoc m đẻ theo tha thun ca cha đẻ, m đẻ;
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 11
trường hp không có tha thun thì dân tc ca con được xác định theo tp quán;
trường hp tp quán khác nhau thì dân tc ca con được xác định theo tp quán
ca dân tc ít người hơn.
Trường hp tr em b b rơi, chưa xác định được cha đẻ, m đẻđược nhn
làm con nuôi thì đưc xác định dân tc theon tc ca cha nuôi hoc m nuôi
theo tha thun ca cha m nuôi. Trường h
p ch có cha nuôi hoc m nuôi thì dân
tc ca tr em được xác định theo dân tc ca người đó.
Trường hp tr em b b rơi, chưa xác định được cha đẻ, m đẻ và chưa được
nhn làm con nuôi thì được xác định dân tc theo đề ngh ca người đứng đầu cơ
s nuôi dưỡng tr em đó hoc theo đề ngh ca người đang tm th
i nuôi dưỡng
tr em vào thi đim đăng ký khai sinh cho tr em.
3. Cá nhân có quyn yêu cu cơ quan nhà nước có thm quyn xác định li dân
tc trong trường hp sau đây:
a) Xác định li theo dân tc ca cha đẻ hoc m đẻ trong trường hp cha đẻ,
m đẻ thuc hai dân tc khác nhau;
b) Xác định li theo dân tc ca cha đẻ hoc m đẻ trong trường hp con nuôi
đã xác định đư
c cha đẻ, m đẻ ca mình.
4. Vic xác định li dân tc cho người t đủ mười lăm tui đến dưới mười tám
tui phi được s đồng ý ca người đó.
5. Cm li dng vic xác định li dân tc nhm mc đích trc li hoc gây
chia r, phương hi đến s đn kết ca các dân tc Vit Nam.
Điu 30. Quyn đưc khai sinh, khai t
1. Cá nhân t khi sinh ra có quyn đưc khai sinh.
2. Cá nhân chết phi đưc khai t.
3. Tr em sinh ra mà sng được t hai mươi bn gi trn mi chết thì phi
được khai sinh và khai t; nếu sinh ra mà sng dưới hai mươi bn gi thì không
phi khai sinh và khai t, tr trường hp cha đẻ, m đẻ có yêu cu.
4. Vic khai sinh, khai t do pháp lut v h tch quy định.
Điu 31. Quyn đối vi quc tch
1. Cá nhân có quyn có quc tch.
2. Vic xác định, thay đổi, nhp, thôi, tr li quc tch Vit Nam do Lut quc
tch Vit Nam quy định.
3. Quyn ca người không quc tch cư trú, sinh sng trên lãnh th Vit Nam
được bo đảm theo lut.
Điu 32. Quyn ca cá nhân đối vi hình nh
1. Cá nhân có quyn đối v
i hình nh ca mình.
Vic s dng hình nh ca cá nhân phi đưc người đó đồng ý.
12 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
Vic s dng hình nh ca người khác vì mc đích thương mi thì phi tr thù
lao cho người có hình nh, tr trường hp các bên có tha thun khác.
2. Vic s dng hình nh trong trường hp sau đây không cn có s đồng ý
ca người có hình nh hoc người đại din theo pháp lut ca h:
a) Hình nh được s dng vì li ích quc gia, dân tc, li ích công cng;
b) Hình nh được s dng t các hot độngng cng, bao gm hi ngh, hi
tho, hot động thi đấu th thao, biu din ngh thut và hot động công cng khác
mà khôngm tn hi đến danh d, nhân phm, uy tín ca người có hình nh.
3. Vic s dng hình nh mà vi phm quy định ti Điu này thì người có hình
nh có quyn yêu cu Tòa án ra quyết định buc ngườ
i vi phm, cơ quan, t chc,
cá nhân có liên quan phi thu hi, tiêu hy, chm dt vic s dng hình nh, bi
thường thit hi và áp dng các bin pháp x lý khác theo quy định ca pháp lut.
Điu 33. Quyn sng, quyn được bo đảm an toàn v tính mng, sc khe,
thân th
1. Cá nhân có quyn sng, quyn bt kh xâm phm v tính mng, thân th,
quyn đư
c pháp lut bo h v sc khe. Không ai b tước đot tính mng trái
lut.
2. Khi phát hin người b tai nn, bnh tt mà tính mng b đe da thì người
phát hin có trách nhim hoc yêu cu cá nhân, cơ quan, t chc khác có điu kin
cn thiết đưa ngay đến cơ s khám bnh, cha bnh nơi gn nht; cơ s khám
b
nh, cha bnh có trách nhim thc hin vic khám bnh, cha bnh theo quy
định ca pháp lut v khám bnh, cha bnh.
3. Vic gây mê, m, ct b, cy ghép mô, b phn cơ th người; thc hin k
thut, phương pháp khám, cha bnh mi trên cơ th người; th nghim y hc,
dược hc, khoa hc hay bt c hình thc th nghim nào khác trên cơ
th người
phi được s đồng ý ca người đó và phi được t chc có thm quyn thc hin.
Trường hp người được th nghim là người chưa thành niên, người mt
năng lc hành vi dân s, người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi
hoc là bnh nhân bt tnh thì phi được cha, m, v, chng, con thành niên
hoc người giám h c
a người đó đồng ý; trường hp có nguy cơ đe da đến
tính mng ca bnh nhân mà không ch được ý kiến ca nhng người nêu
trên thì phi có quyết định ca người có thm quyn ca cơ s khám bnh,
cha bnh.
4. Vic khám nghim t thi được thc hin khi thuc mt trong các trường hp
sau đây:
a) Có s đồng ý ca người đó tr
ước khi chết;
b) Có s đồng ý ca cha, m, v, chng, con thành niên hoc người giám h nếu
không có ý kiến ca người đó trước khi chết;
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 13
c) Theo quyết định ca người đứng đầu cơ s khám bnh, cha bnh hoc ca
cơ quan nhà nước có thm quyn trong trường hp lut quy định.
Điu 34. Quyn đưc bo v danh d, nhân phm, uy tín
1. Danh d, nhân phm, uy tín ca cá nhân là bt kh xâm phm và được pháp
lut bo v.
2. Cá nhân có quyn yêu cu Tòa án bác b thông tin làm nh hưởng xu đến
danh d
, nhân phm, uy tín ca mình.
Vic bo v danh d, nhân phm, uyn có th được thc hin sau khi cá nhân
chết theo yêu cu ca v, chng hoc con thành niên; trường hp không có nhng
người này thì theo yêu cu ca cha, m ca người đã chết, tr trường hp lut liên
quan có quy định khác.
3. Thông tin nh hưởng xu đến danh d, nhân phm, uy tín ca cá nhân được
đăng ti trên phương tin thông tin đại chúng nào thì phi đượ
c g b, ci chính
bng chính phương tin thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này đưc cơ quan,
t chc, cá nhân ct gi thì phi được hy b.
4. Trường hp không xác định được người đã đưa tin nh hưởng xu đến danh
d, nhân phm, uy tín ca mình thì người b đưa tin có quyn yêu cu Tòa án tuyên
b thông tin đókhông đúng.
5. Cá nhân b thông tin làm nh hưởng xu đến danh d, nhân ph
m, uy tín thì
ngoài quyn yêu cu bác b thông tin đó còn có quyn yêu cu người đưa ra thông
tin xin li, ci chính công khai và bi thường thit hi.
Điu 35. Quyn hiến, nhn mô, b phn cơ th người và hiến, ly xác
1. Cá nhân có quyn hiến mô, b phn cơ th ca mình khi còn sng hoc hiến
, b phn cơ th, hiến xác ca mình sau khi chết vì mc đích cha b
nh cho
người khác hoc nghiên cu y hc, dược hc và các nghiên cu khoa hc khác.
2. Cá nhân có quyn nhn mô, b phn cơ th ca người khác để cha bnh
cho mình. Cơ s khám bnh, cha bnh, pháp nhân có thm quyn v nghiên cu
khoa hc có quyn nhn b phn cơ th người, ly xác để cha bnh, th nghim y
hc, dược hc và các nghiên cu khoa hc khác.
3. Vi
c hiến, ly mô, b phn cơ th người, hiến, ly xác phi tuân th theo các
điu kin và được thc hin theo quy định ca B lut này, Lut hiến, ly, ghép
, b phn cơ th người và hiến, ly xác và lut khác có liên quan.
Điu 36. Quyn xác định li gii tính
1. Cá nhân có quyn xác định li gii tính.
Vic xác định li gii tính ca m
t người được thc hin trong trường hp gii
tính ca người đó b khuyết tt bm sinh hoc chưa định hình chính xác mà cn có
s can thip ca y hc nhm xác định rõ gii tính.
2. Vic xác định li gii tính được thc hin theo quy định ca pháp lut.
14 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
3. Cá nhân đã thc hin vic xác định li gii tính có quyn, nghĩa v đăng ký
thay đổi h tch theo quy định ca pháp lut v h tch; có quyn nhân thân phù
hp vi gii tính đã được xác định li theo quy định ca B lut này và lut khác
có liên quan.
Điu 37. Chuyn đổi gii tính
Vic chuyn đổi gii tính được thc hin theo quy định ca lu
t. Cá nhân đã
chuyn đổi gii tính có quyn, nghĩa v đăng ký thay đổi h tch theo quy định ca
pháp lut v h tch; có quyn nhân thân phù hp vi gii tính đã được chuyn đổi
theo quy định ca B lut này và lut khác có liên quan.
Điu 38. Quyn v đời sng riêng tư, bí mt cá nhân, bí mt gia đình
1. Đời sng riêng tư, bí mt cá nhân, bí mt gia đình là b
t kh xâm phm và
được pháp lut bo v.
2. Vic thu thp, lưu gi, s dng, công khai thông tin liên quan đến đời sng
riêng tư, bí mt cá nhân phi đưc người đó đồng ý, vic thu thp, lưu gi, s
dng, công khai thông tin liên quan đến bí mt gia đình phi được các thành viên
gia đình đồng ý, tr trường hp lut có quy định khác.
3. Thư tín, đin thoi, đin tín, cơ s
d liu đin t và các hình thc trao đổi
thông tin riêng tư khác ca cá nhân được bo đảm an toàn và bí mt.
Vic bóc m, kim soát, thu gi thư tín, đin thoi, đin tín, cơ s d liu đin
t và các hình thc trao đổi thông tin riêng tư khác ca người khác ch được thc
hin trong trường hp lut quy định.
4. Các bên trong hp đồng không được tiết l
thông tin v đời sng riêng tư, bí
mt cá nhân, bí mt gia đình ca nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác
lp, thc hin hp đồng, tr trường hp có tha thun khác.
Điu 39. Quyn nhân thân trong hôn nhân và gia đình
1. Cá nhân có quyn kết hôn, ly hôn, quyn bình đẳng ca v chng, quyn
xác định cha, m, con, quyn được nhn làm con nuôi, quyn nuôi con nuôi và các
quyn nhân thân khác trong quan h hôn nhân, quan h cha m và con và quan h
gia các thành viên gia đình.
Con sinh ra không ph thuc vào tình trng hôn nhân ca cha, m đều có quyn và
nghĩa v như nhau đối vi cha, m ca mình.
2. Cá nhân thc hin quyn nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định
ca B lut này, Lut hôn nhân và gia đình và lut khác có liên quan.
Mc 3
NƠI CƯ TRÚ
Điu 40. Nơi cư trú ca cá nhân
1. Nơi cư trú ca cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sng.
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 15
2. Trường hp không xác định được nơi cư trú ca cá nhân theo quy định ti
khon 1 Điu này thì nơi cư trú ca cá nhân là nơi người đó đang sinh sng.
3. Trường hp mt bên trong quan h dân s thay đổi nơi cư trú gn vi vic
thc hin quyn, nghĩa v thì phi thông báo cho bên kia biết v nơi cư trú mi.
Điu 41. Nơi cư trú ca ngườ
i chưa thành niên
1. Nơi cư trú ca người chưa thành niên là nơi cư trú ca cha, m; nếu cha, m
có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú ca người chưa thành niên là nơi cư trú ca
cha hoc m mà người chưa thành niên thường xuyên chung sng.
2. Người chưa thành niên có th có nơi cư trú khác vi nơi cư trú ca cha, m
nếu được cha, m đồng ý hoc pháp lut có quy định.
Điu 42.
Nơi cư trú ca người được giám h
1. Nơi cư trú ca người được giám h là nơi cư trú ca người giám h.
2. Người được giám h có th có nơi cư trú khác vi nơi cư trú ca người giám
h nếu được người giám h đồng ý hoc pháp lut có quy định.
Điu 43. Nơi cư trú ca v, chng
1. Nơi cư trú ca v
, chng là nơi v, chng thường xuyên chung sng.
2. V, chng có th nơi cư trú khác nhau nếu có tha thun.
Điu 44. Nơi cư trú ca quân nhân
1. Nơi cư trú ca quân nhân đang thc hin nghĩa v quân s là nơi đơn v ca
quân nhân đó đóng quân.
2. Nơi cư trú ca sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghip, công nhân, viên
chc quc phòng là nơi đơn v c
a người đó đóng quân, tr trường hp h có nơi
cư trú theo quy định ti khon 1 Ðiu 40 ca B lut này.
Điu 45. Nơi cư trú ca người làm ngh lưu động
Nơi cư trú ca người làm ngh lưu động trên tàu, thuyn, phương tin hành
ngh lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyn, phương tin đó, tr trường hp h
có nơi cư trú theo quy định ti khon 1 Ðiu 40 ca B lut này.
Mc 4
GIÁM H
Điu 46. Giám h
1. Giám h là vic cá nhân, pháp nhân được lut quy định, được y ban nhân
dân cp xã c, được Tòa án ch định hoc được quy định ti khon 2 Điu 48 ca
B lut này (sau đây gi chung là người giám h) để thc hin vic chăm sóc, b
o
v quyn, li ích hp pháp ca người chưa thành niên, người mt năng lc hành vi
dân s, người có khó khăn trong nhn thc, làm chnh vi (sau đây gi chung là
người đưc giám h).
16 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
2. Trường hp giám h cho người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành
vi thì phi được s đồng ý ca người đó nếu h có năng lc th hin ý chí ca
mình ti thi đim yêu cu.
3. Vic giám h phi được đăng ký ti cơ quan nhà nước có thm quyn theo
quy định ca pháp lut v h tch.
Người giám h đương nhiên mà không đăng ký vi
c giám h thì vn phi thc
hin nghĩa v ca người giám h.
Điu 47. Người được giám h
1. Người được giám h bao gm:
a) Người chưa thành niên không còn cha, m hoc không xác định được cha, m;
b) Người chưa thành niên có cha, m nhưng cha, m đều mt năng lc hành vi
dân s; cha, m đều có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi; cha, m đều b
h
n chế năng lc hành vi dân s; cha, m đều b Tòa án tuyên b hn chế quyn
đối vi con; cha, m đều không có điu kin chăm sóc, giáo dc con và có yêu cu
người giám h;
c) Người mt năng lc hành vi dân s;
d) Người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi.
2. Mt người ch có th được mt người giám h, tr trường hp cha, m cùng
giám h cho con ho
c ông, bà cùng giám h cho cháu.
Điu 48. Người giám h
1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điu kin quy định ti B lut này được làm người
giám h.
2. Trường hp người có năng lc hành vi dân s đầy đủ la chn người giám
h cho mình thì khi h tình trng cn được giám h, cá nhân, pháp nhân đưc la
chn là người giám h nếu người này đồng ý. Vic la chn người giám h
phi
được lp thành văn bn có công chng hoc chng thc.
3. Mt cá nhân, pháp nhân có th giám h cho nhiu người.
Điu 49. Điu kin ca cá nhân làm người giám h
Cá nhân có đủ các điu kin sau đây có th làm người giám h:
1. Có năng lc hành vi dân s đầy đủ.
2. Có tư cách đạo đức tt và các điu kin cn thiết để thc hin quy
n, nghĩa
v ca người giám h.
3. Không phi là người đang b truy cu trách nhim hình s hoc người b kết
án nhưng chưa được xoá án tích v mt trong các ti c ý xâm phm tính mng,
sc khe, danh d, nhân phm, tài sn ca người khác.
4. Không phi là người b Tòa án tuyên b hn chế quyn đối vi con chưa
thành niên.
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 17
Điu 50. Điu kin ca pháp nhân làm người giám h
Pháp nhân có đủ các điu kin sau đây có th làm người giám h:
1. Có năng lc pháp lut dân s phù hp vi vic giám h.
2. Có điu kin cn thiết để thc hin quyn, nghĩa v ca người giám h.
Điu 51. Giám sát vic giám h
1. Người thân thích ca người được giám h th
a thun c người giám sát
vic giám h trong s nhng người thân thích hoc chn cá nhân, pháp nhân khác
làm người giám sát vic giám h.
Vic c, chn người giámt vic giám h phi được s đồng ý ca người đó.
Trường hp giám sát vic giám h liên quan đến qun lý tài sn ca người
được giám h thì người giám sát phi đăng ký ti y ban nhân dân cp xã nơi cư
trú ca người
được giám h.
Người thân thích ca người được giám h là v, chng, cha, m, con ca người
được giám h; nếu không có ai trong s nhng người này thì người thân thích ca
người được giám h là ông, bà, anh rut, ch rut, em rut ca người được giám
h; nếu cũng không có ai trong s nhng người này thì người thân thích ca
người đưc giám h là bác rut, chú rut, cu rut, cô rut, dì rut ca ngườ
i
được giám h.
2. Trường hp không có người thân thích ca người được giám h hoc nhng
người thân thích không c, chn được người giám sát vic giám h theo quy định
ti khon 1 Điu này thì y ban nhân dân cp xã nơi cư trú ca người giám h c
cá nhân hoc pháp nhân giám sát vic giám h. Trường hp có tranh chp v vic
c, chn người giám sát vic giám h thì Tòa án quyết định.
3. Người giám sát vi
c giám h phi là người có năng lc hành vi dân s đầy
đủ nếu là cá nhân, có năng lc pháp lut dân s phù hp vi vic giám sát nếu là
pháp nhân; có điu kin cn thiết để thc hin vic giám sát.
4. Người giám sát vic giám h có quyn và nghĩa v sau đây:
a) Theo dõi, kim tra người giám h trong vic thc hin giám h;
b) Xem xét, có ý kiến kp thi bng văn bn v vi
c xác lp, thc hin giao
dch dân s quy định ti Điu 59 ca B lut này;
c) Yêu cu cơ quan nhà nước có thm quyn v giám h xem xét thay đổi hoc
chm dt vic giám h, giám sát vic giám h.
Điu 52. Người giám h đương nhiên ca người chưa thành niên
Người giám h đương nhiên ca người chưa thành niên quy định ti đim a và
đim b kho
n 1 Điu 47 ca B lut này được xác định theo th t sau đây:
18 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
1. Anh rut là anh c hoc ch rut là ch c là người giám h; nếu anh c hoc
ch c khôngđủ điu kin làm người giám h thì anh rut hoc ch rut tiếp theo
là người giám h, tr trường hp có tha thun anh rut hoc ch rut khác làm
người giám h.
2. Trường hp không có người giám h quy định ti khon 1 Điu này thì ông
n
i, bà ni, ông ngoi, bà ngoi là người giám h hoc nhng người này tha thun
c mt hoc mt s người trong s h làm người giám h.
3. Trường hp không có người giám h quy định ti khon 1 và khon 2 Điu
này thì bác rut, chú rut, cu rut, cô rut hoc dì rut là người giám h.
Điu 53. Người giám h đương nhiên ca người mt nă
ng lc hành vi dân s
Trường hp không có người giám h theo quy định ti khon 2 Điu 48 ca
B lut này thì người giám h đương nhiên ca người mt năng lc hành vi dân s
được xác định như sau:
1. Trường hp v là người mt năng lc hành vi dân s thì chng là người giám
h; nếu chng là người mt năng lc hành vi dân s thì v là người giám h.
2. Trườ
ng hp cha và m đều mt năng lc hành vi dân s hoc mt người mt
năng lc hành vi dân s, còn người kia không có đủ điu kin làm người giám h
thì người con c là người giám h; nếu người con c không đủ điu kin làm
người giám h thì người con tiếp theo có đủ điu kin làm người giám h là người
giám h.
3. Trường hp người thành niên m
t năng lc hành vi dân s chưa có v, chng,
con hoc có mà v, chng, con đều không đủ điu kin làm người giám h thì
cha, m là người giám h.
Điu 54. C, ch định người giám h
1. Trường hp người chưa thành niên, người mt năng lc hành vi dân s
không có người giám h đương nhiên theo quy định ti Điu 52 và Điu 53 ca B
lu
t này thì y ban nhân dân cp xã nơi cư trú ca người được giám h có trách
nhim c người giám h.
Trường hp có tranh chp gia nhng người giám h quy định ti Điu 52 và
Điu 53 ca B lut này v người giám h hoc tranh chp v vic c người giám
h thì Tòa án ch định người giám h.
Trường hp c, ch định người giám h
cho người chưa thành niên t đủu
tui trn thì phi xem xét nguyn vng ca người này.
2. Vic c người giám h phi được s đồng ý ca người được c làm người
giám h.
3. Vic c người giám h phi được lp thành văn bn, trong đó ghi rõ lý do
c người giám h, quyn, nghĩa v c th ca người giám h, tình trng tài s
n ca
người đưc giám h.
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 19
4. Tr trường hp áp dng quy định ti khon 2 Điu 48 ca B lut này,
người giám h ca người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi do Tòa án
ch định trong s nhng người giám h quy định ti Điu 53 ca B lut này.
Trường hp không có người giám h theo quy định trên, Tòa án ch định người
giám h hoc đề ngh mt pháp nhân thc hi
n vic giám h.
Điu 55. Nghĩa v ca người giám h đối vi người được giám h chưa đủ
mười lăm tui
1. Chăm sóc, giáo dc người đưc giám h.
2. Đại din cho người được giám h trong các giao dch dân s, tr trường hp
pháp lut quy định người chưa đủ mười lăm tui có th t mình xác lp, thc hin
giao dch dân s.
3. Qun lý tài sn ca người được giám h.
4. Bo v quyn, li ích hp pháp ca người được giám h.
Điu 56. Nghĩa v ca người giám h đối vi người được giám h t đủ mười
lăm tui đến chưa đủ mười tám tui
1. Đại din cho người được giám h trong các giao dch dân s, tr tr
ường hp
pháp lut quy định người t đủ mười lăm tui đến chưa đủ mười tám tui có th t
mình xác lp, thc hin giao dch dân s.
2. Qun lý tài sn ca người được giám h, tr trường hp pháp lut có quy
định khác.
3. Bo v quyn, li ích hp pháp ca người được giám h.
Điu 57. Nghĩa v ca ngườ
i giám h đối vi người được giám h mt năng
lc hành vi dân s, người khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi
1. Người giám h ca người mt năng lc hành vi dân s có các nghĩa v
sau đây:
a) Chăm sóc, bo đảm vic điu tr bnh cho người đưc giám h;
b) Đại din cho người được giám h trong các giao dch dân s;
c) Qun lý tài sn ca ng
ười được giám h;
d) Bo v quyn, li ích hp pháp ca người được giám h.
2. Người giám h ca người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi có
nghĩa v theo quyết định ca Tòa án trong s các nghĩa v quy định ti khon 1
Điu này.
Điu 58. Quyn ca người giám h
1. Người giám h ca người chưa thành niên, người mt năng l
c hành vi dân
s có các quyn sau đây:
a) S dng tài sn ca người được giám h để chăm sóc, chi dùng cho nhng
nhu cu thiết yếu ca người đưc giám h;
20 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
b) Được thanh toán các chi phí hp lý cho vic qun lý tài sn ca người được
giám h;
c) Đại din cho người được giám h trong vic xác lp, thc hin giao dch
dân sthc hin các quyn khác theo quy định ca pháp lut nhm bo v
quyn, li ích hp pháp ca người được giám h.
2. Người giám h ca người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi
có quyn theo quyết định c
a Tòa án trong s các quyn quy định ti khon 1
Điu này.
Điu 59. Qun lý tài sn ca người được giám h
1. Người giám h ca người chưa thành niên, người mt năng lc hành vi dân
s có trách nhim qun lý tài sn ca người được giám h như tài sn ca chính
mình; được thc hin giao dch dân s liên quan đến tài sn ca người được giám
h vì l
i ích ca người được giám h.
Vic bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cm c, thế chp, đặt cc và
giao dch dân s khác đối vi tài sn có giá tr ln ca người được giám h phi
được s đồng ý ca người giám sát vic giám h.
Người giám h không được đem tài sn ca người đưc giám h tng cho
người khác. Các giao dch dân s gia người giám h v
i người được giám h
liên quan đến tài sn ca người được giám h đều vô hiu, tr trường hp giao
dch được thc hin vì li ích ca người được giám h và có s đồng ý ca người
giám sát vic giám h.
2. Người giám h ca người có khó khăn trong nhn thc, làm ch hành vi
được qun lý tài sn ca người được giám h theo quyết định ca Tòa án trong
ph
m vi được quy định ti khon 1 Điu này.
Điu 60. Thay đổi người giám h
1. Người giám h được thay đổi trong trường hp sau đây:
a) Người giám h không còn đủ các điu kin quy định ti Điu 49, Điu 50 ca
B lut này;
b) Người giám h là cá nhân chết hoc b Tòa án tuyên b hn chế năng lc
hành vi dân s, có khó khăn trong nhn th
c, làm chnh vi, mt năng lc hành
vi dân s, mt tích; pháp nhân làm giám h chm dt tn ti;
c) Người giám h vi phm nghiêm trng nghĩa v giám h;
d) Người giám h đề ngh được thay đổi và có người khác nhn làm giám h.
2. Trường hp thay đổi người giám h đương nhiên thì nhng người được quy
định ti Điu 52 và Điu 53 ca B lut này là người giám h đươ
ng nhiên; nếu
không có người giám h đương nhiên thì vic c, ch định người giám h được
thc hin theo quy định ti Điu 54 ca B lut này.
CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 21
3. Th tc thay đổi người giám h được thc hin theo quy định ca pháp lut
v h tch.
Điu 61. Chuyn giao giám h
1. Khi thay đổi người giám h thì trong thi hn 15 ngày, k t ngày có người
giám h mi, người đã thc hin vic giám h phi chuyn giao giám h cho
người thay thế mình.
2. Vic chuyn giao giám h phi được lp thành văn b
n, trong đó ghi rõ lý
do chuyn giao và tình trng tài sn, vn đề khác có liên quan ca người đưc
giám h ti thi đim chuyn giao. Cơ quan c, ch định người giám h, người
giám sát vic giám h chng kiến vic chuyn giao giám h.
3. Trường hp thay đổi người giám h quy định ti khon 1 Điu 60 ca B lut
này thì cơ quan c, ch định người giám h
lp biên bn, ghi rõ tình trng tài sn,
vn đề khác có liên quan ca người được giám h, quyn, nghĩa v phát sinh trong
quá trình thc hin vic giám h để chuyn giao cho người giám h mi vi s
chng kiến ca người giám sát vic giám h.
Điu 62. Chm dt vic giám h
1. Vic giám h chm dt trong trường hp sau đây:
a) Người được giám h đ
ã có năng lc hành vi dân s đầy đủ;
b) Người đưc giám h chết;
c) Cha, m ca người được giám h là người chưa thành niên đã có đủ điu
kin để thc hin quyn, nghĩa v ca mình;
d) Người đưc giám h được nhn làm con nuôi.
2. Th tc chm dt vic giám h thc hin theo quy định ca pháp lut v
h tch.
Điu 63. Hu qu chm dt vic giám h
1. Trường hp người được giám h đã có năng lc hành vi dân s đầy đủ thì
trong thi hn 15 ngày, k t ngày chm dt vic giám h, người giám h thanh
toán tài sn vi người được giám h, chuyn giao quyn, nghĩa v phát sinh t
giao dch dân s vì li ích ca người đưc giám h cho người đượ
c giám h.
2. Trường hp người được giám h chết thì trong thi hn 03 tháng, k t
ngày chm dt vic giám h, người giám h thanh toán tài sn vi người tha
kế hoc giao tài sn cho người qundi sn ca người được giám h, chuyn
giao quyn, nghĩa v phát sinh t giao dch dân s li ích ca người được
giám h cho người tha kế ca ngườ
i được gm h; nếu hết thi hn đó mà
chưa xác định được người tha kế thì người giám h tiếp tc qun lý tài sn ca
người được giám h cho đến khi tài sn được gii quyết theo quy định ca pháp
lut v tha kế và thông báo cho y ban nhân dân cp xã nơi cư trú ca người
được giám h.
22 CÔNG BÁO/S 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
3. Trường hp chm dt vic giám h quy định ti đim c và đim d khon 1
Điu 62 ca B lut này thì trong thi hn 15 ngày, k t ngày chm dt vic giám
h, người giám h thanh toán tài sn và chuyn giao quyn, nghĩa v phát sinh t
giao dch dân s li ích ca người được giám h cho cha, m ca người được
giám h.
4. Vic thanh toán tài sn và chuy
n giao quyn, nghĩa v quy định ti Điu này
được lp thành văn bn vi s giám sát ca người giám sát vic giám h.
Mc 5
THÔNG BÁO TÌM KIM NGƯỜI VNG MT TI NƠI CƯ TRÚ,
TUYÊN B MT TÍCH, TUYÊN B CHT
Điu 64. Yêu cu thông báo tìm kiếm người vng mt ti nơi cư trú và qun
lý tài sn ca người đó
Khi mt ng
ười bit tích 06 tháng lin trn thì nhng người có quyn, li ích
liên quan có quyn yêu cu Tòa án thông báo tìm kiếm người vng mt ti nơi cư
trú theo quy định ca pháp lut v t tng dân s và có th yêu cu Tòa án áp dng
bin pháp qun lý tài sn ca người vng mt ti nơi cư trú quy định ti Điu 65
ca B lut này.
Điu 65. Qun lý tài s
n ca người vng mt ti nơi cư trú
1. Theo yêu cu ca người có quyn, li ích liên quan, Tòa án giao tài sn ca
người vng mt ti nơi cư trú cho người sau đây qun lý:
a) Đối vi tài sn đã được người vng mt y quyn qun lý thì người được y
quyn tiếp tc qun lý;
b) Đối vi tài sn chung thì do ch s hu chung còn l
i qun lý;
c) Đối vi tài sn do v hoc chng đang qun lý thì v hoc chng tiếp tc
qun lý; nếu v hoc chng chết hoc mt năng lc hành vi dân s, có khó khăn
trong nhn thc, làm ch hành vi, b hn chế năng lc hành vi dân s thì con thành
niên hoc cha, m ca người vng mt qun lý.
2. Trường hp không có nhng người được quy đị
nh ti khon 1 Điu này thì
Tòa án ch định mt người trong s nhng người thân thích ca người vng mt ti
nơi cư trú qun lý tài sn; nếu không có người thân thích thì Tòa án ch định người
khác qun lý tài sn.
Điu 66. Nghĩa v ca người qun lý tài sn ca người vng mt ti nơi cư trú
1. Gi gìn, bo qun tài sn ca ng
ười vng mt như tài sn ca chính mình.
2. Bán ngay tài sn là hoa màu, sn phm khác có nguy cơ b hư hng.
3. Thc hin nghĩa v cp dưỡng, thanh toán n đến hn, nghĩa v tài chính khác
ca người vng mt bng tài sn ca người đó theo quyết định ca Tòa án.

Preview text:

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 06.01.2016 10:44:53 +07:00
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 3 QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 91/2015/QH13 BỘ LUẬT DÂN SỰ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự.
Phần thứ nhất QUY ĐỊNH CHUNG Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá
nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân
trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài
sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).
Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự
1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận,
tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
2. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp
cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã
hội, sức khỏe của cộng đồng.
Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để
phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của
mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện
đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
của mình một cách thiện chí, trung thực.
4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm
phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. 4
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Điều 4. Áp dụng Bộ luật dân sự
1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.
2. Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể
không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.
3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng
vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng.
4. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề
thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
Điều 5. Áp dụng tập quán
1. Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ
của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi
lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi
trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.
2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có
thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc
cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.
Điều 6. Áp dụng tương tự pháp luật
1. Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân
sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập
quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.
2. Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1
Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3
của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.
Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự
1. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ
gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt
đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì
mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Trong quan hệ dân sự, việc hòa giải giữa các bên phù hợp với quy định của
pháp luật được khuyến khích.
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 5 Chương II
XÁC LẬP, THỰC HIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ
Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự
Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây: 1. Hợp đồng.
2. Hành vi pháp lý đơn phương.
3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.
4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra
đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. 5. Chiếm hữu tài sản.
6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
8. Thực hiện công việc không có ủy quyền.
9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.
Điều 9. Thực hiện quyền dân sự
1. Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được
trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này.
2. Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không
phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Điều 10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự
1. Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt
hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.
2. Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều
này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của
hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ,
buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.
Điều 11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự
Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có
quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu
cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
1. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.
2. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
3. Buộc xin lỗi, cải chính công khai.
4. Buộc thực hiện nghĩa vụ. 6
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
5. Buộc bồi thường thiệt hại.
6. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
7. Yêu cầu khác theo quy định của luật.
Điều 12. Tự bảo vệ quyền dân sự
Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm
đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật
dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.
Điều 13. Bồi thường thiệt hại
Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ
thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền
1. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền
dân sự của cá nhân, pháp nhân.
Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ
quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.
Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường
hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể
được xem xét lại tại Tòa án.
2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều
luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.
Điều 15. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm
quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm được
khôi phục và có thể được bảo vệ bằng các phương thức quy định tại Điều 11 của Bộ luật này. Chương III CÁ NHÂN Mục 1
NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ,
NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN
Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền
dân sự và nghĩa vụ dân sự.
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 7
2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm
dứt khi người đó chết.
Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.
Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật
này, luật khác có liên quan quy định khác.
Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của
mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Điều 20. Người thành niên
1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy
định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.
Điều 21. Người chưa thành niên
1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp
luật của người đó xác lập, thực hiện.
3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao
dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự
phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản
phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại
diện theo pháp luật đồng ý.
Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự
1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận
thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan
hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là
người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì
theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc
của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố
mất năng lực hành vi dân sự. 8
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại
diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Điều 23. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả
năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự
thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ
quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra
quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
2. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích
liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết
định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự
1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài
sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ
quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự và phạm vi đại diện.
2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị
Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại
diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc
luật liên quan có quy định khác.
3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan
hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên
bố hạn chế năng lực hành vi dân sự. Mục 2 QUYỀN NHÂN THÂN
Điều 25. Quyền nhân thân
1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền
với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác
có liên quan quy định khác.
2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của
người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo
quyết định của Tòa án.
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 9
Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của
người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc
con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được
sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường
hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Điều 26. Quyền có họ, tên
1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một
người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.
2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa
thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập
quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận
làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ
nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi
thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được
nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu
cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh
cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.
Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa
trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang
thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy
định tại Điều 3 của Bộ luật này.
Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của
Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.
4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.
5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của người khác.
Điều 27. Quyền thay đổi họ
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc
thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi
hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi; 10
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu
cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia
đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người
nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự được xác lập theo họ cũ.
Điều 28. Quyền thay đổi tên
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc
thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh
hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc
khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy
lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố
nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là
công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ
dân sự được xác lập theo tên cũ.
Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc
1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.
2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ.
Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được
xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ;
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 11
trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán;
trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán
của dân tộc ít người hơn.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận
làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi
theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân
tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được
nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ
sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng
trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân
tộc trong trường hợp sau đây:
a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ,
mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;
b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi
đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.
4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám
tuổi phải được sự đồng ý của người đó.
5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây
chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.
Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử
1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.
2. Cá nhân chết phải được khai tử.
3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải
được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không
phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.
4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.
Điều 31. Quyền đối với quốc tịch
1. Cá nhân có quyền có quốc tịch.
2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc
tịch Việt Nam quy định.
3. Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
được bảo đảm theo luật.
Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh
1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. 12
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù
lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý
của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội
thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác
mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình
ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi
thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể
1. Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể,
quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
2. Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người
phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện
cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ
thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học,
dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người
phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.
Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên
hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến
tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu
trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;
b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu
không có ý kiến của người đó trước khi chết;
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 13
c) Theo quyết định của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định.
Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến
danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân
chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những
người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được
đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính
bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan,
tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh
dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên
bố thông tin đó là không đúng.
5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì
ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông
tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.
Điều 35. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
1. Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc hiến
mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho
người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.
2. Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh
cho mình. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu
khoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người, lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm y
học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.
3. Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theo các
điều kiện và được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật hiến, lấy, ghép
mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan.
Điều 36. Quyền xác định lại giới tính
1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.
Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới
tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có
sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.
2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. 14
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
3. Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký
thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù
hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.
Điều 37. Chuyển đổi giới tính
Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã
chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của
pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi
theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.
Điều 38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và
được pháp luật bảo vệ.
2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử
dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên
gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.
3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi
thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.
Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện
tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực
hiện trong trường hợp luật quy định.
4. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí
mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác
lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 39. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình
1. Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền
xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các
quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ
giữa các thành viên gia đình.
Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và
nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình.
2. Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định
của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan. Mục 3 NƠI CƯ TRÚ
Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân
1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 15
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại
khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.
3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.
Điều 41. Nơi cư trú của người chưa thành niên
1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ
có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của
cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.
2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ
nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Điều 42. Nơi cư trú của người được giám hộ
1. Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.
2. Người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám
hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Điều 43. Nơi cư trú của vợ, chồng
1. Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.
2. Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thỏa thuận.
Điều 44. Nơi cư trú của quân nhân
1. Nơi cư trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của
quân nhân đó đóng quân.
2. Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên
chức quốc phòng là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi
cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.
Điều 45. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động
Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành
nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ
có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này. Mục 4 GIÁM HỘ Điều 46. Giám hộ
1. Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân
dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của
Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi
dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là
người được giám hộ). 16
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
2. Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của
mình tại thời điểm yêu cầu.
3. Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về hộ tịch.
Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực
hiện nghĩa vụ của người giám hộ.
Điều 47. Người được giám hộ
1. Người được giám hộ bao gồm:
a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi
dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền
đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
c) Người mất năng lực hành vi dân sự;
d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng
giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.
Điều 48. Người giám hộ
1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ.
2. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám
hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa
chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải
được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
3. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.
Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ
Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa
vụ của người giám hộ.
3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết
án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng,
sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 17
Điều 50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ
Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:
1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.
2. Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
Điều 51. Giám sát việc giám hộ
1. Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát
việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác
làm người giám sát việc giám hộ.
Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó.
Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người
được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú của người được giám hộ.
Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người
được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của
người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám
hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của
người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.
2. Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những
người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định
tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử
cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc
cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.
3. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là
pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.
4. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;
b) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao
dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc
chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.
Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên
Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây: 18
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc
chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo
là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông
nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận
cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.
Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự
Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của
Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự
được xác định như sau:
1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám
hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất
năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ
thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm
người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng,
con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì
cha, mẹ là người giám hộ.
Điều 54. Cử, chỉ định người giám hộ
1. Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ
luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách
nhiệm cử người giám hộ.
Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và
Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám
hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.
Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu
tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.
2. Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.
3. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do
cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 19
4. Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này,
người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án
chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này.
Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người
giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.
Điều 55. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi
1. Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
2. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp
pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
3. Quản lý tài sản của người được giám hộ.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Điều 56. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười
lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi
1. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp
pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự
mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Điều 57. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng
lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
1. Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;
d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có
nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 58. Quyền của người giám hộ
1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự có các quyền sau đây:
a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những
nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ; 20
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 59. Quản lý tài sản của người được giám hộ
1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính
mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám
hộ vì lợi ích của người được giám hộ.
Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và
giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải
được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho
người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có
liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao
dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong
phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 60. Thay đổi người giám hộ
1. Người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây:
a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;
b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực
hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành
vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;
c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;
d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.
2. Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy
định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này là người giám hộ đương nhiên; nếu
không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được
thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật này.
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015 21
3. Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Điều 61. Chuyển giao giám hộ
1. Khi thay đổi người giám hộ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có người
giám hộ mới, người đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho người thay thế mình.
2. Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý
do chuyển giao và tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được
giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Cơ quan cử, chỉ định người giám hộ, người
giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.
3. Trường hợp thay đổi người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều 60 của Bộ luật
này thì cơ quan cử, chỉ định người giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản,
vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong
quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới với sự
chứng kiến của người giám sát việc giám hộ.
Điều 62. Chấm dứt việc giám hộ
1. Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Người được giám hộ chết;
c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều
kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.
2. Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Điều 63. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ
1. Trường hợp người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh
toán tài sản với người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ
giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ.
2. Trường hợp người được giám hộ chết thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ
ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa
kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ, chuyển
giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được
giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà
chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của
người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp
luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ. 22
CÔNG BÁO/Số 1243 + 1244/Ngày 28-12-2015
3. Trường hợp chấm dứt việc giám hộ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1
Điều 62 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám
hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ
giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.
4. Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này
được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ. Mục 5
THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ,
TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ CHẾT
Điều 64. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản
lý tài sản của người đó
Khi một người biệt tích 06 tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích
liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư
trú theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Tòa án áp dụng
biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.
Điều 65. Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú
1. Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án giao tài sản của
người vắng mặt tại nơi cư trú cho người sau đây quản lý:
a) Đối với tài sản đã được người vắng mặt ủy quyền quản lý thì người được ủy
quyền tiếp tục quản lý;
b) Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý;
c) Đối với tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục
quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành
niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý.
2. Trường hợp không có những người được quy định tại khoản 1 Điều này thì
Tòa án chỉ định một người trong số những người thân thích của người vắng mặt tại
nơi cư trú quản lý tài sản; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.
Điều 66. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú
1. Giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình.
2. Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hỏng.
3. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác
của người vắng mặt bằng tài sản của người đó theo quyết định của Tòa án.