LUẬT LAO ĐỘNG
Tổng hợp nội dung các chương soạn theo hướng trắc nghiệm ôn thi luật
lao động
Chương 4: Hợp đồng lao động
1. Khái niệm hợp đồng lao động : điều 13 của blld 2019
2. Đặc trưng của hợp đồng lao động
- đối tượng của hợp đồng lao động việc làm => quá trình lao động
được thể hiện thông qua việc thực hiện một công việc nhất định, đó là
việc làm => khi nào trong hợp đồng yếu tố việc làm thì quan hệ đó
được xác định quan hệ lao động hợp đồng đó được xác định hợp
đồng lao động
- chủ thể tham gia hợp đồng lao động tính đích danh => nghĩa phải
tự mình thực hiện công việc trong hợp đồng và chịu sự quảncủa người
lao động => khi tham gia quan hệ lao động, người lao động còn hưởng 1
số quyền lợi như: bhxh,xhtn,bhyt.... ( khoản 5, điều 3, giải thích quan hệ
lao động)
+ người lao động thực hiện công việc không mang tính đơn lẻ, nhân
hoạt động mang tính tập thể,họ thể sử dụng các liệu sản xuất
của NSDLĐ vậy họ chịu sự giám sát của NSDLĐ => dấu hiệu nhận
biết quan hệ lao động phát sinh trên cơ sở của hợp đồng lao động
- hợp đồng lao động được thực hiện trong một thời gian nhất định tại
địa điểm đã được thỏa thuận
+ so sánh: hợp đồng dân sự, thương mại được thực hiện trong một thời
gian rất ngắn
Hợp đồng lao động được thực hiện trong một thời gian nhất định, thậm
chí không xác định thời hạn
- những thỏa thuận trong hợp đồng lao động phải dựa trên cơ sở quy định
pháp luật , phù hợp với pháp luật => quyền của người lao động được quy
định mức tối thiểu, nghĩa vụ của người lao động được quy định mức
tối đa
3. Giao kết hợp đồng lao động
- chủ thể giao kết HĐLĐ : điều 18 BLLĐ 2019
- nguyên tắc giao kết : điều 15 BLLĐ 2019
- nghĩa vụ cung cấp thông tin : điều 16 BLLĐ 2019
- những điều cấm làm khi giao kết HĐLĐ : điều 17 BLLĐ 2019
- quyền giao kết nhiều HĐLĐ với nhiều NSDLĐ khác nhau : điều 19
BLLĐ 2019
- thử việc : điều 24-27 BLLĐ 2019
- NLĐ công dân Việt Nam đầy đủ năng lực chủ thể khi đủ 15 tuổi
trở lên , năng lực hành vi dân sự ( k1 đ3BlLĐ) => trường hợp đặt biệt
giao kết hợp đồng lao động chưa thành niên ( điều 141-147) => giao kết
hợp đồng với người cao tuổi ( điều 148, 149 )
4. Các loại hợp đồng: điều 20
5. Hình thức và nội dung, hiệu lực của hđ : điều 14, điều 21 , điều 23
6. Chấm dứt hợp đồng lao động : điều 34-48
- các trường hợp chấm dứt : điều 34
+ hết hạn
+ đã hoàn thành
+ hai bên thảo thuận chấm dứt
+ người lao động đi tù
+NLĐ,NSDLĐ chết
+ nlđ bị kỉ luật, sa thải
+nlđ,nsdlđ đơn phương chấm dứt tại điều 35,36,42,43
+ giấy phép lao động hết hiệu đối với ngừ lao động nước ngoài
- quyền đơn phương chân dứt hợp đồng lđ của người lao động và nsdlđ
nlđ nsdlđ
Nlđ quyền đơn phương chấm
dứt nhưng phải báo trước nsdlđ:
Nsdlđ quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động trong các th
sau:
-ít nhất 45 ngày => đối với ko
xác định thời hạn
- nlđ thương xuyên ko hoàn thành
theo quy chế đánh giá
-ít nhất 30 ngày => đối với xác
định thời hạn, thời hạn từ 12-36
tháng
- nlđ bị tai nạn phải điều trị 12
tháng liên tục => đối với ko xác
định thời hạn
-nlđ bị tai nạn phải điều trị 6 tháng
liên tục => đối với xác định thời
hạn
- ít nhất 3 ngày => đối với xác
định thời hạn dưới 12 tháng
- do thiên tai, dịch bệnh...
- đối với các ngành nghề đặc thù =>
quy định bởi chính phủ
- người lao động k chịu đi làm
Nlđ quyền đơn phương chấm
dứt không cần phải báo trước nsdlđ
- người lao động tự ý bỏ việc k
lý do chính đnags, từ 5 ngày trở lên
- ko bố trí đúng công việc, địa điểm
ko bảo đảm điều kiện làm việc ,
trừ trường hợp quy định tại điều 29
- nlđ đủ tuổi nghỉ hưu, tại điều 169
- ko trả lương, trả lương thiếu, trả
lương ko đúng hạn, , trừ th khoảng
4 điều 97
Nlđ cung cấp thông tin sai, tại
khoản 2 điều 16
- bị nsdlđ ngược đãi, đánh đập,quấy
rối tình dục, xúc phẩm đến nhân
phẩm.....
Khi đơn phương chấm dứt tại các
điểm a,b,c,đ g khoản 1 điều 36
=> nsdlđ phải báo trước nlđ
- lao động nữ mang thai phải nghỉ
việc tại khoản 1 điều 138
- ít nhất 45 ngày => đối với ko
xác định thời hạn
- ít nhất 30 ngày => đối với hợp
đồng xác định thời hạn từ 12-36
tháng
- đủ tuổi nghỉ hươu tại điều 169 - ít nhất 3 ngày => đối với xác
định thời hạn, dưới 12 tháng
- nsdlđ cung cấp thông tin sai, tại
khoản 1 điều 16
- đối với các nghề đặc thù , thời hạn
theo quy định của cp
- chấm dứt ko phải báo trc tại
điểm d và e khoản 1 điều 36
các th nsdlđ ko được chấm dứt hợp đồng lao động : điều 37 bllđ
Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lđ : điều 38 bllđ
Đơn phương chấm dứt hđlđ trái pháp luật : điều 39 bllđ
Nghĩa vụ của nlđ và nsdlđ khi đơn phương chấm dứt : đ 40,41
Phương án sdlđ, thông báo chấm dứt lđ, trợ cấp: đ 44-48
7. Hợp đồng vô hiệu : điều 49,50 bllđ
- nd của hđ vi phạm pháp luật
- người giao kết hđ ko đúng thẩm quyền và vi phạm nguyên tắc giao kết
tại khoản 1 điều 15
- công việc giao kết là công việc trái pl
- thẩm quyền tuyên bố vô hiệu => tòa án nhân dân
- xử lý hợp động vô hiệu
+ quyền , nghĩa vụ, lợi ích hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động
tập thể => th k có thỏa ước sẽ giải quyết theo quy định của pl
+ 2 bên có quyền sửa đổi, bổ sung phần của hđ vô hiệu để phù hợp với
thỏa ước lao động
8. Cho thuê lại lao động
-Khái niệm : điều 52 bllđ
- nguyên tắc
+ thời hạn tối đa 12 tháng
+ bên thuê lại lđ được sd lđ trong các th sau :
Đáp ứng như cầu trong khoảng tg nhất định
Thay thế người nghỉ thai sản, tai nạn....
Có nhu cầu sd người có trình độ, kĩ thuật cao..
+ bên thuê lại lđ ko được sd lđ trong các th sau :
Thay thế nlđ khi bị đình công, giải quyết tranh chấp lđ
Thiếu thỏa thuận về các vấn đề bttn lđ,....
Thay thế người do thay đổi cơ cấu, công nghệ...
+ bên thuê lại ko đc chuyển người lao động thuê lại cho nsdlđ khác....
- doanh nghiệp cho thuê lại lđ
+ phải ký quỹ, và được cấp giấy phép
+ được quy định bởi cp
- hđ cho thuê lại lđ : điều 55
+ phải có 2 bản hđ, mỗi bên giữ 1 bản
+ hđ phải gồm các nội dug sau: địa điểm, vị trí, nội dung cụ thể, yêu cầu
cụ thể, thời hạn, thời gian bắt đầu làm, thời giờ làm nghỉ ngơi, điều kiện
an toàn và vệ sinbh, trách nhiệm bồi thường, nghĩa vụ của mỗi bên
- hđ cho thuê lại k được thỏa thuận quyền , lợi ích thấp hơn so với dn đã
ký kết từ trc với nlđ
- quyền và nv của dn cho thuê lại lđ :điều 56
+ bảo đảm đưa người có trình đồ phù hợp
+ thông báo cho nlđ và bên thuê lại lđ biết
+bảo đảm tiền lương , hồ sơ rõ ràng, được quyền xử lý kỉ luật
- quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lđ : điều 57
+ hướng dẫn cho nlđ biết nội quy
+ ko được phân biệt đối xử, có thỏa thuận về làm việc ban đêm, làm thêm
giờ
+ trả lại người ko đáp ứng nhu cầu, và có chứng cứ về kỹ luật người lao
động khi làm việc
- quyền và nghãi vụ của người lao động thuê lại : điều 58
+ thực hiện nd trong hđ, chấp hành kỹ luật theo sự quản lý, giám sát của
người sdlđ
+ trả lương đúng với cv, khiếu nại khi bị người thuê lại vi phạm hđ và
thỏa thuận chấm dứt hđlđ thuê lại
9. Giáo dục nghề nghiệp và pt kỹ năng nghề ( điều 59-62)
Chương 5 : Đối thoại tại nơi làm việc , thương lượng tập thể, thỏa ước lđ
tập thể
1. Khái niệm về tổ chức đối thoại tại nơi làm việc : điều 63 bllđ
2. Tổ chức
+ ít nhất 1 năm 1 lần
+khi có yêu cầu của 1 hoặc các bên
+ và khi có vụ việc quy định tại khoản 1 điều 36, 42, 44, 93,104,118 và
khoản 1 điều 128.
+ khuyến khích đối thoại tại khoản 2 điều 63
+ được cp quy định .....
3. Nội dung: điều 64
- bắt buộc tại điểm c khoản 2 điều 63
- ngoài các quy định, các bên có thể lựa chọn nd
+ tình hình, việc thực hiện và thảo ước lao động tập thể, nội quy, quy chế,
điều kiện làm việc và các nd khác được các bên quan tâm .....
4. Khái niệm về thương lượng tập thể : điều 65
5. Nguyên tắc :
- tự nguyện , hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch
6. Nd : điều 67
- tiền lương, trợ cấp, nâng lượng....
- mức lđ, thời gian làm việc, an toàn và vệ sinh lđ....
- cơ chế, giải quyết tranh chấp lđ
- thai sản, nghỉ hằng năm, và các nd khác các bên quan tâm .......
7. Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ
sở trong doanh nghiệp
- có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu
trên tổng số người lđ theo quy định của chính phủ
- nếu có nhiều tổ chức đại diện người lđ đáp ứng tại khoản 1 điều 68 thì
có quyền yêu cầu là tổ chức nhiều thành viên nhất trong doanh nghiệp
- nếu như trường hợp trên mà không đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 điều 68
thì có quyền tự nguyện kết hợp lại với nhau nhưng phải đạt tối thiểu số
thành viên tại khoản 1 điều 68
- cp quy định giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền
thương lượng tập thể
8. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
- số lượng thành viên và thành phần tham gia do các bên tự thỏa thuận,
còn các vấn đề khác thì theo khoản 2, 3 điều 68
9. Quy trình thương lượng
-trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng
- thời gian bắt đầu thương lượng ko được quá 30 ngày
- thời gian thương lượng tập thể ko được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu
thương lượng tập thể
- các vấn đề khác theo quy định tại khoản 3,4,5 điều 71
10. Thương lượng tập thể ko thành, thương lượng tập thể ngành , thương
lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia, thương lượng tập thể có
nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua hội đồng thương lượng tập thể,
trách nhiệm ủy bản nhân dân cấp tình trong việc thương lượng tập thể :
điều 71-74 ( đọc thêm )
11. Thỏa ước lao động tập thể : điều 75
- khái niệm: là thảo thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và
được các bên ký kết bằng văn bản
- lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể
+ thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, ngành, nhiều doanh nghiệp =>
được ký kết khi có trên 50% tán thành
+ ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên, nlđ ko được gây cản trở , khó
khắn trong quá trình ký kết, thỏa ước lao đồng chịu sự quy định của cơ
quan chuyên môn về lđ thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên ký kết sẽ
được nhận 1 bản => sau quá trình ký kết thì phải công bố, và cp quy định
các chi tiết này
Gửi thỏa ước Hiệu lực Thực hiện thỏa ước
Trong thời hạn 10
ngày gửi đến quan
ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
Ngày hiệu lực=> do
các bên thỏa thuận
ghi trong thỏa ước
- nghĩa vụ thực hiện
đầy đủ thỏa ước lao
động
Trường hợp k thỏa
thuận thì hiệu lực kể từ
ngày ký
- các vấn đề khác theo
khoản 2,3 điều 79
Thời hạn 1-3 năm
- thỏa ước lao động tập thể hết hạn
+ trong thời hạn 90 ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, có bên có thể
thương lượng để kéo dài or ký thỏa ước mới, các vấn đề khác theo quy
định tại điều 76
Thỏa ước vô hiệu Xử lý Thẩm quyền
- hiệu từng phần =>
một số nội dung bị vi
phạm pháp luật
Khi bị tuyên bố
hiệu => quyền , lợi ích
sẽ được giải quyết theo
quy định của pháp luật
- toàn án nhân dân
- hiệu toàn bộ =>
toàn bộ nội dung vi
phạm pl, người kết
ko đúng thẩm quyền,
ko tuân thủ quy trình
ký kết
Chương 7 : Thơi giờ làm việc, thời giờ nghủ ngơi ( 7 câu )
1. Thời giờ làm việc bình thường
- không quá 8 giờ trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần
- nsdlđ có thể quy định giờ làm việc nhưng phải thông báo cho người lao
động biết => trường hợp theo tuần thì không quá 10 giờ trong 1 ngày và
48 giờ trong 1 tuần => nhà nước khuyến khích nsdlđ nên thực hiện tuần
làm việc 40 giờ đối với người lao động
- nsdlđ có trách nhiệm bảo vệ nlđ trong việc làm tiếp xúc yếu tố nguy
hiểm, yếu tố có hại
2. Giờ làm việc ban đêm
- được tính từ 22 giờ - 6 giờ
3. Làm thêm giờ
- thời gian làm thêm theo quy định của thỏa ước lao động tập thể và pháp
luật
- phải có được sự đồng ý của nlđ
-ko quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày => áp dụng theo
tuần thì không quá 12h 1 ngày,40h trong tháng và 200h trong 1 năm, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 điều 107
- nsdlđ được sử dụng người lao động làm thêm ko quá 300h trong 1 năm
trong 1 số ngành nghề sau đây :
+ dệt, may,da,giày,điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy
sản, viễn thông, lọc dầu, thoát nước.... và các trường hợp khác do chính
phủ quy định
4. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
- các trường hợp ko được từ chối làm thêm giờ
+ thực hiện lệnh động viên, huy động bảo vệ nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh theo quy định
+ công việc nhằm tính mạng, tài sản của cơ quan tổ chức, khắc phục
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh....
*Thời giờ nghỉ ngơi
5. Nghỉ trong giờ làm việc
- làm 6h trở lên trong ngày => nghỉ ngơi ít nhất 30p => ban đêm thì được
nghỉ 45p liên tục => thời gian nghỉ được tính vào giờ làm việc, nsdlđ
thể bố trí nghỉ ngơi theo nội dung lao động thỏa thuận
6. Nghỉ chuyển ca
- được nghỉ 12h trước khi chuyển sang ca làm việc khác
7. Nghỉ hằng tuần
- mỗi tuần, được nghỉ 24h liên tục, trường hợp ko nghỉ được theo tuần thì
sẽ nghỉ bình quân 4 ngày trong 1 tháng theo sự sắp xếp của nsdlđ
8. Nghỉ lễ tết
- người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những
ngày lễ tết
+ tết dương lịch : 1 ngày
+ tết âm lịch : 5 ngày
+ ngày chiến thắng :1 ngày
+ ngày quốc tế lao động : 1 ngày
+ quốc khánh : 2 ngày
+ ngày giỗ tổ hùng vương : 1 ngày
+ lđ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài nghỉ các ngày theo
quy định tại khoản 1 điều 113 thì còn được nghỉ thêm 1 ngày tết cổ
truyền dân tộc và 1 ngày quốc khánh của nước họ
9. Nghỉ hằng năm
- nlđ làm đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, được hưởng lương theo
hợp đồng :
+ đối với người làm việc trong điều kiện bth => 12 ngày
+ đối với lđ chưa thành niên, khuyết tật, làm việc nặng nhọc, nguy hiểm
=> 14 ngày
+ đối với làm việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm,độc hại => 16 ngày
- nlđ ko làm đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, được hưởng lương
theo hợp đồng :
+ th mất việc , mà chưa nghỉ hằng năm thì nsdlđ thanh toán tiền cho
những ngày chưa nghỉ của nlđ
+ nsdlđ phải thông báo lịch nghỉ hằng năm cho người làm động biết =>
có thể nghỉ gộp tối đa 3 năm 1 lần
+ khi nghỉ hăng năm mà ko được trả tiền thì nld có thể ứng lương tại
khoản 3 điều 101.... và các vấn đề khác được chính phủ quy định
10. Nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc và nghỉ việc riêng,
nghỉ ko hưởng lương
- đủ 5 năm làm việc => nghỉ hằng năm theo quy định tại khoản 1 điều
113 này thì được tăng thêm 1 ngày tương ứng
- nlđ nghỉ việc riêng mà vấn hưởng nguyên lương trong các th sau :
+ kết hôn : nghỉ 3 ngày
+ con đẻ, con nuôi kết hơn : nghỉ 1 ngày
+ cha mẹ đẻ, cha mẻ nuôi , của vợ or chồng, con đẻ, con nuôi chết : nghỉ
3 ngày
+ người lao động được nghỉ 1 ngày ko hưởng lương trong các trg hợp ông
bà nội ngoại , chị em... kết hôn, chết
+ ngoài các quy định trên nlđ có thể thỏa thuận với nsdlđ để nghỉ
11. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi của người làm công việc có tính chất đặc
biệt : điều 116
Chương 8 : Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
1. Kỷ luật lao động
- khái niệm : điều 117
- nội quy lao động
+ nếu sd 10 nlđ trở lên thì phải có nội quy bằng văn bản
+ nội quy lao động gồm : thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn , vệ sinh,
phòng chống quấy rối tình dục .... chính phủ quy định chi tiết điều này
( tại điểm a,b,c,d,đ,e,g,h,i khoản 2 và các khoản 3 4 điều 118 )
2. đăng ký nội quy lao động
- nsllđ sử dụng 10 người lđ trở lên phải đăng ký nội quy tại cơ quan
chuyên môn lao động thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh
-trong thời hạn 10 ngày phải nộp hồ sư đăng ký nội quy lao động , trong
thời hạn 7 ngày sẽ rà soát lại nội dung trong nội quy ....
3. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động và hiệu lực
- văn bản đề nghị đkí
- nội quy
- văn bản góp ý
- các văn bản khác ( nếu có )
- có hiệu lực sau 15 ngày kể từ đkí, nếu nsdlđ sử dụng dưới 10 nlđ thì có
hiệu lực ngày kể từ ban hành nôi quy
Nguyên tắc, trình tự, thủ tục
xử lý kỉ luật lao động
Thời hiệu xử kỷ luật
lao động
Hình thức xử
kỉ luật lao động
- phải chứng minh được lỗi - 6 tháng => hành vi vi
phạm
12 tháng => tài sản, tài
chính, tiết lộ thông tin..
- khiển trách
- phải sự tham gia của tổ
chức đại diện nlđ
- khi hết thời gian quy
định tại khoản 4 điều
122 => nếu hết thời
hiệu or còn thời hiệu
nhưng ko đủ 60 ngày
thì kéo dài thời hiệu để
xử nhưng ko quá 60
ngày
- kéo dài thời
hạn, nâng lương
không quá 6
tháng
-Nlđ quyền tự bào chữa
or nhờ ls , th dưới 15 tuổi thì
phải người đại diện theo
pl
- cách chức
- việc xử phải ghi bằng
văn bản
- sa thải
- ko áp dụng nhiều hình thức
kỉ luật đối với 1 hành vi =>
khi nlđ vi phạm nhiều thì ap
dụng 1 hình thức cao nhất
- ko được xử kỉ luật trong
các th sau: nghỉ ốm đau,
điều dưỡng, tạm giữ, tạm
giam, mang thai, nuôi con
dưới 12 tháng tuổi.... cp quy
định chi tiết tại điều này
4. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải và xóa kỷ luật
- hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma
túy.
- tiết lộ bí mật kinh doanh , bí mật công nghệ ảnh hưởng đến quyền sở
hữu trí tuệ gấy thiệt hại ...
- nlđ tự ý bỏ việc 5 ngày trong tháng và 20 ngày trong năm ko có lý do
chính đáng.....
- nlđ được xóa kỷ luật sau 3 năm bị kỷ luật mà ko vi phạm kỷ luật mới
5. Các hành vi cấm khi xử lý kỷ luật nlđ
- xúc phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của nlđ
- phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỉ luật
- xử lý các hành vi ko có trong nội dung hợp đồng được thỏa thuận trước
đó
6. Tạm đình chỉ công việc
- thời gian ko quá 15 ngày => trường hợp đặc biệt ko quá 90 ngày, nlđ có
thể tạm ứng 50% lương khi bị đình chỉ => hết thời gian đình chỉ nsdlđ
phải nhận nlđ lại làm việc
- th nlđ bị xử lý kỉ luật , ko cần trả lại số tiền tạm ứng trc đó => th ko bị kỉ
luật thì nsdlđ phải trả đủ số tiền lương khi đình chỉ nlđ
Bồi thường thiệt hại Xử lý btth Khiếu nại về kỷ luật
lao động , trách nhiệm
vật chất
- nlđ làm hỏng
dụng cụ , thiết bị theo
quy định của pl thì
phải bồi thường lại cho
nsdlđ
- được xem xét mức
mức btth dựa trên lỗi,
mực hộ thiệt hại thức
té, hoàn cảnh gđ, nhân
thân và ts của nlđ
- trong quá trình đình
chỉ, kỷ luật btth nếu
nlđ cảm thấy không
thỏa đáng quyền
khiếu nại với nsdlđ,
quan thẩm quyền theo
quy định của pl
- th do suất làm
hỏng => bị phạt ko quá
10 tháng lương => nlđ
phải btth nhiều nhất 3
tháng bị trừ hằng
tháng theo quy định cp
- cp quy định tại chi
tiết này
- cp quy định chi tiết
này
- nlđ làm mất đồ , dụng
cụ ..... thì phải btth 1
phần or toàn bộ theo
giá thị trường , các vấn
đề khác được quy định
tại khoản 3 điều 129
Tuân thủ pl về an toàn
vệ sinh lđ
Chương trình vệ sinh
an toàn lđ
Bảo đảm an toàn vệ
sinh lao động tại nơi
làm việc
- nlđ, nsdlđ, quan,
tổ chức, nhân....
phải thực hiện quy
định của pl về an toàn,
vệ sinh lđ
- cp quyết định chương
trình quốc gia về an
toàn, vệ sinh lđ
- nsdlđ trách nhiệm
thực hiện đầy đủ các
giải pháp nhằm bảo
đảm an toàn, vệ sinh
tại nơi làm việc
- ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình hội đồng
nhân dân cùng cấp
quyết định chương
- nlđ trách nhiệm
chấp hành quy định ,
nội quy, quy trình về
yêu cầu an toàn, vệ
trình an toàn vệ sinh
của địa phương đưa
vào kế hoạch pt kt-xh
sinh lđ, tuân thủ pl
năm vững kiến thức ,
kỹ năng về các biện
pháp bảo đảm an toàn,
vệ sinh lao động tại
nơi làm việc

Preview text:

LUẬT LAO ĐỘNG

Tổng hợp nội dung các chương soạn theo hướng trắc nghiệm ôn thi luật lao động

Chương 4: Hợp đồng lao động

  1. Khái niệm hợp đồng lao động : điều 13 của blld 2019
  2. Đặc trưng của hợp đồng lao động

- đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm => quá trình lao động được thể hiện thông qua việc thực hiện một công việc nhất định, đó là việc làm => khi nào trong hợp đồng có yếu tố việc làm thì quan hệ đó được xác định là quan hệ lao động và hợp đồng đó được xác định là hợp đồng lao động

- chủ thể tham gia hợp đồng lao động có tính đích danh => nghĩa là phải tự mình thực hiện công việc trong hợp đồng và chịu sự quản lý của người lao động => khi tham gia quan hệ lao động, người lao động còn hưởng 1 số quyền lợi như: bhxh,xhtn,bhyt.... ( khoản 5, điều 3, giải thích quan hệ lao động)

+ người lao động thực hiện công việc không mang tính đơn lẻ, cá nhân mà là hoạt động mang tính tập thể,họ có thể sử dụng các tư liệu sản xuất của NSDLĐ vì vậy họ chịu sự giám sát của NSDLĐ => dấu hiệu nhận biết quan hệ lao động phát sinh trên cơ sở của hợp đồng lao động

- hợp đồng lao động được thực hiện trong một thời gian nhất định và tại địa điểm đã được thỏa thuận

+ so sánh: hợp đồng dân sự, thương mại được thực hiện trong một thời gian rất ngắn

Hợp đồng lao động được thực hiện trong một thời gian nhất định, thậm chí không xác định thời hạn

- những thỏa thuận trong hợp đồng lao động phải dựa trên cơ sở quy định pháp luật , phù hợp với pháp luật => quyền của người lao động được quy định ở mức tối thiểu, nghĩa vụ của người lao động được quy định ở mức tối đa

  1. Giao kết hợp đồng lao động

- chủ thể giao kết HĐLĐ : điều 18 BLLĐ 2019

- nguyên tắc giao kết : điều 15 BLLĐ 2019

- nghĩa vụ cung cấp thông tin : điều 16 BLLĐ 2019

- những điều cấm làm khi giao kết HĐLĐ : điều 17 BLLĐ 2019

- quyền giao kết nhiều HĐLĐ với nhiều NSDLĐ khác nhau : điều 19 BLLĐ 2019

- thử việc : điều 24-27 BLLĐ 2019

- NLĐ là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực chủ thể khi đủ 15 tuổi trở lên , có năng lực hành vi dân sự ( k1 đ3BlLĐ) => trường hợp đặt biệt giao kết hợp đồng lao động chưa thành niên ( điều 141-147) => giao kết hợp đồng với người cao tuổi ( điều 148, 149 )

  1. Các loại hợp đồng: điều 20
  2. Hình thức và nội dung, hiệu lực của hđ : điều 14, điều 21 , điều 23
  3. Chấm dứt hợp đồng lao động : điều 34-48

- các trường hợp chấm dứt : điều 34

+ hết hạn

+ đã hoàn thành

+ hai bên thảo thuận chấm dứt

+ người lao động đi tù

+NLĐ,NSDLĐ chết

+ nlđ bị kỉ luật, sa thải

+nlđ,nsdlđ đơn phương chấm dứt tại điều 35,36,42,43

+ giấy phép lao động hết hiệu đối với ngừ lao động nước ngoài

- quyền đơn phương chân dứt hợp đồng lđ của người lao động và nsdlđ

nlđ

nsdlđ

Nlđ có quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải báo trước nsdlđ:

Nsdlđ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các th sau:

-ít nhất 45 ngày => đối với hđ ko xác định thời hạn

- nlđ thương xuyên ko hoàn thành theo quy chế đánh giá

-ít nhất 30 ngày => đối với hđ xác định thời hạn, có thời hạn từ 12-36 tháng

- nlđ bị tai nạn phải điều trị 12 tháng liên tục => đối với hđ ko xác định thời hạn

-nlđ bị tai nạn phải điều trị 6 tháng liên tục => đối với hđ xác định thời hạn

- ít nhất 3 ngày => đối với hđ xác định thời hạn dưới 12 tháng

- do thiên tai, dịch bệnh...

- đối với các ngành nghề đặc thù => quy định bởi chính phủ

- người lao động k chịu đi làm

Nlđ có quyền đơn phương chấm dứt không cần phải báo trước nsdlđ

- người lao động tự ý bỏ việc k có lý do chính đnags, từ 5 ngày trở lên

- ko bố trí đúng công việc, địa điểm và ko bảo đảm điều kiện làm việc , trừ trường hợp quy định tại điều 29

- nlđ đủ tuổi nghỉ hưu, tại điều 169

- ko trả lương, trả lương thiếu, trả lương ko đúng hạn, , trừ th khoảng 4 điều 97

Nlđ cung cấp thông tin sai, tại khoản 2 điều 16

- bị nsdlđ ngược đãi, đánh đập,quấy rối tình dục, xúc phẩm đến nhân phẩm.....

Khi đơn phương chấm dứt tại các điểm a,b,c,đ và g khoản 1 điều 36 => nsdlđ phải báo trước nlđ

- lao động nữ mang thai phải nghỉ việc tại khoản 1 điều 138

- ít nhất 45 ngày => đối với hđ ko xác định thời hạn

- ít nhất 30 ngày => đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng

- đủ tuổi nghỉ hươu tại điều 169

- ít nhất 3 ngày => đối với hđ xác định thời hạn, dưới 12 tháng

- nsdlđ cung cấp thông tin sai, tại khoản 1 điều 16

- đối với các nghề đặc thù , thời hạn theo quy định của cp

- chấm dứt hđ ko phải báo trc tại điểm d và e khoản 1 điều 36

các th nsdlđ ko được chấm dứt hợp đồng lao động : điều 37 bllđ

Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lđ : điều 38 bllđ

Đơn phương chấm dứt hđlđ trái pháp luật : điều 39 bllđ

Nghĩa vụ của nlđ và nsdlđ khi đơn phương chấm dứt : đ 40,41

Phương án sdlđ, thông báo chấm dứt lđ, trợ cấp: đ 44-48

  1. Hợp đồng vô hiệu : điều 49,50 bllđ

- nd của hđ vi phạm pháp luật

- người giao kết hđ ko đúng thẩm quyền và vi phạm nguyên tắc giao kết tại khoản 1 điều 15

- công việc giao kết là công việc trái pl

- thẩm quyền tuyên bố vô hiệu => tòa án nhân dân
- xử lý hợp động vô hiệu

+ quyền , nghĩa vụ, lợi ích hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể => th k có thỏa ước sẽ giải quyết theo quy định của pl

+ 2 bên có quyền sửa đổi, bổ sung phần của hđ vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động

  1. Cho thuê lại lao động

-Khái niệm : điều 52 bllđ

- nguyên tắc

+ thời hạn tối đa 12 tháng

+ bên thuê lại lđ được sd lđ trong các th sau :

Đáp ứng như cầu trong khoảng tg nhất định

Thay thế người nghỉ thai sản, tai nạn....

Có nhu cầu sd người có trình độ, kĩ thuật cao..

+ bên thuê lại lđ ko được sd lđ trong các th sau :

Thay thế nlđ khi bị đình công, giải quyết tranh chấp lđ

Thiếu thỏa thuận về các vấn đề bttn lđ,....

Thay thế người do thay đổi cơ cấu, công nghệ...

+ bên thuê lại ko đc chuyển người lao động thuê lại cho nsdlđ khác....

- doanh nghiệp cho thuê lại lđ

+ phải ký quỹ, và được cấp giấy phép

+ được quy định bởi cp

- hđ cho thuê lại lđ : điều 55

+ phải có 2 bản hđ, mỗi bên giữ 1 bản

+ hđ phải gồm các nội dug sau: địa điểm, vị trí, nội dung cụ thể, yêu cầu cụ thể, thời hạn, thời gian bắt đầu làm, thời giờ làm nghỉ ngơi, điều kiện an toàn và vệ sinbh, trách nhiệm bồi thường, nghĩa vụ của mỗi bên

- hđ cho thuê lại k được thỏa thuận quyền , lợi ích thấp hơn so với dn đã ký kết từ trc với nlđ

- quyền và nv của dn cho thuê lại lđ :điều 56

+ bảo đảm đưa người có trình đồ phù hợp

+ thông báo cho nlđ và bên thuê lại lđ biết

+bảo đảm tiền lương , hồ sơ rõ ràng, được quyền xử lý kỉ luật

- quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lđ : điều 57

+ hướng dẫn cho nlđ biết nội quy

+ ko được phân biệt đối xử, có thỏa thuận về làm việc ban đêm, làm thêm giờ

+ trả lại người ko đáp ứng nhu cầu, và có chứng cứ về kỹ luật người lao động khi làm việc

- quyền và nghãi vụ của người lao động thuê lại : điều 58

+ thực hiện nd trong hđ, chấp hành kỹ luật theo sự quản lý, giám sát của người sdlđ

+ trả lương đúng với cv, khiếu nại khi bị người thuê lại vi phạm hđ và thỏa thuận chấm dứt hđlđ thuê lại

  1. Giáo dục nghề nghiệp và pt kỹ năng nghề ( điều 59-62)

Chương 5 : Đối thoại tại nơi làm việc , thương lượng tập thể, thỏa ước lđ tập thể

  1. Khái niệm về tổ chức đối thoại tại nơi làm việc : điều 63 bllđ
  2. Tổ chức

+ ít nhất 1 năm 1 lần

+khi có yêu cầu của 1 hoặc các bên

+ và khi có vụ việc quy định tại khoản 1 điều 36, 42, 44, 93,104,118 và khoản 1 điều 128.

+ khuyến khích đối thoại tại khoản 2 điều 63

+ được cp quy định .....

  1. Nội dung: điều 64

- bắt buộc tại điểm c khoản 2 điều 63

- ngoài các quy định, các bên có thể lựa chọn nd

+ tình hình, việc thực hiện và thảo ước lao động tập thể, nội quy, quy chế, điều kiện làm việc và các nd khác được các bên quan tâm .....

  1. Khái niệm về thương lượng tập thể : điều 65
  2. Nguyên tắc :

- tự nguyện , hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch

  1. Nd : điều 67

- tiền lương, trợ cấp, nâng lượng....

- mức lđ, thời gian làm việc, an toàn và vệ sinh lđ....

- cơ chế, giải quyết tranh chấp lđ

- thai sản, nghỉ hằng năm, và các nd khác các bên quan tâm .......

  1. Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp

- có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lđ theo quy định của chính phủ

- nếu có nhiều tổ chức đại diện người lđ đáp ứng tại khoản 1 điều 68 thì có quyền yêu cầu là tổ chức nhiều thành viên nhất trong doanh nghiệp

- nếu như trường hợp trên mà không đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 điều 68 thì có quyền tự nguyện kết hợp lại với nhau nhưng phải đạt tối thiểu số thành viên tại khoản 1 điều 68

- cp quy định giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền thương lượng tập thể

  1. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp

- số lượng thành viên và thành phần tham gia do các bên tự thỏa thuận, còn các vấn đề khác thì theo khoản 2, 3 điều 68

  1. Quy trình thương lượng

-trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng

- thời gian bắt đầu thương lượng ko được quá 30 ngày

- thời gian thương lượng tập thể ko được quá 90 ngày kể từ ngày bắt đầu thương lượng tập thể

- các vấn đề khác theo quy định tại khoản 3,4,5 điều 71

  1. Thương lượng tập thể ko thành, thương lượng tập thể ngành , thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua hội đồng thương lượng tập thể, trách nhiệm ủy bản nhân dân cấp tình trong việc thương lượng tập thể : điều 71-74 ( đọc thêm )
  2. Thỏa ước lao động tập thể : điều 75

- khái niệm: là thảo thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản

- lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể

+ thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, ngành, nhiều doanh nghiệp => được ký kết khi có trên 50% tán thành

+ ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên, nlđ ko được gây cản trở , khó khắn trong quá trình ký kết, thỏa ước lao đồng chịu sự quy định của cơ quan chuyên môn về lđ thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên ký kết sẽ được nhận 1 bản => sau quá trình ký kết thì phải công bố, và cp quy định các chi tiết này

Gửi thỏa ước

Hiệu lực

Thực hiện thỏa ước

Trong thời hạn 10 ngày gửi đến cơ quan ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ngày có hiệu lực=> do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước

- có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động

Trường hợp k có thỏa thuận thì hiệu lực kể từ ngày ký

- các vấn đề khác theo khoản 2,3 điều 79

Thời hạn 1-3 năm

- thỏa ước lao động tập thể hết hạn

+ trong thời hạn 90 ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, có bên có thể thương lượng để kéo dài or ký thỏa ước mới, các vấn đề khác theo quy định tại điều 76

Thỏa ước vô hiệu

Xử lý

Thẩm quyền

- vô hiệu từng phần => một số nội dung bị vi phạm pháp luật

Khi bị tuyên bố vô hiệu => quyền , lợi ích sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật

- toàn án nhân dân

- vô hiệu toàn bộ => toàn bộ nội dung vi phạm pl, người ký kết ko đúng thẩm quyền, ko tuân thủ quy trình ký kết

Chương 7 : Thơi giờ làm việc, thời giờ nghủ ngơi ( 7 câu )

  1. Thời giờ làm việc bình thường

- không quá 8 giờ trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần

- nsdlđ có thể quy định giờ làm việc nhưng phải thông báo cho người lao động biết => trường hợp theo tuần thì không quá 10 giờ trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần => nhà nước khuyến khích nsdlđ nên thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động

- nsdlđ có trách nhiệm bảo vệ nlđ trong việc làm tiếp xúc yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

  1. Giờ làm việc ban đêm

- được tính từ 22 giờ - 6 giờ

  1. Làm thêm giờ

- thời gian làm thêm theo quy định của thỏa ước lao động tập thể và pháp luật

- phải có được sự đồng ý của nlđ

-ko quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày => áp dụng theo tuần thì không quá 12h 1 ngày,40h trong tháng và 200h trong 1 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 107

- nsdlđ được sử dụng người lao động làm thêm ko quá 300h trong 1 năm trong 1 số ngành nghề sau đây :

+ dệt, may,da,giày,điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản, viễn thông, lọc dầu, thoát nước.... và các trường hợp khác do chính phủ quy định

  1. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

- các trường hợp ko được từ chối làm thêm giờ

+ thực hiện lệnh động viên, huy động bảo vệ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định

+ công việc nhằm tính mạng, tài sản của cơ quan tổ chức, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh....

*Thời giờ nghỉ ngơi

  1. Nghỉ trong giờ làm việc

- làm 6h trở lên trong ngày => nghỉ ngơi ít nhất 30p => ban đêm thì được nghỉ 45p liên tục => thời gian nghỉ được tính vào giờ làm việc, nsdlđ có thể bố trí nghỉ ngơi theo nội dung lao động thỏa thuận

  1. Nghỉ chuyển ca

- được nghỉ 12h trước khi chuyển sang ca làm việc khác

  1. Nghỉ hằng tuần

- mỗi tuần, được nghỉ 24h liên tục, trường hợp ko nghỉ được theo tuần thì sẽ nghỉ bình quân 4 ngày trong 1 tháng theo sự sắp xếp của nsdlđ

  1. Nghỉ lễ tết

- người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ tết

+ tết dương lịch : 1 ngày

+ tết âm lịch : 5 ngày

+ ngày chiến thắng :1 ngày

+ ngày quốc tế lao động : 1 ngày

+ quốc khánh : 2 ngày

+ ngày giỗ tổ hùng vương : 1 ngày

+ lđ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài nghỉ các ngày theo quy định tại khoản 1 điều 113 thì còn được nghỉ thêm 1 ngày tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày quốc khánh của nước họ

  1. Nghỉ hằng năm

- nlđ làm đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, được hưởng lương theo hợp đồng :

+ đối với người làm việc trong điều kiện bth => 12 ngày

+ đối với lđ chưa thành niên, khuyết tật, làm việc nặng nhọc, nguy hiểm => 14 ngày

+ đối với làm việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm,độc hại => 16 ngày

- nlđ ko làm đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, được hưởng lương theo hợp đồng :

+ th mất việc , mà chưa nghỉ hằng năm thì nsdlđ thanh toán tiền cho những ngày chưa nghỉ của nlđ

+ nsdlđ phải thông báo lịch nghỉ hằng năm cho người làm động biết => có thể nghỉ gộp tối đa 3 năm 1 lần

+ khi nghỉ hăng năm mà ko được trả tiền thì nld có thể ứng lương tại khoản 3 điều 101.... và các vấn đề khác được chính phủ quy định

  1. Nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc và nghỉ việc riêng, nghỉ ko hưởng lương

- đủ 5 năm làm việc => nghỉ hằng năm theo quy định tại khoản 1 điều 113 này thì được tăng thêm 1 ngày tương ứng

- nlđ nghỉ việc riêng mà vấn hưởng nguyên lương trong các th sau :

+ kết hôn : nghỉ 3 ngày

+ con đẻ, con nuôi kết hơn : nghỉ 1 ngày

+ cha mẹ đẻ, cha mẻ nuôi , của vợ or chồng, con đẻ, con nuôi chết : nghỉ 3 ngày

+ người lao động được nghỉ 1 ngày ko hưởng lương trong các trg hợp ông bà nội ngoại , chị em... kết hôn, chết

+ ngoài các quy định trên nlđ có thể thỏa thuận với nsdlđ để nghỉ

  1. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi của người làm công việc có tính chất đặc biệt : điều 116

Chương 8 : Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

  1. Kỷ luật lao động

- khái niệm : điều 117

- nội quy lao động

+ nếu sd 10 nlđ trở lên thì phải có nội quy bằng văn bản

+ nội quy lao động gồm : thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn , vệ sinh, phòng chống quấy rối tình dục .... chính phủ quy định chi tiết điều này ( tại điểm a,b,c,d,đ,e,g,h,i khoản 2 và các khoản 3 4 điều 118 )

  1. đăng ký nội quy lao động

- nsllđ sử dụng 10 người lđ trở lên phải đăng ký nội quy tại cơ quan chuyên môn lao động thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh

-trong thời hạn 10 ngày phải nộp hồ sư đăng ký nội quy lao động , trong thời hạn 7 ngày sẽ rà soát lại nội dung trong nội quy ....

  1. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động và hiệu lực

- văn bản đề nghị đkí

- nội quy

- văn bản góp ý

- các văn bản khác ( nếu có )

- có hiệu lực sau 15 ngày kể từ đkí, nếu nsdlđ sử dụng dưới 10 nlđ thì có hiệu lực ngày kể từ ban hành nôi quy

Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỉ luật lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Hình thức xử lý kỉ luật lao động

- phải chứng minh được lỗi

- 6 tháng => hành vi vi phạm

12 tháng => tài sản, tài chính, tiết lộ thông tin..

- khiển trách

- phải có sự tham gia của tổ chức đại diện nlđ

- khi hết thời gian quy định tại khoản 4 điều 122 => nếu hết thời hiệu or còn thời hiệu nhưng ko đủ 60 ngày thì kéo dài thời hiệu để xử lý nhưng ko quá 60 ngày

- kéo dài thời hạn, nâng lương không quá 6 tháng

-Nlđ có quyền tự bào chữa or nhờ ls , th dưới 15 tuổi thì phải có người đại diện theo pl

- cách chức

- việc xử lý phải ghi bằng văn bản

- sa thải

- ko áp dụng nhiều hình thức kỉ luật đối với 1 hành vi => khi nlđ vi phạm nhiều thì ap dụng 1 hình thức cao nhất

- ko được xử lý kỉ luật trong các th sau: nghỉ ốm đau, điều dưỡng, tạm giữ, tạm giam, mang thai, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.... cp quy định chi tiết tại điều này

  1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải và xóa kỷ luật

- hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy.

- tiết lộ bí mật kinh doanh , bí mật công nghệ ảnh hưởng đến quyền sở hữu trí tuệ gấy thiệt hại ...

- nlđ tự ý bỏ việc 5 ngày trong tháng và 20 ngày trong năm ko có lý do chính đáng.....

- nlđ được xóa kỷ luật sau 3 năm bị kỷ luật mà ko vi phạm kỷ luật mới

  1. Các hành vi cấm khi xử lý kỷ luật nlđ

- xúc phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của nlđ

- phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỉ luật

- xử lý các hành vi ko có trong nội dung hợp đồng được thỏa thuận trước đó

  1. Tạm đình chỉ công việc

- thời gian ko quá 15 ngày => trường hợp đặc biệt ko quá 90 ngày, nlđ có thể tạm ứng 50% lương khi bị đình chỉ => hết thời gian đình chỉ nsdlđ phải nhận nlđ lại làm việc

- th nlđ bị xử lý kỉ luật , ko cần trả lại số tiền tạm ứng trc đó => th ko bị kỉ luật thì nsdlđ phải trả đủ số tiền lương khi đình chỉ nlđ

Bồi thường thiệt hại

Xử lý btth

Khiếu nại về kỷ luật lao động , trách nhiệm vật chất

- nlđ làm hư hỏng dụng cụ , thiết bị theo quy định của pl thì phải bồi thường lại cho nsdlđ

- được xem xét mức mức btth dựa trên lỗi, mực hộ thiệt hại thức té, hoàn cảnh gđ, nhân thân và ts của nlđ

- trong quá trình đình chỉ, kỷ luật và btth nếu nlđ cảm thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với nsdlđ, cơ quan thẩm quyền theo quy định của pl

- th do sơ suất làm hư hỏng => bị phạt ko quá 10 tháng lương => nlđ phải btth nhiều nhất 3 tháng và bị trừ hằng tháng theo quy định cp

- cp quy định tại chi tiết này

- cp quy định chi tiết này

- nlđ làm mất đồ , dụng cụ ..... thì phải btth 1 phần or toàn bộ theo giá thị trường , các vấn đề khác được quy định tại khoản 3 điều 129

Tuân thủ pl về an toàn vệ sinh lđ

Chương trình vệ sinh an toàn lđ

Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc

- nlđ, nsdlđ, cơ quan, tổ chức, cá nhân.... phải thực hiện quy định của pl về an toàn, vệ sinh lđ

- cp quyết định chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lđ

- nsdlđ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lđ tại nơi làm việc

- ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chương trình an toàn vệ sinh lđ của địa phương và đưa vào kế hoạch pt kt-xh

- nlđ có trách nhiệm chấp hành quy định , nội quy, quy trình về yêu cầu và an toàn, vệ sinh lđ, tuân thủ pl và năm vững kiến thức , kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc