NỘI DUNG 1: TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm
Theo Viện Ngôn ngữ học, tổ chức “làm cho thành một chỉnh thể có cấu tạo,
một cấu trúc chức năng nhất định, làm cho trật tự, nề nếp”. Hoạt động “tổ
chức lại” doanh nghiệp thể diễn ra trong nội bộ một doanh nghiệp, hoặc cũng
thể là hoạt động cấu trúc lại, diễn ra giữa một số doanh nghiệp với nhau.
Trong pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, khái niệm “tổ chức lại doanh nghiệp”
được hiểu hoạt động cấu trúc lại doanh nghiệp diễn ra trong một doanh nghiệp
hoặc giữa một số doanh nghiệp, bao gồm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
chuyển đổi doanh nghiệp.
2. Đặc điểm
- Về đối tượng: Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp trước sau khi diễn ra
hoạt động tổ chức lại, gọi chung là doanh nghiệp được tổ chức lại.
- Về nguyên tắc:
+ Có thể diễn ra ở tất cả các loại hình doanh nghiệp
+ Song, xuất phát từ nhu cần quản nhà nước yêu cầu điều chỉnh pháp luật,
mỗi hình thức tổ chức lại doanh nghiệp có thể chỉ được diễn ra ở một hoặc một
số loại hình doanh nghiệp nhất định.
dụ: Đổi với loại hình DNTN, vấn để chia, tách, sắp nhập, hợp nhất DNTN
không được đặt ra, do tính chất một chủ sở hữu mỗi nhân chỉ được phép thành
lập một DNTN. Tuy nhiên, tổ chức lại dưới dạng chuyển đổi từ DNTN thành công ty
TNHH một thành viên thì hoàn toàn có thể được.
- Về tính chất: Tổ chức lại doanh nghiệp hoạt động thể làm thay đổi
cách pháp lí, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể:
trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp, tách doanh nghiệp, việc tổ
chức lại doanh nghiệp làm hình thành doanh nghiệp mới, thậm chí có
thể là doanh nghiệp khác loại hình.
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, tổ chức lại doanh
nghiệp làm tăng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức lại doanh nghiệp cũng thể làm chấm dứt cách pháp
của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp bị hợp nhất, doanh nghiệp bị
chuyển đổi, doanh nghiệp bị chia…
Về hệ quả pháp lý: Tổ chức lại doanh nghiệp có đặc trưng là tổn tại sự
kế thừa, chuyển giao các quyền nghĩa vụ pháp giữa các doanh
nghiệp tham gia tổ chức lại. Điều này làm hạn chế tối đa những tác
động, ảnh hưởng không cần thiết đến các đối tác người lao động
của doanh nghiệp được tổ chức lại.
Về hình thức thực hiện tổ chức lại: Tổ chức lại doanh nghiệp diễn ra
với các hình thức đa dạng, gồm: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
chuyển đổi doanh nghiệp
3. Các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp
3.1. Chia doanh nghiệp
- Khái niệm: Chia doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó,
một doanh nghiệp được chia thành hai hay nhiều doanh nghiệp mới và
chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị chia. Quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp bị chia được chuyển giao từ doanh nghiệp bị chia sang cho các doanh
nghiệp mới.
- Đối tượng: Công ty CP, Công ty TNHH
- Về cách thức chia doanh nghiệp:
Tùy thuộc sự lựa chọn và quyết định của chủ sở hữu, có thể chia các tài
sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cố đông của công ty hiện có để
thành lập hai hay nhiều công ty mới.
Cách thức khác có thể sử dụng để chia doanh nghiệp là chuyển toàn bộ
phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông
cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ
được chuyển sang cho các công ty mới.
- Thủ tục chia doanh nghiệp: (Điều 198 LDN 2020)
Chủ sở hữu công ty, hội đồng thành viên, đại hội đồng cổ đông quyết định việc
chia doanh nghiệp, nội dung, cách thức chia doanh nghiệp, thời hạn, thủ tục
chuyển đổi cổ phần, phần vốn góp... (gọi chung là phương án chia doanh
nghiệp);
Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập
thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký
doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
SƠ ĐỒ: (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được)
- A = B + C (A chuyển cho B và C vốn, tài sản, các giao dịch,…) -> tư cách ply
của A sẽ mất đi -> B C sau khi nhận đc chuyển giao tca từ A vẫn chưa đc
kinh doanh, chưa có tư cách ply (chỉ chuyển giao đc về mặt tài sản)
B C phải đky thành lập doanh nghiệp đc cấp GCN thì mới có
cách pháp để hoạt động. Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi
các công ty mới được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
- Về trách nhiệm tài sản:
Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa
thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia
hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các
công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này. Các công ty mới đương nhiên kế thừa
toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết,
quyết định chia công ty.
3.2. Tách doanh nghiệp (Dương)
- Khái niệm: Tách doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó,
một doanh nghiệp được tách thành hai hay nhiều doanh nghiệp mà không
chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị tách
- Trong trường hợp tách doanh nghiệp, có ít nhất một doanh nghiệp mới ra đời,
song song tồn tại và độc lập với doanh nghiệp bị tách. Tách doanh nghiệp dẫn
đến việc giảm quy mô của doanh nghiệp bị tách do một bộ phận vốn, tài
sản, thành viên đã được chuyển sang doanh nghiệp được tách (doanh
nghiệp mới).
- Tương tự như chia doanh nghiệp, tách doanh nghiệp cũng do chủ sở hữu doanh
nghiệp quyết định về chủ trương tách, cách thức, thời điểm tách, xử lý quyền
và nghĩa vụ sau khi tách... Chủ sở hữu phải quyết định các vấn đề có liên quan.
Điều này phân biệt với trường hợp tách pháp nhân theo quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Thủ tục tách doanh nghiệp (Đ199): (ko cần đọc hết, nhắc mn tham khảo
phần tóm tắt trên slide của nhóm, và đọc trong LDN 2020)
+ Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công
ty bị tách thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty theo quy định của Luật
này và Điều lệ công ty và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15
ngày;
+ Thông qua điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch
công ty, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng tin đó của doanh nghiệp mới,
+ Tiến hành đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp mới;
+ Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông
tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm
xuống (nếu có)
SƠ ĐỒ: (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được)
- A = A+ B (A bị tách ra 1 phần để thành lập B, A chuyển cho B một số và
còn lại phần còn lại của A’) B sau khi nhận đc vốn tài sản thì vẫn
chưa cách ply B phải thực hiện thủ tục đky doanh nghiệp để phát
sinh cách ply; Avẫn còn cách ply và phải đky thay đổi nội dung kinh
doanh
- Về trách nhiệm tài sản: Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và
công ty được tách cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ
trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và
người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.
3.3. Hợp nhất doanh nghiệp (Dương)
- Khái niệm: Hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo
đó, hai hay nhiều doanh nghiệp cùng hợp lại thành một doanh nghiệp mới
bằng cách chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản cho doanh
nghiệp mới và chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp cũ - doanh nghiệp
bị hợp nhất.
- Khác với các hình thức chia, tách doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp có tính
chất tập trung kinh tế, do có hai hay nhiều doanh nghiệp cùng hợp lại thành
một doanh nghiệp lớn mạnh hơn về quy mô đầu tư kinh doanh. Điều này đòi
hỏi các nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý tuân thủ các quy định về tập
trung kinh tế bên cạnh các quy định về doanh nghiệp và hợp đồng.
- Hợp nhất được tiến hành trên cơ sở đàm phán, thỏa thuận và thống nhất ý
chí giữa các doanh nghiệp hợp nhất về các nội dung liên quan. Khi thỏa
thuận hợp đồng hợp nhất, các doanh nghiệp bị hợp nhất đều chung mục tiêu là
chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản để hình thành doanh nghiệp mới
và sau đó cùng chấm dứt tồn tại. Điều này nói lên tính bình đẳng về vị thế của
chúng và không có dấu hiệu “thôn tính” lẫn nhau.
- Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp (Đ200): (ko cần đọc hết, nhắc mn tham
khảo phần tóm tắt trên slide của nhóm, và đọc trong LDN 2020)
+ Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp
nhất;
+ Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông
qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc công ty hợp nhất;
+ Tiến hành đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp hợp nhất;
SƠ ĐỒ: (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được)
- A + B = C (2 hoặc nhiều hợp nhất lại thành dn lớn, chuyển cho C mọi thứ
trừ tư cách pháp lý
*Trong TH A ctcp, B ct tnhh -> C phải xem xét để lựa chọn loại hình -> A và B
phải quy về cùng loại
VD: A B đều ct cp, A vốn điều lệ 100 tỷ, B 70 tỷ Gtri tài sản của A và B
khác nhau quy định về giá cổ phiếu khác nhau k dc cộng theo học thông
thường mà phải quy đổi để ra một giá trị đồng nhất
3.4. Sáp nhập công ty (Giang)
Căn cứ Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
- Khái niệm: một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có
thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi công ty nhận sáp nhập)
bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ lợi ích hợp pháp sang
công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp
nhập.
- Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập dự thảo Điều lệ
công ty nhận sáp nhập.
Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty
liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập
Tiến hành đăng doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định
của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ
thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
thông qua;
Các cty thực hiện việc sáp nhập phải đảm bảo tuân thủ quy định của luật
cạnh tranh về sáp nhập cty
- Trách nhiệm pháp lý: Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng doanh nghiệp,
công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng
các quyền lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các
khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty bị sáp nhập.
SƠ ĐỒ (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được):
- A + B = A’ hoặc B’
A + B = Athì B đã chuyển cho A’ tca mọi thứ -> A’ phải làm thủ tục đky thay
đổi nội dung kinh doanh
NỘI DUNG 2: CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH
NGHIỆP
1. Định nghĩa các loại công ty
Công ty đối nhân: Là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết
chặt chẽ bởi chế độ tin cậy về nhân thân của các thành viên tham gia, có tư
cách pháp nhân.
Công ty được thành lập có số thành viên thường hạn chế, giữa các thành
viên thường có quan hệ quen biết với nhau (anh em, vợ chồng, bạn
bè…);
Công ty không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên và tài
sản công ty;
Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản;
Ít nhất phải có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ
của công ty;
Công ty đối nhân thường tồn tại dưới dạng là công ty hợp danh và
công ty hợp vốn đơn giản
- Công ty đối vốn: là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, tồn tại một cách
độc lập với các thành viên của nó.
Sự liên kết giữa các thành viên công ty đối vốn dựa trên cơ sở (quan
trọng nhất) là vốn góp;
Trong công ty đối vốn luôn có sự tách bạch về mặt pháp lý giữa tài sản
của công ty và tài sản của các thành viên;
Pháp luật của đa số các nước trên thế giới quy định phân biệt rõ hai loại
hình công ty đối vốn là: là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm
hữu hạn.
Các hình thức công ty đối nhân và công ty đối vốn có thể chuyển đổi hình
thức cho nhau, nhưng không phải tất cả các trường hợp đều được, phụ thuộc vào loại
hình cụ thể, điều kiện pháp lý và thỏa thuận giữa các chủ sở hữu, với các hình thức đối
nhân như công ty hợp danh không được phép chuyển đổi sang công ty đối vốn.
2. 4 trường hợp chuyển đổi chính theo LDN 2020, gồm:
Từ công ty TNHH thành công ty cổ phần;
Từ công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên,
Từ công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
Từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc
công ty hợp danh.
3. Các trường hợp chuyển đổi
3.1. Công ty TNHH công ty cổ phần
3.1.2. Phương thức chuyển đổi
Công ty trách nhiệm hữu hạn thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo
phương thức sau đây (Căn cứ điều 202, LDN 2020):
a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần không huy động thêm tổ chức,
nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, nhân khác
(áp dụng khi công ty TNHH đã từ 3 thành viên trở lên, các thành viên góp
vốn ban đầu vẫn là người cũ);
b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức,
nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần
phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b c khoản này các
phương thức khác
(Phương thức này kết hợp đồng thời việc chuyển
nhượng/bán phần vốn góp tiếp nhận thêm vốn góp từ tổ chức/cá nhân mới,
dẫn đến thay đổi thông tin về cổ đông và tỷ lệ góp vốn)
3.1.4. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi.
3.1.3. Trình tự, thủ tục
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ theo Điều 24, 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty nộp
hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan
đăng ký kinh doanh
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Công bố ND đăng ký doanh nghiệp
(Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp mới, ngành, nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, và danh sách cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với CTCP))
3.2. Công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên;
3.2.1. Phương thức chuyển đổi
CTCP có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
theo 1 trong 3 phương thức sau (Căn cứ Điều 203 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ
đông còn lại;
- Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ
số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
- Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.
Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư phải thực hiện theo giá thị
trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu
hoặc phương pháp khác.
3.2.2. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi.
3.2.3. Trình tự ( 203 LDN 2020)
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ Điều 24, 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn
thành việc chuyển nhượng cổ phần, công ty nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan
đăng ký kinh doanh:
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Công bố ND đăng ký doanh nghiệp
3.3. Công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên;
3.3.1. Phương thức chuyển đổi
Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên theo phương thức sau (Căn cứ Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không
huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời
huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp
vốn;
- Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
- Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương
thức khác.
3.3.2. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi.
3.3.3. Trình tự
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ Điều 24, 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty nộp
hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan
đăng ký kinh doanh
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Công bố ND đăng ký doanh nghiệp
3.4. Doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty
hợp danh
3.4.1. Điều kiện chuyển đổi
Căn cứ theo khoản 1 Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp tư
nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc
công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứ
ng đủ các
điều kiện sau đây:
Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020;
Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam
kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp
đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực
hiện các hợp đồng đó;
Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn
bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động
hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Như vậy, theo Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ
các điều kiện nếu trên thì có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
3.4.2. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ (Điều 205 LDN 2020)
Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh
nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3.4.3. Trình tự
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ Khoản 1 Điều 24 và 26 Nghị định
168/2025/NĐ-CP
)
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty nộp
hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan
đăng ký kinh doanh
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Đây chính là điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với Luật Doanh
nghiệp năm 2014. Trong khi Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển
đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn thì Luật Doanh nghiệp
năm 2020 đã bổ sung thêm trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công
ty cổ phần, công ty hợp danh. Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã khắc phục được bất
cập khi doanh nghiệp tư nhân muốn chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp khác
mà không được chuyển đổi được trực tiếp.
3.5. Công ty TNHH 1 thành viên thành Công ty TNHH 2 thành viên và ngược lại
(phần này đọc trên slide là được nhé vì nó được phép chuyển nhưng mà ko chính thức
có trong LDN 2020 ý, còn thủ tục pháp lý thì thuyết trình bảo “đọc thêm ở Điều 24,
Điều 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP” là được nhé - trên slide có viết đó)
NỘI DUNG 3: GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm
Giải thể doanh nghiệp quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong
điều kiện doanh nghiệp khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ
tài sản của doanh nghiệp. Giải thể thủ tục để doanh nghiệp rút khỏi thị trường một
cách hợp pháp.
2. Đặc điểm
Giải thể doanh nghiệp được khái quát bởi các đặc điểm pháp lí như sau:
- Về bản chất: Giải thể doanh nghiệp một quá trình với những hoạt động nhằm
chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, để doanh nghiệp rút khỏi thị trường. Đây là quá
trình diễn ra với các hoạt động: hoạt động kinh tế (thanh tài sản, thanh toán nợ) và
hoạt động pháp (thủ tục hành chính để "xoá tên" doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký
kinh doanh).
Đa phần, doanh nghiệp giải thể khi chủ đầu không nhu cầu tiếp tục kinh
doanh hoặc kinh doanh thua lỗ nhưng chưa đến mức độ mất khả năng thanh toán nợ
đến hạn. Bên cạnh đó, do vi phạm pháp luật của doanh nghiệp cùng với việc bị
áp dụng chế tài đình chỉ hoạt động và rút giấy phép sẽ dẫn đến trường hợp giải thể
bắt buộc, dụ như trường hợp khai man hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kinh doanh trái
phép, số lượng thành viên giảm dưới mức tối thiểu không xử lý, khắc phục trong
thời gian luật định...
- Chủ thể quyết định việc giải thể:
Chủ sở hữu doanh nghiệp người quyết định việc giải thể doanh nghiệp.
quan đăng kinh doanh không thẩm quyền đồng ý hay phản đối việc giải
thể chỉ xem xét tính hợp lệ của hồ giải thể và khi không có khiếu nại về
việc giải thể thì sẽ quyết định cập nhật tình trạng “đã giải thể" của doanh
nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp (trước đây gọi là
chấp thuận hồ giải thể xoá tên doanh nghiệp trong số đăng kinh
doanh).
Đối với các trường hợp giải thể bắt buộc, chủ sở hữu doanh nghiệp buộc phải
quyết định giải thể doanh nghiệp trên sở quyết định đình chỉ hoạt động, thu
hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp của quan thẩm quyền hay
quyết định của Tán. Trong trường hợp này, mặc dù không trực tiếp ra quyết
định giải thể nhưng về bản chất, thể coi cơ quan nhà nước có thẩm quyền là
chủ thể quyết định giải thể doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp ra quyết
định giải thể mà không xuất phát từ tự do ý chí của mình.
3. Các TH giải thể DN
Căn cứ theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải
thể trong trường hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia
hạn
- Giải thể theo nghị quyết, quyết định của
chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân,
của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh,
của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn,
của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này
trong thời hạn 06 tháng liên tục không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế
có quy định khác.
*chỉ có TH2 là tự nguyện, 3 cái còn lại là bắt buộc giải thể
4. Điều kiện giải thể (Khoản 2 Đ207 LDN 2020)
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác
- Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp
thì Người quản liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của doanh nghiệp.
5. Thủ tục giải thể
5.1. Trường hợp giải thể tự nguyện
- Giải thể tự nguyện việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại
điểm a,b và c khoản 1 Điều 207 của Luật doanh nghiệp 2020
- Trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020:
B1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp
Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Lý do giải thể;
Thời hạn, thủ tục thanh hợp đồng thanh toán các khoản nợ của
doanh nghiệp;
Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
Họ, tên, chữ của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
B2: Thông báo công khai quyết định giải thể
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải
thể biên bản họp phải được gửi đến quan đăng kinh doanh, quan thuế,
người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại
trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm
theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người
quyền, nghĩa vụ lợi ích liên quan. Phương án giải quyết nợ phải tên, địa
chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm phương thức thanh toán số nợ đó; cách
thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
B3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội
đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ
công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
2. Nợ thuế
3. Các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại
chia cho chủ doanh nghiệp nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty
theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
B4: Nộp hồ sơ giải thể
Theo khoản 4, Điều 209 Luật doanh nghiệp, Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp gửi hồ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp được quy định rất rõ tại điều 210 của luật này.
B5: Cập nhật tình trạng pháp của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo
quy định tại khoản 3 Điều 208 Luật doanh nghiệp mà không nhận được ý kiến về việc
giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ giải thể, quan đăng kinh doanh cập
nhật tình trạng pháp của doanh nghiệp trên sở dữ liệu quốc gia về đăng
doanh nghiệp.
5.2. Trường hợp giải thể bắt buộc
Giải thể bắt buộc việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
Trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 209 Luật doanh nghiệp 2020:
B1: quan đăng kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm
thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ
tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng doanh nghiệp đồng thời với việc
ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận
được quyết định giải thể của Tòa án đã hiệu lực pháp luật. Kèm theo thông báo
phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, đăng doanh nghiệp hoặc quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
B2: Ra quyết định giải thể và gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế,
người lao động trong doanh nghiệp và công khai thông báo
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp
phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Nghị quyết, quyết định giải thể bản sao
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa
án hiệu lực pháp luật phải được gửi đến quan đăng kinh doanh, quan
thuế, người lao động trong doanh nghiệp phải được niêm yết công khai tại trụ sở
chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đối với trường hợp pháp luật
yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được
đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng
thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp, phương án giải
quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải
tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ
đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
B3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp
Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 208 của Luật doanh nghiệp 2020.
B4: Nộp hồ sơ giải thể
Theo khoản 4, Điều 209 Luật doanh nghiệp, Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp gửi hồ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp được quy định rất rõ tại điều 210 của luật này.
B5: Cập nhật tình trạng pháp của doanh nghiệp trong sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này không nhận được phản đối của
bên liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải
thể, quan đăng kinh doanh cập nhật tình trạng pháp của doanh nghiệp trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5.3. So sánh giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc
Giải thể tự nguyện
Giải thể bắt buộc
Lý do giải thể
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong
Điều lệ mà không gia hạn.
- Theo quyết định của chủ sở hữu,
Hội đồng thành viên, hoặc Đại hội
đồng cổ đông.
- Doanh nghiệp không còn nhu cầu
hoạt động.
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
- Theo quyết định của Tòa án
hoặc quan thẩm quyền
khác.
Thẩm quyền
quyết định
Do chủ doanh nghiệp, Hội đồng
thành viên hoặc Đại hội đồng cổ
đông quyết định.
Do cơ quan đăng ký kinh doanh
hoặc Tòa án nhân dân ra quyết
định buộc giải thể.
Bản chất
Chủ động, tự nguyện
Bị động, mang tính cưỡng

Preview text:

NỘI DUNG 1: TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm
Theo Viện Ngôn ngữ học, tổ chức là “làm cho thành một chỉnh thể có cấu tạo,
một cấu trúc có chức năng nhất định, làm cho có trật tự, có nề nếp”. Hoạt động “tổ
chức lại” doanh nghiệp có thể diễn ra trong nội bộ một doanh nghiệp, hoặc cũng có
thể là hoạt động cấu trúc lại, diễn ra giữa một số doanh nghiệp với nhau.
⇒ Trong pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, khái niệm “tổ chức lại doanh nghiệp”
được hiểu là hoạt động cấu trúc lại doanh nghiệp diễn ra trong một doanh nghiệp
hoặc giữa một số doanh nghiệp, bao gồm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
chuyển đổi doanh nghiệp. 2. Đặc điểm
- Về đối tượng: Doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp trước và sau khi diễn ra
hoạt động tổ chức lại, gọi chung là doanh nghiệp được tổ chức lại. - Về nguyên tắc:
+ Có thể diễn ra ở tất cả các loại hình doanh nghiệp
+ Song, xuất phát từ nhu cần quản lí nhà nước và yêu cầu điều chỉnh pháp luật,
mỗi hình thức tổ chức lại doanh nghiệp có thể chỉ được diễn ra ở một hoặc một
số loại hình doanh nghiệp nhất định.
Ví dụ: Đổi với loại hình DNTN, vấn để chia, tách, sắp nhập, hợp nhất DNTN
không được đặt ra, do tính chất một chủ sở hữu và mỗi cá nhân chỉ được phép thành
lập một DNTN. Tuy nhiên, tổ chức lại dưới dạng chuyển đổi từ DNTN thành công ty
TNHH một thành viên thì hoàn toàn có thể được.
- Về tính chất: Tổ chức lại doanh nghiệp là hoạt động có thể làm thay đổi tư
cách pháp lí, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể:
● Ở trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp, tách doanh nghiệp, việc tổ
chức lại doanh nghiệp làm hình thành doanh nghiệp mới, thậm chí có
thể là doanh nghiệp khác loại hình.
● Trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, tổ chức lại doanh
nghiệp làm tăng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
● Tổ chức lại doanh nghiệp cũng có thể làm chấm dứt tư cách pháp lý
của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp bị hợp nhất, doanh nghiệp bị
chuyển đổi, doanh nghiệp bị chia…
Về hệ quả pháp lý: Tổ chức lại doanh nghiệp có đặc trưng là tổn tại sự
kế thừa, chuyển giao các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các doanh
nghiệp tham gia tổ chức lại. Điều này làm hạn chế tối đa những tác
động, ảnh hưởng không cần thiết đến các đối tác và người lao động
của doanh nghiệp được tổ chức lại.
Về hình thức thực hiện tổ chức lại: Tổ chức lại doanh nghiệp diễn ra
với các hình thức đa dạng, gồm: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và
chuyển đổi doanh nghiệp
3. Các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp
3.1. Chia doanh nghiệp
- Khái niệm: Chia doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó,
một doanh nghiệp được chia thành hai hay nhiều doanh nghiệp mới và
chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị chia. Quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp bị chia được chuyển giao từ doanh nghiệp bị chia sang cho các doanh nghiệp mới.
- Đối tượng: Công ty CP, Công ty TNHH
- Về cách thức chia doanh nghiệp:
● Tùy thuộc sự lựa chọn và quyết định của chủ sở hữu, có thể chia các tài
sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cố đông của công ty hiện có để
thành lập hai hay nhiều công ty mới.
● Cách thức khác có thể sử dụng để chia doanh nghiệp là chuyển toàn bộ
phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông
cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ
được chuyển sang cho các công ty mới.
- Thủ tục chia doanh nghiệp: (Điều 198 LDN 2020)
● Chủ sở hữu công ty, hội đồng thành viên, đại hội đồng cổ đông quyết định việc
chia doanh nghiệp, nội dung, cách thức chia doanh nghiệp, thời hạn, thủ tục
chuyển đổi cổ phần, phần vốn góp... (gọi chung là phương án chia doanh nghiệp);
● Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập
thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký
doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
SƠ ĐỒ: (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được)
- A = B + C (A chuyển cho B và C vốn, tài sản, các giao dịch,…) -> tư cách ply
của A sẽ mất đi -> B và C sau khi nhận đc chuyển giao tca từ A vẫn chưa đc
kinh doanh, chưa có tư cách ply (chỉ chuyển giao đc về mặt tài sản)
⇒ B và C phải đky thành lập doanh nghiệp và đc cấp GCN thì mới có
tư cách pháp lý để hoạt động. Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi
các công ty mới được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp.
- Về trách nhiệm tài sản:
Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa
thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia
hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các
công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này. Các công ty mới đương nhiên kế thừa
toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết,
quyết định chia công ty.
3.2. Tách doanh nghiệp (Dương)
- Khái niệm: Tách doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó,
một doanh nghiệp được tách thành hai hay nhiều doanh nghiệp mà không
chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị tách
- Trong trường hợp tách doanh nghiệp, có ít nhất một doanh nghiệp mới ra đời,
song song tồn tại và độc lập với doanh nghiệp bị tách. Tách doanh nghiệp dẫn
đến việc giảm quy mô của doanh nghiệp bị tách do một bộ phận vốn, tài
sản, thành viên đã được chuyển sang doanh nghiệp được tách (doanh nghiệp mới).
- Tương tự như chia doanh nghiệp, tách doanh nghiệp cũng do chủ sở hữu doanh
nghiệp quyết định về chủ trương tách, cách thức, thời điểm tách, xử lý quyền
và nghĩa vụ sau khi tách... Chủ sở hữu phải quyết định các vấn đề có liên quan.
Điều này phân biệt với trường hợp tách pháp nhân theo quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Thủ tục tách doanh nghiệp (Đ199): (ko cần đọc hết, nhắc mn tham khảo
phần tóm tắt trên slide của nhóm, và đọc trong LDN 2020)
+ Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công
ty bị tách thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty theo quy định của Luật
này và Điều lệ công ty và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày;
+ Thông qua điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch
công ty, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng tin đó của doanh nghiệp mới,
+ Tiến hành đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp mới;
+ Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông
tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có)
SƠ ĐỒ: (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được)
- A = A’ + B (A bị tách ra 1 phần để thành lập B, A chuyển cho B một số và
còn lại phần còn lại là của A’) ⇒ B sau khi nhận đc vốn và tài sản thì vẫn
chưa có tư cách ply ⇒ B phải thực hiện thủ tục đky doanh nghiệp để phát
sinh tư cách ply; A’ vẫn còn tư cách ply và phải đky thay đổi nội dung kinh doanh
- Về trách nhiệm tài sản: Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và
công ty được tách cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ
trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và
người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.
3.3. Hợp nhất doanh nghiệp (Dương)
- Khái niệm: Hợp nhất doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo
đó, hai hay nhiều doanh nghiệp cùng hợp lại thành một doanh nghiệp mới
bằng cách chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản cho doanh
nghiệp mới và chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp cũ - doanh nghiệp bị hợp nhất.
- Khác với các hình thức chia, tách doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp có tính
chất tập trung kinh tế, do có hai hay nhiều doanh nghiệp cùng hợp lại thành
một doanh nghiệp lớn mạnh hơn về quy mô đầu tư kinh doanh. Điều này đòi
hỏi các nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý tuân thủ các quy định về tập
trung kinh tế bên cạnh các quy định về doanh nghiệp và hợp đồng.
- Hợp nhất được tiến hành trên cơ sở đàm phán, thỏa thuận và thống nhất ý
chí giữa các doanh nghiệp hợp nhất về các nội dung liên quan. Khi thỏa
thuận hợp đồng hợp nhất, các doanh nghiệp bị hợp nhất đều chung mục tiêu là
chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản để hình thành doanh nghiệp mới
và sau đó cùng chấm dứt tồn tại. Điều này nói lên tính bình đẳng về vị thế của
chúng và không có dấu hiệu “thôn tính” lẫn nhau.
- Thủ tục hợp nhất doanh nghiệp (Đ200): (ko cần đọc hết, nhắc mn tham
khảo phần tóm tắt trên slide của nhóm, và đọc trong LDN 2020)
+ Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
+ Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông
qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc công ty hợp nhất;
+ Tiến hành đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp hợp nhất;
SƠ ĐỒ: (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được)
- A + B = C (2 hoặc nhiều hợp nhất lại thành dn lớn, chuyển cho C mọi thứ trừ tư cách pháp lý
*Trong TH A là ctcp, B là ct tnhh -> C phải xem xét để lựa chọn loại hình -> A và B phải quy về cùng loại
VD: A và B đều là ct cp, A có vốn điều lệ 100 tỷ, B 70 tỷ ⇒ Gtri tài sản của A và B
khác nhau ⇒ quy định về giá cổ phiếu là khác nhau ⇒ k dc cộng theo cơ học thông
thường mà phải quy đổi để ra một giá trị đồng nhất
3.4. Sáp nhập công ty (Giang)
Căn cứ Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
- Khái niệm: một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có
thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập)
bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang
công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
- Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
● Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.
● Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty
liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập
● Tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định
của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và
thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;
● Các cty thực hiện việc sáp nhập phải đảm bảo tuân thủ quy định của luật
cạnh tranh về sáp nhập cty
- Trách nhiệm pháp lý: Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp,
công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng
các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các
khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
SƠ ĐỒ (ko cần đọc, chỉ cần nhắc mn tham khảo sơ đồ của nhóm là được): - A + B = A’ hoặc B’
A + B = A’ thì B đã chuyển cho A’ tca mọi thứ -> A’ phải làm thủ tục đky thay đổi nội dung kinh doanh
NỘI DUNG 2: CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
1. Định nghĩa các loại công ty
● Công ty đối nhân: Là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết
chặt chẽ bởi chế độ tin cậy về nhân thân của các thành viên tham gia, có tư cách pháp nhân.
● Công ty được thành lập có số thành viên thường hạn chế, giữa các thành
viên thường có quan hệ quen biết với nhau (anh em, vợ chồng, bạn bè…);
● Công ty không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên và tài sản công ty;
● Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản;
● Ít nhất phải có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty;
● Công ty đối nhân thường tồn tại dưới dạng là công ty hợp danh và
công ty hợp vốn đơn giản
- Công ty đối vốn: là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, tồn tại một cách
độc lập với các thành viên của nó.
● Sự liên kết giữa các thành viên công ty đối vốn dựa trên cơ sở (quan
trọng nhất) là vốn góp;
● Trong công ty đối vốn luôn có sự tách bạch về mặt pháp lý giữa tài sản
của công ty và tài sản của các thành viên;
● Pháp luật của đa số các nước trên thế giới quy định phân biệt rõ hai loại
hình công ty đối vốn là: là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn.
Các hình thức công ty đối nhân và công ty đối vốn có thể chuyển đổi hình
thức cho nhau, nhưng không phải tất cả các trường hợp đều được, phụ thuộc vào loại
hình cụ thể, điều kiện pháp lý và thỏa thuận giữa các chủ sở hữu, với các hình thức đối
nhân như công ty hợp danh không được phép chuyển đổi sang công ty đối vốn.
2. Có 4 trường hợp chuyển đổi chính theo LDN 2020, gồm:
● Từ công ty TNHH thành công ty cổ phần;
● Từ công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên,
● Từ công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
● Từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
3. Các trường hợp chuyển đổi
3.1. Công ty TNHH công ty cổ phần
3.1.2. Phương thức chuyển đổi
Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo
phương thức sau đây (Căn cứ điều 202, LDN 2020):
a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá
nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác
(áp dụng khi công ty TNHH đã có từ 3 thành viên trở lên, các thành viên góp
vốn ban đầu vẫn là người cũ
);
b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần
phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các
phương thức khác (Phương thức này kết hợp đồng thời việc chuyển
nhượng/bán phần vốn góp và tiếp nhận thêm vốn góp từ tổ chức/cá nhân mới,
dẫn đến thay đổi thông tin về cổ đông và tỷ lệ góp vốn)

3.1.4. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi.
3.1.3. Trình tự, thủ tục
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ theo Điều 24, 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty nộp
hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh
● Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
● Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Công bố ND đăng ký doanh nghiệp
(Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời
điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp mới, ngành, nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, và danh sách cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với CTCP))

3.2. Công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên;
3.2.1. Phương thức chuyển đổi
CTCP có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
theo 1 trong 3 phương thức sau (Căn cứ Điều 203 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;
- Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ
số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
- Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.
Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư phải thực hiện theo giá thị
trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.
3.2.2. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi.
3.2.3. Trình tự ( 203 LDN 2020)
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ Điều 24, 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn
thành việc chuyển nhượng cổ phần, công ty nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh:
● Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
● Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Công bố ND đăng ký doanh nghiệp
3.3. Công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên;
3.3.1. Phương thức chuyển đổi
Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên theo phương thức sau (Căn cứ Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không
huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời
huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
- Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
- Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
- Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.
3.3.2. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi. 3.3.3. Trình tự
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ Điều 24, 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty nộp
hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh
● Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
● Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Công bố ND đăng ký doanh nghiệp
3.4. Doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh
3.4.1. Điều kiện chuyển đổi
Căn cứ theo khoản 1 Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp tư
nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc
công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
● Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại
khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020;
● Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam
kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
● Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp
đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực
hiện các hợp đồng đó;
● Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn
bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động
hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Như vậy, theo Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ
các điều kiện nếu trên thì có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
3.4.2. Nguyên tắc kế thừa, quyền, nghĩa vụ (Điều 205 LDN 2020)
Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh
nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3.4.3. Trình tự
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ (Căn cứ Khoản 1 Điều 24 và 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty nộp
hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
Bước 3: Trong thời hạn 3-5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh
● Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của
công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
● Hoặc gửi thông báo về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Khi
đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện lại hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Đây chính là điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với Luật Doanh
nghiệp năm 2014. Trong khi Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển
đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn thì Luật Doanh nghiệp
năm 2020 đã bổ sung thêm trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công
ty cổ phần, công ty hợp danh. Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã khắc phục được bất
cập khi doanh nghiệp tư nhân muốn chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp khác
mà không được chuyển đổi được trực tiếp.
3.5. Công ty TNHH 1 thành viên thành Công ty TNHH 2 thành viên và ngược lại
(phần này đọc trên slide là được nhé vì nó được phép chuyển nhưng mà ko chính thức
có trong LDN 2020 ý, còn thủ tục pháp lý thì thuyết trình bảo “đọc thêm ở Điều 24,
Điều 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP” là được nhé - trên slide có viết đó)
NỘI DUNG 3: GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm
Giải thể doanh nghiệp là quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong
điều kiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ
tài sản của doanh nghiệp. Giải thể là thủ tục để doanh nghiệp rút khỏi thị trường một cách hợp pháp. 2. Đặc điểm
Giải thể doanh nghiệp được khái quát bởi các đặc điểm pháp lí như sau:
- Về bản chất: Giải thể doanh nghiệp là một quá trình với những hoạt động nhằm
chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, để doanh nghiệp rút khỏi thị trường. Đây là quá
trình diễn ra với các hoạt động: hoạt động kinh tế (thanh lý tài sản, thanh toán nợ) và
hoạt động pháp lý (thủ tục hành chính để "xoá tên" doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh).
Đa phần, doanh nghiệp giải thể khi chủ đầu tư không có nhu cầu tiếp tục kinh
doanh hoặc kinh doanh thua lỗ nhưng chưa đến mức độ mất khả năng thanh toán nợ
đến hạn. Bên cạnh đó, lí do vi phạm pháp luật của doanh nghiệp cùng với việc bị
áp dụng chế tài đình chỉ hoạt động và rút giấy phép sẽ dẫn đến trường hợp giải thể
bắt buộc, ví dụ như trường hợp khai man hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kinh doanh trái
phép, số lượng thành viên giảm dưới mức tối thiểu mà không xử lý, khắc phục trong thời gian luật định...
- Chủ thể quyết định việc giải thể:
● Chủ sở hữu doanh nghiệp là người quyết định việc giải thể doanh nghiệp. Cơ
quan đăng ký kinh doanh không có thẩm quyền đồng ý hay phản đối việc giải
thể mà chỉ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ giải thể và khi không có khiếu nại về
việc giải thể thì sẽ quyết định cập nhật tình trạng “đã giải thể" của doanh
nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệp (trước đây gọi là
chấp thuận hồ sơ giải thể và xoá tên doanh nghiệp trong số đăng ký kinh doanh).
● Đối với các trường hợp giải thể bắt buộc, chủ sở hữu doanh nghiệp buộc phải
quyết định giải thể doanh nghiệp trên cơ sở quyết định đình chỉ hoạt động, thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền hay
quyết định của Toà án. Trong trường hợp này, mặc dù không trực tiếp ra quyết
định giải thể nhưng về bản chất, có thể coi cơ quan nhà nước có thẩm quyền là
chủ thể quyết định giải thể doanh nghiệp, vì chủ sở hữu doanh nghiệp ra quyết
định giải thể mà không xuất phát từ tự do ý chí của mình.
3. Các TH giải thể DN
Căn cứ theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải
thể trong trường hợp sau đây:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn
- Giải thể theo nghị quyết, quyết định của
● chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân,
● của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh,
● của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,
● của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này
trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
*chỉ có TH2 là tự nguyện, 3 cái còn lại là bắt buộc giải thể
4. Điều kiện giải thể (Khoản 2 Đ207 LDN 2020)
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác
- Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
thì Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của doanh nghiệp.
5. Thủ tục giải thể
5.1. Trường hợp giải thể tự nguyện
- Giải thể tự nguyện là việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại
điểm a,b và c khoản 1 Điều 207 của Luật doanh nghiệp 2020
- Trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020:
B1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp
Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
● Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; ● Lý do giải thể;
● Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
● Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
● Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
B2: Thông báo công khai quyết định giải thể
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải
thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế,
người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại
trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm
theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người
có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa
chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách
thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
B3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội
đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ
công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; 2. Nợ thuế 3. Các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại
chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty
theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
B4: Nộp hồ sơ giải thể
Theo khoản 4, Điều 209 Luật doanh nghiệp, Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp được quy định rất rõ tại điều 210 của luật này.
B5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo
quy định tại khoản 3 Điều 208 Luật doanh nghiệp mà không nhận được ý kiến về việc
giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập
nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5.2. Trường hợp giải thể bắt buộc
Giải thể bắt buộc là việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
Trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 209 Luật doanh nghiệp 2020:
B1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm
thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ
tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc
ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận
được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Kèm theo thông báo
phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
B2: Ra quyết định giải thể và gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế,
người lao động trong doanh nghiệp và công khai thông báo
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp
phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan
thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở
chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đối với trường hợp pháp luật
yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được
đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng
thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp, phương án giải
quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải
có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ
đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
B3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp
Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 208 của Luật doanh nghiệp 2020.
B4: Nộp hồ sơ giải thể
Theo khoản 4, Điều 209 Luật doanh nghiệp, Người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp được quy định rất rõ tại điều 210 của luật này.
B5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận được phản đối của
bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải
thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5.3. So sánh giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc
Giải thể tự nguyện
Giải thể bắt buộc Lý do giải thể
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong - Bị thu hồi Giấy chứng nhận
Điều lệ mà không gia hạn. đăng ký doanh nghiệp.
- Theo quyết định của chủ sở hữu, - Theo quyết định của Tòa án
Hội đồng thành viên, hoặc Đại hội hoặc cơ quan có thẩm quyền đồng cổ đông. khác.
- Doanh nghiệp không còn nhu cầu hoạt động. Thẩm quyền
Do chủ doanh nghiệp, Hội đồng
Do cơ quan đăng ký kinh doanh quyết định
thành viên hoặc Đại hội đồng cổ
hoặc Tòa án nhân dân ra quyết đông quyết định. định buộc giải thể. Bản chất Chủ động, tự nguyện
Bị động, mang tính cưỡng