TEAM ANH GIÁO
TVT VIP 3
ĐỀ CHÍNH THỨC
THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ
NĂM HỌC 2024 – 2025
Bài kiểm tra: LỊCH SỬ
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ ghi một phương án.
Câu 1.Trong giai đoạn 1945 – 1954 ở Việt Nam trong khi thực hiện nhiệm vụ kháng chiến và
kiến quốc ta đã có hành động nào sau đây ?
A.Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân.
B. Đề ra các chính sách nhằm duy trì và phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm hàng tiêu
dùng và hàng xuất khẩu
C. Xây dựng các trường đại học và trung học phổ thông chuyên nghiệp.
D. Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội mới tạo điều kiện cho kháng chiến chống M.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoàn cảnh khi nhân dân Nam Bộ tiến hành
cuộc kháng chiến chống Pháp t tháng 9/1945 ?
A. Phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.
B. Tn thế giới hệ thống xã hội chủ nghĩa đang dần được hình thành.
C. Trong nước ta những hậu quả nặng nề của nạn đói vẫn chưa khắc phục được.
D.Chính quyền mi ngày càng được củng cố thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy” gắn bó với
nhân dân .
Câu 3. Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp (1945 – 1954) đều có điểm giống nhau là ?
A.Các yếu tố bên ngoài góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho ta.
B. Bắt nguồn từ nhiệm vụ giải quyết các mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nước ta.
C. Đã đưa Đảng ta trở thành đảng cầm quyn và là tiền đề cho những thắng lợi tiếp theo
D. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.
Câu 4.Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì ?
A. Xây dựng một thị trường kinh tế và tiền tệ chung trong khu vực.
B. Xây dựng quan hệ đối tác nội khối năng động.
C. Thúc đẩy nhất thể hoá về mô hình chính trị của các quốc gia.
D. Thành lập một quân đội chung để đảm bảo an ninh và quốc phòng
Câu 5.Trong giai đoạn1945 - 1969, Hồ Chí Minh có cống hiến nào sau đâyđối với ViệtNam?
A. Đổi tên Đảng thành đảng cộng sản Đông Dương và hoạch định đường lối kháng chiến chống
thực dân Pháp
B.Xây dựng và truyn bá lí luận giải phóng dân tộc góp phần giác ngộ lý tưởng cách mạng cho
quần chung nhân dân.
C. Quan tâm tới đời sống công nhân, viên chức, cán bộ, phân tích chế độ tiền lương và thảo
luận đề cải tiến chế độ tiền lương và tǎng lương.
D. Đoàn kết toàn dân, từng bước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 6.Thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 chứng tỏ
A. Có mối liên hệ mật thiết giữa tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
B. Sự phát triển kinh tế là động lực để thay đổi chế độ xã hội phù hợp.
C. Phân chia giai cấp không diễn ra ở các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Chính quyền công - nông vững mạnh là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự
phát triển của đất nước.
Câu 7.Ở Việt Nam, trong những năm 1968-1973, mặt trận đấu tranh ngoại giao có vai trò nào
sau đây?
A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, thúc đẩy sự xuất hiện của thời cơ cách mạng.
B. Diễn ra đồng thời trên chiến trường, góp phần thúc đẩy kháng chiến phát triển.
C. Góp phần phát huy tính chính nghĩa và phi nghĩa của các bên tham chiến.
D. Đi đầu và hỗ trợ các cuộc đấu tranh trên mặt trận chính trị và quân sự.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây là đúng về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2 -9 -
1945)?
A. Đập tan âm mưu chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực phản đng.
B. Mở ra kỉ nguyên đất nưc độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Khẳng định tính hợp pháp, hợp hiến của một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
D. Là thắng lợi của của cuộc khởi nghĩa toàn dân trên nền tảng liên minh công nông.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Hiệp định Giơnevơ năm 1954
về Đông Dương?
A. Phản ánh đầy đủ nguyn vọng hòa bình, độc lập và thống nhất Tổ quốc của nhân dân ta.
B. Là thành quả lớn nhất trong đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của lịch sử dân tộc.
C. Thành công của nghệ thuật quân sự thắng lợi từng bước trong đường lối cách mạng Việt
Nam.
D. Là văn bản pháp lí quốc tế toàn diện nhất ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Câu 10. Nhận t nào sau đây đúng vcuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975 Việt
Nam?
A. Mục tiêu tiến công duy nhất là tiêu diệt các tập đoàn quân chủ lực của đối phương
B. Có sự kết hợp giữa khởi nghĩa từng với cuộc tổng tiến công chiến lược trên chiến trường
Miền Nam.
C. Là cuộc tiến công đầu tiên đã biến hậu cứ của địch thành chiến trường của ta.
D. Là cuộc tổng khởi nghĩa với mục tiêu chính là giành chính quyền về tay nhân dân.
Câu 11. So với Cương lĩnh chính trị đu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội nghị lần thứ 8
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1941) có bước phát triển về chủ trương chỉ đạo cách mạng
A. xác định cách mạng là sự nghiệp quần chúng, bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng.
B. xác định hình thái đấu tranh là tiến hành đồng thời khởi nghĩa từng phần và tổng khởi nghĩa.
C. thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh, đề cao vấn đề dân tộc tự quyết.
D. thành lập chính quyền nhà nước phù hợp với tính chất và lực lượng tham gia cách mạng.
Câu 12: Ở Việt Nam, hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) có điểm
khác biệt nào sau đây so với cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Đi từ thắng lợi từng bước đến thắng lợi hoàn toàn.
B. Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
C. Gây dựng được những cơ sở để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Diễn ra trên cả hai địa bàn chiến lược là nông thôn và thành thị.
Câu 13: Trong những năm 1951-1953, sự kiện nào sau đây đánh dấu hậu phương của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam có bước phát triển về chính trị?
A. Nha Bình dân học vụ được thành lập.
B. Mặt trận Liên Việt được thành lập.
C. Nền tài chính quốc gia được xây dựng.
D. Cải cách ruộng đất được tiến hành ở vùng tự do.
Câu 14: Vì sao nói “Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đánh dấu thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, song chưa trọn vẹn”?
A. Ngay sau ngày kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chưa hoàn thành trên cả nước.
C. Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
D. Mĩ đã không tôn trọng các quyn dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Câu 15: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, những tác động từ cục diện hai phe, hai cực tới cuộc
kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) được thể hiện qua nhiều
phương diện, ngoại trừ
A. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam-Bắc theo vĩ tuyến 17 (Quảng Trị).
B. Việt Nam được Liên Xô giúp đỡ, tham gia vào Hội đồng tương trợ Kinh tế (SEV).
C. nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. từ năm 1950, Mĩ can thiệp sâu và ngày càng có dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh.
Câu 16: Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là
A. sự tồn tại hai nhà nước Đức.
B. “Kế hoạch Macsan”.
C. Tổ chức Hiệp ước Vacsava.
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Câu 17: Liên hợp quốc được thành lập (1945) là thực hiện theo quyết định của
A. Hội nghị Pốtxđam. B. Hội nghị Têhêran
C. Hội nghị Ianta. D. Hội nghị Phanxico
Câu 18: Điểm giống nhau giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) với chiến thắng Vạn Tường
(1965) của quân dân Việt Nam trong thời k 1954 - 1975 là
A. đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của 2 chiến lược chiến tranh của Mỹ.
B. Làm xoay chuyn cục diện chiến tranh ở miền Nam.
C. Mở ra khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh mi của Mĩ.
D. Chứng tỏ quân dân miền Nam đã đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
Câu 19: Hai hiệm vụ chiến lược của ch mạng Việt nam xác định trong thời k quá độ đi lên
xây dựng chủ nghĩa xã hội là :
A.Xây dựng chủ nghĩa hội kết hợp thực hiện đem lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc
cho nhân dân.
B. Luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
C. y dựng thành công chủ nghĩa hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam hội chủ
nghĩa.
D. Dành thắng lợi từng bước để đi đến dành thắng lợi hoàn toàn trong thời kỳ quá độ.
Câu 20: Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc không thể hiện tại Điều
2 của Hiếnchương Liên hợp quốc?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C. Quyền bình đẳng của tất cả các thành viên Liên hợp quốc.
D. Không đe doạ sử dng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Câu 21. Từ những thành tựu đạt được của ớc ta trong thời kỳ Đổi mi, em nhận xét như
thế nào với quá trình thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Kịp thời, đạt nhiều thành tựu, những có nhiều thiếu sót và sai lầm.
B. Kịp thời nhưng chưa thành công trên các lĩnh vực.
C. Kịp thời, thành công và đưa đất nước phát triển nhiều mặt.
D. Đổi mới đạt nhiều thành tựu, là nước có nền công nghiệp phát triển cao
Câu 22. Hệ thống đường điện 500 kV khởi công y dựng Việt Nam m 1992 chạy suốt từ
Bắc vào Nam có tổng chiều dài 1487 km, được xem như là
A. “trục xương sống” chạy suốt từ Bắc vào Nam.
B. "tuyến đường sắt" chạy suốt từ Bắc vào Nam.
C. "tuyến đường bộ" thứ hai chạy suốt từ Bắc vào Nam.
D. " tuyến đường không" nối từ Bắc vào Nam.
Câu 23. Nội dung nào sau đâymột trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc
trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Xây dựng lý luận cách mạng phù hợp yêu cầu của lịch sử dân tộc.
B. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
D. Xây dựng lý luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
Câu 24: Các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong năm 1945 ở Việt Nam có điểm tương
đồng nào sau đây?
A. Kết hợp tổng tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
B. Lực lượng cách mạng đã được chuẩn bị đầy đủ trước khi khởi nghĩa.
C. Quần chúng đấu tranh chống phát xít Nhật dưới sự lãnh đạo của Đảng.
D. Tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyn trên phạm vi cả nước.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau
Cương lĩnh xác định cách mạng Việt Nam nằm trong phạm trù cách mạng vô sản, độc lập dân
tộc là bước đi đầu tiên, là điều kiện tiên quyết để đi đến xã hội cộng sản. Chánh cương vắn tắt
của Đảng viết: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng
sản”. Với việc xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là làm cách mạng tư sản
dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản đã cho thấy, ngay từ trong Cương lĩnh
đầu tiên, Đảng đã xác định con đường phát triển của cách mạng Việt Nam là gắn độc lập dân
tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, giải phóng con
người. Đây chính là sự vận dụng lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin
vào điều kiện mt nước thuộc địa, phong kiến; là định hướng quan trọng để trong quá trình lãnh
đạo cách mạng, Đảng đã từng bước cụ thể hóa thành những nhiệm vụ, mc tiêu phù hợp với
từng giai đoạn cách mạng. Vì vậy, trong suốt quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam,
Đảng luôn nhất quán khẳng định sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Ngay cả đến hiện nay, tại Đại hội XIII, trong các quan điểm định hướng phát triển đất nước
trong giai đoạn tới, Đảng tiếp tục khẳng định phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội và coi đây vấn đề có tính nguyên tắc, ý nghĩa sống còn đối với chế độ ta, là nền
tảng vững chắc của Đảng ta, không cho phép ai được ngả nghiêng, dao động.
Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2002, t.2, tr.2
a) Việc thực hiện nhiệm vụ làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã
hội cộng sản xác định trong cương lĩnh năm 1930 đến nay đã trở thành hiện thực.
b) Cương lĩnh chính trị năm 1930 là văn kiện chính trị đầu tiên phản phản ánh đúng quy luật
phát triển của xã hội Việt Nam trong điều kiện lịch sử mới.
c) Hiện nay, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vẫn giữ nguyên giá trị, vẫn là ngọn cờ dẫn
lối cho cách mạng Việt Nam tiến bước trên con đường mà Đảng đã chọn.
d) Việc xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng trong cương lĩnh là một điều hết sức sáng tạo
của Nguyễn Aí Quốc, phù hợp với tình hình thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau
Với cuộc chiến đấu m đầu Toàn quốc kháng chiến (12-1946) và Chiến dịch phản công Việt
Bắc (cuối năm 1947) thắng lợi, quân và dân ta đã đánh bại mưu đồ chiến lược “đánh nhanh,
thắng nhanh” của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh kéo dài. Cho đến cuối năm
1950, sau hơn 5m kháng chiến, quân và dân ta đãy dựng được một thế trận chiến tranh
nhân dân rộng khắp, với nhiều căn cứ rộng lớn, vững chắc, có chiều sâu. Cùng với thành quả
đó, ta cũng xây dựng hoàn chỉnh mô hình lực lượng vũ trang ba thứ quân mà địch vừa e sợ vừa
khâm phục. Đại tướng Na-va, Tổng chỉ huy Quân đội Pháp ở Đông Dương, viết: “Quân đội
Việt Minh là mt “hình chóp nón sống” bám rễ sâu trong nhân dân. Tầng tháp bên dưới là du
kích, những chiến đấu viên không quân phục mà làng nào cũng có một đội, nhiều ít tu theo.
Tầng trên họ là bộ đội địa phương… Đỉnh tháp là bộ đội chính quy, tổ chức thành khối chủ lực
cơ động tác chiến… có khả năng mở những chiến dịch tiến công lớn trên toàn chiến trường
Đông Dương”.
Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tập 6, tr.104.
a) Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve nhm thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ
quan đầu não của Việt Minh.
b) Chiến dịch Biên giới thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp bước sang một giai đoạn
mới: Giai đoạn giằng co với Pháp trên chiến trường.
c) Trong việc thực hiện Kế hoạch Rơve, Pháp đã phát triển quân đội người bản xứ để làm một
lực lượng quan trọng nhằm chống lại lực lượng phản cách mạng.
d) Trong chiến dịch Biên Giới, Quân dân Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ to lớn về người và
vũ khí từ Liên Xô và Trung Quốc.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau
Kế thừa phát triển những quan điểm của Đảng qua các kđại hội, đặc biệt Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VI, ơng lĩnh năm 1991 đã nêu ra một số dấu hiệu đặc trưng, bản
của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội:
- Do nhân dân lao đng làm chủ.
- một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại chế đcông
hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Có nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo
lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân với tất cả các nước trên thế giới.
(Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời k qđộ lên chủ nghĩa
xã hội (năm 1991), tr 22.
a) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời k quá độ là văn kiện đầu tiên đảng ta khẳng định
Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam
cho hành động.
b) Nhà nước ta Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, nhân
dân, tất cả quyền lực thuộc về Đảng, Nhà nước và nhân dân.
c) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời k quá đlên chủ nghĩa hội m 1991 được
chỉnh sửa bổ sung qua các năm ở trong các k đại hội của Đảng và từng bước được hoàn thiện.
d) hội chủ nghĩa nhân dân ta xây dựng mt hội: Nước mạnh, Dân giàu, n chủ,
công bằng, văn minh.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau
Hiến chương ASEAN quy định bộ máy tổ chức của ASEAN gồm các cơ quan chính sau:
- Cấp cao ASEAN là cơ quan hoạch định chính sách tối cao của ASEAN, bao gồm những
Người đứng đầu Nhà nước hoặc Chính phủ các quốc gia thành viên. Hội nghị Cấp cao ASEAN
được tổ chức mi năm 2 lần.
- Hội đồng Điều phối ASEAN (ACC) gồm các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN, họp ít nhất 2 lần
một năm, có nhiệm vụ điều phối các hoạt động hợp tác ASEAN nói chung và chuẩn bị cho các
Hội nghị Cấp cao.
- Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN bao gồm Hội đồng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
(APSCC), Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AECC) và Hội đồng Cộng đồng Văn hóa –
Xã hội ASEAN (ASCCC), họp ít nhất 2 lần một năm, do Bộ trưởng có liên quan của quốc gia
đang giữ cương vị Chủ tịch ASEAN chủ trì, có nhiệm vụ theo dõi và điều phối hợp tác ASEAN
trên từng trụ cột Cộng đồng mình phụ trách.
- Ủy ban các Đại diện thường trực ASEAN (CPR) đặt tại Gia-các-ta, đóng vai trò là cơ quan
đầu mi, theo dõi và điều phối các hoạt động hợp tác hàng ngày của ASEAN.
- Tổng thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN đặt tại Gia-các-ta, đóng vai trò là cơ quan hỗ trợ
hành chính cho các hoạt động hợp tác ASEAN.
- Ban thư ký ASEAN Quốc gia, nằm trong Bộ Ngoại giao của các nước thành viên, chịu trách
nhiệm theo dõi và điều phối các hoạt động hợp tác ASEAN ở cấp quốc gia.
( Nguồn: Thông tin chung về bộ máy tổ chức ASEAN)
a) Hiện nay, Tổ chức ASEAN đã trở thành một cực quan trọng nằm trong trật tự thế giới đa cực
nhiều trung tâm.
b) Đẩy mạnh mrộng đối ợng trong quan hệ các nước ASEAN một trong những mục đích
quan trong của Việt Nam nhằm mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực.
c) Trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các cường quốc đang phần chững lại đây sẽ là điều
kiện thuận lợi để cho tổ chức ASEAN có thể vươn lên và ngày ng khẳng định được vị thế của
mình trên thế giới.
d) ASEAN không chỉ một tổ chức hợp tác về kinh tế chính trmà đây còn một tổ chức
có vai trò phòng thủ và hỗ trợ giúp đỡ nhau phát triển trên lĩnh vực quốc phòng an ninh.

Preview text:

TEAM ANH GIÁO THỰC CHIẾN LUYỆN ĐỀ TVT VIP 3 NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỀ CHÍNH THỨC Bài kiểm tra: LỊCH SỬ
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ ghi một phương án.
Câu 1.Trong giai đoạn 1945 – 1954 ở Việt Nam trong khi thực hiện nhiệm vụ kháng chiến và
kiến quốc ta đã có hành động nào sau đây ?
A.Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân.
B. Đề ra các chính sách nhằm duy trì và phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
C. Xây dựng các trường đại học và trung học phổ thông chuyên nghiệp.
D. Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội mới tạo điều kiện cho kháng chiến chống Mỹ.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoàn cảnh khi nhân dân Nam Bộ tiến hành
cuộc kháng chiến chống Pháp từ tháng 9/1945 ?
A. Phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản.
B. Trên thế giới hệ thống xã hội chủ nghĩa đang dần được hình thành.
C. Trong nước ta những hậu quả nặng nề của nạn đói vẫn chưa khắc phục được.
D.Chính quyền mới ngày càng được củng cố thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy” gắn bó với nhân dân .
Câu 3. Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp (1945 – 1954) đều có điểm giống nhau là ?
A.Các yếu tố bên ngoài góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho ta.
B. Bắt nguồn từ nhiệm vụ giải quyết các mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nước ta.
C. Đã đưa Đảng ta trở thành đảng cầm quyền và là tiền đề cho những thắng lợi tiếp theo
D. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.
Câu 4.Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì ?
A. Xây dựng một thị trường kinh tế và tiền tệ chung trong khu vực.
B. Xây dựng quan hệ đối tác nội khối năng động.
C. Thúc đẩy nhất thể hoá về mô hình chính trị của các quốc gia.
D. Thành lập một quân đội chung để đảm bảo an ninh và quốc phòng
Câu 5.Trong giai đoạn1945 - 1969, Hồ Chí Minh có cống hiến nào sau đâyđối với ViệtNam?
A. Đổi tên Đảng thành đảng cộng sản Đông Dương và hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
B.Xây dựng và truyền bá lí luận giải phóng dân tộc góp phần giác ngộ lý tưởng cách mạng cho quần chung nhân dân.
C. Quan tâm tới đời sống công nhân, viên chức, cán bộ, phân tích chế độ tiền lương và thảo
luận đề cải tiến chế độ tiền lương và tǎng lương.
D. Đoàn kết toàn dân, từng bước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Câu 6.Thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 chứng tỏ
A. Có mối liên hệ mật thiết giữa tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
B. Sự phát triển kinh tế là động lực để thay đổi chế độ xã hội phù hợp.
C. Phân chia giai cấp không diễn ra ở các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Chính quyền công - nông vững mạnh là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự
phát triển của đất nước.
Câu 7.Ở Việt Nam, trong những năm 1968-1973, mặt trận đấu tranh ngoại giao có vai trò nào sau đây?
A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, thúc đẩy sự xuất hiện của thời cơ cách mạng.
B. Diễn ra đồng thời trên chiến trường, góp phần thúc đẩy kháng chiến phát triển.
C. Góp phần phát huy tính chính nghĩa và phi nghĩa của các bên tham chiến.
D. Đi đầu và hỗ trợ các cuộc đấu tranh trên mặt trận chính trị và quân sự.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây là đúng về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2 -9 - 1945)?
A. Đập tan âm mưu chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực phản động.
B. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Khẳng định tính hợp pháp, hợp hiến của một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
D. Là thắng lợi của của cuộc khởi nghĩa toàn dân trên nền tảng liên minh công nông.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
A. Phản ánh đầy đủ nguyện vọng hòa bình, độc lập và thống nhất Tổ quốc của nhân dân ta.
B. Là thành quả lớn nhất trong đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của lịch sử dân tộc.
C. Thành công của nghệ thuật quân sự thắng lợi từng bước trong đường lối cách mạng Việt Nam.
D. Là văn bản pháp lí quốc tế toàn diện nhất ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Câu 10. Nhận xét nào sau đây đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam?
A. Mục tiêu tiến công duy nhất là tiêu diệt các tập đoàn quân chủ lực của đối phương
B. Có sự kết hợp giữa khởi nghĩa từng với cuộc tổng tiến công chiến lược trên chiến trường Miền Nam.
C. Là cuộc tiến công đầu tiên đã biến hậu cứ của địch thành chiến trường của ta.
D. Là cuộc tổng khởi nghĩa với mục tiêu chính là giành chính quyền về tay nhân dân.
Câu 11. So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội nghị lần thứ 8
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1941) có bước phát triển về chủ trương chỉ đạo cách mạng là
A. xác định cách mạng là sự nghiệp quần chúng, bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng.
B. xác định hình thái đấu tranh là tiến hành đồng thời khởi nghĩa từng phần và tổng khởi nghĩa.
C. thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh, đề cao vấn đề dân tộc tự quyết.
D. thành lập chính quyền nhà nước phù hợp với tính chất và lực lượng tham gia cách mạng.
Câu 12: Ở Việt Nam, hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) có điểm
khác biệt nào sau đây so với cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Đi từ thắng lợi từng bước đến thắng lợi hoàn toàn.
B. Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
C. Gây dựng được những cơ sở để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Diễn ra trên cả hai địa bàn chiến lược là nông thôn và thành thị.
Câu 13: Trong những năm 1951-1953, sự kiện nào sau đây đánh dấu hậu phương của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam có bước phát triển về chính trị?
A. Nha Bình dân học vụ được thành lập.
B. Mặt trận Liên Việt được thành lập.
C. Nền tài chính quốc gia được xây dựng.
D. Cải cách ruộng đất được tiến hành ở vùng tự do.
Câu 14: Vì sao nói “Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đánh dấu thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, song chưa trọn vẹn”?
A. Ngay sau ngày ký kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chưa hoàn thành trên cả nước.
C. Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
D. Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Câu 15: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, những tác động từ cục diện hai phe, hai cực tới cuộc
kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) được thể hiện qua nhiều
phương diện, ngoại trừ
A. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam-Bắc theo vĩ tuyến 17 (Quảng Trị).
B. Việt Nam được Liên Xô giúp đỡ, tham gia vào Hội đồng tương trợ Kinh tế (SEV).
C. nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. từ năm 1950, Mĩ can thiệp sâu và ngày càng có dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh.
Câu 16: Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. sự tồn tại hai nhà nước Đức. B. “Kế hoạch Macsan”.
C. Tổ chức Hiệp ước Vacsava.
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Câu 17: Liên hợp quốc được thành lập (1945) là thực hiện theo quyết định của A. Hội nghị Pốtxđam. B. Hội nghị Têhêran C. Hội nghị Ianta. D. Hội nghị Phanxico
Câu 18: Điểm giống nhau giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) với chiến thắng Vạn Tường
(1965) của quân dân Việt Nam trong thời kỳ 1954 - 1975 là
A. đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của 2 chiến lược chiến tranh của Mỹ.
B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở miền Nam.
C. Mở ra khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
D. Chứng tỏ quân dân miền Nam đã đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
Câu 19: Hai hiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt nam xác định trong thời kỳ quá độ đi lên
xây dựng chủ nghĩa xã hội là :
A.Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kết hợp thực hiện đem lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân.
B. Luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
C. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
D. Dành thắng lợi từng bước để đi đến dành thắng lợi hoàn toàn trong thời kỳ quá độ.
Câu 20: Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc không thể hiện tại Điều
2 của Hiếnchương Liên hợp quốc?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C. Quyền bình đẳng của tất cả các thành viên Liên hợp quốc.
D. Không đe doạ sử dụng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Câu 21. Từ những thành tựu đạt được của nước ta trong thời kỳ Đổi mới, em có nhận xét như
thế nào với quá trình thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Kịp thời, đạt nhiều thành tựu, những có nhiều thiếu sót và sai lầm.
B. Kịp thời nhưng chưa thành công trên các lĩnh vực.
C. Kịp thời, thành công và đưa đất nước phát triển nhiều mặt.
D. Đổi mới đạt nhiều thành tựu, là nước có nền công nghiệp phát triển cao
Câu 22. Hệ thống đường điện 500 kV khởi công xây dựng ở Việt Nam năm 1992 chạy suốt từ
Bắc vào Nam có tổng chiều dài 1487 km, được xem như là
A. “trục xương sống” chạy suốt từ Bắc vào Nam.
B. "tuyến đường sắt" chạy suốt từ Bắc vào Nam.
C. "tuyến đường bộ" thứ hai chạy suốt từ Bắc vào Nam.
D. " tuyến đường không" nối từ Bắc vào Nam.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc
trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Xây dựng lý luận cách mạng phù hợp yêu cầu của lịch sử dân tộc.
B. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
D. Xây dựng lý luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
Câu 24: Các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong năm 1945 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Kết hợp tổng tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
B. Lực lượng cách mạng đã được chuẩn bị đầy đủ trước khi khởi nghĩa.
C. Quần chúng đấu tranh chống phát xít Nhật dưới sự lãnh đạo của Đảng.
D. Tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau
Cương lĩnh xác định cách mạng Việt Nam nằm trong phạm trù cách mạng vô sản, độc lập dân
tộc là bước đi đầu tiên, là điều kiện tiên quyết để đi đến xã hội cộng sản. Chánh cương vắn tắt
của Đảng viết: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng
sản”. Với việc xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là làm cách mạng tư sản
dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản đã cho thấy, ngay từ trong Cương lĩnh
đầu tiên, Đảng đã xác định con đường phát triển của cách mạng Việt Nam là gắn độc lập dân
tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, giải phóng con
người. Đây chính là sự vận dụng lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin
vào điều kiện một nước thuộc địa, phong kiến; là định hướng quan trọng để trong quá trình lãnh
đạo cách mạng, Đảng đã từng bước cụ thể hóa thành những nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp với
từng giai đoạn cách mạng. Vì vậy, trong suốt quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam,
Đảng luôn nhất quán khẳng định sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Ngay cả đến hiện nay, tại Đại hội XIII, trong các quan điểm định hướng phát triển đất nước
trong giai đoạn tới, Đảng tiếp tục khẳng định phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội và coi đây là vấn đề có tính nguyên tắc, ý nghĩa sống còn đối với chế độ ta, là nền
tảng vững chắc của Đảng ta, không cho phép ai được ngả nghiêng, dao động.
Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2002, t.2, tr.2
a) Việc thực hiện nhiệm vụ làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã
hội cộng sản xác định trong cương lĩnh năm 1930 đến nay đã trở thành hiện thực.
b) Cương lĩnh chính trị năm 1930 là văn kiện chính trị đầu tiên phản phản ánh đúng quy luật
phát triển của xã hội Việt Nam trong điều kiện lịch sử mới.
c) Hiện nay, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vẫn giữ nguyên giá trị, vẫn là ngọn cờ dẫn
lối cho cách mạng Việt Nam tiến bước trên con đường mà Đảng đã chọn.
d) Việc xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng trong cương lĩnh là một điều hết sức sáng tạo
của Nguyễn Aí Quốc, phù hợp với tình hình thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau
Với cuộc chiến đấu mở đầu Toàn quốc kháng chiến (12-1946) và Chiến dịch phản công Việt
Bắc (cuối năm 1947) thắng lợi, quân và dân ta đã đánh bại mưu đồ chiến lược “đánh nhanh,
thắng nhanh” của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh kéo dài. Cho đến cuối năm
1950, sau hơn 5 năm kháng chiến, quân và dân ta đã xây dựng được một thế trận chiến tranh
nhân dân rộng khắp, với nhiều căn cứ rộng lớn, vững chắc, có chiều sâu. Cùng với thành quả
đó, ta cũng xây dựng hoàn chỉnh mô hình lực lượng vũ trang ba thứ quân mà địch vừa e sợ vừa
khâm phục. Đại tướng Na-va, Tổng chỉ huy Quân đội Pháp ở Đông Dương, viết: “Quân đội
Việt Minh là một “hình chóp nón sống” bám rễ sâu trong nhân dân. Tầng tháp bên dưới là du
kích, những chiến đấu viên không quân phục mà làng nào cũng có một đội, nhiều ít tuỳ theo.
Tầng trên họ là bộ đội địa phương… Đỉnh tháp là bộ đội chính quy, tổ chức thành khối chủ lực
cơ động tác chiến… có khả năng mở những chiến dịch tiến công lớn trên toàn chiến trường Đông Dương”.
Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tập 6, tr.104.
a) Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve nhằm thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ
quan đầu não của Việt Minh.
b) Chiến dịch Biên giới thắng lợi đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp bước sang một giai đoạn
mới: Giai đoạn giằng co với Pháp trên chiến trường.
c) Trong việc thực hiện Kế hoạch Rơve, Pháp đã phát triển quân đội người bản xứ để làm một
lực lượng quan trọng nhằm chống lại lực lượng phản cách mạng.
d) Trong chiến dịch Biên Giới, Quân dân Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ to lớn về người và
vũ khí từ Liên Xô và Trung Quốc.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau
Kế thừa và phát triển những quan điểm của Đảng qua các kỳ đại hội, đặc biệt là Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VI, Cương lĩnh năm 1991 đã nêu ra một số dấu hiệu đặc trưng, cơ bản
của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là xã hội:
- Do nhân dân lao động làm chủ.
- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công
hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Có nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo
lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân với tất cả các nước trên thế giới.
(Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991), tr 22.
a) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ là văn kiện đầu tiên đảng ta khẳng định
Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động.
b) Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân, tất cả quyền lực thuộc về Đảng, Nhà nước và nhân dân.
c) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 được
chỉnh sửa bổ sung qua các năm ở trong các kỳ đại hội của Đảng và từng bước được hoàn thiện.
d) Xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Nước mạnh, Dân giàu, dân chủ, công bằng, văn minh.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau
Hiến chương ASEAN quy định bộ máy tổ chức của ASEAN gồm các cơ quan chính sau:
- Cấp cao ASEAN là cơ quan hoạch định chính sách tối cao của ASEAN, bao gồm những
Người đứng đầu Nhà nước hoặc Chính phủ các quốc gia thành viên. Hội nghị Cấp cao ASEAN
được tổ chức mỗi năm 2 lần.
- Hội đồng Điều phối ASEAN (ACC) gồm các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN, họp ít nhất 2 lần
một năm, có nhiệm vụ điều phối các hoạt động hợp tác ASEAN nói chung và chuẩn bị cho các Hội nghị Cấp cao.
- Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN bao gồm Hội đồng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
(APSCC), Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AECC) và Hội đồng Cộng đồng Văn hóa –
Xã hội ASEAN (ASCCC), họp ít nhất 2 lần một năm, do Bộ trưởng có liên quan của quốc gia
đang giữ cương vị Chủ tịch ASEAN chủ trì, có nhiệm vụ theo dõi và điều phối hợp tác ASEAN
trên từng trụ cột Cộng đồng mình phụ trách.
- Ủy ban các Đại diện thường trực ASEAN (CPR) đặt tại Gia-các-ta, đóng vai trò là cơ quan
đầu mối, theo dõi và điều phối các hoạt động hợp tác hàng ngày của ASEAN.
- Tổng thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN đặt tại Gia-các-ta, đóng vai trò là cơ quan hỗ trợ
hành chính cho các hoạt động hợp tác ASEAN.
- Ban thư ký ASEAN Quốc gia, nằm trong Bộ Ngoại giao của các nước thành viên, chịu trách
nhiệm theo dõi và điều phối các hoạt động hợp tác ASEAN ở cấp quốc gia.
( Nguồn: Thông tin chung về bộ máy tổ chức ASEAN)
a) Hiện nay, Tổ chức ASEAN đã trở thành một cực quan trọng nằm trong trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.
b) Đẩy mạnh mở rộng đối tượng trong quan hệ các nước ASEAN là một trong những mục đích
quan trong của Việt Nam nhằm mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực.
c) Trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các cường quốc đang có phần chững lại đây sẽ là điều
kiện thuận lợi để cho tổ chức ASEAN có thể vươn lên và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thế giới.
d) ASEAN không chỉ là một tổ chức hợp tác về kinh tế và chính trị mà đây còn là một tổ chức
có vai trò phòng thủ và hỗ trợ giúp đỡ nhau phát triển trên lĩnh vực quốc phòng an ninh.