KINH TẾ HỌC VI MÔ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
A: câu hỏi lí thuyết
1. Với nguồn tài nguyên khan hiếm, một nền kinh tế tổ chức sản xuấthiệu quả khi: Nằm
trên đường giới hạn khả năng sản xuất
2. Sự tác động qua lại giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua thị trường nhằmxác
định hai yếu tố quan trọng đó là: Giá cả và số lượng sản phẩm
3. Điểm khác nhau căn bản giữa hình kinh tế thị trường tự do hình kinh tế hỗn
hợp là: Nhà nước tham gia quản lý kinh tế
4. Một nền kinh tế tổ chức sản xuất hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi: Nằm
trên đường giới hạn khả năng sản xuấT
5. Các vấn đề bản của các hệ thống kinh tế cần giải quyết là: SX sp gì? Số lượng bao
nhiêu? SX bằng phương pháp nào? SX cho ai?
6. KTH vi mô nghiên cứu: hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường
7. Kinh tế học thực chứng nhằm: tả giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một
cách khách quan có cơ sở khoa học
8. Trong hình kte thị trường tự do, các vấn đề bản của hệ thống kinh tế được giải
quyết thông qua thị trường
9. Chi phí cơ hội tuân theo định luật chi phí cơ hội tăng dần
10. Đường giới hạn năng lực sản xuất được hiểu đường tả tất cả các kết hợp hàng hóa
tối đa nền kinh tế thể sản xuất với ràng buộc về các nguồn lực sản xuất công
nghệ hiện có. Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện sự khan hiếm của các nguồn lực
và quy luật chi phí cơ hội tăng dần
11. Phương pháp phân tích cận biên chỉ ra rằng các thành viên kinh tế sẽ lựa chọn tại mức
mà lợi ích cận biên bằng với chi phí cận biên để tối đa hóa lợi ích ròng
B: câu hỏi vận dụng
1. Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học thực chứng.
a. Lạm phát cao ở mức nào có thể chấp nhận được
b. Thuế xuất nhập khẩu tăng ảnh hưởng như thế nào đến tình hình xuất nhập khẩu.
c. Chi tiêu cho giáo dục nên chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong ngân sách.
d. Chính phủ nên dùng tiền để giải quyết tình trạng thất nghiệp hay nên trợ cấp thất
nghiệp
2. Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa có thể sản xuấtra
khi các nguồn tài nguyên được sử dụng có hiệu quả.
a. Đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Đường cầu
c. Đường cong bàng quan.
d. Đường ngân sách gia đình.
3. Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc.
a. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 là 6%
b. Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 1996 là 9,5%
c. Giá thịt heo tăng lên, giá thịt bò giảm xuống trong tết Đinh Sửu vừa qua.
d. Không có câu nào đúng.
4. Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng:
a. Thuế xe hơi và xăng tại Việt Nam là quá cao nên giảm bớt
b. Cần tăng lương tối thiểu từ 120.000 đồng lên 200.000 đồng.
c. Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và trong nước chênh lệch
nhau 3 lần.
d. Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách.
5. Thứ nào trong những thứ sau đây không phải là hàng hóa hay dịch vụ
a. Táo.
b. Báo chí
c. Chất thải
d. Y tế
C: Vận dụng
1. Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:
khái niệm cung cầu. (có thể giải: chi phí hội, quy luật cho phí hội tăng dần, sự
khan hiếm)
2. Loại thị trường thuộc về thị trường yếu tố sản xuất: thị trường đất đai, thị trường vốn, thị
trường sức lao động
3. Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định
bởi thị trường hàng hóa
CHƯƠNG 2: CUNG - CẦU
A: lí thuyết
- CẦU:
1. Cầu số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người tiêu dùng muốn khả năng mua
các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian khác nhau, ceteris paribus
2. Lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua tại một mức
giá nhất định gọi lượng cầu, lượng cầu đối với một hàng hóa nào đó thể lớn hơn
lượng hàng hóa thực tế bán ra
3. Cầu là biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá, ceteris paribus
4. Luật cầu: người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa
hoặc dịch vụ đó giảm xuống
5. Phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá được minh họa trên đường cầu và các
nhà kinh tế gọi đó là sự vận động dọc theo đường cầu
6. Sự thay đổi của bất cứ yếu tố nào ngoài giá của bản thân hàng hóa sẽ gây ra sự dịch
chuyển của đường cầu chứ không phải chỉ sự vận động dọc theo đường cầu
7. Các nhân tố khác của cầu bao gồm: thu nhập, thị hiếu, giá của hàng hóa liên quan, dân số
số, kỳ vọng
8. Cầu đối với hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chúng ta thể biểu diễn mối quan
hệ giữa lượng cầu đối với hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng dưới dạng hàm số:
Qdx = f(Px, Py, Pz, I, N,…)
Trong đó:
- Qdx: lượng cầu đối với hàng hóa X
- Px: giá hàng hóa X
- Py: giá hàng hóa Y
- Pz: giá hàng hóa Z
- I: thu nhập của người tiêu dùng
- N: số lượng người tiêu dùng
9. Tổng lượng cầu tại một mức giá đã cho bằng tổng lượng cầu của tất cả người tiêu dùng
tại mức giá đó đó. Lưu ý rằng việc + các lượng cầu với nhau thì ý nghĩa khi cả hai
người tiêu dùng cùng gặp một mức giá, đường cầu thị trường là tổng của tất cả đường cầu
cá nhân theo chiều ngang
Q = Q1 + Q2 +…+ Qn
Hàm cầu là: Q1 = f1(p), Q2 = f2(p), …, Qn = fn(p) thì Q = f1(p) + f2(p) +…+ fn(p)
10. Xác định đường cầu
- CUNG:
1. Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán
ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus
2. Cung bao gồm sự muốn bán và khả năng bán của nhà sản xuất
3. Lượng cung số lượng hàng hóa hãng muốn bán thể bán tại một mức giá đã
cho, ceteris paribus
4. Mặc dù luật cầu cho thấy đường cầu dốc xuống xong luật cung không đòi hỏi đường cung
phải một hình dạng nhất định, đường cung thị trường thể đường dốc lên, thẳng
đứng, nằm ngang hay dốc xuống. Trong ngắn hạn hầu hết đường cung dốc lên
5. Các nhân tố khác của cung bao gồm: công nghệ sản xuất, số lượng người sản xuất, giá
của các yếu tố đầu vào, chính sách thuế, các kỳ vọng
6. Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và yếu tố khác dưới dạng tổng quát như:
Qsx = f(Px, Py, Pz, Nsx,…)
- Qsx: lượng cung đối với hàng hóa X
- Px: giá hàng hóa X
- Py: giá hàng hóa Y
- Pz: giá hàng hóa Z
- Nsx: số lượng người sản xuất
- CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG:
1. Cân bằng thị trường một trạng thái tại đó không sức ép làm thay đổi giá sản
lượng
2. Xác định trạng thái cân bằng theo đồ thị, xác định trạng thái cân thị trường bằng toán học
3. 1 biểu hiện gián tiếp của trạng thái cân bằng thị trường đó khi người tiêu dùng thể
mua bất cứ số lượng nào tại mức giá thị trường
4. Cân bằng thị trường xuất hiện không cần phải sự phối hợp nào đối với người sản xuất
và người tiêu dùng
5. Thị trườngkhả năng tự điều chỉnh để đạt được trạng thái cân bằng, tại đó sẽ không có
dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa
6. Cân bằng thị trường không phải một trạng thái vĩnh cửuthể thay đổi khi các
yếu tố của cung cầu thay đổi, các yếu tố thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cung
đường cầu, kết quả là các trạng thái cân bằng mới được thiết lập
7. Chính sách của chính phủ thể gây ra sự dịch chuyển của đường cung hoặc đường cầu,
cụ thể chính sách hạn chế nhập khẩu bằng việc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu. Hạn
ngạch nhập khẩu là số lượng một loại hàng hóa nào đó được phép nhập khẩu. Đây là một
công cụ trong chính sách thương mại mục đích bảo vệ các hãng sản xuất trong
nước khỏi các hãng sản xuất nước ngoài khi hãng trong nước còn trong thời kỳ non trẻ
chưa đủ sức cạnh tranh. Tùy theo tình hìnhmột nước có thể xác định lượng hàng hóa
được nhập khẩu (hạn ngạch)
CHƯƠNG 3: ĐỘ CO GIÃN
A:
1. Lượng cầu của hàng hóa phụ thuộc bởi rất nhiều yếu tố. Một khi các yếu tố thay
đổi thì lượng cầu sẽ có phản ứng và độ co giãn sẽ là một biến số được dùng để đo
lường mức độ phản ứng đó, từ đó có thể đánh giá được lượng cầu nhạy cảm với
các yếu tố trên hay không. Một cách đơn giản có thể hiểu độ co giãn của cầu theo
một yếu tố X (yếu tố thể ảnh hưởng đến cầu) phần trăm thay đổi của lượng
cầu khi yếu tố X thay đổi 1% vì vậy công thức của độ co giãn có thể viết như sau:
trong đó: E là độ co giãn của cầu theo các biến ảnh hưởng, %Q là
% thay đổi của lượng cầu hàng hóa, %∆P là % thay đổi của yếu tố P ( giống X)
2. Độ co giãn của cầu theo giá là thước đo phản ứng của lượng cầu hàng hóa khi giá
hàng hóa thay đổi, với điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên được đo bằng
phần trăm thay đổi của lượng cầu theo 1% thay đổi của mức giá theo công thức:
=> co giãn của cầu theo giá chỉ là giá
trị tương đối, luôn giá trị âm do lượng cầu thường phản ứng ngược chiều với
giá nếu các yếu tố khác giữ nguyên, là thước đo không đơn vị
3. Co giãn khoảng được sử dụng khi sự thay đổi của giá là lớn
4. Co giãn điểm được sử dụng khi sự thay đổi của giá là rất nhỏ, công thức là
5. Phân loại độ co giãn của đường cầu
6.
B:
1. Giả sử độ co giãn của cầu theo giá hàng hoá X bằng -2. Điều này có nghĩanếu giá của
hàng hoá X tăng 3% thì lượng cầu về hàng hoá X giảm 1,5%. Sai, =-1/2
2. Đường cầu nằm ngang là đường cầu hoàn toàn co giãn
3. Nếu 2 hàng hoá X Y mối quan hệ được thể hiện như sau: Q = 20 4P , ta thểX Y
kết luận X và Y là hai hàng hoá có mối quan hệ bổ sung
4. Để tăng tổng doanh thu, người bán nên giảm giá bán có thể bán được nhiều hàng hoá
hơn. Sai vì phải dựa vào hệ số co giãn
5. Nếu giá hàng hoá tăng 10% làm cho tổng doanh thu cũng tăng 10%, kết luận cầu về hàng
hoá là co giãn đơn vị. S vì co giãn đơn vị không làm thay đổi doanh thu
6. Nếu độ co giãn của cầu theo thu nhập bằng –0,5 ta thể kết luận hàng hoá đang xét
cấp thấp
7. Nếu giá của cam tăng lên 2% làm cho cầu về quýt tăng 4%, thì cam quýt hai hàng
hoá thay thế và độ co giãn của quýt theo giá cam là lớn hơn 1
8. Nếu cung là hoàn toàn co giãn có nghĩa là 1% thay đổi trong giá làm lượng cung thay đổi
nhiều hơn 1%. Sai cung hoàn toàn co giãn khi giá ko đổi lượng cung vẫn thay đổi,
khi giá thay đổi rất nhỏ thì lượng cung sẽ giảm tới 0
9. Khi chính phủ đánh thuế trên từng đơn vị sản phẩm bán ra, người tiêu dùng sẽ chịu thuế
ít hơn người sản xuất nếu cầu co giãn.
10. Khi chính phủ trợ cấp cho từng đơn vị sản phẩm bán ra, giá cân bằng trên thị trường sẽ
giảm xuống trừ khi cầu là co giãn hoàn toàn
11. Nếu giá $10 thì lượng mua 5400 kg/ ngày nếu giá $15 thì lượng mua
4600kg/ngày, khi đó độ co giãn của cầu theo giá (giá trị tuyệt đối) là: 0,4
12. Khi thu nhập tăng lên 5% dẫn đến lượng cầu về sản phẩm X tăng 2,5% (điều kiện các yếu
tố khác không đổi), thì ta có thể kết luận X là hàng hóa thiết yếu
13. Nếu ban đầu giá cân bằng của sản phẩm X là P1 = 10đ/sản phẩm, sau khi chính phủ đánh
thuế t= 3đ/ sản phẩm làm giá cân bằng tăng P2 = 13đ/ sản phẩm thì ta có thể kết luận:
cầu hoàn toàn không co giãn
14. Số liệu của hai hàng hoá X và Y như sau: P = 8 thì Q = 12; P = 10 thì Q = 14, các yếuY X Y X
tố khác không đổi ta có thể kết luận X và Y là hàng hóa thay thế
15. Khi độ co giãn của cầu đối với thu nhập là âm, ta gọi hàng hoá đó là hàng hoá cấp thấp
16. Độ co giãn nào sau đây nói lên sự vận động dọc theo đường cầu chứ không phải dịch
chuyển đường cầu: Độ co giãn của cầu đối với giá
17. Giả sử cầu co giãn hoàn toàn, nếu đường cung dịch chuyển sang phải sẽ làm cho giá
giữ nguyên nhưng lượng cân bằng tăng
18. Giả sử co giãn của cung theo giá là 1,5. Nếu giá tăng 20% thì lượng cung sẽ tăng 30%
19. Co giãn của cung trong dài hạn lớn hơn co giãn của cung trong ngắn hạn vì
Có 2 lí do:
-Về lâu dài việc sử dụng tất cả các yếu tố sx ngay cả những yếu tố như vốn vật chất
thể thay đổi. Nếu giá tăng về lâu dài thể tăng mức sd cả lao động và vốn => tăng sản
lượng cung cấp. Còn trong ngắn hạn chỉ lao động mới có thể đc tăng lên.
-Sự gia tăng bền vững của giá bán được xác định theo thị trường cuối cùng sẽ giá trị
trong 1 thời gian dài dẫn đến việc gia nhập nhiều công ty hơn vào ngành => tăng lượng
cung nhiều hơn
-Trong dài hạn số lượng máy móc thiết bị và nhà xưởng có thể thay đổi
Bài tập tự ôn:
Bài số 1
Tính hệ số co giãn của cầu theo giá của các hàng hóa thịt bò, áo sơ mi, biết rằng:
a. G thịt ban đầu 1,7 $/kg thì bán được 116.250kg. Khi hạ giá 0,2 $ thì bán tăng thêm
được 7.500kg
EDP = -2 (hệ số co giãn khoảng)
b. Áo mi giá ban đầu 8,10 $/chiếc thì bán được 19.500 chiếc. Khi hạ giá 0,20 $ thì bán thêm
được 5000 chiếc.
EDP= -1,01 (hệ số co giãn khoảng)
Bài số 2:
Giả sử thu nhập hàng tháng của hộ gia đình giảm từ $10.000 xuống còn $6.000, trong khi tiêu
dùng hàng tháng về sản phẩm X của họ tăng từ 200 lên 400.
a. Hãy tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập đối với hàng hóa X.
EDI= -4/3 (hệ số co giãn khoảng)
b. X là hàng hóa thông thường hay hàng hóa thiết yếu? Giải thích.
X là hàng hóa thiết yếu vì thu nhập giảm nhưng cầu tăng
Bài số 3:
Hàm cung cầu về bánh mỳ của công ty Kinh Đô như sau: QS = 12 + 2P QD = 40– 5P.
Trong đó: Q: Lượng bánh mỳ trong một ngày (nghìn chiếc), P: Giá của bánh mỳ (nghìn
đồng/chiếc)
a. Tính sản lượng và giá cân bằng.
QCB =20, PCB= 4 (giải hệ pt S=D)
b. Tính độ co giãn của cầu và cung theo giá ở mức giá cân bằng.
EDP= -25, ESP= 10
c. Để tăng tổng doanh thu công ty nên tăng hay giảm giá nếu hiện tại công ty đang bán ở mức giá
P = 6?
EDP= -8.33 => Cầu co giãn => giảm giá để tăng tổng
d. Tổng doanh thu của công ty lớn nhất ở mức giá nào?
Doanh thu max =1 đạo hàm.P/Q =1 -5.P/40-5P = | 1 | => P=4
TR max P = 4 doanh thu
B:
1. Với những điều kiện khác không đổi, khi giá tăng thì lượng cầu giảm
2. Giá không đổi thì đường cầu dịch chuyển do: thu nhập, thị hiếu, giá cả sản phẩm thay
thế
3. Nhu cầu lắp đặt điện thoại thay đổi trong trường hợp sau đây là do:
a. Giá cả lắp điện thoại giảm
b. Thu nhập công chúng tăng lên
c. Chi phí lắp đặt tăng lên
d. Do sự đầu tư của các công ty viễn thông nước ngoài
4. Khi giá tăng lên trong khi điều kiện khác không đổi thì lượng cung tăng lên
5. Tìm câu sai trong những câu sau đây:
a. Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá lượng cung trên đồ
thị
b. Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hóa và dịch vụ tăng
sẽ làm lượng cầu
giảm
c. Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu
dùng tăng lên sẽ
làm đường cầu mặt hàng này dịch chuyển sang trái (phải)
d. Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng Tivi tăng lên sẽ
làm lượng cầu Tivi giảm xuống
6. Tìm câu đúng trong các câu sau đây:
a. Tính chất co dãn cầu theo giá của nhóm mặt hàng thiết yếu co
dãn nhiều
b. Bếp gas và gas là hai mặt hàng bổ sung cho nhau
c. Hệ số co dãn cầu theo thu nhập của hàng hóa xa xí phẩm nhỏ hơn 1
d. Giá cả yếu tố sản xuất tăng sẽ làm cho đường cung dịch chuyển
sang phải.
7. Hệ số co dãn cầu theo giá của mặt hàng ximăng: E = - 0,7 nghĩa là:d
Giá giảm 10% lượng cầu tăng 7%
8. Hệ số co giãn cầu theo mặt hàng máy lạnh -2 nghĩa là: giá tăng 10% thì lượng cầu
giảm 20%
9. Giá sp A tăng dẫn đến chi tiêu cho sp A tăng lên, sp A có hệ số co dãn <1
10. Khi thu nhập tăng lên dẫn đến lượng cầu sp Y tăng, dk khác không đổi, Y thuộc nhóm
hàng bình thường
11. Khi thu nhập tăng 20% dẫn đến khối lượng tiêu thụ sp X tăng 10%, dk khác không đổi, X
thuộc nhóm hàng thiết yếu
12. Nếu A và B là 2 sp bổ sung thì hệ số co dãn chéo <0
13. Mặt hàng A hàng thông thường thì đường cầu theo giá của A dốc xuống về phía tay
phải
14. Độ co giãn của cầu theo giá đo lường: độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi của
giá cả
15. Khi một hàng hóa độ co giãn đơn vị, khoản chi tiêu của người tiêu dùng không thay
đổi khi giá cả hàng hóa giảm
16. Khi cầu theo giá hàng hóa co giãn ít, khoản chi tiêu của người tiêu dùng tăng khi giá tăng
17. Hàng hóa có độ co giãn của cầu theo thu nhập thấp nhưng dương: BHYT
18. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng sp X, phần lớn tiền thuế là người tiêu dùng chịu,
vậy mặt hàng X có tính chất co giãn theo giá là: co giãn ít
19. Cầu sp Y theo giá co giãn nhiều, khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng thì phần lớn
tiền thuế là do nhà sx chịu
20. Cầu do giãn ít, khi giá giảm làm tổng doanh thu giảm
21. Hệ số co giãn cung của ximang là 1,5: giá tăng 10% thì cung tăng 15%
22. Giá không đổi, do chính phủ giảm thuế làm lượng cung thép tăng -> đường cung dịch
chuyển sang phải
C: câu hỏi vận dụng
1. Khi giá X tăng từ 5 lên 8, lượng cầu giảm 100 xuống 80 -> co giãn ít
2. Sp A lượng cầu thay dodỏi theo thu nhập là: I=125, Q=5, I’=150, Q’=8 -> sp thuộc
nhóm hàng xa xỉ phẩm
3. Hai sp X và Y có mối quan hệ: vậy X và Y có mối quan hệ bổ sung
4. Thị trường chợ đen xuất hiện khi: CP ấn định mức giá tối đa
5. Trên thị trường hàm cầu cung của nông sản A như sau: giá cả
sản lượng cân bằng trên thị trường: P=30, Q=20
6. Nếu giá sp trên thị trường 20đ/sp, CP đánh thuế 5đ/sp, giá trên thị trường 23đ/sp.
Vậy cầu co giãn ít so với cung
7. Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả số lượng cân bằng trên thị
trường sẽ: giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
8. Khi cầu co giãn ít hơn so với cung, người tiêu dùng được hưởng lợi ích nhiều hơn từ
khoản trợ cấp của CP
9. Thông thường khi CP định mức giá tối đa sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt hàng hóa trên
thị trường
10. Hàm cầu của sp Z như sau: P = (-1/2)Q + 40. Với P=30, để tăng tổng doanh thu thì phải
giảm giá
11. Trên thị trường, một số hàng hóa hàm số cung cầu thị trường như sau:
nếu CP ấn định giá P=18đ/sp cam kết mua sp thừa, vậy s
tiền CP cần bỏ ra là 162
12. Số liệu sau đây:
xác định hệ số nào là hệ số co giãn cầu theo giá của X, Y, Z: -2; -0,6; -3
13. Khi CP kiểm soát giá cả của hàng hóa làm cho giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng
trên thị trường, chỉ có một số người bán có thể tìm được người mua sp của mình
14. Giả sử hàm cung cầu thị trường của sp Y như sau: nếu CP quy
định thuế là 2đ/sp thì giá cả và lượng cân bằng mới là: P=47/3, Q=26/3
15. Yếu tố không quyết định lượng cung: mức thu nhập. Yếu tố quyết định: công nghệ, thuế
và trợ cấp, chi phí và yếu tố sx
16. Giá bột giặt là 5000đ/kg, Cp đánh thuế 500đ/kg, giá thị trường là 5500đ/kg. Vậy tính chất
co giãn cầu theo giá của bột giặt là không co giãn hoàn toàn
17. Khi CP áp dụng mức giá sàn (giá tối thiểu) thông thường trên thị trường sẽ có tình trạng:
dư thừa hàng hóa
18. Trong dk các yếu tố khác không đổi, khi giá cả các yếu tố sx tăng thì giá tăng lên và sản
lượng cân bằng trên thị trường giảm xuống
19. Hàng hóa hàm cung cầu tại điểm cân bằng hệ sco giãn
cầu theo giá là E=-2
20. Đối với những nước nền kte ptrien, đặc điểm co giãn cung theo giá là: chưa đủ sở
để kết luận
21. c
o giãn khoảng
22. Thị trường sp Z cân bằng ở mức giá P=15, Q=20, tại điểm cân bằng có hệ số co giãn là E
= -1/2. Vậy hàm cầu trên thị trường của Z là: P = -3/2.Q + 45
23. Sự kiểm soát giá cả của CP làm cho giá xăng giảm thấp hơn giá cân bằng -> thặng dư tiêu
dùng tăng
24. Hệ số co giãn chéo có ý nghĩa thực tế dùng để xác định phạm vi, ranh giới của 1 ngành sx
25. Một hiệu buôn địa phương 10.000 ng đàn ông 10.000 ng đàn bà. Cầu trung bình
của 2 giới là nếu như họ định giá là 6 thì bao nhiêu chai dầu gội được mua:
25.000 chai
26. Thị trường gạo có lượng cung và lượng cầu được xác định bởi: tại mức
giá cân bằng, thặng dưng của ng tiêu dùng: 18.000
27. Hãng General Motors ước lượng cầu thị trường nội địa về xa mới nhất là Q=30.000-0,5P,
cầu xuất khẩu Q’=25.000-0,5P. Tổng cầu thị trường sẽ 1 đường thẳng độ dốc = -1
(cộng 2 pt: Q=55000-P)
28. Thị trường 1 loại hàng hóa đang cân bằng với mức giá P=80, Q=40. Tại điểm cân bằng
có hệ số co giãn của cung E=2. Hàm cung có dạng: P = Q + 40
29. Hệ số co giãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là: dự đoán lượng cầu hàng hóa thay
đổi bao nhiêu khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%
30. Khi CP quy định mức giá tối đa với mặt hàng A sẽ dẫn đến tình trạng: sự rời bỏ của các
xí nghiệp trong ngành A
31. Hàm cung cầu của sp X: nếu mức giá cân bằng P=18 thì hàm
cung có dạng như nào, biết hệ số góc đường cung không đổi: P = Q + 5 => giữ nguyên
32. Việc CP quy định mức giá mua tối thiếu cao hơn giá thị trường biện pháp trợ cấp đầu
ra
33. Trợ cấp CP cho người sx có tác dụng: dịch chuyển đường cung sang phải
34. Hiện tượng không làm dịch chuyển đường cầu: sự thay đổi giá cả của bản thân mặt hàng
đó. Hiện tượng làm dịch chuyển đường cầu: sự gia tăng mặt hàng bổ sung, sự giảm sút
thu nhập, sự gia tăng giá mặt hàng thay thế

Preview text:

KINH TẾ HỌC VI MÔ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC A: câu hỏi lí thuyết
1. Với nguồn tài nguyên khan hiếm, một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả khi: Nằm
trên đường giới hạn khả năng sản xuất
2. Sự tác động qua lại giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua thị trường nhằmxác
định hai yếu tố quan trọng đó là: Giá cả và số lượng sản phẩm
3. Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và mô hình kinh tế hỗn
hợp là: Nhà nước tham gia quản lý kinh tế
4. Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi: Nằm
trên đường giới hạn khả năng sản xuấT
5. Các vấn đề cơ bản của các hệ thống kinh tế cần giải quyết là: SX sp gì? Số lượng bao
nhiêu? SX bằng phương pháp nào? SX cho ai?
6. KTH vi mô nghiên cứu: hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường
7. Kinh tế học thực chứng nhằm: mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một
cách khách quan có cơ sở khoa học
8. Trong mô hình kte thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải
quyết thông qua thị trường
9. Chi phí cơ hội tuân theo định luật chi phí cơ hội tăng dần
10. Đường giới hạn năng lực sản xuất được hiểu là đường mô tả tất cả các kết hợp hàng hóa
tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất với ràng buộc về các nguồn lực sản xuất và công
nghệ hiện có. Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện sự khan hiếm của các nguồn lực
và quy luật chi phí cơ hội tăng dần
11. Phương pháp phân tích cận biên chỉ ra rằng các thành viên kinh tế sẽ lựa chọn tại mức
mà lợi ích cận biên bằng với chi phí cận biên để tối đa hóa lợi ích ròng B: câu hỏi vận dụng
1. Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học thực chứng.
a. Lạm phát cao ở mức nào có thể chấp nhận được
b. Thuế xuất nhập khẩu tăng ảnh hưởng như thế nào đến tình hình xuất nhập khẩu.
c. Chi tiêu cho giáo dục nên chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong ngân sách.
d. Chính phủ nên dùng tiền để giải quyết tình trạng thất nghiệp hay nên trợ cấp thất nghiệp
2. Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa có thể sản xuấtra
khi các nguồn tài nguyên được sử dụng có hiệu quả.
a. Đường giới hạn khả năng sản xuất b. Đường cầu c. Đường cong bàng quan.
d. Đường ngân sách gia đình.
3. Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc.
a. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 là 6%
b. Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 1996 là 9,5%
c. Giá thịt heo tăng lên, giá thịt bò giảm xuống trong tết Đinh Sửu vừa qua.
d. Không có câu nào đúng.
4. Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng:
a. Thuế xe hơi và xăng tại Việt Nam là quá cao nên giảm bớt
b. Cần tăng lương tối thiểu từ 120.000 đồng lên 200.000 đồng.
c. Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và trong nước chênh lệch nhau 3 lần.
d. Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách.
5. Thứ nào trong những thứ sau đây không phải là hàng hóa hay dịch vụ a. Táo. b. Báo chí c. Chất thải d. Y tế C: Vận dụng
1. Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:
khái niệm cung cầu. (có thể lí giải: chi phí cơ hội, quy luật cho phí cơ hội tăng dần, sự khan hiếm)
2. Loại thị trường thuộc về thị trường yếu tố sản xuất: thị trường đất đai, thị trường vốn, thị trường sức lao động
3. Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định
bởi thị trường hàng hóa CHƯƠNG 2: CUNG - CẦU A: lí thuyết - CẦU:
1. Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn và có khả năng mua ở
các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian khác nhau, ceteris paribus
2. Lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và sẵn sàng mua tại một mức
giá nhất định gọi là lượng cầu, lượng cầu đối với một hàng hóa nào đó có thể lớn hơn
lượng hàng hóa thực tế bán ra
3. Cầu là biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá, ceteris paribus
4. Luật cầu: người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa
hoặc dịch vụ đó giảm xuống
5. Phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá được minh họa trên đường cầu và các
nhà kinh tế gọi đó là sự vận động dọc theo đường cầu
6. Sự thay đổi của bất cứ yếu tố nào ngoài giá của bản thân hàng hóa sẽ gây ra sự dịch
chuyển của đường cầu chứ không phải chỉ sự vận động dọc theo đường cầu
7. Các nhân tố khác của cầu bao gồm: thu nhập, thị hiếu, giá của hàng hóa liên quan, dân số số, kỳ vọng
8. Cầu đối với hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chúng ta có thể biểu diễn mối quan
hệ giữa lượng cầu đối với hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng dưới dạng hàm số: Qdx = f(Px, Py, Pz, I, N,…) Trong đó:
- Qdx: lượng cầu đối với hàng hóa X - Px: giá hàng hóa X - Py: giá hàng hóa Y - Pz: giá hàng hóa Z -
I: thu nhập của người tiêu dùng -
N: số lượng người tiêu dùng
9. Tổng lượng cầu tại một mức giá đã cho bằng tổng lượng cầu của tất cả người tiêu dùng
tại mức giá đó đó. Lưu ý rằng việc + các lượng cầu với nhau thì có ý nghĩa khi cả hai
người tiêu dùng cùng gặp một mức giá, đường cầu thị trường là tổng của tất cả đường cầu cá nhân theo chiều ngang Q = Q1 + Q2 +…+ Qn
Hàm cầu là: Q1 = f1(p), Q2 = f2(p), …, Qn = fn(p) thì Q = f1(p) + f2(p) +…+ fn(p)
10. Xác định đường cầu - CUNG:
1. Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán
ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus
2. Cung bao gồm sự muốn bán và khả năng bán của nhà sản xuất
3. Lượng cung là số lượng hàng hóa mà hãng muốn bán và có thể bán tại một mức giá đã cho, ceteris paribus
4. Mặc dù luật cầu cho thấy đường cầu dốc xuống xong luật cung không đòi hỏi đường cung
phải có một hình dạng nhất định, đường cung thị trường có thể là đường dốc lên, thẳng
đứng, nằm ngang hay dốc xuống. Trong ngắn hạn hầu hết đường cung dốc lên
5. Các nhân tố khác của cung bao gồm: công nghệ sản xuất, số lượng người sản xuất, giá
của các yếu tố đầu vào, chính sách thuế, các kỳ vọng
6. Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và yếu tố khác dưới dạng tổng quát như: Qsx = f(Px, Py, Pz, Nsx,…) -
Qsx: lượng cung đối với hàng hóa X - Px: giá hàng hóa X - Py: giá hàng hóa Y - Pz: giá hàng hóa Z -
Nsx: số lượng người sản xuất - CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG:
1. Cân bằng thị trường là một trạng thái tại đó không có sức ép làm thay đổi giá và sản lượng
2. Xác định trạng thái cân bằng theo đồ thị, xác định trạng thái cân thị trường bằng toán học
3. 1 biểu hiện gián tiếp của trạng thái cân bằng thị trường đó là khi người tiêu dùng có thể
mua bất cứ số lượng nào tại mức giá thị trường
4. Cân bằng thị trường xuất hiện không cần phải có sự phối hợp nào đối với người sản xuất và người tiêu dùng
5. Thị trường có khả năng tự điều chỉnh để đạt được trạng thái cân bằng, tại đó sẽ không có
dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa
6. Cân bằng thị trường không phải là một trạng thái vĩnh cửu mà nó có thể thay đổi khi các
yếu tố của cung và cầu thay đổi, các yếu tố thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cung và
đường cầu, kết quả là các trạng thái cân bằng mới được thiết lập
7. Chính sách của chính phủ có thể gây ra sự dịch chuyển của đường cung hoặc đường cầu,
cụ thể là chính sách hạn chế nhập khẩu bằng việc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu. Hạn
ngạch nhập khẩu là số lượng một loại hàng hóa nào đó được phép nhập khẩu. Đây là một
công cụ trong chính sách thương mại có mục đích và bảo vệ các hãng sản xuất trong
nước khỏi các hãng sản xuất nước ngoài khi hãng trong nước còn trong thời kỳ non trẻ
chưa đủ sức cạnh tranh. Tùy theo tình hình mà một nước có thể xác định lượng hàng hóa
được nhập khẩu (hạn ngạch) CHƯƠNG 3: ĐỘ CO GIÃN A:
1. Lượng cầu của hàng hóa phụ thuộc bởi rất nhiều yếu tố. Một khi các yếu tố thay
đổi thì lượng cầu sẽ có phản ứng và độ co giãn sẽ là một biến số được dùng để đo
lường mức độ phản ứng đó, từ đó có thể đánh giá được lượng cầu nhạy cảm với
các yếu tố trên hay không. Một cách đơn giản có thể hiểu độ co giãn của cầu theo
một yếu tố X (yếu tố có thể ảnh hưởng đến cầu) là phần trăm thay đổi của lượng
cầu khi yếu tố X thay đổi 1% vì vậy công thức của độ co giãn có thể viết như sau:
trong đó: E là độ co giãn của cầu theo các biến ảnh hưởng, %∆Q là
% thay đổi của lượng cầu hàng hóa, %∆P là % thay đổi của yếu tố P ( giống X)
2. Độ co giãn của cầu theo giá là thước đo phản ứng của lượng cầu hàng hóa khi giá
hàng hóa thay đổi, với điều kiện là các yếu tố khác giữ nguyên và được đo bằng
phần trăm thay đổi của lượng cầu theo 1% thay đổi của mức giá theo công thức:
=> co giãn của cầu theo giá chỉ là giá
trị tương đối, luôn có giá trị âm do lượng cầu thường phản ứng ngược chiều với
giá nếu các yếu tố khác giữ nguyên, là thước đo không đơn vị
3. Co giãn khoảng được sử dụng khi sự thay đổi của giá là lớn
4. Co giãn điểm được sử dụng khi sự thay đổi của giá là rất nhỏ, công thức là
5. Phân loại độ co giãn của đường cầu 6. B:
1. Giả sử độ co giãn của cầu theo giá hàng hoá X bằng -2. Điều này có nghĩa là nếu giá của
hàng hoá X tăng 3% thì lượng cầu về hàng hoá X giảm 1,5%. Sai, =-1/2
2. Đường cầu nằm ngang là đường cầu hoàn toàn co giãn
3. Nếu 2 hàng hoá X và Y có mối quan hệ được thể hiện như sau: QX = 20 – 4PY, ta có thể
kết luận X và Y là hai hàng hoá có mối quan hệ bổ sung
4. Để tăng tổng doanh thu, người bán nên giảm giá bán vì có thể bán được nhiều hàng hoá
hơn. Sai vì phải dựa vào hệ số co giãn
5. Nếu giá hàng hoá tăng 10% làm cho tổng doanh thu cũng tăng 10%, kết luận cầu về hàng
hoá là co giãn đơn vị. S vì co giãn đơn vị không làm thay đổi doanh thu
6. Nếu độ co giãn của cầu theo thu nhập bằng –0,5 ta có thể kết luận hàng hoá đang xét là cấp thấp
7. Nếu giá của cam tăng lên 2% làm cho cầu về quýt tăng 4%, thì cam và quýt là hai hàng
hoá thay thế và độ co giãn của quýt theo giá cam là lớn hơn 1
8. Nếu cung là hoàn toàn co giãn có nghĩa là 1% thay đổi trong giá làm lượng cung thay đổi
nhiều hơn 1%. Sai vì cung hoàn toàn co giãn là khi giá ko đổi lượng cung vẫn thay đổi,
khi giá thay đổi rất nhỏ thì lượng cung sẽ giảm tới 0
9. Khi chính phủ đánh thuế trên từng đơn vị sản phẩm bán ra, người tiêu dùng sẽ chịu thuế
ít hơn người sản xuất nếu cầu co giãn.
10. Khi chính phủ trợ cấp cho từng đơn vị sản phẩm bán ra, giá cân bằng trên thị trường sẽ
giảm xuống trừ khi cầu là co giãn hoàn toàn
11. Nếu giá là $10 thì lượng mua là 5400 kg/ ngày và nếu giá là $15 thì lượng mua là
4600kg/ngày, khi đó độ co giãn của cầu theo giá (giá trị tuyệt đối) là: 0,4
12. Khi thu nhập tăng lên 5% dẫn đến lượng cầu về sản phẩm X tăng 2,5% (điều kiện các yếu
tố khác không đổi), thì ta có thể kết luận X là hàng hóa thiết yếu
13. Nếu ban đầu giá cân bằng của sản phẩm X là P1 = 10đ/sản phẩm, sau khi chính phủ đánh
thuế t= 3đ/ sản phẩm làm giá cân bằng tăng là P2 = 13đ/ sản phẩm thì ta có thể kết luận:
cầu hoàn toàn không co giãn
14. Số liệu của hai hàng hoá X và Y như sau: PY = 8 thì QX = 12; PY = 10 thì QX = 14, các yếu
tố khác không đổi ta có thể kết luận X và Y là hàng hóa thay thế
15. Khi độ co giãn của cầu đối với thu nhập là âm, ta gọi hàng hoá đó là hàng hoá cấp thấp
16. Độ co giãn nào sau đây nói lên sự vận động dọc theo đường cầu chứ không phải dịch
chuyển đường cầu: Độ co giãn của cầu đối với giá
17. Giả sử cầu là co giãn hoàn toàn, nếu đường cung dịch chuyển sang phải sẽ làm cho giá
giữ nguyên nhưng lượng cân bằng tăng
18. Giả sử co giãn của cung theo giá là 1,5. Nếu giá tăng 20% thì lượng cung sẽ tăng 30%
19. Co giãn của cung trong dài hạn lớn hơn co giãn của cung trong ngắn hạn vì Có 2 lí do:
-Về lâu dài việc sử dụng tất cả các yếu tố sx ngay cả những yếu tố như vốn vật chất có
thể thay đổi. Nếu giá tăng về lâu dài có thể tăng mức sd cả lao động và vốn => tăng sản
lượng cung cấp. Còn trong ngắn hạn chỉ lao động mới có thể đc tăng lên.
-Sự gia tăng bền vững của giá bán được xác định theo thị trường cuối cùng sẽ có giá trị
trong 1 thời gian dài dẫn đến việc gia nhập nhiều công ty hơn vào ngành => tăng lượng cung nhiều hơn
-Trong dài hạn số lượng máy móc thiết bị và nhà xưởng có thể thay đổi Bài tập tự ôn: Bài số 1
Tính hệ số co giãn của cầu theo giá của các hàng hóa thịt bò, áo sơ mi, biết rằng:
a. Giá thịt bò ban đầu là 1,7 $/kg thì bán được 116.250kg. Khi hạ giá 0,2 $ thì bán tăng thêm được 7.500kg
EDP = -2 (hệ số co giãn khoảng)
b. Áo sơ mi giá ban đầu 8,10 $/chiếc thì bán được 19.500 chiếc. Khi hạ giá 0,20 $ thì bán thêm được 5000 chiếc.
EDP= -1,01 (hệ số co giãn khoảng) Bài số 2:
Giả sử thu nhập hàng tháng của hộ gia đình giảm từ $10.000 xuống còn $6.000, trong khi tiêu
dùng hàng tháng về sản phẩm X của họ tăng từ 200 lên 400.
a. Hãy tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập đối với hàng hóa X.
EDI= -4/3 (hệ số co giãn khoảng)
b. X là hàng hóa thông thường hay hàng hóa thiết yếu? Giải thích.
X là hàng hóa thiết yếu vì thu nhập giảm nhưng cầu tăng Bài số 3:
Hàm cung và cầu về bánh mỳ của công ty Kinh Đô như sau: QS = 12 + 2P và QD = 40– 5P.
Trong đó: Q: Lượng bánh mỳ trong một ngày (nghìn chiếc), P: Giá của bánh mỳ (nghìn đồng/chiếc)
a. Tính sản lượng và giá cân bằng.
QCB =20, PCB= 4 (giải hệ pt S=D)
b. Tính độ co giãn của cầu và cung theo giá ở mức giá cân bằng. EDP= -25, ESP= 10
c. Để tăng tổng doanh thu công ty nên tăng hay giảm giá nếu hiện tại công ty đang bán ở mức giá P = 6?
EDP= -8.33 => Cầu co giãn => giảm giá để tăng tổng
d. Tổng doanh thu của công ty lớn nhất ở mức giá nào?
Doanh thu max =1  đạo hàm.P/Q =1 -5.P/40-5P = | 1 | => P=4  TR max P = 4 doanh thu  B:
1. Với những điều kiện khác không đổi, khi giá tăng thì lượng cầu giảm
2. Giá không đổi thì đường cầu dịch chuyển là do: thu nhập, thị hiếu, giá cả sản phẩm thay thế
3. Nhu cầu lắp đặt điện thoại thay đổi trong trường hợp sau đây là do:
a. Giá cả lắp điện thoại giảm
b. Thu nhập công chúng tăng lên
c. Chi phí lắp đặt tăng lên
d. Do sự đầu tư của các công ty viễn thông nước ngoài
4. Khi giá tăng lên trong khi điều kiện khác không đổi thì lượng cung tăng lên
5. Tìm câu sai trong những câu sau đây:
a. Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung trên đồ thị
b. Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hóa và dịch vụ tăng sẽ làm lượng cầu giảm
c. Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ
làm đường cầu mặt hàng này dịch chuyển sang trái (phải)
d. Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng Tivi tăng lên sẽ
làm lượng cầu Tivi giảm xuống
6. Tìm câu đúng trong các câu sau đây:
a. Tính chất co dãn cầu theo giá của nhóm mặt hàng thiết yếu là co dãn nhiều
b. Bếp gas và gas là hai mặt hàng bổ sung cho nhau
c. Hệ số co dãn cầu theo thu nhập của hàng hóa xa xí phẩm nhỏ hơn 1
d. Giá cả yếu tố sản xuất tăng sẽ làm cho đường cung dịch chuyển sang phải.
7. Hệ số co dãn cầu theo giá của mặt hàng ximăng: Ed = - 0,7 nghĩa là:
Giá giảm 10% lượng cầu tăng 7%
8. Hệ số co giãn cầu theo mặt hàng máy lạnh là -2 nghĩa là: giá tăng 10% thì lượng cầu giảm 20%
9. Giá sp A tăng dẫn đến chi tiêu cho sp A tăng lên, sp A có hệ số co dãn <1
10. Khi thu nhập tăng lên dẫn đến lượng cầu sp Y tăng, dk khác không đổi, Y thuộc nhóm hàng bình thường
11. Khi thu nhập tăng 20% dẫn đến khối lượng tiêu thụ sp X tăng 10%, dk khác không đổi, X
thuộc nhóm hàng thiết yếu
12. Nếu A và B là 2 sp bổ sung thì hệ số co dãn chéo <0
13. Mặt hàng A là hàng thông thường thì đường cầu theo giá của A dốc xuống về phía tay phải
14. Độ co giãn của cầu theo giá đo lường: độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá cả
15. Khi một hàng hóa có độ co giãn đơn vị, khoản chi tiêu của người tiêu dùng không thay
đổi khi giá cả hàng hóa giảm
16. Khi cầu theo giá hàng hóa co giãn ít, khoản chi tiêu của người tiêu dùng tăng khi giá tăng
17. Hàng hóa có độ co giãn của cầu theo thu nhập thấp nhưng dương: BHYT
18. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng sp X, phần lớn tiền thuế là người tiêu dùng chịu,
vậy mặt hàng X có tính chất co giãn theo giá là: co giãn ít
19. Cầu sp Y theo giá là co giãn nhiều, khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng thì phần lớn
tiền thuế là do nhà sx chịu
20. Cầu do giãn ít, khi giá giảm làm tổng doanh thu giảm
21. Hệ số co giãn cung của ximang là 1,5: giá tăng 10% thì cung tăng 15%
22. Giá không đổi, do chính phủ giảm thuế làm lượng cung thép tăng -> đường cung dịch chuyển sang phải C: câu hỏi vận dụng
1. Khi giá X tăng từ 5 lên 8, lượng cầu giảm 100 xuống 80 -> co giãn ít
2. Sp A có lượng cầu thay dodỏi theo thu nhập là: I=125, Q=5, I’=150, Q’=8 -> sp thuộc nhóm hàng xa xỉ phẩm
3. Hai sp X và Y có mối quan hệ:
vậy X và Y có mối quan hệ bổ sung
4. Thị trường chợ đen xuất hiện khi: CP ấn định mức giá tối đa
5. Trên thị trường hàm cầu và cung của nông sản A như sau: giá cả và
sản lượng cân bằng trên thị trường: P=30, Q=20
6. Nếu giá sp trên thị trường là 20đ/sp, CP đánh thuế 5đ/sp, giá trên thị trường là 23đ/sp.
Vậy cầu co giãn ít so với cung
7. Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và số lượng cân bằng trên thị
trường sẽ: giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn
8. Khi cầu co giãn ít hơn so với cung, người tiêu dùng được hưởng lợi ích nhiều hơn từ khoản trợ cấp của CP
9. Thông thường khi CP định mức giá tối đa sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
10. Hàm cầu của sp Z như sau: P = (-1/2)Q + 40. Với P=30, để tăng tổng doanh thu thì phải giảm giá
11. Trên thị trường, một số hàng hóa có hàm số cung cầu thị trường như sau:
nếu CP ấn định giá P=18đ/sp và cam kết mua sp dư thừa, vậy số
tiền CP cần bỏ ra là 162 12. Số liệu sau đây:
xác định hệ số nào là hệ số co giãn cầu theo giá của X, Y, Z: -2; -0,6; -3
13. Khi CP kiểm soát giá cả của hàng hóa làm cho giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng
trên thị trường, chỉ có một số người bán có thể tìm được người mua sp của mình
14. Giả sử hàm cung và cầu thị trường của sp Y như sau: nếu CP quy
định thuế là 2đ/sp thì giá cả và lượng cân bằng mới là: P=47/3, Q=26/3
15. Yếu tố không quyết định lượng cung: mức thu nhập. Yếu tố quyết định: công nghệ, thuế
và trợ cấp, chi phí và yếu tố sx
16. Giá bột giặt là 5000đ/kg, Cp đánh thuế 500đ/kg, giá thị trường là 5500đ/kg. Vậy tính chất
co giãn cầu theo giá của bột giặt là không co giãn hoàn toàn
17. Khi CP áp dụng mức giá sàn (giá tối thiểu) thông thường trên thị trường sẽ có tình trạng: dư thừa hàng hóa
18. Trong dk các yếu tố khác không đổi, khi giá cả các yếu tố sx tăng thì giá tăng lên và sản
lượng cân bằng trên thị trường giảm xuống
19. Hàng hóa có hàm cung và cầu là
tại điểm cân bằng có hệ số co giãn cầu theo giá là E=-2
20. Đối với những nước có nền kte ptrien, đặc điểm co giãn cung theo giá là: chưa đủ cơ sở để kết luận 21. c o giãn khoảng
22. Thị trường sp Z cân bằng ở mức giá P=15, Q=20, tại điểm cân bằng có hệ số co giãn là E
= -1/2. Vậy hàm cầu trên thị trường của Z là: P = -3/2.Q + 45
23. Sự kiểm soát giá cả của CP làm cho giá xăng giảm thấp hơn giá cân bằng -> thặng dư tiêu dùng tăng
24. Hệ số co giãn chéo có ý nghĩa thực tế dùng để xác định phạm vi, ranh giới của 1 ngành sx
25. Một hiệu buôn ở địa phương có 10.000 ng đàn ông và 10.000 ng đàn bà. Cầu trung bình của 2 giới là
nếu như họ định giá là 6 thì bao nhiêu chai dầu gội được mua: 25.000 chai
26. Thị trường gạo có lượng cung và lượng cầu được xác định bởi: tại mức
giá cân bằng, thặng dưng của ng tiêu dùng: 18.000
27. Hãng General Motors ước lượng cầu thị trường nội địa về xa mới nhất là Q=30.000-0,5P,
cầu xuất khẩu Q’=25.000-0,5P. Tổng cầu thị trường sẽ là 1 đường thẳng có độ dốc = -1 (cộng 2 pt: Q=55000-P)
28. Thị trường 1 loại hàng hóa đang cân bằng với mức giá P=80, Q=40. Tại điểm cân bằng
có hệ số co giãn của cung E=2. Hàm cung có dạng: P = Q + 40
29. Hệ số co giãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là: dự đoán lượng cầu hàng hóa thay
đổi bao nhiêu khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%
30. Khi CP quy định mức giá tối đa với mặt hàng A sẽ dẫn đến tình trạng: sự rời bỏ của các xí nghiệp trong ngành A
31. Hàm cung và cầu của sp X:
nếu mức giá cân bằng P=18 thì hàm
cung có dạng như nào, biết hệ số góc đường cung không đổi: P = Q + 5 => giữ nguyên
32. Việc CP quy định mức giá mua tối thiếu cao hơn giá thị trường là biện pháp trợ cấp đầu ra
33. Trợ cấp CP cho người sx có tác dụng: dịch chuyển đường cung sang phải
34. Hiện tượng không làm dịch chuyển đường cầu: sự thay đổi giá cả của bản thân mặt hàng
đó. Hiện tượng làm dịch chuyển đường cầu: sự gia tăng mặt hàng bổ sung, sự giảm sút
thu nhập, sự gia tăng giá mặt hàng thay thế