







Preview text:
lOMoAR cPSD| 40551442
VẤN ĐỀ 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
4.1. Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường -
Khái niệm: Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay
phần lớn vc sx và tiêu thụ 1 số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá độc quyền,
nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
- MQH giữa cạnh tranh và độc quyền: Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do,
ko thủ tiêu cạnh tranh, làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn - Các
loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền:
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc
quyền (Các tổ chức độc quyền luôn tìm cách chi phối, thôn tính các DN
ngoài độc quyền bằng nhiều BP: độc quyền về mua nguyên vật liệu, vận
tải để loại bỏ các chủ thể yếu hơn ra ngoài TT => Thâu tóm)
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền vs nhau (Cạnh tranh giữa các TC
độc quyền cùng ngành hay khác ngành với nhau => Kết thúc bằng sự thỏa
hiệp/phá sản giữa 2 bên cạnh tranh)
+ Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền
4.2. Độc quyền và độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường
4.2.1. Lý luận của V.I.Lênin về độc quyền trong nền kinh tế thị trường
4.2.1.1. Nguyên nhân hình thành và tác động độc quyền
- Sự phát triển của LLSX dưới tác động của tiền bộ KH - KT => Đẩy nhanh
quátrình tích tụ và tập trung sx, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn
- KHKT phát triển -> Ngành sx mới -> Xí nghiệp lớn /Mặt khác/+ Tăng NSLĐ,
tăng tích lũy TB, tăng sx lớn
- Sự tác động của các quy luật kinh tế: giá trị thặng dư, quy luật tích lũy,...- Cạnh
tranh -> Cải tiến KT, tăng quy mô tích lũy + TB vừa và nhỏ phá sản, TB lớn phát tài
- Cuộc khủng hoảng KT 1873 -> Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung lOMoAR cPSD| 40551442
- Sự phát triển của hệ thống tín dụng TBCN -> Thúc đẩy tập trung sx ( Công tycổ phần )
● Lợi nhuận độc quyền
- Khái niệm: Là lợi nhuận thu cao hơn lợi nhuận bình quân do sự thống trị của
các tổ chức độc quyền đem lại - Nguồn gốc:
+ Là lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
+ Một phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
+ Một phần GTTD của các nhà TB vừa và nhỏ bị mất
+ Phần lao động thiết yếu của người sx nhỏ, nhân dân lao động.
● Giá cả độc quyền
- Khái niệm: Là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hànghóa
- Công thức: GCĐQ = k + PĐQ
4.2.1.2. Những đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản
- Tập trung sx và các tổ chức độc quyền => Đặc điểm cơ bản, quan trọng nhất
- Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối sâu sắc nền kinh tế
- Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
- Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độc quyền- Sự phân
chia thế giới và địa lý giữa các cường quốc tư bản
❖ Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
- Tích tụ và tập trung sx cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặcđiểm
kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
- Ví dụ: Năm 1990, ở Mỹ, Đức, Anh, Pháp - các xí nghiệp lớn chỉ chiếm
khoảng1% tổng số xí nghiệp nhưng chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và điện
lực, gần một nửa tổng số công nhân và sản xuất ra gần một nửa tổng số sản phẩm
=> các tổ chức độc quyền => Do: lOMoAR cPSD| 40551442
+ Một số ít các xí nghiệp lớn nên có thể dễ dàng thỏa thuận với nhau
+ Các xí nghiệp có quy mô lớn, kỹ thuật cao nên cạnh tranh gay gắt, quyết
liệt, khó đánh bại nhau => thỏa hiệp với nhau để nắm độc quyền +
● Những hình thức cơ bản
- Cácten: (theo chiều ngang) => dễ tan vỡ nhất
+ Các nhà TB ký hiệp nghị thỏa thuận, thực hiện theo hiệp nghị đã ký, sai bị phạt tiền theo quy định
+ Các nhà TB tham gia cácten vẫn độc lập về sx và lưu thông
+ Liên minh độc quyền ko vững chắc + Phổ biến ở Đức + Ví dụ: OPEC
- Xanhđica: (theo chiều ngang)
+ Cao hơn, ổn định hơn Cácten
+ Độc lập về sản xuất, mất độc lập về lưu thông: do 1 ban quản trị chung đảm nhận
+ Mục đích: Thống nhất đầu mối mua và bán để mua nguyên liệu với giá rẻ, bán
hàng hóa với giá đắt nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
+ Phổ biến ở Nga và Pháp
- Tờrớt: (theo chiều ngang)
+ Cao hơn Xanhđica và Cácten
+ Thống nhất cả sx, tiêu thụ và tài vụ đều do 1 ban quản trị quản lý
+ Các nhà TB trở thành cổ đông thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần
+ Mỹ là quê hương của Tờrớt
- Côngxoócxiom: (theo chiều dọc)
+ Trình độ và quy mô lớn
+ Có cả Xanhđica và Tờrớt, các ngành khác, liên quan vs nhau về KT và kỹ thuật
+ 1 Côngxoócxiom có hàng trăm xí nghiệp lOMoAR cPSD| 40551442
+ Ví dụ: Nhà TB sản xuất giấy liên kết với nhà TB khai thác gỗ, đường, máy móc, thiết bị…
● Biểu hiện mới của các tổ chức độc quyền - Consern:
+ Tổ chức độc quyền đa ngành, thành phần và phân bố ở nhiều nước +
Nguyên nhân dẫn tới độc quyền đa ngành do:
+) Cạnh tranh và sự biến động của thị trường => Kinh doanh chuyên môn hóa hẹp để phá sản
+) Là kết quả của sự chuyển hóa, thay thế tờrớt để đối phó với luật chống
độc quyền - Conglomerate:
+ Kết hợp hàng chục những hãng vừa và nhỏ
+ Mục đích: thu lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán
=> Các conglomerate phá sản và chuyển thành consern. Bộ phận tồn tại thì KD trong lĩnh vực tài chính
● Nguyên nhân xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Ửng dụng thành tựu KHCN cho phép tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa sxsâu
=> hệ thống gia công => các hãng, công ty vừa và nhỏ phụ thuộc vào Concern và Conglomerate
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thế mạnh: nhạy cảm, linh hoạt, mạnh dạn đầu tư,dễ
đổi mới trang thiết bị, kĩ thuật, có thể kết hợp nhiều loại hình kỹ thuật để sx. ❖
TB tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối sâu sắc nền KT
- Trong ngân hàng cũng diễn ra quá trình tích tụ, tập trung TB => tổ chức
độcquyền trong ngân hàng
- Nguyên dân dẫn tới độc quyền trg NH:
+ Do cạnh tranh các ngân hàng vừa và nhỏ bị phá sản hoặc thôn tính => hình thành ngân hàng lớn
+ Sự lớn mạnh của công nghiệp => Khi CN lớn mạnh dẫn tới NH vừa và nhỏ
ko còn đủ tiềm lực, buộc tìm đến NH lớn => NH vừa và nhỏ phá sản lOMoAR cPSD| 40551442
- Sự xuất hiện, phát triển của độc quyền trong NH đã làm thay đổi QH giữa TBNH
và TB CN, làm cho NH có vai trò mới: từ chỗ là trung gian trong việc thanh
toán và tín dụng, nay nắm được hầu hết TB tiền tệ của XH nên có quyền lực vạn
năng, không chế mọi hoạt động của nền KT- XH
- ĐQ NH cử người vào các cơ quan quản lý của ĐQ CN để theo dõi việc sửdụng
tiền vay hoặc các tổ chức độc quyền NH còn trực tiếp đầu tư vào CN. - Các tổ
chức ĐQ CN thì mua cổ phần của các NH lớn để chi phối hoạt động của NH
hoặc lập NH riêng phục vụ cho mình ● Tư bản tài chính:
- Khái niệm: TB tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa TB ngân hàng của
một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với TB của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp
- Sự phát triển của TB tài chính => hình thành 1 nhóm nhỏ những nhà TB kếchxù
chi phối toàn bộ đời sống KT, chính trị => gọi là tài phiệt (đầu sỏ tài chính, trùm tài chính)
+ Thực hiện sự thống trị của mình thông qua chế độ tham dự Công
ty mẹ => công ty con => công ty cháu...
=> Các nhà tài phiệt có thể khống chế và điều tiết được 1 lượng TB lớn gấp nhiều lần.
+ Ngoài ra, chúng còn lập công ty mới, phát hành chứng khoán, KD công trái,
đầu cơ chứng khoán... để thu lợi nhuận ĐQ cao
+ Khi thống trị về KT => thống trị về chính trị và các mặt khác (chi phối các
chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước, biến nhà nước tư sản thành công cụ
phục vụ lợi ích cho chúng...) ●
Biểu hiện mới của TB tài chính trong giai đoạn phát triển hiện
nay - Sự phát triển KHCN => xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt là ngành
thuộc phần mềm => hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của TB tài chính
đã thay đổi. Phạm vi liên kết và xâm nhập vào nhau được mở rộng ra lOMoAR cPSD| 40551442
nhiều ngành => các tập đoàn TB tài chính thường tồn tại dưới hình thức một
tổ hợp đa dạng kiểu công - nông - thương - tín - dịch vụ hay công nghiệp -
quân sự - dịch vụ quốc phòng... Nội dung liên kết cũng đa dạng, tinh vi và phức tạp hơn
- Cơ chế tham dự cũng biến đổi, cổ phiếu có mệnh giá nhỏ được phát hành
rộng,khối lượng cổ phiếu tăng, nhiều tầng lớp cư dân mua... chế độ tham dự
được bổ sung bằng chế độ ủy nhiệm (là việc cử ra 1 cổ đông đứng ra đại diện
cho tất cả các cổ đông còn lại)=> thành lập NH đa quốc gia và xuyên quốc gia ● Nguyên nhân
- Một số ít nước phát triển đã tích lũy được một khối lượng TB lớn và có một
số“TB thừa” tương đối cần tìm nơi đầu tư có nhiều lợi nhuận hơn so với đầu tư ở trong nước.
- Nhiều nước lạc hậu về KT bị lôi cuốn vào sự giao lưu KT thế giới nhưng lạirất
thiếu TB, giá ruộng đất tương đối rẻ, tiền lương thấp, nguyên liệu rẻ, nên tỷ suất
lợi nhuận cao, rất hấp dẫn đầu tư TB ●
Các hình thức xuất khẩu tư bản
➢ Về hình thức
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc cho vay để thu lợi tức, muacổ
phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và
thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư ➢ Chủ thể xuất khẩu - Xuất khẩu TB tư nhân:
+ Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuất khẩu do tư bản tư nhân thực hiện.
Hình thức này có đặc điểm cơ bản là nó thường được đầu tư vào những ngành
kinh tế có vòng quay tư bản ngắn và thu được lợi nhuận độc quyền cao, dưới hình
thức các hoạt động cắm nhánh của các công ty xuyên quốc gia.
- Xuất khẩu TB nhà nước:
Xuất khẩu tư bản nhà nước là nhà nước tư bản độc quyền dùng nguồn vốn từ ngân
quỹ của mình, tiền của các tổ chức độc quyền để đầu tư vào nước nhập khẩu tư lOMoAR cPSD| 40551442
bản; hoặc viện trợ có hoàn lại hay không hoàn lại để thực hiện những mục tiêu về
kinh tế, chính trị và quân sự.
+ Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào các ngành thuộc
kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư của tư bản tư nhân.
Nhà nước tư bản độc quyền còn thực hiện hình thức “viện trợ” không hoàn
lại cho nước nhập khẩu tư bản để ký được những hiệp định thương mại và đầu tư có lợi…
+ Về chính trị, “viện trợ” của nhà nước tư bản thường nhằm duy trì và bảo vệ
chế độ chính trị “thân cận” đã bị lung lay
+ Về quân sự, “viện trợ” của nhà nước tư bản nhằm lôi kéo các nước phụ thuộc
vào khối quân sự hoặc buộc các nước nhận viện trợ phải cho các nước xuất
khẩu tư bản lập căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình.... -
Mục đích của việc xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sản xuất tư bản
chủnghĩa ra nước ngoài, là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị của tư
bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới
● Những biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản -
Hiện nay, đại bộ phận dòng đầu tư lại chảy qua lại giữa các nước tư bản pháttriển với nhau Do:
+ CM KHCN => LLSX tăng => xuất hiện nhiều ngành mới đã tạo ra nhu cầu
đầu tư hấp dẫn vì trong thời gian đâu nó tạo ra lợi nhuận siêu ngạch lớn
+ Ở các nước TB phát triển đã diễn ra sự biến đổi cơ cấu các ngành SX phát
triển các ngành có hàm lượng KHKT cao và hàm lượng vốn lớn nên đầu
tư vào đây lại thu được lợi nhuận cao
+ Việc tiếp nhận kỹ thuật mới chỉ diễn ra ở các nước TB phát triển vì ở các
nước đang phát triển có kết cấu hạ tầng lạc hậu, chính trị kém ổn định... - Chủ
thể xuất khẩu tư bản có sự thay đổi lớn, xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư
bản từ các nước đang phát triển (TNCs, FDI) lOMoAR cPSD| 40551442
+ Ví dụ : Vào những năm 90 của thế kỷ XX, các TNCs đã chiếm tới 90%
luồng vốn FDI. Mặt khác đã xuất hiện nhiều chủ thể xuất khẩu tư bản từ
các nước đang phát triển mà nổi bật là NIEs châu Á -
Hình thức xuất khẩu tư bản rất đa dạng, sự đan xen giữa xuất khẩu tư bản
vàxuất khẩu hàng hóa tăng lên
+ Ví dụ: Trong đầu tư trực tiếp xuất hiện những hình thức mới như BOT (xây
dựng - kinh doanh - chuyển giao), BT (xây dựng - chuyển giao), ... Sự kết
hợp giữa xuất khẩu tư bản với các hợp đồng buôn bán hàng hóa, dịch vụ, chất xám…
+ Ví du: Dự án BOT đầu tiên là China Hotel, được tập đoàn niêm yết Hồng
Kông Hopewell Holdings Ltd xây dựng vào năm 1979.
Ở Việt Nam, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng là điển hình của dự án BOT -
Sự áp đặt mang tính chất thực dân trong xuất khẩu tư bản đã được gỡ bỏ
dầnvà nguyên tắc cùng có lợi được đề cao.
4.2.2. Lý luận của V.I.Lênin về độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản
4.2.2.1. Nguyên nhân ra đời và phát triển của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản
4.2.2.2. Bản chất của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản
4.2.2.3. Những biểu hiện của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản
4.2.2.4. Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản