










Preview text:
lOMoAR cPSD| 40551442 I.
KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN -
Về mặt thuật ngữ: Thuật ngữ khoa học Kinh tế chính trị được xuất hiện đầu thế kỉ 17 trong tác phẩm
Chuyên luận về kinh tế chính trị được xuất bản năm 1615 => Phác thảo ban đầu về môn học kinh tế chính trị -
Về mặt lịch sử: do trình độ lạc hậu, chỉ xuất hiện số ít tư tưởng KT mà không phải là những hệ thống lý thuyết KT hoàn chỉnh
+ Chủ nghĩa trọng thương từ thế kỉ 15- cuối thế kỉ 17
+ Thời kì cổ, trung đại từ thời cổ đại – thế kỉ 15
+ Chủ nghĩa trọng nông từ giữa thế kỉ 17 - nửa đầu thế kỉ 18
+ KTCT cổ điển Anh từ giữa thế kỉ 17 – cuối thế kỉ 18
Kinh tế chính trị là 1 môn khoa học kinh tế có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi phối sự vận
động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người tương ứng với những trình độ phát
triển nhất định của xã hội II.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
1. Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin -
Về lịch sử: Mỗi giai đoạn phát triển, các lý thuyết KT có quan niệm khác nhau •
CN trọng thương ->lưu thông •
CN trọng nông -> nông nghiệp •
KTCT TS cổ điển Anh -> nguồn gốc của cải và sự giàu có của các dân tộc •
KTCT Mác-Leenin -> các QHSX và trao đổi trong PTSX mà các quan hệ đó hình thành và phát triển - Phạm vi tiếp cận: •
Nghĩa hẹp: KTCT nghiên cứu QHSX và trao đổi trong 1 phương thức sản xuất nhất định •
Nghĩa rộng: là khoa học về những quy luật chi phối sự sản xuất vật chất và sự trao đổi những tư liệu sinh
hoạt vật chất trong XH loài người
Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Leenin là các QHXH của sản xuất và trao đổi mà các QH này được đặt
trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của LLSX và kiến trúc thượng tầng tương ứng của PTSX nhất định
2. Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin -
Tìm ra những quy luật kinh tế chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi -
Giúp các chủ thể vận dụng các quy luật ấy tạo động lực cho con người không ngừng sáng tạo, góp
phần thúc đẩy văn minh và sự phát triển toàn diện của XH thông qua việc giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích -
KTCT không chỉ là khoa học về thúc đẩy sự giàu có mà hơn thế, KTCT Mác-Leenin còn góp phần
thúc đẩy trình độ văn minh và phát triển toàn diện của xã hội -
KTCT Mác-Lenin cũng không phải là khoa học về kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa - Phân
biệt được đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Leenin với các môn KH KT khác
*Quy luật kinh tế: -
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình KT -
Quy luật kinh tế mang tính khách quan -
Hoạt động thông qua các hoạt động của con người trong xã hội với những động cơ lợi ích khác nhau -> điều chỉnh hành vi KT -
Vận dụng đúng các quy luật KT sẽ tạo ra các quan hệ lợi ích KT hài hòa, từ đó tạo động lực thúc đẩy
sự sáng tạo của con người trong XH -
Phân biệt giữa quy luật KT với chính sách KT. Chính sách KT cũng tác động vào các QH lợi ích,
nhưng sự tác động đó mang tính chủ quan lOMoAR cPSD| 40551442 III.
CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN -
Chức năng nhận thức: góp phần làm cho nhận thức, tư duy của chủ thể nghiên cứu được mở rộng -
Chức năng tư tưởng: góp phần tạo lập nền tảng tư tưởng công sản -
Chức năng thực tiễn: cải tạo thực tiễn, thúc đẩy văn minh của XH -
Chức năng của PP luận: nền tảng lý luận KH cho việc tiếp cận KH KT khác VẤN ĐỀ 2
HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG I.
SẢN XUẤT HÀNG HÓA 1. Khái niệm - Sản xuất hàng hóa:
+ Không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình
+ Sản phẩm do lao động tạo ra
+ Trao đổi mua bán -
Sản xuất tự cấp tự túc:
+ Sản phẩm do lao động tạo ra
+ Thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất
2. Phân công lao động xã hội -
Khái niệm: Là sự phân chia LĐ trong XH thành các ngành, các lĩnh vực SX khác nhau, tạo nên sự chuyên
môn hóa của những người SX thành những ngành, nghề khác - Vai trò:
+ Làm cho trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu
+ Làm cho NSLĐ tăng sản phẩm thặng dư tăng và trao đổi sản phẩm tăng -
Cơ sở: dựa trên những ưu thế về tự nhiên, kỹ thuật, năng khiếu, sở trường... của từng người cũng như từng vùng
3. Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất -
Khái niệm: những người SX trở thành những chủ thể SX, độc lập nhất định, do đó SP làm ra thuộc quyền
sở hữu hoặc do họ chi phối - Cơ sở:
+ Chế độ tư hữu về TLSX
+ Hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
+ Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với TLSX quy định -
Vai trò: làm cho những người sản xuất độc lập với nhau
Mô hình 1: 2 điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa -
Phân công lao động XH làm cho quan hệ trao đổi trở nên tất yếu -
Sự tách biệt về lợi ích giữa những người sản xuất quy định tính chất của quá trình trao đổi – mang tính chất trao đổi hàng hóa II. HÀNG HÓA
1. Định nghĩa: Hàng hóa là 1 thứ vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
2. Hai thuộc tính của hàng hóa
a. Giá trị sử dụng: -
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa đó trong việc thỏa mãn nhu cầu của con người - Về số lượng -
Về nguồn gốc: nguồn gốc tự nhiên b. Giá trị -
Giá trị của hàng hóa trước hết được biểu hiện ra bên ngoài là giá trị trao đổi lOMoAR cPSD| 40551442 -
Giá trị trao đổi là cái mà hàng hóa mang lại cho chủ sở hữu hàng hóa trong quá trình trao đổi VD: 10kg gạo = 1 chiếc áo
Tương quan giữa các hàng hóa với nhau. -
Cơ sở của sự trao đổi là lao động của người may và người cấy lúa làm căn cứ của sự trao đổi -
Giá trị là lao động XH của người sản xuất hàng hóa đã kết tinh trong hàng hóa
3. Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
a. Lao động cụ thể -
Khái niệm: LĐCT là lao động của người sản xuất hàng hóa được xem xét dưới những ngành nghề chuyên
môn nhất định, mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, có đối tượng lao động riêng, có công cụ lao động
riêng, có cách thức lao động riêng và kết quả lao động riêng -
Biểu hiện của LĐCT thông qua sự đa dạng của các ngành nghề, lĩnh vực trong nền kinh tế -
LĐCT là cái sinh ra giá trị sử dụng hàng hóa
b. Lao động trừu tượng -
Khái niệm: LĐTT của quá trình lao động của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ tất cả hình vẻ bề ngoài của
nó, chỉ còn lại là quá trình hoạt động của lao động của con người hay là quá trình tiêu dùng sức lao động 1
cách chung nhất về sức bắp thần kinh -
Mọi LĐTT đều giống nhau, chúng chỉ khác nhau về lượng, do vậy, nó là cơ sở để só sánh trong trao đổi
giữa các hàng hóa với nhau. Do vậy, LĐTT là cái xác định giá trị của hàng hóa
*Định nghĩa về giá trị của hàng hóa: là LĐTT của người sản xuất hàng hóa đã kết tinh lại trong hàng hóa
4. Số lượng giá trị của hàng hóa
a. Thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết
- Khái niệm: TGHPLĐXHCT là mức thời gian cần để bất cứ 1 lao động nào với mức độ thành thạo trung bình,
cường độ lao động trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường cũng có thể sản xuất hàng hóa đó *Lưu ý:
- Thời gian mỗi người sản xuất đã phải hao phí để sản xuất ra sản phẩm, tùy thuộc vào trình độ, năng lực và
quymô sản xuất mỗi người. Nó hình thành giá trị cá biệt của hàng hóa đó
- Số lượng giá trị của hàng hóa được xác định bằng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết
Tổng thời gian LĐ mà XH đã bỏ ra
Thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết =
Tổng số sản phẩm được sản xuất ra trong xã hội
*Tình huống: Xac hội có 3 cơ sở sản xuất. Năng lực và quy mô theo bảng số liệu sau: Cơ sở sản xuất
Thời gian hao phí LĐ cá biệt Sản lượng A 1h/ sản phẩm 10 B 3h/ sản phẩm 50 C 5h/ sản phẩm 10
Tính thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết: (1h).10 + (3h).50 + (5h).10 10 + 50 + 10
= 210h : 70 = 3h/ 1 sản phẩm lOMoAR cPSD| 40551442
b. Các yếu tố ảnh hưởng tới số lượng giá trị của hàng hóa
Năng suất lao động -
Khái niệm: NSLĐ là phạm trù phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng sức lao động trong quá trình sản
xuất. Được tính bằng số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị lao động hoặc số đơn vị thời gian cần thiết để tạo ra 1 sản phẩm -
NSLĐ có tác động theo chiều nghịch biến đến số lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa, nhưng không làm
thay đổi tổng số giá trị mới được tạo ra trong một đơn vị thời gian lao động Cường độ lao động -
CĐLĐ là phạm trù phản ánh mức độ căng thẳng, mức độ khẩn trương của quá trình lao động. Được xác
định bằng số lượng sức bắp thần kinh bị tiêu tốn đi trong 1 đơn vị thời gian lao động -
CĐLĐ có tác động theo chiều đồng biến đến tổng số giá trị được tạo ra trong 1 đơn vị thời gian lao động,
nhưng không làm thay đổi số lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa được sản xuất ra trong đơn vị thời gian đó Trình độ lao động -
Lao động đơn giản: là loại LĐ không cần trải qua quá trình đào tạo, luyện tập, chi phí tốn kém cũng có thể tiến hành được -
Lao động phức tạp: là loại LĐ cần trải qua quá trình đào tạo luyện tập với chi phí tốn kém mới có thể tiến hành được III.
THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm và phân loại thị trường -
Nghĩa hẹp: là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau -
Nghĩa rộng: là tổng hòa các mqh liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành
do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định - Phân loại:
Đối tượng trao đổi và mua bán: - Thị trường hàng hóa - Thị trường dịch vụ
Căn cứ phạm vị các quan hệ - Thị trường trong nước
+ Là nơi diễn ra hoạt động mua bán của những người trong cùng 1 quốc gia
+ Thị trường nước VN, thị trường nước Anh,.. - Thị trường thế giới
+ Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán giữa các nước với nhau
+ Quần áo, lúa gạo,..VN được xuất khẩu sang thị trường nước Pháp, Anh,..
Vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán - Thị trường TLSX
+ Là thị trường mua bán các loại TLSX, các yếu tố SX
+ Máy móc, nguyên nhiên vật liệu,... -
Thị trường tư liệu tiêu dùng
+ Là thị trường người ta mua bán hàng tiêu dùng hay dịch vụ cho tiêu dùng
+ Lúa gạo, quần áo, thực phẩm,...
Tính chất và cơ chế vận hành - Thị trường tự do -
Thị trường có điều tiết -
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo -
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền) lOMoAR cPSD| 40551442
2. Nền kinh tế thị trường và 1 số quy luật chủ yếu của nền kinh tế thị trường
a. Nền kinh tế thị trường -
Khái niệm: là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường. Đó là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao,
ở đó mọi QHSX và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động điều tiết của quy luật thị trường - Đặc trưng:
+ Đa dạng các chủ thể KT và hình thức sở hữu
+ Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực
+ Giá cả hình thành theo nguyên tắc thị trường, cạnh tranh là môi trường, động lực
+ Động lực trực tiếp là lợi ích KT XH
+ NN là chủ thể thực hiện chức năng quản lý NN: NN ban hành các chính sách để giải quyết các khuyết tật thị trường
+ Kinh tế thị trường là nền kinh tế mở
b. 1 số quy luật KT chủ yếu của nền KTTT
Quy luật giá trị (quy luật cơ bản nhất của KTTT) -
Sản xuất và trao đổi phải dựa trên hao phí LĐXH cần thiết
+ Sản xuất: hao phí LĐXH cần thiết - Biểu hiện:
+ Biểu hiện hoạt động thông qua sự biến động của giá cả
+ Giá cả lên xuống quanh giá trị dưới tác động của QH cung cầu
+ Người SX phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường - Tác động:
+ Điều tiết SX và lưu thông HH
+ Kích thích cải tiến KT, hợp lý hóa SX, tăng NSLĐ, LLSX XH tăng + Phân hóa giàu nghèo
c. Quy luật cung cầu -
Nội dung: là quy luật KT điều tiết quan hệ giữa cung và cầu HH trên thị trường - Khái niệm:
+ Cung phản ánh khối lượng sản phẩm HH được SX và đưa ra thị trường để bán
+ Cầu phản ánh nhu cầu tiêu dùng có khả năng thanh toán XH - Mối quan hệ cung cầu
+ Cung<->cầu: sản phẩm nào có cầu thì mới có cung;
+ Cung cầu <-> giá cả - Tác động:
+ Điều tiết SX và lưu thông HH
+ Biến đổi cơ cấu, dung lượng TT, quyết định giá cả TT - Vận dụng
+ Người SX: Điều chỉnh việc SX và KD theo định hướng có lợi nhất
+ NN: thông qua chính sách, biện pháp KT
d. Quy luật lưu thông tiền tệ -
Nội dung: là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông HH ở mỗi thời kỳ nhất định - Công thức -
Ý nghĩa: quy luật giữu mối liên hệ cân bằng giữa hàng và tiền - Nguyên lý:
+ Do cơ chế lư thông HH quyết định
+ Số lượng tiền được phát hành và đưa vào lưu thông phụ thuộc vào khối lượng HH được đưa ra thị trường
e. Quy luật cạnh tranh -
Khái niệm: là sự ganh đua giữa những chủ thể KT với nhau nhằm có được những ưu thế về SX cũng như
tiêu thụ và thông qua đó mà thu được ích tối đa -
Nội dung: là quy luật KT điều tiết 1 cách khách quan mối quan hệ ganh đua KT giữa các chủ thể trong SX và trao đổi HH lOMoAR cPSD| 40551442 -
Cạnh tranh nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các chủ thể KD trong cùng 1 ngành, cùng SX 1 loại HH -
Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các chủ thể SX KD giữa các ngành khác nhau -
Biện pháp: tự do di chuyển nguồn lực -
Kết quả: nhằm tìm nơi đầu tư có lợi nhất - Tác động: + Tích cực:
Thúc đẩy sự phát triển LLSX
Thúc đẩy sự phát triển nền KTTT
Điều chỉnh phân bổ các nguồn lực
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu XH + Tiêu cực
Gây tổn hại môi trường KD Gây lãng phí nguồn lực XH
Gây tổn hại phúc lợi XH VẤN ĐỀ 3
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. PP sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối •
KN: GTTD tuyệt đối là GTTD thu được do kéo dài ngày LĐ vượt quá TGLDTY, trong khi NSLD gía trị
SLĐ và TGLDTY không thay đổi. •
Biện pháp: Kéo dài ngày LD, tăng cường độ LD •
Giới hạn: Giới hạn về thể chất, tinh thần của người công nhân(TGLDTY < ngày LD < 24h); Cuộc đấu tranh của công nhân.
2 . Phương pháp sản suất giá trị thặng dư tương đối •
KN: GTTD tương đối là GTTD thu được nhờ rút ngắn TGLDTY, do đó kéo kéo dài TGLDTD trong khi độ
dài ngày LD không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. •
Biện pháp: Muốn giảm TGLDTY thì phải giảm giá trị SLD -> phải giảm giá trị TLSH -> phải tăng NSLDXH
=> đều tăng TGLDTD, tăng m’-> M GTTD TUYỆT ĐỐI TƯƠNG ĐỐI Độ dài ngày LD tăng
Độ dài ngày LD không đổi, thậm chí rút ngắn
Được tạo ra nhờ kéo dài ngày LD hoặc tăng Được tạo ra nhờ tăng NSLDXH cường độ LD
TGLD tất yếu giảm, NSLD tăng.
Thời gian Ld tất yếu không đổi, NSLD không đổi Giá trị SLD giảm Giá trị SLD không đổi Giai đoạn sau của CNTB
Giai đoạn đầu của CNTB
Không bị giới hạn về thể chất và tinh thần của người CN, có thể áp
dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại-> vô hạn
Giới hạn về thể chất và tinh thần của người
CN, cuộc đấu tranh của CN
3. Sản xuất GTTD siêu ngạch •
KN: Là GTTD thu được bằng cách tăng NSLDCB làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó. lOMoAR cPSD| 40551442 •
Ý nghĩa: Động lực thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng NSLD. •
Là hình thái biến tướng của GTTD tương đối. GTTD tương đối GTTD siêu ngạch
Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động Tăng NSLDXH Tăng NSLDCB
Toàn bộ các nhà TB đều thu được
Nhà TB cá biệt thu được (nhà Tb có kỹ thuật tiên tiến hơn mức tb của XH)
Biểu hiện MQH giữa giai cấp công nhân và giai
Biểu hiện mqh giữa giai cấp CN với TB, TB với TB(quan hệ cấp tư sản cạnh tranh) 4. Lý luận
A, Bản chất kinh tế của tiền công
Tiền công không phải là giá trị hay giá cả ld, ld không phải hàng hoá. •
Nếu LD là HH -> phải có trước, phải được vật hoá -> phải có TLSX -> có TLSX sẽ bán HH chứ không bán LD. •
Nếu LD là HH -> mâu thuẫn. Nếu trao đổi ngang giá -> không có m -> phủ nhận quy luật GTTD. Nếu trao
đổi không ngang giá để có m -> phủ nhận quy luật giá trị. •
Nếu LD là HH -> HH đó cũng phải giá trị -> LD là thực thể và là thước đo nội tại của giá trị, LD không có giá trị. •
Bản chất của tiền công trong CNTB là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị HH SLD, hay còn gọi là giá
cả của HH SLD, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả của LĐ. • Nguyên nhân: •
Đặc điểm của HH SLD: HH SLD chỉ nhận được giá cả sau khi -> LD cho nhà TB Đối với công nhân và nhà TB: •
CN: toàn bộ LD cả ngày là phương tiện sinh sống của họ -> tưởng mình bán LD. •
Nhà LD: bỏ tiền ra để có LĐ -> cái họ mua là LD •
Lượng tiền công phụ thuộc vào thời gian LD hoặc số sản phẩm SX ra -> Tiền công là giá cả. •
2 hình thức cơ bản của tiền công trong CNTB. •
Tiền công tính theo thời gian: Là hình thức tiền công mà SL của nó ít hay nhiều thời gian LD của người
công phân ( giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn. VD: Fulltime, Parttime •
Tiền công tính theo sản phẩm: Là hình thức tiền công mà SL của nó phụ thuộc vào SL sản phẩm hay SL
những bộ phận của sp mà công nhận đã Sx ra hoặc là SL công việc đã hoàn thành. VD: 10k/hộp->10 lOMoAR cPSD| 40551442
hộp=100k. Ý nghĩa: Nhà Tb quản lý thuận lợi hơn, kích thích CNLĐ tích cực Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế: • Tiền công danh nghĩa: •
KN: là sô tiền người công nhân nhận được do bán SLD của mình cho nhà tư bản. • Phụ thuộc: • Giá trị HH SLD •
Quan hệ cung-cầu về HH SLD •
Cung=Cầu -> Tiền công=Giá trị HH SLD •
Cung > Cầu -> tiền công < Giá trị HH SLD
Cung < Cầu-> tiền công > Giá trị HH SLD •
Yếu tố chính trị: cuộc ĐT của giai cấp CN, chính sách điều tiết của NN. • Tiền công thực tế: •
KN: Là tiền công được biểu hiện bằng SL HH tiêu dùng và dịch vụ mà người CN mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình. • Phụ thuộc •
Tiền công danh nghĩa: Tỷ lệ thuận •
Giá cả của các HH và DV: Tỷ lệ nghịch •
Các loại thuế, phí, lệ phí: Tỷ lệ nghịch
5. Bản chất của tích luỹ tư bản: •
Tái sản xuất giản đơn: là quá trình tái sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ •
Tải sản xuất mở rộng: là sự lặp lại quá trình SX với quy mô và trình độ ngày càng tăng lên->phải biến m
thành TBBB và TBKB phụ thêm gọi là tích luỹ TB -> Tích luỹ TB là TB hoá m. • Kết luận: •
Nguồn gốc duy nhất của TB tích luỹ là m;T= Tb tích luỹ chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ TB
Quá trình tích luỹ TB -> quyền sở hữu trong nền kinh tế HH -> quyền chiếm đoạt TBCN.
6. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích luỹ •
Nếu M nhất định phụ thuộc tỷ lệ phân chia Mtl và Mtd (Mtl tăng -> Mtd giảm và ngược lại) •
Nếu Mtl và Mtd xác định phụ thuộc M->nhân tố quyết định quy mô tích luỹ TB > nâng cao m’ > Nâng cao NSLDXH •
NSLDXH tăng -> gía trị TLSH giảm, giá trị SLD giảm ->m tăng-> tăng quy mô tích luỹ •
NSLDXH tăng -> giá cả TLSX và TLTD tăng-> Mtl có thể tăng và Mtd tăng và Mtl chuyển hoá thành khối
lượng TLSX và sld phụ thêm lớn hơn trước.
7. Một số hệ quả của tích luỹ tư bản:
Làm tăng cấu tạo hữu cơ TB lOMoAR cPSD| 40551442
+ Cấu tạo hữu cơ của TB Cký hiệu là c/v) là cấu tạo GT được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến
đổi của cấu tạo kỹ thuật của TB + CTKT= SL TLSX : SL SLD + Vd: 100kW điện/ 1 CN
+ Cấu tạo GT của TB là tỉ lệ giữa SL GT của TBBB và SLGT của TBKB cần thiết để tiến hành sản xuất
TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN 1. Tuần hoàn tư bản - Khái niệm: - Công thức khái quát Tiêu chí Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Hình thái tồn tại Tư bản tiền tệ Tư bản sản xuất Tư bản hàng hóa Công thức vận động T-H -> SLĐ H ->SLĐ H’=T’ ->TLSX ->TLSX ...SX...H’ Chức năng
Chuẩn bị các yếu tố đầu
Sản xuất tạo ra sản phẩm
Thực hiện giá trị và m vào cho sản xuất và tạo ra giá trị và m Kết quả TBTT - TBSX TBSX - TBHH TBHH - TBTT
2. Chu chuyển của tư bản - Khái niệm - Mô hình khái quát -
Tốc độ chu chuyển của tư bản : CH (Thời gian ấn định) N = Ch (thời gian chu chuyển) -
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển
Thời gian chu chuyển = Thời gian sản xuất + Thời gian lưu thông
Thời gian chuẩn bị sản xuất Thời gian vận chuyển
Thời gian sản xuất trực tiếp
Thời gian bán hàng trực tiếp
Thời gian gián đoạn sản xuất Thời gian tồn kho -
Các yếu tố tác động đến tốc độ chu chuyển là các yếu tố tác động đến thời gian sản xuất và thời gian lưu
thông. Như vậy, yếu tố tác động đến bất kỳ cấu thành nào của quá trình sản xuất và quá trình lưu thông đều
là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản lOMoAR cPSD| 40551442
CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 1.
Sự hình thành P’ và giá trị
sản xuất a, Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, P và P’ -
Chi phí sản xuất xã hội: G = c + v + m -
Chi phí sản xuất tư bản: K = c + v -
Lợi nhuận (P) = G – K = m
*Khái niệmq: P là giá trị thặng dư khi được coi là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước. P là hình thức biểu hiện
mang tính biến tướng của giá trị thặng dư
* Tỷ suất lợi nhuận: P = ( m/ (c + v)) x 100%
b,Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa -
Cạnh tranh nội bộ ngành: kết quả là hình thành giá trị thị trường hàng hóa -
Cạnh tranh giữa các ngành -> giữa các nhà TB trong ngành KT mục đích là giành giật nơi đầu tư có lợi, kết
quả hình thành nên tỉ suất lợi nhuận bình quân -
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là mức tỷ suất lợi nhuận trung bình trong nền kinh tế -
Lợi nhuận bình quân là mức lợi nhuận ngang nhau của 1 tư bản đầu tư vào bất kỳ 1 ngành nào cũng thu được: P = P’ x K c,Gía cả sản xuất -
Khái niệm: là mức giá cả đảm bảo cho nhà tư bản thu hồi được chi phí sản xuất đã bỏ ra cộng với mức lợi nhuận bình quân
Giá cả sản xuất = K + P’. K -
Quy luật giá trị -> quy luật giá cả sản xuất
2. Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
a, Tư bản thương nghiệp T – H – T’
b, Lợi nhuận thương nghiệp -
Khái niệm: lợi nhuận thương nghiệp là 1 phần của giá trị thặng dư do nhà tư bản kinh doanh trong lĩnh vực
sản xuất thu được nhường lại cho tư bản thương nghiệp để nhà tư bản thương nghiệp thực hiện khâu bán hàng của mình -
Cơ chế chuyển nhượng là thông qua giá bán buôn công nghiệp (giá cả sản xuất) thấp hơn giá bán lẻ 3.
Tư bản cho vay và lợi tức a, Tư bản cho vay -
Là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác sử dụng trong 1 thời gian nhất
định nhằm thu thêm 1 số lời nhất định -
Công thức: T – T’ , trong đó T’ = T + Z - Đặc điểm:
+ quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu
+ là hàng hóa đặc biệt
+ hình thái tư bản phiến diện nhất song được sùng bái nhất -
Nguồn của tư bản cho vay:
+ tiền trong quỹ khấu hao nhưng chưa đến kỳ đổi mới, sửa chữa
+ phần giá trị thặng dư để tích lũy và mở rộng giá trị sản xuất nhưng chưa đủ
+ tiền mua mua nguyên nhiên vật liệu nhưng chưa tới kỳ phải trả
+ tiền lương nhưng chưa tới kỳ phải trảp lOMoAR cPSD| 40551442 b, Lợi tức -
Khái niệm: là 1 phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay kinh doanh thu được trả cho nhà tư bản
cho vay để được sử dụng đồng bốn trong 1 thời gian nhất định - Kí hiệu: Z -
Nguồn gốc: từ giá trị thặng dư - Giới hạn: 0-
Khái niệm: là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tư bản cho vay - Kí hiệu: Z’ - Công thức: - Phụ thuộc:
+ tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận của tư bản hoạt động
+ quan hệ cung cầu về tư bản cho vay - Giới hạn: 0
4. Địa tô tư bản chủ nghĩa -
TB kinh doanh trong nông nghiệp thu được lợi nhuận bình quân P(gạch đầu) -
TB kinh doanh trong NN phải trả 1 lượng tiền cho địa chủ vì đã thuê đất của họ -
Địa chủ sẽ thu được địa tô -
Khái niệm địa tô: là phần gn xuấtiá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà
các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ -
-> nguồn gốc từ GTTD (m) (công nhân trong nông nghiệp tạo ra) -
Các hình thức địa tô + địa tô chênh lệch: + địa tô tuyệt đối -
Địa tô chênh lệch Trong nông nghiệp: •
Ruộng đất là TLSX chính nhưng lại bị giới hạn về cả mặt số lượng và chất lượng •
Những mảnh ruộng khác nhau lại có độ màu mỡ, vị trí địa lý khác nhau •
Nhu cầu về hàng hóa nông phẩm lại tăng lên ( do dân số tăng, nhu cầu năng suất chất lượng cuộc sống...)
XH phải canh tác trên cả những ruộng đất xấu và trung bình •
Gia cả sản xuất chung của hàng hóa nông phẩm được quyết định trên cơ sở điều kiện sản xuất xấu -> nhà
TB kinh doanh trên đất tốt và trung bình sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch
Do độc quyền kinh doanh ruộng đất đã ngăn cản sự tự do di chuyển TB từ đất xấu