Lý thuyết ôn tập môn luật đất đai | trường Đại học Huế

Vấn đề 3: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất. I. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:1. Khái niệm:  Quy hoạch sử dụng đất: k2 điều 3.Kế hoạch sử dụng đất: k4 điều 3. 2. Phân loại: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.Q uy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.3. Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

lO MoARcPSD| 47704698
lO MoARcPSD| 47704698
ÔN TP LUẬT ĐẤT ĐAI
Vn đ 3: Quy hoch, kế hoch sdụng đt và giao đt, cho thuê đt, thu hi đt. I.
Quy hoch, kế hoch sdng đất:
1. Khái niệm:
Quy hoch s dng đt: k2 điều 3.
Kế hoạch s dng đt: k4 điều 3. 2. Phân loại: 5
Quy hoch, kế hoch sdụng đt cp quốc gia.
Quy hoch, kế hoch sdụng đt cp tỉnh.
Q uy hoch, kế hoch s dụng đt cp huyn.
Quy hoch, kế hoch sdụng đt quốc phòng. Quy hoch, kế hoch sdng đất an ninh.
3. Lập quy hoch và kế hoạch s dng đt:
Điều 42 LĐĐ 2013 quy định những cơ quan có thẩm quyn lp quy hoch, kế hoch s dụng đt
đai:
Chính phủ tổ chức lp quy hoạch, kế hoch s dng đt quc gia. Bộ Tài nguyên và môi trường
ch trì giúp Chính ph thực hiện.
UBND cp tỉnh tổ chức lập quy hoch, kế hoch sdng đt cp tỉnh.
UBND cp huyn tổ chức lập quy hoch, kế hoch s dng đt cấp huyn.
Lut đt đai 2013 không cho phép UBND c pờng, th trn được phép lp quy hoch và kế hoạch s
dụng đt đai.
B Quc phòng tổ chức lập quy hoch, kế hoch s dụng đt quc phòng.
B Công an tổ chức lập quy hoch, kế hoch sdng đt an ninh.
Lp quy hoch bao giờ cũng thm quyn và tch nhiệm trong tổ chức của cơ quan nh chính nhà
nước từ TƯ đến cơ sở theo phân cp, tr đt sử dng cho mục đích quc phòng và an ninh với đc thù
riêng thì phân cấp cho B QP và Bộ ng an.
4. Vai trò ca việc lập quy hoch, kế hoch s dụng đt:
Có ý nghĩa to lớn trong công tác qun lý và s dng đt.
Đối với Nhà nước, đó sđảm bảo cho việc sử dng đt đai hợp và tiết kiệm, đạt các mục tiêu
nhất đnh, phù hợp với quy định ca NN.
Tạo điều kiện cho NN theo dõi, giám sát được q trình s dng đt.
II. Các quy đnh v giao đt, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đt:
1. Giao đt:
a. Căn c: điều 52 Lut đt đai 2013.
lO MoARcPSD| 47704698
b. Hình thức giao đt:
Giao đt không thu tin sử dng đt Giao đất thu tiền sdụng đt
(điu 54) (điu 55)
Đối tượng 1. H gia đình, cá nhân trc tiếp sản xuất Nhà nước giao đt có thu tiền s dng
đt nông nghiệp, m nghiệp, nuôi trồng thy trong các trường hợp sau đây: sản, làm
mui được giao đt nông nghiệp trong hn mức quy định tại Điều 129 ca 1. H gia
đình, cá nn được giao đt ở;
Lut này; 2. T chức kinh tế được giao đt để thực
rừng đc dng, đt rừng sản xut rng hoặc để bán kết hợp cho thuê; t nhn, đất xây
dựng trụ squan, đt 3. Người Việt Nam định cư nước ngoài, sử dụng vào mục
đích quốc png, an doanh nghiệp có vn đu nước ngoài ninh; đt s dụng vào mục
đích công cộng được giao đất đ thực hin d án đu không nhm mục đích kinh
doanh; đt làm xây dựng nhà để bán hoc đn kết nghĩa trang, nghĩa địa không
thuc trường hợp cho thuê; được hướng dn thi hợp quy định tại khon 4 Điều 55 ca
hành ti khoản 5 điều 20 Nghị định
Lut này; 45/2014/NĐ-CP.
2. T chức sự nghiệp ng lập chưa t chủ 4. T chức kinh tế
được giao đất thực hiện tài chính s dng đt xây dựng
công tnh d án đu hạ tng nghĩa trang, nghĩa s
nghiệp; địa để chuyn nhượng quyn s dng đất
3. T chức sử dng đt đ xây dựng nhà gn với hạ tầng.
phục v tái định cư theo dán ca Nhà nước;
4. Cộng đồng n cư s dụng đt nôngnghip; cơ sở tôn giáo
s dng đt phi nông nghiệp quy định tại khon 1 Điều 159
ca Lut này.
2. Cho thuê đất:
a. n c: điều 52
b. Hình thức cho thuê đất:
Cho thuê đất thu tin thuê đất hàng
Cho thuê đất thu tin thuê đất một ln
năm
Nhà nước cho th đt thu tin th đt
hàng năm đi với đơn vvũ trang nhân n
s dng đt để sn xuất nông nghiệp,
Đối tượng lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm mui
riêng hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
lO MoARcPSD| 47704698
trng thủy sn, làm mui kết hợp với nhiệm v quc
phòng, an ninh.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đt đ sn xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
Đối tượng thủy sn, làm mui; chung
- Hộ gia đình, nhân nhu cu tiếp tục s dng đt nông nghiệp vượt hạn mức được
giao quy định tại Điều 129 của Lut này;
- Hộ gia đình, nhân sdụng đt thương mại, dịch vụ; đt s dụng cho hot động
khoáng sn; đất sản xuất vt liệu xây dựng, làm đồ gm; đt ssản xut phi nông
nghiệp;
- Hộ gia đình, nhân sử dụng đt đ xây dựng ng trình ng cộng có mục đích kinh
doanh;
- T chức kinh tế, người Việt Nam định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vn đu
nước ngoài s dụng đt để thực hiện dán đu sn xuất nông nghiệp, m nghiệp,
nuôi trồng thy sản, m mui; đt sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp; đt y dựng
công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đt đ thực hiện dán đu tư nhà ở để
cho thuê;
- T chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập t ch tài chính, nời Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vn đu nước ngoài sdụng đất xây dựng ng trình
s nghiệp;
- T chức nước ngoài có chức năng ngoại giao s dng đt để xây dựng trụ slàm việc.
3. Chuyn mục đích sử dng đt:
- Chuyn mục đích phải xin phép có nghĩa là, nời sdụng đt phi thực hiện những th tục nh chính
thông qua văn phòng đăng kí quyn SDĐ để được cơ quan nhà nước thm quyn giao đt, cho thuê
đt đồng ý cho phép chuyn sang s dng vào mục đích kc và phi thực hiện nghĩa v tài chính đi
với Nhà nước.
- Những trường hợp chuyn mục đích sử dng đất phải xin phép: khon 1 điều 57.
4. Thm quyền giao đt, cho thuê đt, chuyn mục đích sử dng đất: điều 59
Giao đất, cho thuê đất,
quan có
Giao đất Cho thuê đt chuyn mục đích sử dng thẩm quyn đất
UBND cp Cơ sn giáo tnh Người VN định cư ở Người VN định cư ở T chức
nước ngoài, DN có vn nước ngoài, DN có vn Tổ chức trong trường hợp đu tư
nước ngoài (k3 đầu nước ngoài này được hiểu tchức đ55: đthực hiện d
(theo quy đnh tại điểm trong ớc gồm quan nhà án đu tư xây dựng đ và e
khoản 1 điều ớc, đơn vị vũ trang nhân nhà để bán hoặc đ 56) dân, tchức chính
lO MoARcPSD| 47704698
tr, tn kết hợp cho thuê.) Sdụng đt đ thực chức chính trị - xã hội, tổchức kinh
tế, tổ chức chính
hiện dự án đu sản trị xã hội - nghề nghiệp, txut
nông nghiệp, chức xã hội, tchức xã hội m nghiệp,...
nghề nghiệp, tchức sự nghiệp công lập và tổ chức
T chức nước ngoài có khác theo quy định của pháp chức
năng ngoi giao. luật về dân s. Như vậy
C
ă
n
c
t
i
đ
i
m
g
,
K
h
o
n
1
,
Đ
i
u
5
6
,
L
u
t
đất
đai
năm
201
3, tổ
ch
c
nư
c
ngo
ài
có
ch
c
năn
g
ngo
i
giao
s
dụn
g
đất
đ
xây
dn
g trụ
s
m
việc.
không phân biệt về đặc điểm, lĩnh vc hoạt động,
chỉ cần là tchức, có nhu cầu được giao đất, thuê
lO MoARcPSD| 47704698
đất hay chuyển mục đích sử dụng đất t Uỷ ban
nhân dân cấp tnh sẽ quyết định.
Cng đng dân cư
Căn cứ tại Khoản 3, Điều 5,
Luật đất đai năm 2013, Cộng đồng dân
gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống
trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn,
phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương
tcó cùng phong tục, tập quán hoặc có chung
dòng họ. Cộng đồng dân thể bao gồm
các hộ gia đình cùng sống chung trong mt
xã hoặc nhiều hộ gia đình sống tại các đơn vị
xã khác UBND cp nhau trong một huyện.
huyện
Hộ gia đình, cá nhân
Trường hợp cho hộ gia đình, nhân thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương
mại, dịch vvi diện tích t0,5 héc ta trở lên
t phải văn bản chấp thuận của y ban
nhân dân cấp tnh trước khi quyết định. Như
vậy, không phải trong tất cả mọi trường hợp,
U ban nhân dân cấp huyện
đều giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối vi hộ gia đình,
nhân. Khi hộ gia đình,
nhân sử dụng đất nhằm mục
đích tơng mại, dịch vụ gắn
vi việc chuyển mục đích sử
dụng đất tđất nông nghiệp
sang phi nông nghiệp vi diện
tích nhất định t phải ý
kiến chấp thuận của Uban
nhân dân cấp tnh trước khi
U ban nhân dân cấp huyện
ra quyết định. Quy định này
giúp quan nhà c có
thẩm quyền quản chặt chẽ
n vviệc chuyển mục đích
sử dụng đất trong quá tnh
quản lý đất đai.
lO MoARcPSD| 47704698
Lưu ý: c cơ quan có thẩm quyn (UBND cp tỉnh và cấp huyện) quyết định giao đt, cho thuê đt,
cho phép chuyn mục đích sử dng đt không được ủy quyền.
III. Thu hồi đt, trưng dụng đất, bi thường h trợ tái đnh cư:
1. Thu hi đt:
a. Khái niệm: là việc NN quyết định thu lại QScủa người được NN trao QSDĐ hoc thu li đấtcủa
nời SDĐ vi phm pl v đt đai.
b. Các trường hợp thu hồi đất:
UBND cp xã
Uỷ ban nhân dân cp xã
cho thuê đt nông nghip
s dng vào
mục đích
công ích
của xã, phường,
thị trấn.
Uỷ ban nhân n cp xã
thực hin việc cho thuê và
quản lý qu đt này phc
v cho mc tiêu xây dựng
cácng trình công cộng
nhằm nâng cao đời sống
vật cht và tinh thn cho
người n.
V thời gian cho thuê đất,
Lut Đất đai 2013 quy
định ti k5 đ126 và k3
T
heo khoản 1 Điều 132
Luật Đất đai 2013
t
đất công ích
được
hiểu là quỹ đất nông
nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích không quá
5
% tổng diện tích đất
trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất
nuôi trồng thủy sản để
phục vcho các nhu cầu
công ích của địa
phương.
lO MoARcPSD| 47704698
- Thu hi đt vì mục đích quốc phòng, an ninh. (điều 61)
- Thu hi đt để pt triển KTXH vì lợi ích quốc gia, công cộng. (điều 62)
- Thu hi đt cho vppl v đt đai iều 64)
- Thu hi đt do chm dứt vic s dng đt theo pl, tự nguyn tr li đt, có nguy đe da tính
mạng con nời. (điều 65)
Lưu ý một strường hp:
Thu hi đt cho vppl
v đất đai (điu 64)
1. c trường hợp thu
hi đt do vi phm
pp lut v đt đai
bao gồm:
a) Sdng đt kng
đúng mục đích đã
được Nhà ớc giao,
cho thuê, công nhận
quyn sử dụng đất và
đã bxpht vi phạm
hành chính v hành vi
s dng đất không
đúng mục đích tiếp tục vi phm; b) Người s dng đt cý hủy hoi đất;
c) Đất được giao, cho thuê không đúng đi tượng hoc không đúng
thẩmquyn;
d) Đất không được chuyn nhượng, tặng cho theo quy định của Lut này
nhn chuyn nhượng, nhận tng cho; theo điều 191.
đ) Đt được Nhà nước giao đ qun lý đ b lấn, chiếm; Quỹ đt 5%
UBND cp xã được giao quản lý.
e) Đất không được chuyn quyn sdng đất theo quy định ca Lut
này người s dng đt do thiếu tch nhiệm để b lấn, chiếm; đt giao
không thu tiền sử dng đt.
g) Người sdụng đt không thực hiện nghĩa vđối với Nhà nước và đã bịx
phạt vi phm hành chính không chp hành;
h) Đất trồng cây hàng năm không được s dng trong thời hạn 12 tháng
Thu hi đt do chm
dứt vic s dụng đất
liên tục; đt trồng cây
lâu năm không được
s dụng trong thời hn
18 tháng liên tục; đt
trng rng không
được sử dụng trong
thời hn 24 tháng liên
tục;
i) Đt được Nhà
nước giao, cho
thuê đ thực hiện
d án đu tư
khôngđược s
dụng trong thời hn 12 tháng liên tục hoc tiến đ sử dng đt chậm 24
tháng so với tiến đ ghi trong dán đu tư k từ khi nhận n giao đt
trên thực địa phi đưa đt vào s dng; trường hợp không đưa đt vào s
dụng thì ch đu tư được gia hạn s dụng 24 tháng và phi np cho Nhà
nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sdụng đt, tiền thuê đt đi
với thời gian chm tiến đ thực hiện dán trong thời gian này; hết thời
hạn được gia hn ch đu vẫn chưa đưa đt vào s dng thì Nhà
nước thu hi đt mà không bi thường v đt và tài sn gn liền với đt,
tr trường hợp do bt khả kháng. ch áp dng cho dán, không áp dụng
cho người s dụng đt.
1. c trường hợp thu hồi đt do chm dứt việc sử dụng đt theo pp lut,
tự nguyện tr li đt, có nguy cơ đe da nh mng con nời bao gồm:
a) T chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền s dng đt, được Nhà
nước giao đt có thu tiền s dng đt tiền sử dng đt có ngun gốc từ
nn sách nhà nước bị giải th, phá sản, chuyn đi nơi khác, giảm hoc
không còn nhu cu sdng đất; người sdng đt thuê của Nhà nước trả
tiền thuê đt ng m bị giải th, phá sn, chuyn đi nơi kc, giảm hoặc
lO MoARcPSD| 47704698
không còn nhu cu s dng đt; vd: Trường ĐH Lut Huế chuyn đi nơi
kc thì đất nơi có cơ sở cũ sẽ bthu hi.
b) Cá nhân s dng đất chết mà không có người thừa kế; phi có Giấy
chứng t hoc quyết định tuyên bố một nời đã chết theo quy định ca pháp luật và văn bản xác
nhận không có nời thừa kế ca Ủy ban nhân theo pl, tự nguyện trả dân cp xã nơi thường trú ca
nời đ thừa kế đã chết đó; lại đất, nguy đe
c) Người s dng đt t nguyn tr li đt;dọa tính mạng con
d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nng không được
giangười. hn;
đ) Đt trong khu vực b ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe da tính mạng
con người; cháp dng với đt ở, không áp dụng với các loại đất kc.
e) Đất có nguy st lở, sụt lún, b nh hưởng bởi hiện tượng thiên
tai khác đe dọa tính mng con người.
c. Thẩm quyn thu hi đt:
- Thu hồi đt đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức ng ngoi giao, doanh nghiệp
có vn đu nước ngoài, trtrường hợp quy định tại điểm b khon 2
Điều này;
- Thu hi đt nông nghiệp thuc qu đt ng ích ca xã, phường, thị
UBND cp tỉnh trn.
Trong trường hợp trong khu vực thu hi đt c đi tượng vừa thuc
thẩm quyn ca UBND cp tỉnh, vừa thuộc thẩm quyn ca UBND cp
huyn thì UBND cp tỉnh quyết định thu hi đt hoc ủy quyn cho
UBND cp huyn thu hi đt.
- Thu hi đt đi với h gia đình, nhân, cng đồng dân cư;
UBND cp huyn - Thu hồi đt ca nời Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà tại
Việt Nam.
UBND cp xã Không có thm quyn thu hi đt.
“Nếu như UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mc
đích công ích của xã, phường, thị trấn t UBND cấp tỉnh lại thẩm quyền thu
hồi đất này bởi lmục đích sử dụng quỹ đất này nhằm xây dựng các công tnh
công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao,
vui chơi, giải t công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công
trình công cộng khác theo quy định của UBND cấp tnh còn UBND cấp xã chỉ
quyền quản lý và sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch đã được đề ra chứ không
quyền thu hồi quỹ đất này.”
2. Bi thường v đt: được hướng dn bởi nghị định 47/2014/NĐ-CP
lO MoARcPSD| 47704698
a. Nguyên tắc bi thường: điều 74
- Người s dng đt khi Nhà nước thu hồi đt nếu đủ điều kin được bi thường quy định tại Điều 75
ca Lut y thì được bi thường.
- Việc bi thường được thực hiện bng việc giao đất có cùng mục đích sử dng với loi đất thu hồi, nếu
không có đt đbồi thường thì được bi thường bằng tiền theo gđất cụ th ca loi đt thu hi doy
ban nhân dân cp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hi đt. Ngun tắc ưu tn bồi thường
bằng đt.
- Việc bi thường khi Nhà ớc thu hi đt phi bảo đm dân ch, khách quan, ng bằng, công khai,
kp thời và đúng quy định ca pháp lut.
b. Điều kiện được bi thường v đt: Điều 75 ch áp dng trong trường hợp
NN thu hi đt vì mc đích quc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hi
vì lợi ích quốc gia, công cộng.
c. Các trường hợp NN thu hi đất không đưc bi thường về đất (Điều 82)
- c trường hợp quy định ti khon 1 điều 76.
- Đất được NN giao để qun lý.
- Đất thu hồi do VPPL v đt đai.
- Đất thu hi do chấm dứt việc sdđ theo PL, t nguyn trả lại đt, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
(Tr trường hợp đt trong khu vực ô nhiễm môi trường nguy cơ đe da tính mạng con nời; đt
có nguy cơ sn lở, sụt lún, b nh ởng bởi hiện tượng thiên tai kc đe da con nời)
- Không để điều kiện cp giấy chứng nhn quyn sdđ, quyn shữu nhà và tài sn khác gn liền vi
đt. (tr khon 2 điều 77)
IV. Đăng kí đt đai, cp giy chứng nhận và h thống thông tin, cơ sở v đt đai:
1. Đăng kí đt đai:
a. Khái nim và đc điểm:
Khái niệm: là việc kê khai và ghi nhn tình trng pp v quyn s dng đất và quyn qun lý đi
với mt thửa dt vào h sơ đa chính:
Đặc điểm:
- ĐKĐĐ là một ni dung mang tính bt buc ca quản lí n nước v đt đai.
- ĐKĐĐ thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai.
- ĐKĐĐ phi được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã, phường, th trn.
Ý nghĩa:
- Thứ nht, là cơ sđể bo v chế đsở hữu toàn dân v đt đai. Thông qua việc lập h địa
chính và cp Giấy chứng nhn quyền sdụng đt, đăng ký đt đai quy định trách nhiệm pp lý gia
cơ quan Nhà nước v quản lý đt đai và người sdng đt trong việc chp hành pháp lut đt đai.
Bởi h sơ địa chính và Giấy chứng nhn quyn s dng đt là tài liệu cung cp đy đ thông tin nhất
lO MoARcPSD| 47704698
và là cơ sở pháp lý cht ch để xác định các quyn ca nời s dng đt s được Nhà nước bảo v
khi xy ra các tranh chấp hoặc bị xâm phạm quyn lợi; nó cũng c định các nghĩa v người s
dụng đt phi tuan thủ theo quy định ca pháp lut.
- Thứ hai, nó điều kiện đ đm bo để Nhà nước quản chặt ch toàn b qu đt và bất động sn
trong phạm vi nh nh th. Đối ợng quản lý nhà ớc v đất đai là toàn b diện ch các loi đất
trong phạm vi nh thổ ca các cp hành chính. Vì vy, n nước mun qun lý chặt ch toàn b đt
đai thì trước hết phải m chc các thông tin bao gm:
Đất đã được Nhà ớc trao quyn s dụng đt: Tên ch s dng, vtrí, hình th, kích thước, diện
ch, hng đt, mục đích s dng, thời hn s dng, những ràng buc v quyn s dng, nhng
thay đổi trong quá trình sử dng đt và cơ spháp lý.
Đất chưa được Nhà nước trao quyn s dng đât: v trí, hình th, diện ch, loi đt, thảm thực vt
hoc trng thái tự nhiên ca b mt.
- Với những thông tin đó, qua việc đn đđai, thiết lập h địa chính đầy đ, chi tiết tới từng
thửa đt thì N nước mới có th quản lý được tình hình đất đai trong toàn b phạm vi nh th hành
chính các cấp và thực hiện qun lý cht ch mi biến đng ca đt đai theo các quy định ca pháp
luật.
b. c hình thức ĐKĐĐ:
Có hai hình thức ĐKĐĐ đăng kí lần đu và đăng kí biến động được thực hiện qua các hình thức đăng
kí trên giy hoc đăng kí điện tử và có giá trị pp lý như nhau.
Các trường hợp đăng kí ln đu:
- Thửa đất được giao, cho thuê đsdng;
- Thửa đất đang sdng chưa đăng ký; -
Thửa đất được giao đqun lý chưa đăng ký; -
Nhà và tài sản kc gn liền với đất chưa đăng
ký.
2.
V. Giá đất và các nghĩa v tài chính v đt đai:
VI. Địa v pháp lý của người s dụng đất:
VII. Chế đ pháp lý các loi đất:
| 1/10

Preview text:

lO M oARcPSD| 47704698 lO M oARcPSD| 47704698
ÔN TẬP LUẬT ĐẤT ĐAI
Vấn đề 3: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất. I.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 1. Khái niệm:
• Quy hoạch sử dụng đất: k2 điều 3.
• Kế hoạch sử dụng đất: k4 điều 3. 2. Phân loại: 5
• Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
• Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
• Q uy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
• Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
3. Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
• Điều 42 LĐĐ 2013 quy định những cơ quan có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
• Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia. Bộ Tài nguyên và môi trường
chủ trì giúp Chính phủ thực hiện.
• UBND cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
• UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Luật đất đai 2013 không cho phép UBND các phường, thị trấn được phép lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai.
• Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.
• Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
Lập quy hoạch bao giờ cũng là thẩm quyền và trách nhiệm trong tổ chức của cơ quan hành chính nhà
nước từ TƯ đến cơ sở theo phân cấp, trừ đất sử dụng cho mục đích quốc phòng và an ninh với đặc thù
riêng thì phân cấp cho Bộ QP và Bộ Công an.
4. Vai trò của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
• Có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý và sử dụng đất.
• Đối với Nhà nước, đó là sự đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lí và tiết kiệm, đạt các mục tiêu
nhất định, phù hợp với quy định của NN.
• Tạo điều kiện cho NN theo dõi, giám sát được quá trình sử dụng đất.
II. Các quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: 1. Giao đất:
a. Căn cứ: điều 52 Luật đất đai 2013. lO M oARcPSD| 47704698 b. Hình thức giao đất:
Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Giao đất có thu tiền sử dụng đất (điều 54) (điều 55) Đối tượng
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy trong các trường hợp sau đây: sản, làm
muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của 1. Hộ gia
đình, cá nhân được giao đất ở; Luật này;
2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực
rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng hoặc để bán kết hợp cho thuê; tự nhiên, đất xây
dựng trụ sở cơ quan, đất 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ninh; đất sử dụng vào mục
đích công cộng được giao đất để thực hiện dự án đầu tư không nhằm mục đích kinh
doanh; đất làm xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết nghĩa trang, nghĩa địa không
thuộc trường hợp cho thuê; được hướng dẫn thi hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của
hành tại khoản 5 điều 20 Nghị định Luật này; 45/2014/NĐ-CP.
2. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ 4. Tổ chức kinh tế
được giao đất thực hiện tài chính sử dụng đất xây dựng
công trình dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa sự
nghiệp; địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
3. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở gắn với hạ tầng.
phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
4. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nôngnghiệp; cơ sở tôn giáo
sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này. 2. Cho thuê đất: a. Căn cứ: điều 52
b. Hình thức cho thuê đất:
Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
Cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần năm
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân
sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp,
Đối tượng lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
riêng hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi lO M oARcPSD| 47704698
trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
Đối tượng thủy sản, làm muối; chung
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được
giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng
công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất:
- Chuyển mục đích phải xin phép có nghĩa là, người sử dụng đất phải thực hiện những thủ tục hành chính
thông qua văn phòng đăng kí quyền SDĐ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất đồng ý cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: khoản 1 điều 57.
4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: điều 59
Giao đất, cho thuê đất, Cơ quan có
Giao đất Cho thuê đất
chuyển mục đích sử dụng thẩm quyền đất
UBND cấp Cơ sở tôn giáo tỉnh Người VN định cư ở Người VN định cư ở Tổ chức
nước ngoài, DN có vốn nước ngoài, DN có vốn Tổ chức trong trường hợp đầu tư
nước ngoài (k3 đầu tư nước ngoài này được hiểu là tổ chức đ55: để thực hiện dự
(theo quy định tại điểm trong nước gồm cơ quan nhà án đầu tư xây dựng đ và e
khoản 1 điều nước, đơn vị vũ trang nhân nhà ở để bán hoặc để 56) dân, tổ chức chính lO M oARcPSD| 47704698
trị, tổ bán kết hợp cho thuê.) Sử dụng đất để thực chức chính trị - xã hội, tổchức kinh
tế, tổ chức chính
hiện dự án đầu tư sản trị xã hội - nghề nghiệp, tổ xuất
nông nghiệp, chức xã hội, tổ chức xã hội lâm nghiệp,...
nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức

Tổ chức nước ngoài có khác theo quy định của pháp chức
năng ngoại giao. luật về dân sự. Như vậy đất C đai ă năm n 201 c 3, tổ chứ t c nướ i c đ ngo i ài m chứ g c , năn K g h ngo o ại giao n sử 1 dụn , g Đ đất i để xây u dựn 5 g trụ 6 sở , làm L việc. u
không phân biệt về đặc điểm, lĩnh vực hoạt động,
chỉ cần là tổ chức, có nhu cầu được giao đất, thuê t lO M oARcPSD| 47704698
đất hay chuyển mục đích sử dụng đất thì Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định.
Cộng đồng dân cư
Uỷ ban nhân dân cấp huyện
đều giao đất, cho thuê đất,

Căn cứ tại Khoản 3, Điều 5,
cho phép chuyển mục đích sử
Luật đất đai năm 2013, Cộng đồng dân cư
dụng đất đối với hộ gia đình,
gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống
cá nhân. Khi hộ gia đình, cá
trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn,
nhân sử dụng đất nhằm mục
phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương
đích thương mại, dịch vụ gắn
tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung
với việc chuyển mục đích sử
dòng họ. Cộng đồng dân cư có thể bao gồm
dụng đất từ đất nông nghiệp
các hộ gia đình cùng sống chung trong một
sang phi nông nghiệp với diện
xã hoặc nhiều hộ gia đình sống tại các đơn vị
tích nhất định thì phải có ý
xã khác UBND cấp nhau trong một huyện.
kiến chấp thuận của Uỷ ban huyện
nhân dân cấp tỉnh trước khi Hộ gia đình, cá nhân
Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê
ra quyết định. Quy định này
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
giúp cơ quan nhà nước có
nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương
thẩm quyền quản lý chặt chẽ
mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên
hơn về việc chuyển mục đích
thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban
sử dụng đất trong quá trình
nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định. Như
quản lý đất đai.
vậy, không phải trong tất cả mọi trường hợp, lO M oARcPSD| 47704698 Uỷ ban nhân dân cấp xã
cho thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích
công ích của xã, phường, thị trấn. Uỷ ban nhân dân cấp xã
thực hiện việc cho thuê và
quản lý quỹ đất này phục
vụ cho mục tiêu xây dựng
các công trình công cộng
nhằm nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho người dân.
Về thời gian cho thuê đất, UBND cấp xã Luật Đất đai 2013 quy định tại k5 đ126 và k3 đ132.
T heo khoản 1 Điều 132
Luật Đất đai 2013
thì đất công ích được
hiểu là quỹ đất nông
nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích không quá
5 % tổng diện tích đất
trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất
nuôi trồng thủy sản để
phục vụ cho các nhu cầu
công ích của địa phương.
Lưu ý: Các cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp tỉnh và cấp huyện) quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền.
III. Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư: 1. Thu hồi đất:
a. Khái niệm: là việc NN quyết định thu lại QSDĐ của người được NN trao QSDĐ hoặc thu lại đấtcủa
người SDĐ vi phạm pl về đất đai.
b. Các trường hợp thu hồi đất: lO M oARcPSD| 47704698
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh. (điều 61)
- Thu hồi đất để phát triển KTXH vì lợi ích quốc gia, công cộng. (điều 62)
- Thu hồi đất cho vppl về đất đai (điều 64)
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pl, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính
mạng con người. (điều 65)
Lưu ý một số trường hợp:
Thu hồi đất cho vppl
đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
về đất đai (điều 64) c)
Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng 1. Các trường hợp thu thẩmquyền; hồi đất do vi phạm d)
Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này pháp luật về đất đai
mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; theo điều 191. bao gồm:
đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm; Quỹ đất 5% a) Sử dụng đất không
UBND cấp xã được giao quản lý. đúng mục đích đã e)
Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật được Nhà nước giao,
này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm; đất giao cho thuê, công nhận
không thu tiền sử dụng đất.
quyền sử dụng đất và
g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bịxử
đã bị xử phạt vi phạm
phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành; hành chính về hành vi
h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng sử dụng đất không
Thu hồi đất do chấm
dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24
dứt việc sử dụng đất
tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất
liên tục; đất trồng cây
trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử lâu năm không được
dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà
sử dụng trong thời hạn
nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối 18 tháng liên tục; đất
với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời trồng rừng không
hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà được sử dụng trong
nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, thời hạn 24 tháng liên
trừ trường hợp do bất khả kháng. chỉ áp dụng cho dự án, không áp dụng tục;
cho người sử dụng đất. i) Đất được Nhà nước giao, cho
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, thuê để thực hiện
tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm: dự án đầu tư mà a)
Tổ chức được Nhà nước giao đất không khôngđược sử
thu tiền sử dụng đất, được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc
không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả
tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc lO M oARcPSD| 47704698
không còn nhu cầu sử dụng đất; vd: Trường ĐH Luật Huế chuyển đi nơi
khác thì đất nơi có cơ sở cũ sẽ bị thu hồi. b)
Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; phải có Giấy
chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác
nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân theo pl, tự nguyện trả dân cấp xã nơi thường trú của
người để thừa kế đã chết đó; lại đất, có nguy cơ đe c)
Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;dọa tính mạng con d)
Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được giangười. hạn;
đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người; chỉ áp dụng với đất ở, không áp dụng với các loại đất khác. e)
Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên
tai khác đe dọa tính mạng con người.
c. Thẩm quyền thu hồi đất:
- Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
- Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị UBND cấp tỉnh trấn.
Trong trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng vừa thuộc
thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, vừa thuộc thẩm quyền của UBND cấp
huyện thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho
UBND cấp huyện thu hồi đất.
- Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
UBND cấp huyện - Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. UBND cấp xã
Không có thẩm quyền thu hồi đất.
“Nếu như UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích của xã, phường, thị trấn thì UBND cấp tỉnh lại có thẩm quyền thu
hồi đất này bởi lẽ mục đích sử dụng quỹ đất này nhằm xây dựng các công trình
công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao,
vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công
trình công cộng khác theo quy định của UBND cấp tỉnh còn UBND cấp xã chỉ có
quyền quản lý và sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch đã được đề ra chứ không có
quyền thu hồi quỹ đất này.”

2. Bồi thường về đất: được hướng dẫn bởi nghị định 47/2014/NĐ-CP lO M oARcPSD| 47704698
a. Nguyên tắc bồi thường: điều 74
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75
của Luật này thì được bồi thường.
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu
không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Nguyên tắc ưu tiên bồi thường bằng đất.
- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai,
kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
b. Điều kiện được bồi thường về đất: Điều 75 – chỉ áp dụng trong trường hợp
NN thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng.
c. Các trường hợp NN thu hồi đất không được bồi thường về đất (Điều 82) -
Các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 76.
- Đất được NN giao để quản lý.
- Đất thu hồi do VPPL về đất đai.
- Đất thu hồi do chấm dứt việc sdđ theo PL, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
(Trừ trường hợp đất ở trong khu vực ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất
có nguy cơ sản lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa con người)
- Không để điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sdđ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất. (trừ khoản 2 điều 77)
IV. Đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận và hệ thống thông tin, cơ sở về đất đai:
1. Đăng kí đất đai:
a. Khái niệm và đặc điểm:
• Khái niệm: là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất và quyền quản lý đối
với một thửa dất vào hồ sơ địa chính: • Đặc điểm:
- ĐKĐĐ là một nội dung mang tính bắt buộc của quản lí nhà nước về đất đai.
- ĐKĐĐ thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai.
- ĐKĐĐ phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn. • Ý nghĩa:
- Thứ nhất, nó là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Thông qua việc lập hồ sơ địa
chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai quy định trách nhiệm pháp lý giữa
cơ quan Nhà nước về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai.
Bởi hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài liệu cung cấp đầy đủ thông tin nhất lO M oARcPSD| 47704698
và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất sẽ được Nhà nước bảo vệ
khi xảy ra các tranh chấp hoặc bị xâm phạm quyền lợi; nó cũng xác định các nghĩa vụ mà người sử
dụng đất phải tuan thủ theo quy định của pháp luật.
- Thứ hai, nó là điều kiện để đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bọ quỹ đất và bất động sản
trong phạm vi lãnh lãnh thổ. Đối tượng quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất
trong phạm vi lãnh thổ của các cấp hành chính. Vì vậy, nhà nước muốn quản lý chặt chẽ toàn bộ đất
đai thì trước hết phải năm chắc các thông tin bao gồm:
Đất đã được Nhà nước trao quyền sử dụng đất: Tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước, diện
tích, hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những
thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý.
Đất chưa được Nhà nước trao quyền sử dụng đât: vị trí, hình thể, diện tích, loại đất, thảm thực vật
hoặc trạng thái tự nhiên của bề mặt.
- Với những thông tin đó, qua việc đnằ ký đtá đai, thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết tới từng
thửa đất thì Nhà nước mới có thể quản lý được tình hình đất đai trong toàn bộ phạm vi lãnh thổ hành
chính các cấp và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động của đất đai theo các quy định của pháp luật. b. Các hình thức ĐKĐĐ:
Có hai hình thức ĐKĐĐ là đăng kí lần đầu và đăng kí biến động được thực hiện qua các hình thức đăng
kí trên giấy hoặc đăng kí điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
Các trường hợp đăng kí lần đầu: -
Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng; -
Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; -
Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký; -
Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký. 2. V.
Giá đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai:
VI. Địa vị pháp lý của người sử dụng đất:
VII. Chế độ pháp lý các loại đất: